|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
26/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Cao Văn Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa,
ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT,
LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH
HÓA
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông
tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất;
Căn cứ Thông
tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông
tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông
tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông
tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông
tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông
tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
đất đai;
Căn cứ Thông
tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 374/TTr-SNNMT ngày 11
tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ
địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Các dự
án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai
thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với
khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với
khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định của Quyết định
này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, NNMT(kt).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức
kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (sau đây gọi tắt
là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1. Đo đạc
lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lập lưới
địa chính;
b) Đo đạc
thành lập bản đồ địa chính, gồm: đo đạc lập mới bản đồ địa chính; đo đạc lập
lại bản đồ địa chính; đo đạc bổ sung bản đồ địa chính;
c) Đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính;
d) Số hóa,
chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
đ) Trích đo
bản đồ địa chính;
e) Đo đạc
chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ
địa chính;
g) Đo đạc
tài sản gắn liền với đất.
2. Đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây viết tắt là
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:
a) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn cấp xã;
b) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn cấp xã;
c) Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
d) Đăng ký,
cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn cấp xã;
đ) Đăng ký,
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư;
e) Đăng ký,
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
g) Đăng ký
biến động đất đai đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
cộng đồng dân cư;
h) Đăng ký
biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
k) Trích lục
hồ sơ địa chính.
3. Xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai
a) Cơ sở dữ
liệu địa chính;
b) Cơ sở dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
c) Cơ sở dữ
liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
d) Cơ sở dữ
liệu giá đất;
đ) Cơ sở dữ
liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
4. Định mức
KT-KT này là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Định mức
KT-KT này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các
tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về đo đạc lập
bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều
3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất
đai số 31/2024/QH15;
2. Luật số
43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
3. Nghị định
số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và
số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
4. Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động;
5. Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
6. Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra
cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
7. Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
8. Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
9. Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
10. Thông tư
số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
11. Thông tư
số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
12. Thông tư
số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất;
13. Thông tư
số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai;
14. Thông tư
số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
15. Thông tư
số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
16. Thông tư
số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
17. Thông tư
số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất
đai;
18. Thông tư
số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Quy
định chung
1. Định mức
lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động
trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung
của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung
công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công
việc;
b) Phân loại
khó khăn: Quy định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công
việc làm căn cứ để phân loại khó khăn;
c) Định
biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật
thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT- TT-BTNMT-BNV
ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS)
và kỹ thuật viên (KTV);
d) Định mức:
Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện
bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm;
ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Các mức
ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là
mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là
mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ
thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận
chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên
hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia
công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân
phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại
diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn
giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính.
Mức lao động
kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được
tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp quy định tại các bảng mức.
đ) Công lao
động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và công nhóm.
- Công đơn
(công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao
động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể,
trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm:
Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực
tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
e) Thời gian
lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ
nghỉ ngơi.
2. Định mức
dụng cụ
a) Dụng cụ
cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm,
đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được
xác định công suất tiêu hao.
b) Thời hạn
sử dụng dụng cụ
- Thời hạn
sử dụng dụng cụ: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ vào hoạt động sản xuất trong
điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kỹ thuật của dụng cụ.
- Thời hạn
sử dụng dụng cụ: Theo quy định hiện hành của Nhà nước
c) Số ca
dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu
trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của
dụng cụ.
d) Định mức
tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Mức điện
năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công
suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) +5% hao hụt.
3. Định mức
thiết bị
a) Máy móc
thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra
một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử
dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc
thiết bị.
b) Số ca
người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Định mức
tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết
bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy
móc thiết bị.
d) Thiết bị
lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển
(Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
đ) Thiết bị
mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
e) Thời hạn
sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.
4. Định mức
vật liệu
a) Danh mục
vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị
sản phẩm.
b) Số lượng
vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Riêng mức
vật liệu cho công việc đổ mốc địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do
vận chuyển và khi thi công.
Đơn vị sản
phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp
định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc)
thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định
mức lao động.
5. Kích
thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong
mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Diện tích
theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như
sau:
|
BĐĐC tỷ lệ
|
Diện tích 1 mảnh BĐĐC (dm2)
|
Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
|
|
1/500
|
25
|
6,25
|
|
1/1000
|
25
|
25,00
|
|
1/2000
|
25
|
100,00
|
|
1/5000
|
36
|
900,00
|
|
1/10000
|
144
|
3600,00
|
Điều 5. Quy
định viết tắt
|
Nội dung
|
Viết tắt
|
|
Định mức
kinh tế - kỹ thuật
|
Định mức KT-KT
|
|
Định mức
|
ĐM
|
|
Định mức
lao động
|
ĐMLĐ
|
|
Bảo hộ lao
động
|
BHLĐ
|
|
Đơn vị
tính
|
ĐVT
|
|
Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
GCN
|
|
Cơ sở dữ
liệu
|
CSDL
|
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
Hồ sơ địa
chính
|
HSĐC
|
|
Bản đồ địa
chính
|
BĐĐC
|
|
Đơn vị
hành chính
|
ĐVHC
|
|
Kiểm tra
nghiệm thu
|
KTNT
|
|
Loại khó
khăn
|
KK
|
|
Người sử
dụng đất
|
NSDĐ
|
|
Quyền sử
dụng đất
|
QSDĐ
|
|
Sổ địa
chính
|
Sổ ĐC
|
|
Sổ mục kê
đất đai
|
Sổ MK
|
|
Ủy ban
nhân dân
|
UBND
|
|
Nông
nghiệp và Môi trường
|
NNMT
|
|
Văn phòng
Đăng ký
|
VPĐK
|
|
Kỹ sư
|
KS
|
|
Kỹ thuật
viên
|
KTV
|
|
Nhân viên
|
NV
|
|
Kỹ sư bậc
1
|
KS1
|
|
Kỹ sư bậc
2
|
KS2
|
|
Kỹ sư bậc
3
|
KS3
|
|
Kỹ sư bậc
4
|
KS4
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 1
|
KTV1
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 2
|
KTV2
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 3
|
KTV3
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 4
|
KTV4
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 5
|
KTV5
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 6
|
KTV6
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 7
|
KTV7
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 8
|
KTV8
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 9
|
KTV9
|
|
Kỹ thuật
viên bậc 10
|
KTV10
|
|
Nhân viên
bậc 1
|
NV1
|
|
Nhân viên
bậc 2
|
NV2
|
|
Nhân viên
bậc 3
|
NV3
|
Chương
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CSDL ĐẤT ĐAI
Mục
1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Xây
dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận
1. Định mức
lao động
a) Xây dựng
CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng 01
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (công nhóm/thửa)
|
|
|
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
|
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
|
0,0010
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
0,0005
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
0,0005
|
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
0,0038
|
|
|
2.2
|
Lập biểu
tổng hợp tài liệu thu thập
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
0,0038
|
|
|
2.3
|
Vận chuyển
tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
|
1KTV1
|
0,0007
|
|
|
3
|
Rà soát,
đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
|
1KS3
|
0,0054
|
|
|
3.2
|
Phân loại
thửa đất
|
1KS3
|
0,005
|
|
|
3.3
|
Lập danh
sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất
chưa thực hiện đăng ký đất đai
|
1KS3
|
0,005
|
|
|
3.4
|
Lập bảng
thống kê phân loại thửa đất
|
1KS3
|
0,0013
|
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
|
|
4.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng
trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa
chính
|
1KS3
|
0,0013
|
|
|
4.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung,
cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
1KS3
|
0,0068
|
|
|
4.1.3
|
Rà soát
chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa
chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
1KS3
|
0,0125
|
|
|
4.2
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
|
1KS3
|
0,0015
|
|
|
4.3
|
Bổ sung,
chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích
thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động.
|
1KS3
|
0,0013
|
|
|
4.4
|
Xử lý việc
chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa
chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau
hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Kết quả xử lý được lập thành bảng thống kê
thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ (nếu có)
|
1KS3
|
0,0026
|
|
|
4.5
|
Đối với
khu vực chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
4.5.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000
vào dữ liệu không gian địa chính
|
1KS3
|
0,0250
|
|
|
4.5.2
|
Chuyển đổi
vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai
nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia
VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
|
1KS3
|
0,0500
|
|
|
4.5.3
|
Quét và
định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính
dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
|
1KS3
|
0,0250
|
|
|
5
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
|
5.1
|
Kiểm tra
tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập
bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
1KS3
|
0,0100
|
|
|
5.2
|
Lập bảng
tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa
chính mới
|
1KS3
|
0,0050
|
|
|
5.3
|
Nhập thông
tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng
loại thửa đất như sau:
|
|
|
|
|
5.3.1
|
Loại I:
Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với
đất; K=1)
|
1KS3
|
0,1095
|
|
|
5.3.2
|
Loại II:
Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất);
Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung
cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)
|
1KS3
|
0,1314
|
|
|
5.3.3
|
Loại III: Thửa
đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)
|
1KS3
|
0,0548
|
|
|
5.3.4
|
Loại IV:
Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp
Giấy chứng nhận; K=0,5)
|
1KS3
|
0,0548
|
|
|
5.3.5
|
Loại V:
Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu
thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)
|
1KS3
|
0,0548
|
|
|
5.3.6
|
Loại VI: Thửa
đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)
|
1KS3
|
0,0219
|
|
|
5.4
|
Lập bảng
thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không
gian của cơ sở dữ liệu địa chính
|
1KS3
|
0,0050
|
|
|
6
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
6.1
|
Hoàn thiện
100% thông tin trong CSDL
|
1KS3
|
0,0100
|
|
|
6.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
|
1KS3
|
0,0025
|
|
|
7
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
7.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
địa chính
|
1KS2
|
0,0038
|
|
|
7.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
|
1KS1
|
0,0001
|
|
|
8
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
|
|
|
|
|
8.1
|
Đối soát
thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài
liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu
|
1KS1
|
0,0075
|
|
|
8.2
|
Thực hiện
ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc
|
|
|
|
|
8.2.1
|
Thực hiện
ký số sổ địa chính
|
1KS4
|
0,0050
|
|
|
8.2.2
|
Thực hiện
ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
|
1KS4
|
0,0050
|
|
|
8.3
|
Tích hợp
dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu
đất đai ở địa phương
|
1KS3
|
0,0100
|
|
Ghi chú:
(1) Công tác
chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành
chính cấp xã.
(2) Đối với
định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ
liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
- Đối với
khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong
hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực
hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;
- Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về
CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các
thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất
phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính
cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo
tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh
sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận
trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát
dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa
các xã, phường tiếp giáp nhau;
(3) Đối với
ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài
cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(4) Mục 7
Bảng 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi
toàn xã, phường hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập
nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 02
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công/xã, phường)
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
1.1
|
Xử lý biên
theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
|
1KS3
|
7,00
|
|
1.2
|
Tách, lọc
và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
|
1KS3
|
15,00
|
|
1.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
|
1KS3
|
5,00
|
|
1.4
|
Xây dựng,
bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên
bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp
tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường
giao thông;
|
1KS3
|
15,00
|
|
1.5
|
Gộp các
thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành
một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
|
1KS3
|
12,00
|
|
2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
2.1
|
Xử lý tiếp
biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề
|
1KS3
|
12,00
|
|
2.2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận
hành, khai thác sử dụng
|
1KS3
|
5,00
|
Ghi chú:
(1) Khi tính
định mức cho từng xã, phường cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực
tế của xã, phường đó để tính theo công thức: MX = M x K.
Trong đó:
- Mx là định
mức của xã, phường cần tính;
- M là định
mức tại Bảng 02;
- K là hệ số
của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp
sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp
sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp
sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ
hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung
công việc tại Mục 2.2 Bảng 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng 03
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (công/ĐVT)
|
|
1
|
Quét các
giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang A3
|
1KS1
|
0,0120
|
|
1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang A4
|
1KS1
|
0,0080
|
|
2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc;
lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất
lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng
một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh
|
Trang A3, A4
|
1KS1
|
0,0040
|
|
3
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu
trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
0,0101
|
|
4
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
|
Thửa
|
1KTV1
|
0,0007
|
2. Định mức
thiết bị
a) Xây dựng
CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính).
Bảng 04
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (ca/thửa)
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0008
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0001
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0005
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0.0004
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0.0001
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0.0022
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0.0004
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0.0001
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0.0022
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Tài liệu,
dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0030
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0142
|
|
2.2
|
Lập biểu
tổng hợp tài liệu thu thập
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0030
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0142
|
|
3
|
Rà soát,
đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0043
|
|
-
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,6
|
0,0058
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0004
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0202
|
|
3.2
|
Phân loại
thửa đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0050
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0004
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0235
|
|
3.3
|
Lập danh
sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất
chưa thực hiện đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0040
|
|
-
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,6
|
0,0058
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0187
|
|
3.4
|
Lập bảng
thống kê phân loại thửa đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0.0040
|
|
-
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,6
|
0,0058
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0.0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0.0187
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
|
|
4.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng
trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa
chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0010
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
0,0010
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0001
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0052
|
|
4.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung,
cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0054
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
0,0054
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0005
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0270
|
|
4.1.3
|
Rà soát
chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa
chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0100
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
0,0100
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0008
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0467
|
|
4.2
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0012
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
0,0012
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0001
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0003
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0080
|
|
4.3
|
Bổ sung,
chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích
thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,001
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
0,001
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0001
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0003
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0080
|
|
4.4
|
Xử lý việc
chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa
chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau
hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Kết quả xử lý được lập thành bảng thống kê
thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ (nếu có)
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,001
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
0,001
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0001
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0003
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0080
|
|
4.5
|
Đối với
khu vực chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
4.5.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000
vào dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0200
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
0,0200
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0017
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0050
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0050
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,1333
|
|
4.5.2
|
Chuyển đổi
vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai
nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia
VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0400
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
0,0400
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0033
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0100
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0100
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,2667
|
|
4.5.3
|
Quét và
định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh
trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa
dạng giấy
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0200
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
0,0200
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0017
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0050
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0050
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,1333
|
|
5
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
|
5.1
|
Kiểm tra
tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập
bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0080
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0007
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0373
|
|
5.2
|
Lập bảng
tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa
chính mới
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0040
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0187
|
|
5.3
|
Nhập thông
tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0876
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0073
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0219
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0219
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0219
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,6296
|
|
5.4
|
Lập bảng
thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không
gian của cơ sở dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0040
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0187
|
|
6
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
6.1
|
Hoàn thiện
100% thông tin trong CSDL
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0080
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0007
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0020
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0010
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0010
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0533
|
|
6.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0020
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0002
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0005
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0005
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0133
|
|
7
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
7.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0030
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0142
|
|
7.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00008
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,00001
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,00002
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,00002
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,00053
|
|
8
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
|
|
|
|
|
8.1
|
Đối soát
thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài
liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0060
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0005
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0015
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0008
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0400
|
|
8.2
|
Thực hiện
ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0040
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0013
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0010
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0040
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0437
|
|
8.3
|
Tích hợp
dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu
đất đai ở địa phương.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0080
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0027
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0020
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0010
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0010
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0891
|
b) Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 05
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 xã/phường)
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
|
1.1
|
Xử lý biên
theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4.00
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
4.00
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,33
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
18.67
|
|
1.2
|
Tách, lọc
và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
9.60
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
9.60
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,80
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
44.80
|
|
1.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2.56
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
2.56
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,21
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
11.95
|
|
1.4
|
Gộp các
thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành
một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
7.68
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
7.68
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,64
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
35.84
|
|
1.5
|
Xây dựng,
bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên
bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp
tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao
thông;
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
7.68
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
7.68
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,64
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
35.84
|
|
2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
|
2.1
|
Xử lý tiếp
biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
9.60
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
9.60
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,80
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
44.80
|
|
2.2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai
thác sử dụng
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4.00
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
4.00
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
1.00
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
1.00
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,33
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
26.67
|
c) Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng 06
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (Ca/trang; Ca/thửa đất)
|
|
1
|
Quét các
giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4
hoặc A3)
|
|
|
|
|
1.1
|
Quét trang
A3
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0096
|
|
-
|
Máy quét
A3
|
Cái
|
0,8
|
0,0096
|
|
-
|
Thiết bị
lưu trữ hồ sơ quét
|
Cái
|
0,4
|
0,0096
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0008
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,13696
|
|
1.2
|
Quét trang
A4
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0064
|
|
-
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,6
|
0,0064
|
|
-
|
Thiết bị
lưu trữ hồ sơ quét
|
Cái
|
0,4
|
0,0064
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0005
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,09072
|
|
2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc;
lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất
lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo
cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính
theo trang)
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0032
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,01552
|
|
3
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu
trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất)
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0080
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0020
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0020
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0007
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0539
|
3. Định mức
dụng cụ
a) Xây dựng
CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng 07
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 thửa)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
0,0534
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
0,0890
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
0,2670
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,2670
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
0,0668
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
24
|
0,2670
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,1389
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 08.
Bảng 08
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
|
0,0031
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0015
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính
|
0,0015
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
0,0118
|
|
2.2
|
Tài liệu,
dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập
|
0,0155
|
|
3
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
|
0,0167
|
|
3.2
|
Phân loại
thửa đất
|
0,0195
|
|
3.3
|
Lập danh
sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất
chưa thực hiện đăng ký đất đai
|
0,0155
|
|
3.4
|
Lập bảng
thống kê phân loại thửa đất
|
0,0155
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
4.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính
|
|
|
4.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng
trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa
chính
|
0,0040
|
|
4.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung,
cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,0211
|
|
4.1.3
|
Rà soát
chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa
chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,0387
|
|
4.2
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
|
0,0046
|
|
4.3
|
Đối với
khu vực chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
4.3.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000
vào dữ liệu không gian địa chính
|
0,0774
|
|
4.3.2
|
Chuyển đổi
vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai
nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia
VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
|
0,1548
|
|
4.3.3
|
Quét và
định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa
chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
|
0,0774
|
|
5
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
5.1
|
Kiểm tra
tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập
bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
0,0310
|
|
5.2
|
Lập bảng
tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa
chính mới
|
0,0155
|
|
5.3
|
Nhập thông
tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính.
|
0,3390
|
|
5.4
|
Lập bảng
thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không
gian của cơ sở dữ liệu địa chính
|
0,0155
|
|
6
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
6.1
|
Hoàn thiện
100% thông tin trong CSDL
|
0,0310
|
|
6.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
|
0,0077
|
|
7
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
7.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
địa chính
|
0,0118
|
|
7.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
|
0,0003
|
|
8
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
|
|
|
8.1
|
Đối soát
thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để
xây dựng CSDL
|
0,0232
|
|
8.2
|
Thực hiện
ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
|
0,0155
|
|
8.3
|
Tích hợp
dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu
đất đai ở địa phương.
|
0,0310
|
b) Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 09
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính ca/01 xã, phường)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
9,120
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
15,200
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
45,600
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
45,600
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
11,400
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
45,600
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
23,712
|
Ghi chú: phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 10.
Bảng 10
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
1.1
|
Xử lý biên
theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
|
0,0877
|
|
1.2
|
Tách, lọc
và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
|
0,2105
|
|
1.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
|
0,0526
|
|
1.4
|
Gộp các
thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành
một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
|
0,1754
|
|
1.5
|
Xây dựng,
bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản
đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim
đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao
thông;
|
0,1754
|
|
2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
2.1
|
Xử lý tiếp
biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề
|
0,2105
|
|
2.2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận
hành, khai thác sử dụng
|
0,0877
|
c) Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công việc và danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Định mức
|
|
1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang A3
|
|
|
|
-
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
0,0062
|
|
-
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
0,0104
|
|
-
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
0,0240
|
|
-
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,0240
|
|
-
|
Quạt trần
0,1 Kw
|
Cái
|
60
|
0,0060
|
|
-
|
Đèn neon
0,04 Kw
|
Cái
|
30
|
0,0240
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0125
|
|
1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang A4
|
|
|
|
-
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
0,0094
|
|
-
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
0,0094
|
|
-
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
0,0240
|
|
-
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,0240
|
|
-
|
Quạt trần
0,1 Kw
|
Cái
|
60
|
0,0060
|
|
-
|
Đèn neon
0,04 Kw
|
Cái
|
30
|
0,0240
|
|
-
|
Điện năng
|
Kw
|
|
0,0125
|
|
2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc;
lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất
lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo
cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh
|
Trang A3, A4
|
|
|
|
-
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
0,0200
|
|
-
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,0200
|
|
-
|
Quạt trần
0,1 Kw
|
Cái
|
60
|
0,0050
|
|
-
|
Đèn neon
0,04 Kw
|
Cái
|
30
|
0,0200
|
|
-
|
Điện năng
|
Kw
|
|
0,0104
|
|
3
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu
trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
|
|
|
-
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
0,0100
|
|
-
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,0100
|
|
-
|
Quạt trần
0,1 Kw
|
Cái
|
60
|
0,0025
|
|
-
|
Đèn neon
0,04 Kw
|
Cái
|
30
|
0,0100
|
|
-
|
Điện năng
|
Kw
|
|
0,0052
|
4. Định mức
vật liệu
a) Xây dựng
CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 thửa)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,0025
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,0006
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
0,0019
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0063
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
0,0063
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,0025
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,0038
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,0038
|
|
9
|
Hộp đựng
tài liệu
|
Hộp
|
0,0100
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu từ Mục 1 đến Mục 9 Bảng 12 theo các nội dung công việc tại Bảng 13.
Bảng 13
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
|
0,0031
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0015
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính
|
0,0015
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
0,0118
|
|
2.2
|
Tài liệu,
dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập
|
0,0155
|
|
3
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
|
0,0167
|
|
3.2
|
Phân loại
thửa đất
|
0,0195
|
|
3.3
|
Lập danh
sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất
chưa thực hiện đăng ký đất đai
|
0,0155
|
|
3.4
|
Lập bảng
thống kê phân loại thửa đất
|
0,0155
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
4.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính
|
|
|
4.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng
trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa
chính
|
0,0040
|
|
4.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung,
cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,0211
|
|
4.1.3
|
Rà soát
chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa
chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,0387
|
|
4.2
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
|
0,0046
|
|
4.3
|
Đối với
khu vực chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
4.3.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000
vào dữ liệu không gian địa chính
|
0,0774
|
|
4.3.2
|
Chuyển đổi
vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai
nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia
VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
|
0,1548
|
|
4.3.3
|
Quét và
định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa
chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
|
0,0774
|
|
5
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
5.1
|
Kiểm tra
tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập
bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
0,0310
|
|
5.2
|
Lập bảng
tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa
chính mới
|
0,0155
|
|
5.3
|
Nhập thông
tin từ tài liệu đã lựa chọn vào CSDL địa chính
|
0,3390
|
|
5.4
|
Lập bảng
thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không
gian của cơ sở dữ liệu địa chính
|
0,0155
|
|
6
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
6.1
|
Hoàn thiện
100% thông tin trong CSDL
|
0,0310
|
|
6.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
|
0,0077
|
|
7
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
7.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
địa chính
|
0,0118
|
|
7.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
|
0,0003
|
|
8
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
|
|
|
8.1
|
Đối soát
thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để
xây dựng CSDL
|
0,0232
|
|
8.2
|
Thực hiện
ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
|
0,0155
|
|
8.3
|
Tích hợp
dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu
đất đai ở địa phương.
|
0,0310
|
b) Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
2,0
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
1,0
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
2,0
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
5,0
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
5,0
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
2,0
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
1,0
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
2,0
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 15.
Bảng 15
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
1.1
|
Xử lý biên
theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
|
0,0877
|
|
1.2
|
Tách, lọc
và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
|
0,2105
|
|
1.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
|
0,0526
|
|
1.4
|
Gộp các
thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành
một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
|
0,1754
|
|
1.5
|
Xây dựng,
bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên
bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp
tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường
giao thông
|
0,1754
|
|
2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
2.1
|
Xử lý tiếp
biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề
|
0,2105
|
|
2.2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận
hành, khai thác sử dụng
|
0,0877
|
c) Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công việc và danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
|
|
1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang A3
|
|
|
-
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,0008
|
|
-
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,0002
|
|
-
|
Sổ
|
Quyển
|
0,0006
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0019
|
|
-
|
USB (4GB)
|
Cái
|
0,0036
|
|
-
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,0017
|
|
-
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,0025
|
|
-
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,0012
|
|
1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang A4
|
|
|
-
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,0008
|
|
-
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,0002
|
|
-
|
Sổ
|
Quyển
|
0,0006
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0019
|
|
-
|
USB (4GB)
|
Cái
|
0,0027
|
|
-
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,0010
|
|
-
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,0015
|
|
-
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,0012
|
|
2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc;
lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất
lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo
cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh
|
Trang A3,A4
|
|
|
-
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,0006
|
|
-
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,0002
|
|
-
|
Sổ
|
Quyển
|
0,0005
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0016
|
|
-
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,0010
|
|
3
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu
trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.
|
Thửa
|
|
|
-
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,0003
|
|
-
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,0001
|
|
-
|
Sổ
|
Quyển
|
0,0002
|
|
-
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0008
|
|
-
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,0005
|
Điều 7.
Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng
8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)
1. Định mức
lao động
a) Chuyển
đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ
liệu không gian đất đai nền)
Bảng 17
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/Thửa)
|
|
|
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị.
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có
liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa
chính trên địa bàn thi công.
|
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
|
0,0003
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc.
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
0,00015
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi,
bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính.
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
0,00015
|
|
|
2
|
Chuyển đổi
dữ liệu địa chính.
|
|
|
|
|
2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang
cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
1KS3
|
0,0010
|
|
|
2.2
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu không gian địa chính.
|
1KS2
|
0,0003
|
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính.
|
1KS2
|
0,0003
|
|
|
2.4
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính.
|
1KS2
|
0,0004
|
|
|
3
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu địa chính.
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát
100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
|
1KS3
|
0,0020
|
|
|
3.2
|
Rà soát, bổ
sung dữ liệu không gian địa chính.
|
1KS1
|
0,0013
|
|
|
3.3
|
Rà soát, bổ
sung dữ liệu thuộc tính địa chính.
|
1KS1
|
0,0137
|
|
|
3.4
|
Xây dựng
bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ
liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai.
|
1KS3
|
|
|
|
4
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính.
|
|
|
|
|
4.1
|
Thực hiện
rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy
định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
|
1KS3
|
0,0020
|
|
|
4.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính
hoặc nội dung đã thay đổi.
|
1KS3
|
0,0025
|
|
|
5
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính.
|
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển đổi
siêu dữ liệu địa chính.
|
1KS3
|
0,0001
|
|
|
5.2
|
Thu nhận
bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận
bổ sung thông tin).
|
1KS2
|
0,0019
|
|
|
5.3
|
Nhập bổ
sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã
đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi
có thay đổi thông tin.
|
1KS1
|
0,0001
|
|
|
6
|
Đối soát, tích
hợp dữ liệu vào hệ thống (Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện).
|
|
|
|
|
6.1
|
Đối soát
thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với
nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường
hợp phải xuất mới sổ địa chính.
|
1KS1
|
0,0050
|
|
|
6.2
|
Thực hiện
ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
|
1KS4
|
0,0050
|
|
|
6.3
|
Tích hợp
dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở
dữ liệu đất đai ở địa phương.
|
1KS3
|
0,0100
|
|
|
7
|
Bổ sung,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông
tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai.
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuyển đổi
nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.
|
1KS2
|
0,0010
|
|
|
7.2
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.
|
1KS1
|
0.0013
|
|
|
7.3
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.
|
1KS1
|
0.0137
|
|
|
7.4
|
Rà soát,
bổ sung siêu dữ liệu địa chính.
|
1KS1
|
0.0001
|
|
Ghi chú:
Đối với nội
dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây
dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai” tại Mục 3.4 Bảng 17 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với
các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào
CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực
hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp
dụng tại Bảng 01 và Bảng 03.
(2) Đối với
các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ
các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai
phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai
phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng 03.
(3) Đối với
các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực
hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình
xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03,
05, 06 và 08 tại Bảng 01.
(4) Đối với
các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực
hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình
Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 2, Mục 04 tại
Bảng 01.
b) Chuyển
đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 18
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công/xã, phường)
|
|
1
|
Chuyển đổi,
bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
1.1
|
Tách, lọc
và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở
dữ liệu địa chính đã có
|
1KS3
|
6.00
|
|
1.2
|
Xây dựng,
bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có
lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác
định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông
|
1KS3
|
10.00
|
|
2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
2.1
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai
thác sử dụng
|
1KS3
|
3.00
|
Ghi chú: Đối với
những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng
mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền
được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung và định mức thực hiện
được áp dụng theo Bảng 02.
2. Định mức
thiết bị
a) Chuyển
đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ
liệu không gian đất đai nền)
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (Ca/thửa)
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có
liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa
chính trên địa bàn thi công.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00024
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,00002
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,00112
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00024
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,00002
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,00112
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm
2024.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00024
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,00002
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,00112
|
|
2
|
Chuyển đổi
dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang
cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00080
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,00007
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,00373
|
|
2.2
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00024
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,00006
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,00006
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,00002
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,00160
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00024
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,00006
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,00006
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,00002
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,00160
|
|
2.4
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00032
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,00008
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,00008
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,00003
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,00213
|
|
3
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát
100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00160
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,00040
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,00040
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,00013
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0107
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,00160
|
|
3.2
|
Bổ sung dữ
liệu không gian địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,001040
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,000260
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,000260
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000087
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,006933
|
|
3.3
|
Bổ sung dữ
liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,010948
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,002737
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,002737
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000912
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,072987
|
|
4
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
4.1
|
Thực hiện
rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy
định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,001600
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,000400
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,000200
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,000200
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000133
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,010667
|
|
4.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính
hoặc nội dung đã thay đổi.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,002000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,000500
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,000500
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,022133
|
|
5
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển đổi
siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,000080
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,000020
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,000020
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000007
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,000533
|
|
5.2
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,001500
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000125
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,007000
|
|
5.3
|
Nhập bổ
sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã
đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi
có thay đổi thông tin.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,000080
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,000020
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,000020
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000007
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,000533
|
|
6
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
|
|
|
|
|
6.1
|
Đối soát
thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với
nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường
hợp phải xuất mới sổ địa chính.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,004000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,001000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,001000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,026667
|
|
6.2
|
Thực hiện
ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,004000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,001000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,001000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,026667
|
|
6.3
|
Tích hợp
dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu
đất đai ở địa phương.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,00800
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,00200
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,00200
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,00200
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,00067
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,05333
|
|
7
|
Bổ sung,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông
tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuyển đổi
nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,000800
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,000200
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,000200
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,000200
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000067
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,005333
|
|
7.2
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,001040
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,000260
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,000260
|
|
-
|
Điều hoà nhiệt
độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000087
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,006933
|
|
7.3
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,010960
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,002740
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,002740
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000913
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,073067
|
|
7.4
|
Rà soát,
bổ sung siêu dữ liệu địa chính.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,000080
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000020
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,000020
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,000007
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,000533
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,000080
|
b) Chuyển
đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Chuyển
đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
|
1.1
|
Tách, lọc
và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở
dữ liệu địa chính đã có
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4.80
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
4.80
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,40
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
22.40
|
|
1.2
|
Xây dựng,
bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên
bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp
tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường
giao thông;
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
8.00
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
|
8.00
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,67
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
37.33
|
|
2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
|
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai
thác sử dụng
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2.00
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,50
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
2.00
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,17
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
13.33
|
3. Định mức
dụng cụ
a) Chuyển
đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ
liệu không gian đất đai nền)
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Định mức (Ca/01 thửa đất)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
0,0102
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
0,0127
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
0,0508
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,0508
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
0,0127
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
0,0508
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0264
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 22.
Bảng 22
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có
liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên
địa bàn thi công
|
0,0048
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0048
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
|
0,0048
|
|
2
|
Chuyển đổi
dữ liệu địa chính
|
|
|
2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang
cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,0161
|
|
2.2
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
|
0,0048
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
|
0,0048
|
|
2.4
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính
|
0,0064
|
|
3
|
Bổ sung,
hoàn thiện dữ liệu địa chính
|
|
|
3.1
|
Rà soát
100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,0321
|
|
3.2
|
Bổ sung dữ
liệu không gian địa chính
|
0,0209
|
|
3.3
|
Bổ sung dữ
liệu thuộc tính địa chính
|
0,2199
|
|
4
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
4.1
|
Thực hiện
rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy
định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai sau khi chuyển đổi, bổ sung
|
0,0321
|
|
4.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính
hoặc nội dung đã thay đổi
|
0,0401
|
|
5
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
5.1
|
Chuyển đổi
siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập
|
0,0016
|
|
5.2
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
|
0,0305
|
|
5.3
|
Nhập bổ
sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã
đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi
có thay đổi thông tin
|
0,0016
|
|
6
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
6.1
|
Đối soát
thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với
nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp
phải xuất mới sổ địa chính
|
0,0803
|
|
6.2
|
Thực hiện
ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.
|
0,0803
|
|
6.3
|
Tích hợp
dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở
dữ liệu đất đai ở địa phương
|
0,1605
|
|
7
|
Bổ sung,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông
tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
|
|
|
7.1
|
Chuyển đổi
nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.
|
0,0161
|
|
7.2
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính
|
0,0209
|
|
7.3
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
|
0,2199
|
|
7.4
|
Rà soát,
bổ sung siêu dữ liệu địa chính
|
0,0016
|
b) Chuyển
đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
|
Định mức (Ca/01 xã, phường)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
1,5200
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
3,8000
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
15,2000
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
15,2000
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
3,8000
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
15,2000
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
7,9040
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 24.
Bảng 24
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Chuyển
đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
1.1
|
Tách, lọc
và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở
dữ liệu địa chính đã có
|
0,3158
|
|
1.2
|
Xây dựng,
bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có
lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác
định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông
|
0,5263
|
|
2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai
thác sử dụng
|
0,1579
|
4. Định mức
vật liệu
a) Chuyển
đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ
liệu không gian đất đai nền)
Bảng 25
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01thửa đất)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,0019
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,0004
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
0,0013
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0063
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
0,0063
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,0006
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,0006
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,0006
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 26.
Bảng 26
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có
liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên
địa bàn thi công
|
0,0048
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0048
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
|
0,0048
|
|
2
|
Chuyển đổi
dữ liệu địa chính
|
|
|
2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang
cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
0,0161
|
|
2.2
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
|
0,0048
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
|
0,0048
|
|
2.4
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính
|
0,0064
|
|
3
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu địa chính
|
|
|
3.1
|
Rà soát
100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
|
0,0321
|
|
3.2
|
Bổ sung dữ
liệu không gian địa chính
|
0,0209
|
|
3.3
|
Bổ sung dữ
liệu thuộc tính địa chính
|
0,2199
|
|
4
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
4.1
|
Thực hiện
rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy
định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
|
0,0321
|
|
4.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính
hoặc nội dung đã thay đổi
|
0,0401
|
|
5
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
5.1
|
Chuyển đổi
siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập
|
0,0016
|
|
5.2
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
|
0,0305
|
|
5.3
|
Nhập bổ
sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã
đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi
có thay đổi thông tin
|
0,0016
|
|
6
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
6.1
|
Đối soát
thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với
nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường
hợp phải xuất mới sổ địa chính
|
0,0803
|
|
6.2
|
Thực hiện
ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính
|
0,0803
|
|
6.3
|
Tích hợp
dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở
dữ liệu đất đai ở địa phương
|
0,1605
|
|
7
|
Bổ sung,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông
tư số 09/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
|
|
|
7.1
|
Chuyển đổi
nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính
|
0,0161
|
|
7.2
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính
|
0,0209
|
|
7.3
|
Rà soát,
bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
|
0,2199
|
|
7.4
|
Rà soát,
bổ sung siêu dữ liệu địa chính
|
0,0016
|
b) Chuyển
đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
1,0
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,1
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
1,0
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
5,0
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
2,0
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,2
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,2
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
1,0
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng 28.
Bảng 28
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Chuyển
đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
1.1
|
Tách, lọc
và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở
dữ liệu địa chính đã có
|
0,3158
|
|
1.2
|
Xây dựng,
bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có
lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác
định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông
|
0,5263
|
|
2
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền
|
|
|
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai
thác sử dụng
|
0,1579
|
Điều 8. Xây
dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản
đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
1. Định mức
lao động
Việc xây
dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản
đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức
theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng
CSDL địa chính tính như sau:
Bảng 29
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
1.1
|
Thu thập
tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng 01
|
|
2
|
Lập, chỉnh
lý bản đồ địa chính gắn với xây dựng dữ liệu không gian
|
|
|
2.1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng 02
|
|
2.1.1
|
Tách, lọc và
chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.2 Bảng 02
|
|
2.1.2
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.3 Bảng 02
|
|
2.1.3
|
Xây dựng,
bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên
bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp
tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường
giao thông;
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.4 Bảng 02
|
|
2.1.4
|
Tích hợp
dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận
hành, khai thác sử dụng.
|
Áp dụng
định mức tại Mục 2.1 Bảng 02
|
|
2.2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian địa chính
|
|
|
2.2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
|
Áp dụng
định mức tại Mục 4.2 Bảng 01
|
|
3
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
|
|
3.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
địa chính
|
Áp dụng
định mức tại Mục 7.1 Bảng 01
|
|
3.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
|
Áp dụng
định mức tại Mục 7.2 Bảng 01
|
|
4
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
Áp dụng
0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 01
|
Ghi chú: Đối với các
địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp
tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 4 Bảng 29 để thực hiện tích hợp
vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.
2. Định mức
thiết bị
Bảng 30
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
Thu thập
tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng 04
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
|
|
|
2.1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng 05
|
|
2.2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian địa chính
|
Áp dụng
định mức tại Mục 4.2 Bảng 04
|
|
3
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
3.1
|
Thực hiện
rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
|
Áp dụng
định mức tại Mục 8.1 Bảng 04
|
|
3.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
|
Áp dụng
định mức tại Mục 6.2 Bảng 04
|
|
4
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
Áp dụng định
mức tại Mục 7 Bảng 04
|
|
5
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
Áp dụng
0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng 04
|
Ghi chú: Các nội
dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối
với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký
đất đai, cấp Giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ
quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng 04.
3. Định mức
dụng cụ
Bảng 31
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
Thu thập
tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng 08
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
|
|
|
2.1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng 10
|
|
2.2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian địa chính
|
Áp dụng
định mức tại Mục 4.2 Bảng 08
|
|
3
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
3.1
|
Thực hiện
rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
|
Áp dụng
định mức tại Mục 8.1 Bảng 08
|
|
3.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
|
Áp dụng
định mức tại Mục 6.2 Bảng 08
|
|
4
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
Áp dụng định
mức tại Mục 7 Bảng 08
|
|
5
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
Áp dụng
0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng 08
|
4. Định mức
vật liệu
Bảng 32
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
Thu thập
tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng 13
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
|
|
|
2.1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian đất đai nền
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng 15
|
|
2.2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian địa chính
|
Áp dụng
định mức tại Mục 4.2 Bảng 13
|
|
3
|
Hoàn thiện
dữ liệu địa chính
|
|
|
3.1
|
Thực hiện
rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
|
Áp dụng
định mức tại Mục 8.1 Bảng 13
|
|
3.2
|
Thực hiện
xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
|
Áp dụng
định mức tại Mục 6.2 Bảng 13
|
|
4
|
Xây dựng
siêu dữ liệu địa chính
|
Áp dụng định
mức tại Mục 7 Bảng 13
|
|
5
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
Áp dụng
0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng 13
|
Điều 9. Chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp
xã
1. Định mức
lao động
Việc chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa
chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính
như sau:
Bảng 33
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 1.1 Bảng 01
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 1.2 Bảng 01
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 1.3 Bảng 01
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Thu thập
các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được
chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng 01
|
|
2.2
|
Lập bảng
tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai
cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng 01
|
|
3
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian đất đai
|
|
|
3.1
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng 02
|
|
3.2
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung
các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất;
địa chỉ theo đơn vị hành chính mới
|
Áp dụng
định mức tại Mục 4.1.3 Bảng 01
|
|
4
|
Chỉnh lý
dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
Cập nhật,
bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất
với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa
đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới
|
Áp dụng
định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng 01
|
|
5
|
Cập nhật
dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết
tới dữ liệu thửa đất
|
Áp dụng định
mức tại Mục 3 Bảng 03
|
|
6
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở
địa phương
|
Áp dụng 0,25
lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng 01
|
2. Định mức
thiết bị
Bảng 34
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết
|
Áp dụng 0,5
định mức tại Mục 1.1 Bảng 04
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng 04
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng 04
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Thu thập
các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được
chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng 04
|
|
2.2
|
Lập bảng
tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai
cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng 04
|
|
3
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian đất đai
|
|
|
3.1
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng 05
|
|
3.2
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung
các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất;
địa chỉ theo đơn vị hành chính mới
|
Áp dụng
định mức tại Mục 4.1.3 Bảng 04
|
|
4
|
Chỉnh lý
dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
Cập nhật,
bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất
với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa
đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới
|
Áp dụng
định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng 04
|
|
5
|
Cập nhật
dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết
tới dữ liệu thửa đất
|
Áp dụng định
mức tại Mục 3 Bảng 06
|
|
6
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở
địa phương
|
Áp dụng 0,25
lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng 04
|
Ghi chú: Các nội dung
công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung
thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với
trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh, cấp xã thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản
trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng 04.
3. Định mức
dụng cụ
Bảng 35
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng 08
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng 08
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
|
Áp dụng 0,5
định mức tại Mục 1.3 Bảng 08
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Thu thập
các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã được
chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng 08
|
|
2.2
|
Lập bản
tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai
cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng 08
|
|
3
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian đất đai
|
|
|
3.1
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng 10
|
|
3.2
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung
các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất;
địa chỉ theo đơn vị hành chính mới
|
Áp dụng
định mức tại Mục 4.1.3 Bảng 08
|
|
4
|
Chỉnh lý
dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
Cập nhật,
bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất
với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa
đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới
|
Áp dụng
định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng 08
|
|
5
|
Cập nhật
dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết
tới dữ liệu thửa đất
|
Áp dụng định
mức tại Mục 3 Bảng 11
|
|
6
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở
địa phương
|
Áp dụng 0,25
lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng 08
|
4. Định mức
vật liệu
Bảng 36
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 1.1 Bảng 13
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 1.2 Bảng 13
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
|
Áp dụng
0,5 định mức tại Mục 1.3 Bảng 13
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Thu thập
các tài liệu, dữ liệu đất đai bao gồm: hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính đã
được chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng 13
|
|
2.2
|
Lập bản
tham chiếu các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của cơ sở dữ liệu đất đai
cần chỉnh lý sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
|
Áp dụng
0,5 lần định mức tại Mục 2.2 Bảng 13
|
|
3
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian đất đai
|
|
|
3.1
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian đất đai nền theo địa giới hành chính mới do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt
|
Áp dụng
định mức tại các Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng 15
|
|
3.2
|
Chỉnh lý
dữ liệu không gian của thửa đất, tài sản gắn liền với đất: cập nhật, bổ sung
các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp xã, số hiệu tờ bản đồ; số thửa đất;
địa chỉ theo đơn vị hành chính mới
|
Áp dụng
định mức tại Mục 4.1.3 Bảng 13
|
|
4
|
Chỉnh lý
dữ liệu thuộc tính địa chính
|
|
|
|
Cập nhật,
bổ sung nhóm dữ liệu về thửa đất và nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất
với các trường thông tin về mã đơn vị hành chính, số hiệu tờ bản đồ, số thửa
đất, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới
|
Áp dụng
định mức tại Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng 13
|
|
5
|
Cập nhật
dữ liệu đất đai phi cấu trúc của tài liệu về địa chính để đảm bảo liên kết
tới dữ liệu thửa đất
|
Áp dụng định
mức tại Mục 3 Bảng 16
|
|
6
|
Đối soát,
tích hợp dữ liệu vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở
địa phương
|
Áp dụng 0,25
lần định mức tại Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng 13
|
Mục
2. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Điều
10. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
1. Định mức
lao động
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào
hệ thống
Bảng 37
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/xã, phường)
|
|
|
|
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi
công
|
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4)
|
0,2500
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc;
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
|
0,1000
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống
kê, kiểm kê đất đai
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
|
0,1000
|
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
thống kê, kiểm kê đất đai
|
1KS1
|
0,5000
|
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
|
1KS1
|
0,2500
|
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
1KS3
|
0,3000
|
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc
tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
Bảng 38
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống
kê)
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu thống kê
|
1KS3
|
0,1000
|
|
|
1.2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu kiểm kê
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
|
0,2500
|
|
|
1.3
|
Vận chuyển
tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
|
1KTV1
|
0,0022
|
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
1KS3
|
0,1000
|
|
|
2.2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
|
0,2000
|
|
|
3
|
Xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
3.1
|
Quét các
giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của
thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Quét trang
A3
|
1KS1
|
0,012
|
|
|
3.1.2
|
Quét trang
A4
|
1KS1
|
0,008
|
|
|
3.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất
đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh
sửa được)
|
1KS1
|
0,004
|
|
|
3.3
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
|
1KS1
|
0,50
|
|
|
3.4
|
Đối với
các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo
danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
|
1KS1
|
0,100
|
|
|
3.5
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
|
1KTV1
|
0,0022
|
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
4.1
|
Nhóm dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
|
1KS2
|
0,200
|
|
|
4.2
|
Nhóm dữ
liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
|
1KS2
|
0,200
|
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
1KS3
|
0,400
|
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng
quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
0,500
|
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 39
|
STT
|
Nội dung
công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công /lớp
dữ liệu)
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê
đất đai
|
|
|
|
1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương
ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử
dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
1.1.1
|
Tỷ lệ
1/1.000
|
1KS3
|
0,80
|
|
1.1.2
|
Tỷ lệ
1/2.000
|
1KS3
|
0,90
|
|
1.1.3
|
Tỷ lệ
1/5.000
|
1KS3
|
1,00
|
|
1.1.4
|
Tỷ lệ
1/10.000
|
1KS3
|
1,15
|
|
1.1.5
|
Tỷ lệ
1/25.000
|
1KS3
|
1,30
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
1KS3
|
|
|
1.2.1
|
Tỷ lệ
1/1.000
|
1KS3
|
1,2
|
|
1.2.2
|
Tỷ lệ
1/2.000
|
1KS3
|
1,35
|
|
1.2.3
|
Tỷ lệ
1/5.000
|
1KS3
|
1,5
|
|
1.2.4
|
Tỷ lệ 1/10.000
|
1KS3
|
1,725
|
|
1.2.5
|
Tỷ lệ
1/25.000
|
1KS3
|
1,95
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn
thiếu (nếu có)
|
|
|
|
1.3.1
|
Tỷ lệ
1/1.000
|
1KS3
|
0,24
|
|
1.3.2
|
Tỷ lệ
1/2.000
|
1KS3
|
0,27
|
|
1.3.3
|
Tỷ lệ
1/5.000
|
1KS3
|
0,30
|
|
1.3.4
|
Tỷ lệ
1/10.000
|
1KS3
|
0,345
|
|
1.3.5
|
Tỷ lệ
1/25.000
|
1KS3
|
0,39
|
|
1.4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông
tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
|
|
|
1.4.1
|
Tỷ lệ
1/1.000
|
1KS3
|
0,80
|
|
1.4.2
|
Tỷ lệ
1/2.000
|
1KS3
|
0,90
|
|
1.4.3
|
Tỷ lệ
1/5.000
|
1KS3
|
1,00
|
|
1.4.4
|
Tỷ lệ
1/10.000
|
1KS3
|
1,15
|
|
1.4.5
|
Tỷ lệ
1/25.000
|
1KS3
|
1,30
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
theo đơn vị hành chính
|
1KS3
|
0,30
|
|
2.2
|
Rà soát dữ
liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp
giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết
quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo
Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT
|
1KS3
|
0,50
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp
xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê,
kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội
dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh
tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với
việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện
theo các bước và định mức tại Bảng 37, Bảng 38, Bảng 39;
- Đối với
việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực
hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với
CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 37; Mục
3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 38;
+ Đối với
CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 37; Mục
3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 38; Mục 2 Bảng 39;
(3) Khi tính
định mức tại Mục 4.1 Bảng 38 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ
liệu về quản lý bộ số liệu cấp xã, hệ số K= 1
+ Loại II:
Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
+ Loại III:
Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp xã, hệ số K= 0,5
(4) Đơn vị
tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 39 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng
đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ
thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức
tại Mục 1 Bảng 39 tính cho một xã, phường trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã, phường cụ
thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã, phường đó để
tính theo công thức sau:
Mt = M x K
Trong đó:
- Mt: Là mức
lao động cần tính;
- M: Là mức
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng 35;
- K: Là hệ
số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
được xác định theo Bảng 40.
Bảng 40
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số K điều chỉnh định mức
|
|
Tỷ lệ 1:1.000
|
Tỷ lệ 1:2.000
|
Tỷ lệ 1:5.000
|
Tỷ lệ 1:10.000
|
Tỷ lệ 1:25.000
|
|
|
Chuẩn hóa các
lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương
ứng trong bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất để
tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
0,8
|
0,9
|
1
|
1,15
|
1,30
|
|
2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,8
|
0,9
|
1
|
1,15
|
1,30
|
|
3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn
thiếu (nếu có)
|
0,8
|
0,9
|
1
|
1,15
|
1,30
|
|
4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông
tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
0,8
|
0,9
|
1
|
1,15
|
1,30
|
2. Định mức
thiết bị
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào
hệ thống
Bảng 41
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi
công
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,2000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0167
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,9333
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0800
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0067
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,3733
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0800
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0067
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,3733
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1.8667
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,2000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0167
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,9333
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,4000
|
|
-
|
Máy in
laser
|
Cái
|
0,6
|
0,0267
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0333
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,1000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,1000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,1000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,4000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3.1147
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc
tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
Bảng 42
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm
thống kê)
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu thống kê
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0800
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0067
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,3733
|
|
1.2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu kiểm kê
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,2000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0167
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,9333
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0800
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0067
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,3733
|
|
2.2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,1600
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0133
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,7467
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
3.1
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,1600
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0200
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0200
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0800
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0133
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,9707
|
|
3.2
|
Đối với
các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo
danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0800
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0200
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0200
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0800
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0067
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,5973
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
4.1
|
Nhóm dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,1600
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0400
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0400
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,1600
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0133
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1.1947
|
|
4.2
|
Nhóm dữ
liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,1600
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0400
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0400
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,1600
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0133
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1.1947
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,3200
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0267
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1.4933
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng
quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1.8667
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 43
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương
ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử
dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
6,2933
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,2000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
1,2000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
9,4400
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn
thiếu (nếu có)
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,2400
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
0,2400
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0200
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1,8880
|
|
1.4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông
tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
6,2933
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản
đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo
đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,2400
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
0,2400
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0600
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0150
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,2400
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0200
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1,7920
|
|
2.2
|
Rà soát dữ
liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp
giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết
quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm
theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,4000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
0,4000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,1000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0250
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
2,9867
|
3. Định mức
dụng cụ
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào
hệ thống
Bảng 44
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
0,3440
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
0,5733
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
1,7200
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
1,7200
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
0,4300
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
1,7000
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,8880
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 45.
Bảng 45
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa
bàn thi công
|
0,1471
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0588
|
|
1,3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
0,0588
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
thống kê, kiểm kê đất đai
|
0,2941
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
|
0,1471
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
0,2941
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc
tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
Bảng 46
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm
thống kê)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
0,3600
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
0,6000
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
1.8000
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
1.8000
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
0,4500
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
1.8000
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,9360
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 47.
Bảng 47
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
1,1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu thống kê
|
0,0444
|
|
1.2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu kiểm kê
|
0,1111
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
0,0444
|
|
2.2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
0,0889
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
3.1
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
|
0,0889
|
|
3.2
|
Đối với
các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo
danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
|
0,0444
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
4.1
|
Nhóm dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
|
0,0889
|
|
4.2
|
Nhóm dữ
liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
|
0,0889
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,1778
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng
quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
0,2222
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 48
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
0,7360
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
1,2267
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
3,6800
|
|
4
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
60
|
3,6800
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
0,9200
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
3,6800
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
1,9136
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 49.
Bảng 49
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương
ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử
dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
0,2174
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,3261
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn
thiếu (nếu có)
|
0,0652
|
|
1.4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông
tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
0,2174
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản
đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo
đơn vị hành chính
|
0,0652
|
|
2.2
|
Rà soát dữ
liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp
giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết
quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm
theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
0,1087
|
4. Định mức
vật liệu
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;tích hợp dữ liệu vào
hệ thống
Bảng 50
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,110
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,011
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
0,219
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
0,876
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
0,438
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,110
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,066
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,438
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 51.
Bảng 51
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa
bàn thi công
|
0,1471
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0588
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
0,0588
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
thống kê, kiểm kê đất đai
|
0,2941
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
|
0,1471
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
0,2941
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc
tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
Bảng 52
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm
thống kê)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,132
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,013
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
0,264
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
1,056
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
0,528
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,132
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,079
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,528
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 53.
Bảng 53
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
1.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu thống kê
|
0,0444
|
|
1.2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu kiểm kê
|
0,1111
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
0,0444
|
|
2.2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
0,0889
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
3.1
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
|
0,0889
|
|
3.2
|
Đối với
các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo
danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
|
0,0444
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
4.1
|
Nhóm dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
|
0,0889
|
|
4.2
|
Nhóm dữ
liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
|
0,0889
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,1778
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng
quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
0,2222
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 54
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,258
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,026
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
0,517
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
2,067
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
1,034
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,258
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,155
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
1,034
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 55.
Bảng 55
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương
ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử
dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
0,2174
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,3261
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn
thiếu (nếu có)
|
0,0652
|
|
1.4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông
tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
0,2174
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản
đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo
đơn vị hành chính
|
0,0652
|
|
2.2
|
Rà soát dữ
liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp
giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết
quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo
Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
0,1087
|
Điều
11. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Định mức
lao động
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào
hệ thống
Bảng 56
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/tỉnh)
|
|
|
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi
công
|
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4)
|
2,000
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc;
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
|
1,000
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống
kê, kiểm kê đất đai
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
|
1,000
|
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
thống kê, kiểm kê đất đai
|
1KS1
|
1,000
|
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
|
1KS1
|
0,500
|
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
1KS3
|
2,000
|
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc
tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
Bảng 57
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ
kiểm kê)
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu thống kê
|
1KS3
|
2,000
|
|
1.2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu kiểm kê
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
|
3,000
|
|
1.3
|
Vận chuyển
tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
|
1KTV1
|
0,0022
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
1KS3
|
2,000
|
|
2.2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
|
5,000
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
3.1
|
Quét các
giấy tờ đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Chế độ quét của
thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF
|
|
|
|
3.1.1
|
Quét trang
A3
|
1KS1
|
0,012
|
|
3.1.2
|
Quét trang
A4
|
1KS1
|
0,008
|
|
3.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu thống kê, kiểm kê đất
đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh
sửa được)
|
1KS1
|
0,004
|
|
3.3
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
|
1KS1
|
0,500
|
|
3.4
|
Đối với
các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo
danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
|
1KS1
|
1,000
|
|
3.5
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
|
1KTV1
|
0,0022
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
4.1
|
Nhóm dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
1KS2
|
0,200
|
|
4.2
|
Nhóm dữ
liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
|
1KS2
|
0,200
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
1KS3
|
1,000
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng
quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
|
2,500
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 58
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công/lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương
ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử
dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
Tỷ lệ
1/100.000
|
1KS3
|
5,500
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
Tỷ lệ
1/100.000
|
1KS3
|
7,700
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn
thiếu (nếu có)
|
1KS3
|
1,000
|
|
|
Tỷ lệ
1/100.000
|
1KS3
|
1,10
|
|
1.4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông
tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
|
|
|
|
Tỷ lệ
1/100.000
|
1KS3
|
7,70
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản
đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo
đơn vị hành chính
|
1KS3
|
2,000
|
Ghi chú:
(1) Trường
hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống
kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
- Các nội
dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh
tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đối với
việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện
theo các bước và định mức tại Bảng 56, Bảng 57, Bảng 58.
- Đối với
việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực
hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với
CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 56; Mục
3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 57;
+ Đối với
CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 56; Mục
3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 57; Mục 2 Bảng 58;
(3) Khi tính
định mức tại Mục 4.1 Bảng 57 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ
liệu về quản lý bộ số liệu cấp tỉnh, hệ số K= 1
+ Loại II:
Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
+ Loại III:
Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê cấp tỉnh, hệ số K= 0,5
(4) Đơn vị
tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 58 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng
đất của cấp tỉnh theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
2. Định mức
thiết bị
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào
hệ thống
Bảng 59
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 tỉnh)
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi
công
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
7,4667
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,7333
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,7333
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,7333
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1,8667
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,4000
|
|
-
|
Máy in
laser
|
Cái
|
0,6
|
0,1600
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
2,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,6000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,6000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
2,4000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
33,088
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc
tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
Bảng 60
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm
thống kê)
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu thống kê
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
7,4667
|
|
1.2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu kiểm kê
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
11,2000
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
7,4667
|
|
2.2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,3333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
18,6667
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
3.1
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,1600
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0400
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0400
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,1600
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0133
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1,1947
|
|
3.2
|
Đối với các
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,2000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,2000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
5,9733
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
4.1
|
Nhóm dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,1600
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0400
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0400
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,1600
|
|
-
|
Điều hoà nhiệt
độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0133
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1,1947
|
|
4.2
|
Nhóm dữ
liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,1600
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0400
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0400
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,1600
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0133
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
1,1947
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,7333
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng
quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
9,3333
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 61
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương
ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử
dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,3333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
31,4667
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
5,6000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
5,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,4667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
44,0533
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn
thiếu (nếu có)
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
6,2933
|
|
1.4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông
tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
5,6000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
5,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,4667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
44,0533
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản
đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo
đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,1000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
11,9467
|
3. Định mức
dụng cụ
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào
hệ thống
Bảng 62
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức(tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
2,000
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
3,333
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
10,000
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
10,000
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
2,125
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
10,000
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
4,9000
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 63.
Bảng 63
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi
công
|
0,2353
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc.
|
0,1176
|
|
1,3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
0,1176
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
thống kê, kiểm kê đất đai
|
0,1176
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
|
0,0588
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
0,3529
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc
tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
Bảng 64
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm
thống kê)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
2,736
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
4,560
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
13,680
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
13,680
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
4,275
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
13,680
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
7,7976
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 65.
Bảng 65
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
1.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu thống kê
|
0,1170
|
|
1.2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu kiểm kê
|
0,1754
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
0,1170
|
|
2.2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
0,2924
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
3.1
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
|
0,0117
|
|
3.2
|
Đối với
các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo
danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
|
0,0585
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
4.1
|
Nhóm dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
0,0117
|
|
4.2
|
Nhóm dữ
liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
|
0,0117
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,0585
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng
quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
0,1462
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 66
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
4,000
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
6,667
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
20,000
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
20,000
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
5,000
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
20,000
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
10,4000
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 67.
Bảng 67
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương
ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử
dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
0,2000
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2800
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn
thiếu (nếu có)
|
0,0400
|
|
1.4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông
tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
0,2800
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản
đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo
đơn vị hành chính
|
0,0800
|
4. Định mức
vật liệu
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào
hệ thống
Bảng 68
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,764
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,095
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
1,528
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
3,819
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
1,909
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,764
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,382
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
1,909
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 69.
Bảng 69
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi
công
|
0,2353
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc.
|
0,1176
|
|
1,3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu
thống kê, kiểm kê đất đai
|
0,1176
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
thống kê, kiểm kê đất đai
|
0,1176
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
|
0,0588
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
0,3529
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc
tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
Bảng 70
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 kỳ kiểm kê hoặc 01 năm
thống kê)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
1,418
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,177
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
2,837
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
7,092
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
3,546
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
1,418
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,709
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
3,546
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 71.
Bảng 71
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
1.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu thống kê
|
0,1170
|
|
1.2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu kiểm kê
|
0,1754
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
0,1170
|
|
2.2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực
hiện theo khoản 1 Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
0,2924
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
3.1
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
|
0,0117
|
|
3.2
|
Đối với
các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo
danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê
đất đai
|
0,0585
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
4.1
|
Nhóm dữ
liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
|
0,0117
|
|
4.2
|
Nhóm dữ
liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
|
0,0117
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,0585
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng
quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
0,1462
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng 72
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
1,818
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,227
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
3,636
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
9,089
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
4,545
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
1,818
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,909
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
4,545
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 73.
Bảng 73
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương
ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng
không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử
dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
|
0,2000
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2800
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn
thiếu (nếu có)
|
0,0400
|
|
1.4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai
theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông
tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
|
0,2800
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
theo đơn vị hành chính
|
0,0800
|
Mục
3. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều
12. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Định mức
lao động
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ
liệu vào hệ thống
Bảng 74
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/xã, phường)
|
|
|
|
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn
thi công
|
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4)
|
2,000
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
|
1,000
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
|
1,000
|
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
1KS1
|
3,000
|
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
1KS1
|
1,000
|
|
|
3
|
Kiểm tra, nghiệm
thu CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Đơn vị thi
công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu
|
1KTV4
|
2,000
|
|
|
3.2
|
Thực hiện
kiểm tra tổng thể CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tích hợp vào hệ
thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử
dụng
|
1KS3
|
5,000
|
|
|
3.3
|
Đóng gói
giao nộp CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
1KTV4
|
2,000
|
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn
thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 75
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm
kế hoạch)
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Tài liệu,
dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của UBND tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp;
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy
hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy
hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
|
4,000
|
|
|
1.2
|
Vận chuyển
tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
|
1KTV1
|
0,0036
|
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác
định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ
liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
1KS3
|
18,00
|
|
|
2.2
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
|
1KS2
|
3,000
|
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Quét các
giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Quét trang
A3
|
1KS1
|
0,012
|
|
|
3.1.2
|
Quét trang
A4
|
1KS1
|
0,008
|
|
|
3.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không
chỉnh sửa được)
|
1KS1
|
0,004
|
|
|
3.3
|
Đối với
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
1KS1
|
0,500
|
|
|
3.4
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
|
1KS2
|
1,00
|
|
|
3.5
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
|
1KTV1
|
0,0036
|
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
1KS2
|
2,000
|
|
|
4.2
|
Dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
1KS1
|
2,000
|
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ
theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
5,000
|
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
2,000
|
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 76
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công/lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa các
lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
1.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương
ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng
cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
Tỷ lệ
1/5.000
|
1KS3
|
2,700
|
|
|
Tỷ lệ
1/10.000
|
1KS3
|
3,000
|
|
|
Tỷ lệ
1/25.000
|
1KS3
|
3,300
|
|
1.1.2
|
Chuẩn hóa các
lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
1KS3
|
10,000
|
|
|
Tỷ lệ
1/5.000
|
1KS3
|
9,000
|
|
|
Tỷ lệ
1/10.000
|
1KS3
|
10,000
|
|
|
Tỷ lệ
1/25000
|
1KS3
|
11,000
|
|
1.1.3
|
Rà soát,
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
1KS3
|
8,500
|
|
|
Tỷ lệ
1/5.000
|
1KS3
|
7,650
|
|
|
Tỷ lệ
1/10.000
|
1KS3
|
8,500
|
|
|
Tỷ lệ
1/25.000
|
1KS3
|
9,350
|
|
1.2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
1.2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất
đai theo đơn vị hành chính
|
1KS3
|
2,500
|
|
1.2.2
|
Nhập bổ
sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
1KS3
|
2,000
|
|
1.2.3
|
Rà soát dữ
liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp
giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết
quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
1KS3
|
4,700
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian kế hoạch
|
|
|
|
2.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
1KS3
|
2,500
|
|
2.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng
đất
|
1KS3
|
2,125
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí
công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
|
1KS3
|
0,625
|
Ghi chú:
(1) Trường
hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với
công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội
dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về
định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với
việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực
hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như
sau:
+ Đối với
CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục
3 Bảng 74; Mục 3 và Mục 4 Bảng 75; Mục 1.2 Bảng 76;
+ Đối với dữ
liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục
3 Bảng 74; Mục 3 và Mục 4 Bảng 75; Mục 2.3 Bảng 77;
(3) Đơn vị
tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 76 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng
đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một đơn 1 hành chính cấp xã theo Quy định kỹ
thuật về CSDL đất đai.
2. Định mức
thiết bị
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ
liệu vào hệ thống
Bảng 77
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn
thi công
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
7,4667
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,7333
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,7333
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
11,2000
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,2000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,2000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
5,9733
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Máy in
laser
|
Cái
|
0,6
|
0,2667
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,3333
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
1,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
1,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,2500
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
4,0000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
31,1467
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn
thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 78
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm
kế hoạch)
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
3,2000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
14,9333
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác
định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ
liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
14,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
1,2000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
67,2000
|
|
2.2
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
11,2000
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Đối với
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,4000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,1000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,1000
|
|
-
|
Thiết bị
lưu trữ hồ sơ quét
|
Cái
|
0,4
|
0,1000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,3067
|
|
3.2
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,2000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,2000
|
|
-
|
Thiết bị
lưu trữ hồ sơ quét
|
Cái
|
0,4
|
0,2000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
6,6133
|
|
4
|
Xây dựng dữ
liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,4000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
11,9467
|
|
4.2
|
Nhập dữ
liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,4000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
11,9467
|
|
5
|
Đối soát, hoàn
thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ
theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
1,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
1,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,2500
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
4,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,3333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
42,6667
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,1000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
17,0667
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 79
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với
nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc
các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,4000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
2,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
18,8800
|
|
1.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
8,0000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
8,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,6667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
62,9333
|
|
1.1.3
|
Rà soát,
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
6,8000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
6,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,5667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
53,4933
|
|
1.2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất
đai theo đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,0000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
2,0000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,5000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,1250
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
2,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
21,3333
|
|
1.2.2
|
Nhập bổ
sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,1000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
17,0667
|
|
1.2.3
|
Rà soát dữ
liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp
giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết
quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT- BTNMT
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
3,7600
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
3,7600
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,9400
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,2350
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
3,7600
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,3133
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
40,1067
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian kế hoạch
|
|
|
|
|
2.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,0000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
2,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
15,7333
|
|
2.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,7000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
1,7000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1417
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
13,3733
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí
công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,5000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
0,5000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,1250
|
|
-
|
Hệ quản trị
dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0313
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,5000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0417
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
5,3333
|
3. Định mức
dụng cụ
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ
liệu vào hệ thống
Bảng 80
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
2,0800
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
3,4667
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
10,4000
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
10,4000
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
3,2500
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
10,4000
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
5,9280
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 81.
Bảng 81
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên
địa bàn thi công
|
0,1538
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0769
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0769
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
|
0,2308
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0769
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
0,3846
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn
thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bảng 82
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm
kế hoạch)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
6,000
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
10,00
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
30,00
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
30,00
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
9,38
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
30,00
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
17,100
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 83.
Bảng 83
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
1.1
|
Tài liệu,
dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của UBND tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp;
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy
hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy
hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
|
0,1067
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác
định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ
liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
|
0,4800
|
|
2.2
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
|
0,080
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
3.1
|
Đối với
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
0,013
|
|
3.2
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
|
0,027
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
4.1
|
Dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
0,053
|
|
4.2
|
Dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
0,053
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ
theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
0,133
|
|
5.2
|
Đối soát đảm
bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,053
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 84
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
5,752
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
9,587
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
28,76
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
28,76
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
7,190
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
28,76
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
14,955
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 85.
Bảng 85
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch
|
|
|
1.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với
nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc
các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0834
|
|
1.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2782
|
|
1.1.3
|
Rà soát,
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2364
|
|
1.2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
1.2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào
cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
|
0,0695
|
|
1.2.2
|
Nhập bổ
sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,0556
|
|
1.2.3
|
Rà soát dữ
liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp
giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết
quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
0,1307
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian kế hoạch
|
|
|
2.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
0,0695
|
|
2.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng
đất
|
0,0591
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí
công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
|
0,0174
|
4. Định mức
vật liệu
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ
liệu vào hệ thống
Bảng 86
|
STT
|
Danh mục dụng vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,919
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,092
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
1,839
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
1,839
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
1,839
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,919
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,919
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,919
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 87.
Bảng 87
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên
địa bàn thi công
|
0,1538
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0769
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0769
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
|
0,2308
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0769
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
0,3846
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu
thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 88
|
STT
|
Danh mục dụng vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm
kế hoạch)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
2,354
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,235
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
4,709
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
4,709
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
4,709
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
2,354
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
2,354
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
2,354
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 89.
Bảng 89
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
1.1
|
Tài liệu,
dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thuyết minh
tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản
đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của
quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ
quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
|
0,1067
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác
định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ
liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
|
0,4800
|
|
2.2
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
|
0,080
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
3.1
|
Đối với
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
0,013
|
|
3.2
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
|
0,027
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
4.1
|
Dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất cấp xã
|
0,053
|
|
4.2
|
Dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất cấp xã
|
0,053
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ
theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
0,133
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,053
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 90
|
STT
|
Danh mục dụng vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
1,834
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,183
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
3,667
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
3,667
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
3,667
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
1,834
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
1,834
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
1,834
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 91.
Bảng 91
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
1.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với
nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc
các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0834
|
|
1.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2782
|
|
1.1.3
|
Rà soát,
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2364
|
|
1.2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
1.2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào
cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
|
0,0695
|
|
1.2.2
|
Nhập bổ
sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai
|
0,0556
|
|
1.2.3
|
Rà soát dữ
liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp
giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có
liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết
quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
|
0,1307
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian kế hoạch
|
|
|
2.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
0,0695
|
|
2.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng
đất
|
0,0591
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí
công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
|
0,0174
|
Điều
13. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức
lao động
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ
liệu vào hệ thống
Bảng 92
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/tỉnh)
|
|
|
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn
thi công
|
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4)
|
5,000
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc;
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
|
2,000
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
|
3,000
|
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
1KS1
|
4,000
|
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
1KS1
|
1,500
|
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
1KS3
|
4,000
|
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn
thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 93
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ
kế hoạch)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
1.1
|
Tài liệu,
dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết
minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và
bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KS3)
|
8,000
|
|
|
1.2
|
Vận chuyển
tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
|
1KTV1
|
0,0036
|
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác
định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ
liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
36,000
|
|
|
2.2
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
|
1KS2
|
7,500
|
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Đối với
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
1KS1
|
1,500
|
|
|
3.1.1
|
Quét trang
A3
|
1KS1
|
0,012
|
|
|
3.1.2
|
Quét trang
A4
|
1KS1
|
0,008
|
|
|
3.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không
chỉnh sửa được)
|
1KS1
|
0,004
|
|
|
3.3
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
|
1KS1
|
0,500
|
|
|
3.4
|
Đối với
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
1KS1
|
1,500
|
|
|
3.5
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
|
1KTV1
|
0,0036
|
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
1KS1
|
7,000
|
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ
theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
10,000
|
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
|
5,000
|
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 94
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(Công/lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa các
lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
1.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với
nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc
các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
Tỷ lệ
1/100.000
|
1KS3
|
5,61
|
|
1.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
Tỷ lệ
1/100.000
|
1KS3
|
18,70
|
|
1.1.3
|
Rà soát,
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
1KS3
|
14,450
|
|
|
Tỷ lệ
1/100.000
|
1KS3
|
15,895
|
|
1.2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
1.2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào
cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
|
1KS3
|
4,250
|
|
1.2.2
|
Nhập bổ
sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
1KS3
|
2,000
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian kế hoạch
|
|
|
|
2.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
1KS3
|
8,500
|
|
2.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng
đất
|
1KS3
|
7,225
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí
công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
|
1KS3
|
2,125
|
Ghi chú:
(1) Trường
hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với
công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
- Các nội
dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về
định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đối với
việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực
hiện theo các bước và định mức tại Bảng 92, Bảng 93 và Bảng 94;
- Đối với
việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực
hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như
sau:
+ Đối với
CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục
3 Bảng 92; Mục 3 và Mục 4, Bảng 93; Mục 1.2 Bảng 94;
+ Đối với dữ
liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục
3 Bảng 92; Mục 3 và Mục 4 Bảng 93; Mục 2.3 Bảng 94;
(2) Đơn vị
tính “Lớp dữ liệu” tại Bảng 94 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng
đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một đơn vị hành chính cấp xã theo quy định kỹ
thuật về CSDL đất đai.
2. Định mức
thiết bị
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ
liệu vào hệ thống
Bảng 95
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn
thi công
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,3333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
18,6667
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0941
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
6,7765
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
11,2000
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
3,2000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
14,9333
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,2000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,3000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,3000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,2000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
8,9600
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4,8000
|
|
-
|
Máy in
laser
|
Cái
|
0,6
|
0,3200
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,4000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
4,8000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
1,2000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
1,2000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
4,8000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
66,176
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn
thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 96
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ
kế hoạch)
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
6,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,5333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
29,8667
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác
định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ
liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
28,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
2,4000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
134,4000
|
|
2.2
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
6,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,5000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
28,0000
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Đối với
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,2000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,3000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,3000
|
|
-
|
Thiết bị
lưu trữ hồ sơ quét
|
Cái
|
0,4
|
0,3000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,2000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
9,9200
|
|
3.2
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,2000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,2000
|
|
-
|
Thiết bị
lưu trữ hồ sơ quét
|
Cái
|
0,4
|
0,2000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
6,6133
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
5,6000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
1,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
1,4000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
5,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,4667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
41,8133
|
|
4.2
|
Dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
5,6000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
1,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
1,4000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
5,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,4667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
41,8133
|
|
5
|
Đối soát, hoàn
thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ
theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
8,0000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
8,0000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
2,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
2,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,5000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
8,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,6667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
85,3333
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
1,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
1,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,2500
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
4,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,3333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
42,6667
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 97
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với
nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc
các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4,0800
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
4,0800
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,3400
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
32,0960
|
|
1.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
13,6000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
13,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
1,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
106,9867
|
|
1.1.3
|
Rà soát,
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
11,5600
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
11,5600
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,9633
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
90,9387
|
|
1.2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào
cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
3,4000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
3,4000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,8500
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,2125
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
3,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2833
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
36,2667
|
|
1.2.2
|
Nhập bổ
sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
1,6000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,1000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
17,0667
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian kế hoạch
|
|
|
|
|
2.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
6,8000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
6,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,5667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
53,4933
|
|
2.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng
đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
5,7800
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
5,7800
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,4817
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
45,4693
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí
công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
1,7000
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
1,7000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,4250
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,1063
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,7000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,1417
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
18,1333
|
3. Định mức
dụng cụ
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ
liệu vào hệ thống
Bảng 98
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
5,040
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
8,400
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
25,200
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
25,200
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
5,375
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
25,200
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
12,364
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 99.
Bảng 99
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên
địa bàn thi công
|
0,2326
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0930
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,1395
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
|
0,1860
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0698
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
0,2791
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn
thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 100
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ
kế hoạch)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
13,280
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
22,133
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
66,400
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
66,400
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
20,750
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
66,400
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
37,848
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 101.
Bảng 101
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
1.1
|
Tài liệu,
dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết
minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và
bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
|
0,0964
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác
định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ
liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
|
0,4337
|
|
2.2
|
Lập báo cáo
kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
|
0,0904
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
3.1
|
Đối với
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
0,0181
|
|
3.2
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
|
0,0120
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
4.1
|
Dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
0,0843
|
|
4.2
|
Dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
0,0843
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ
theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
0,1205
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,0602
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 102
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
10,9824
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
18,3040
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
54,9120
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
54,9120
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
13,7280
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
54,9120
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
28,5542
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 103.
Bảng 103
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
1.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với
nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc
các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0743
|
|
1.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2477
|
|
1.1.3
|
Rà soát,
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2105
|
|
1.2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
1.2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào
cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
|
0,0619
|
|
1.2.2
|
Nhập bổ
sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,0291
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian kế hoạch
|
|
|
2.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
0,1238
|
|
2.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng
đất
|
0,1053
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí
công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
|
0,0310
|
4. Định mức
vật liệu
a) Công tác
chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ
liệu vào hệ thống
Bảng 104
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho tỉnh)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
1,138
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,152
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
2,276
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
3,035
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
2,276
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
1,517
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
1,517
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
1,517
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 105.
Bảng 105
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên
địa bàn thi công
|
0,2326
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0930
|
|
1.3
|
Chuẩn bị vật
tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,1395
|
|
2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
|
0,1860
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0698
|
|
3
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
0,2791
|
b) Thu thập
tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn
thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 106
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ
kế hoạch)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
3,727
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,497
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
7,454
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
9,939
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
7,454
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
4,969
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
4,969
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
4,969
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 107.
Bảng 107
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
1,1
|
Tài liệu,
dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết
minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và
bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
|
0,0964
|
|
2
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Rà soát,
đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác
định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu
để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
|
0,4337
|
|
2.2
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện tại khoản 1 Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
|
0,0904
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
3.1
|
Đối với
tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
|
0,0181
|
|
3.2
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
|
0,0120
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
4.1
|
Dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
0,0843
|
|
4.2
|
Dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
|
0,0843
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ
theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
0,1205
|
|
5.2
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo
đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
0,0602
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng 108
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
2,757
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,368
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
5,514
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
7,352
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
5,514
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
3,676
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
3,676
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
3,676
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 109.
Bảng 109
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu không gian quy hoạch
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
|
1.1.1
|
Lập bảng
đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với
nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc
các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
0,0743
|
|
1.1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2477
|
|
1.1.3
|
Rà soát,
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2105
|
|
1.2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
1.2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào
cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
|
0,0619
|
|
1.2.2
|
Nhập bổ
sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,0291
|
|
2
|
Xây dựng
dữ liệu không gian kế hoạch
|
|
|
2.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
|
0,1238
|
|
2.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng
đất
|
0,1053
|
|
2.3
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí
công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
|
0,0310
|
Mục
4. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT
Điều
14. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
1. Định mức
lao động
a) Công tác
chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ
liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu
giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 110
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/xã, phường)
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.
|
Nhóm 2 (1 KTV2 + 1KS4)
|
2,000
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị nhân
lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công
tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS2)
|
2,000
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập
dữ liệu, tài liệu
|
Nhóm 2 (1 KTV4 + 1KS3)
|
6,000
|
|
2.2
|
Vận chuyển
tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
|
1KTV1
|
0,072
|
|
3
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại
|
1KS3
|
15,000
|
|
3.2
|
Xác định
được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu
để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
|
1KS3
|
5,000
|
|
3.3
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện
|
1KS3
|
2,000
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
|
|
|
|
4.1
|
Tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu
dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
|
1KS1
|
2,000
|
|
4.2
|
Quét các
giấy tờ của bộ tài liệu về giá đất.
|
|
|
|
|
Quét trang
A3
|
1KS1
|
0,012
|
|
|
Quét trang
A4
|
1KS1
|
0,008
|
|
4.3
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)
|
1KS1
|
0,004
|
|
4.4
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về giá đất với các đối tượng không gian.
|
1KS1
|
0,0101
|
|
4.5
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
|
1KTV1
|
0,072
|
|
5
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
Tích hợp vào
hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử
dụng
|
1KS3
|
5,000
|
b) Xây dựng
dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng 111
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công/thửa)
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
|
Nhập dữ
liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:
|
|
|
|
1.1
|
Dữ liệu về
quyết định giá đất.
|
1KS1
|
0,0162
|
|
1.2
|
Dữ liệu về
bảng giá đất.
|
1KS1
|
0,0162
|
|
1.3
|
Dữ liệu về
giá thửa đất
|
|
|
|
1.3.1
|
Dữ liệu về
giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập
thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
|
|
|
|
1.3.1.1
|
Giá đất cụ
thể
|
1KS1
|
0,0243
|
|
1.3.1.2
|
Giá đất
trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
|
1KS1
|
0,0097
|
|
1.3.1.3
|
Giá đất
trúng đấu giá
|
1KS1
|
0,0097
|
|
1.3.1.4
|
Giá đất
thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
1KS1
|
0,0081
|
|
1.3.2
|
Trường hợp
địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô
hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
|
|
|
|
1.3.2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành
|
1KS1
|
0,0010
|
|
1.3.2.2
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất
|
1KS1
|
0,0003
|
|
1.3.2.3
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét
|
1KS1
|
0,0150
|
|
1.4
|
Dữ liệu vị
trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo
bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)
|
1KS1
|
0,015
|
|
2
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
2.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong CSDL giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội
dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
|
1KS3
|
0,0147
|
|
2.2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
2.2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
giá đất
|
1KS1
|
3,00
|
|
2.2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu giá đất.
|
1KS1
|
1,00
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian giá đất
Bảng 112
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công/thửa)
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian giá đất
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn;
lớp dữ liệu thửa đất cụ thể
|
1KS3
|
0,0068
|
|
1.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy
định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
1KS3
|
0,0125
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian giá đất
|
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị
hành chính
|
1KS3
|
0,0015
|
2. Định mức
thiết bị
a) Công tác
chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ
liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu
giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 113
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,40
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
7,4667
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,40
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,7333
|
|
1.3
|
Chuẩn bị vật
tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,40
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,7333
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,40
|
4,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,4000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
22,4000
|
|
3
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,40
|
12,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1,0000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
56,0000
|
|
3.2
|
Xác định
được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu
để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,40
|
4,0000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,3333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
18,6667
|
|
3.3
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,40
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
7,4667
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu
dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,40
|
1,6000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,4000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,4000
|
|
-
|
Thiết bị
lưu trữ hồ sơ quét
|
Cái
|
0,4
|
0,4000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
1,6000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,1333
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
13,2267
|
|
4.2
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về giá đất với các đối tượng không gian.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0081
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0020
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0020
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0007
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0539
|
|
5
|
Xây dựng
siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Thu nhận các
thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá
đất
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
2,4000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,2000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
11,2000
|
|
5.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu giá đất.
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,8000
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,2000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,2000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,8000
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0667
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
5,9733
|
|
6
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
4,0000
|
|
-
|
Máy in
laser
|
Cái
|
0,6
|
0,2667
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,3333
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
1,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
1,0000
|
|
-
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
1,0000
|
|
-
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
4,0000
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
31,1467
|
b) Xây dựng
dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ
liệu không gian giá đất
Bảng 114
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW/h)
|
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
|
|
Nhập dữ
liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá
|
|
|
|
|
|
đất gồm:
|
|
|
|
|
1.1
|
Dữ liệu về
quyết định giá đất
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0130
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0032
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0032
|
|
|
Thiết bị
lưu trữ hồ sơ quét
|
Cái
|
0,4
|
0,0130
|
|
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0130
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0011
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,1382
|
|
1.2
|
Dữ liệu về
bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0130
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0032
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0032
|
|
|
Thiết bị
lưu trữ hồ sơ quét
|
Cái
|
0,4
|
0,0130
|
|
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0130
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0011
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,1382
|
|
1.3
|
Dữ liệu về
giá thửa đất
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Dữ liệu về
giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập
thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
|
|
|
|
|
1.3.1.1
|
Giá đất cụ
thể
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0194
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0049
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0049
|
|
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0194
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0016
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,1452
|
|
1.3.1.2
|
Giá đất
trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0078
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0019
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0019
|
|
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0078
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0006
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0579
|
|
1.3.1.3
|
Giá đất
trúng đấu giá
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0078
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0019
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0019
|
|
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0078
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0006
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0579
|
|
1.3.1.4
|
Giá đất
thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0065
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0016
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0016
|
|
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0065
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0005
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0484
|
|
1.3.2
|
Trường hợp
địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô
hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
|
|
|
|
|
1.3.2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0008
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0001
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0040
|
|
1.3.2.2
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0002
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0001
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0001
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0001
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0017
|
|
1.3.2.3
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0120
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0030
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0012
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0835
|
|
1.4
|
Dữ liệu vị
trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo
bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0120
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0030
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0030
|
|
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0120
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0010
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0896
|
|
2
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
|
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy
định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0118
|
|
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0029
|
|
|
Hệ quản
trị CSDL thuộc tính
|
Bộ
|
|
0,0029
|
|
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
0,0118
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0010
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0878
|
|
III
|
Xây dựng
dữ liệu không gian giá đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian giá đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn;
lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0054
|
|
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Cái
|
1
|
0,0014
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Bộ
|
|
0,0005
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0283
|
|
1.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy
định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0100
|
|
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Cái
|
1
|
0,0025
|
|
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Bộ
|
|
0,0008
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0520
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị
hành chính
|
|
|
|
|
-
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
0,0012
|
|
-
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
0,0003
|
|
-
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
|
|
0,0012
|
|
-
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
0,0003
|
|
-
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,0001
|
|
-
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0080
|
3. Định mức
dụng cụ
a) Công tác
chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ
liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu
giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 115
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
6,8800
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
11,4667
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
34,4000
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
34,4000
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
10,7500
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
34,4000
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
19,6080
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 116.
Bảng 116
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.
|
0,0465
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0233
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá
đất
|
0,0233
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Thu thập
dữ liệu, tài liệu
|
0,1395
|
|
3
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại
|
0,3488
|
|
3.2
|
Xác định
được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu
để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
|
0,1163
|
|
3.3
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện
|
0,0465
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
|
|
|
|
Tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu
dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
|
0,0465
|
|
5
|
Xây dựng
siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
5.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá
đất
|
0,0698
|
|
5.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu giá đất.
|
0,0233
|
|
6
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
Tích hợp
vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai
thác sử dụng
|
0,1163
|
b) Xây dựng
dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng 117
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
0,0208
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
0,0347
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
0,1042
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,1042
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
0,0260
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
0,1042
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0542
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 118.
Bảng 118
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
Nhập dữ
liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm:
|
|
|
1.1
|
Dữ liệu về
quyết định giá đất.
|
0,1244
|
|
1.2
|
Dữ liệu về
bảng giá đất.
|
0,1244
|
|
1.3
|
Dữ liệu về
giá thửa đất
|
|
|
1.3.1
|
Dữ liệu về
giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập
thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
|
|
|
1.3.1.1
|
Giá đất cụ
thể
|
0,1866
|
|
1.3.1.2
|
Giá đất
trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
|
0,0745
|
|
1.3.1.3
|
Giá đất
trúng đấu giá
|
0,0745
|
|
1.3.1.4
|
Giá đất
thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
0,0622
|
|
1.3.2
|
Trường hợp
địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô
hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
|
|
|
1.3.2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành
|
0,0077
|
|
1.3.2.2
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất
|
0,0023
|
|
1.3.2.3
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét
|
0,1152
|
|
1.4
|
Dữ liệu vị
trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo
bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)
|
0,1152
|
|
2
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy
định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
|
0,1129
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian giá đất
Bảng 119
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
0,0053
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
0,0089
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
0,0266
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,0266
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
0,0067
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
0,0266
|
|
7
|
Điện năng
|
KW
|
|
0,0139
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 120.
Bảng 120
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Xây dựng
dữ liệu không gian giá đất
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian giá đất:
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn;
lớp dữ liệu thửa đất cụ thể;
|
0,2042
|
|
1.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy
định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
0,3754
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian giá đất:
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị
hành chính;
|
0,0450
|
4. Định mức
vật liệu
a) Công tác
chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ
liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu
giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 121
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 xã, phường)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
4,991
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,998
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
4,991
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
14,974
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
4,991
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
5,990
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
5,990
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
8,984
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 122.
Bảng 122
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.
|
0,0465
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0.0233
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá
đất
|
0.0233
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Thu thập
dữ liệu, tài liệu
|
0,1395
|
|
3
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
|
|
|
3.1
|
Rà soát,
đánh giá, phân loại
|
0,3488
|
|
3.2
|
Xác định
được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu
để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
|
0,1163
|
|
3.3
|
Lập báo
cáo kết quả thực hiện
|
0,0465
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
|
|
|
|
Tạo danh mục
tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu
dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
|
0,0465
|
|
5
|
Xây dựng
siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
5.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu)
giá đất
|
0,0698
|
|
5.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu giá đất.
|
0,0233
|
|
6
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
|
|
|
Tích hợp
vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai
thác sử dụng
|
0,1163
|
b) Xây dựng
dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng 123
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,0086
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,0017
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
0,0086
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0259
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
0,0086
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,0103
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,0103
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,0155
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 124.
Bảng 124
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính giá đất
|
|
|
|
Nhập dữ
liệu thuộc tính giá đất vào CSDL giá đất gồm
|
|
|
1.1
|
Dữ liệu về
quyết định giá đất.
|
0,1244
|
|
1.2
|
Dữ liệu về
bảng giá đất.
|
0,1244
|
|
1.3
|
Dữ liệu về
giá thửa đất
|
|
|
1.3.1
|
Dữ liệu về
giá đất được xác định trong các trường hợp: giá đất cụ thể; giá đất trong hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá đất trúng đấu giá; giá đất thu thập
thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất.
|
|
|
1.3.1.1
|
Giá đất cụ
thể
|
0,1866
|
|
1.3.1.2
|
Giá đất
trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
|
0,0745
|
|
1.3.1.3
|
Giá đất
trúng đấu giá
|
0,0745
|
|
1.3.1.4
|
Giá đất
thu thập thông qua điều tra khảo sát, phiếu thu thập thông tin về thửa đất
|
0,0622
|
|
1.3.2
|
Trường hợp
địa phương đã ban hành bảng giá đất đến từng thửa đất thì thực hiện lập mô
hình chuyển đổi và chuyển đổi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
|
|
|
1.3.2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của bảng giá đấy đã được ban hành
|
0,0077
|
|
1.3.2.2
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu thuộc tính giá đất
|
0,0023
|
|
1.3.2.3
|
Chuyển đổi
cấu trúc dữ liệu hồ sơ quét
|
0,1152
|
|
1.4
|
Dữ liệu vị
trí thửa đất, tên đường, phố hoặc tên đoạn đường, đoạn phố hoặc khu vực theo
bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (đối với thửa đất đã có Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai)
|
0,1152
|
|
2
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu giá đất
|
|
|
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu giá đất tuân thủ theo đúng quy
định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
|
0,1129
|
c) Xây dựng
dữ liệu không gian giá đất
Bảng 125
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 thửa đất)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
0,0066
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,0015
|
|
3
|
Sổ
|
Quyển
|
0,0066
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
0,0230
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
0,0066
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
0,0100
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
0,0100
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,0122
|
Ghi chú: Phân bổ mức
vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 126.
Bảng 126
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Xây dựng
dữ liệu không gian giá đất
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian giá đất.
|
|
|
1.1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian giá đất: lớp vùng giá trị; lớp thửa đất chuẩn;
lớp dữ liệu thửa đất cụ thể
|
0,2042
|
|
1.2
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian giá đất theo quy
định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
0,3754
|
|
2
|
Chuyển đổi
và tích hợp không gian giá đất.
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp đối tượng không gian giá đất vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị
hành chính;
|
0,0450
|
Mục
5. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
Điều
15. Xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
1. Định mức
lao động
a) Công tác
chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu;
tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 127
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/Kỳ thực hiện/tỉnh)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
Nhóm 2 (KS2+KS4)
|
5,00
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
Nhóm 2 (KS2+KS4)
|
5,00
|
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
Nhóm 2 (KS3+KS4)
|
8,00
|
|
|
2.2
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
|
Nhóm 2 (KS3+KS4)
|
0,0072
|
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không
gian
|
1KS1
|
1,00
|
|
|
3.2
|
Đối với
tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì
tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
1KS3
|
1,00
|
|
|
3.3
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
|
1KTV1
|
0,0072
|
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Nhập dữ
liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Dữ liệu về
quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
cấp tỉnh
|
1KS3
|
14,00
|
|
|
4.1.2
|
Dữ liệu về
phiếu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh
|
1KS3
|
14,00
|
|
|
4.2
|
Đối với
các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo
danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá,
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
1KS3
|
1,00
|
|
|
4.2.2
|
Chuyển đổi
vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
1KS3
|
3,40
|
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai tuân thủ
theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai
|
Nhóm 2 (KS2+KS4)
|
10,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
|
5.2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu
|
1KS1
|
4,00
|
|
|
5.2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu
|
1KS1
|
1,50
|
|
|
6
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
1KS1
|
3,50
|
|
|
|
Thực hiện
tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được
đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa
phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm
bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất
đai
|
1KS3
|
6,00
|
|
b) Xây dựng
dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Bảng 128
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức (Công nhóm/Lớp dữ liệu)
|
|
|
Xây dựng
dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
|
|
|
1.1
|
Tách, lọc
các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu
|
1KS3
|
5,61
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng các lớp dữ liệu
|
1KS3
|
18,70
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá,
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)
|
1KS3
|
2,00
|
|
1.4
|
Rà soát chuẩn
hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá,
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
1KS3
|
15,90
|
|
2
|
Chuyển đổi
dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai
|
1KS3
|
4,25
|
2. Định mức
dụng cụ lao động
a) Công tác
chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ
liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng 129
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/ 01 kỳ của tỉnh)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
7,06
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
8,82
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
35,28
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
35,28
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
8,82
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
35,28
|
|
7
|
Điện năng
|
Kw
|
|
18,35
|
b) Xây dựng
dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Bảng 130
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/ 01 kỳ của tỉnh)
|
|
1
|
Dập ghim
|
Cái
|
24
|
9,61
|
|
2
|
Ổ cứng
ngoài lưu trữ dữ liệu (1TB)
|
Cái
|
60
|
12,01
|
|
3
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
60
|
48,04
|
|
4
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
48,04
|
|
5
|
Quạt trần
0,1 KW
|
Cái
|
60
|
12,01
|
|
6
|
Đèn neon
0,04 KW
|
Cái
|
30
|
48,04
|
|
7
|
Điện năng
|
Kw
|
|
24,98
|
3. Định mức
vật liệu
a) Công tác
chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ
liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 131
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
4,16
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,52
|
|
3
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
2,40
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
4,16
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
4,30
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
4,16
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
1,22
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
7,00
|
b) Xây dựng
dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Bảng 132
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh)
|
|
1
|
Giấy in A4
|
Gram
|
2,16
|
|
2
|
Mực in
laser
|
Hộp
|
0,52
|
|
3
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
2,00
|
|
4
|
Bút bi
|
Cái
|
3,00
|
|
5
|
USB (4GB)
|
Cái
|
3,00
|
|
6
|
Hộp ghim
kẹp
|
Hộp
|
2,00
|
|
7
|
Hộp ghim
dập
|
Hộp
|
1,00
|
|
8
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
5,00
|
4. Định mức
sử dụng máy móc, thiết bị
a) Công tác
chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ
liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ
liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 133
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW)
|
Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh)
|
|
1
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
35,280
|
|
2
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
8,820
|
|
3
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
8,820
|
|
4
|
Hệ quản
trị cơ sở dữ liệu thuộc tính
|
Bộ
|
|
8,820
|
|
5
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
8,820
|
|
6
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
35,280
|
|
7
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
2,940
|
|
8
|
Điện năng
|
Kw
|
|
291,648
|
b) Xây dựng
dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Bảng 134
|
STT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (KW)
|
Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh)
|
|
1
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,4
|
48,044
|
|
2
|
Phần mềm
biên tập bản đồ
|
Bộ
|
0,4
|
12,011
|
|
3
|
Máy chủ
|
Cái
|
1
|
12,011
|
|
4
|
Hệ quản
trị cơ sở dữ liệu thuộc tính
|
Bộ
|
|
12,011
|
|
5
|
Hệ quản
trị dữ liệu không gian
|
Bộ
|
|
12,011
|
|
6
|
Thiết bị
mạng
|
Bộ
|
0,1
|
48,044
|
|
7
|
Điều hoà
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
4,804
|
|
8
|
Điện năng
|
Kw
|
|
411,257
|
Ghi chú: Phân bổ mức
dụng cụ, vật liệu, thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất được tính theo hệ số tại Bảng 135,
136.
Bảng 135
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số phân bổ
|
|
|
Công tác
chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính, xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu
dữ liệu, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
|
|
1.1
|
Lập kế
hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực
thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên
quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất
|
0,1134
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
nhân lực, địa điểm làm việc
|
0,0567
|
|
1.3
|
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
0,0567
|
|
2
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
|
|
2.1
|
Thu thập
tài liệu, dữ liệu
|
0,1814
|
|
2.2
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
|
|
|
3
|
Xây dựng
dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
3.1
|
Nhập dữ
liệu thuộc tính kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
gồm:
|
|
|
3.1.1
|
Dữ liệu về
quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
cấp tỉnh
|
0,0045
|
|
3.1.2
|
Dữ liệu về
phiếu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh
|
0,0045
|
|
3.2
|
Đối với
tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau:
|
|
|
3.2.1
|
Lập mô
hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
0,0227
|
|
3.2.2
|
Chuyển đổi
vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
0,0680
|
|
4
|
Xây dựng
dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
|
|
4.1
|
Nhập thông
tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc
về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không
gian
|
0,0227
|
|
4.2
|
Đối với
các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo
danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá,
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
0,0340
|
|
4.3
|
Vận
chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
|
|
|
5
|
Đối soát,
hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất
|
|
|
5.1
|
Đối soát
đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu
thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
0,2268
|
|
5.2
|
Xây dựng
siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
5.2.1
|
Thu nhận
các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu
|
0,0907
|
|
5.2.2
|
Nhập thông
tin siêu dữ liệu
|
0,0340
|
|
6
|
Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống
|
0,0794
|
Bảng 136
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số phân bổ
|
|
1
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi
đất
|
|
|
1.1
|
Tách, lọc
các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu
|
0,0934
|
|
1.2
|
Chuẩn hóa
các lớp đối tượng các lớp dữ liệu
|
0,3114
|
|
1.3
|
Nhập bổ
sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá,
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)
|
0,0333
|
|
1.4
|
Rà soát
chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
0,2647
|
|
2
|
Chuyển đổi
dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
|
2.1
|
Chuyển đổi
các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai;
|
0,1415
|
Chương
III
ĐỊNH MỨC KT-KT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Mục
1. ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều
16. Lưới địa chính
1. Nội dung
công việc
a) Chọn vị
trí điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép
đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao
nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển.
b) Xây tường
vây.
c) Tiếp điểm:
Chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng,
di chuyển.
d) Đo ngắm:
Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;
đ) Tính toán
bình sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả;
2. Phân loại
khó khăn
KK1: Khu vực
đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp, vùng trung du; giao thông thuận
tiện;
KK2: Khu vực
đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du; giao thông tương đối
thuận tiện;
KK3: Vùng
đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến
200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều sông, suối; giao thông
không thuận tiện;
KK4: Vùng
núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m,
vùng sình lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng đô thị lớn, đông dân cư, phải đo đêm,
nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn;
KK5: Vùng
vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m,
giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu
vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ
thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình
dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
3. Định mức
lao động:
Bảng 137
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức
(Công nhóm/điểm)
|
|
1
|
Chọn vị
trí điểm, chôn mốc
|
Nhóm 4 (3KTV6 + 1NV3)
|
1
|
1,46
2,43
|
|
2
|
1,94
3,24
|
|
3
|
2,51
4,05
|
|
4
|
3,32
5,27
|
|
5
|
4,21
6,89
|
|
2
|
Xây tường
vây
|
Nhóm 4 (2KTV4 + 1KTV6 + 1NV3)
|
1
|
1,35
4,80
|
|
2
|
1,46
6,30
|
|
3
|
1,62
8,40
|
|
4
|
1,89
14,40
|
|
5
|
2,16
16,80
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
Nhóm 4 (3KTV6 + 1NV3)
|
1
|
0,27
0,36
|
|
2
|
0,34
0,36
|
|
3
|
0,41
0,54
|
|
4
|
0,51
0,68
|
|
5
|
0,68
0,68
|
|
4
|
Đo ngắm
|
Nhóm 5 (2KTV6+1KS2+1KS3+ 1NV3)
|
1
|
0,67
0,45
|
|
2
|
0,81
0,63
|
|
3
|
0,98
1,26
|
|
4
|
1,22
2,25
|
|
5
|
1,90
2,80
|
|
5
|
Tính toán
bình sai
|
Nhóm 2 (1KS2+1KS3)
|
1-5
|
0,80
|
Ghi chú:
(1) Mức cho
công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục
3 Bảng 137;
(2) Trường
hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng
137, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1KS2, 1KS3) cho 1 điểm;
(3) Trường
hợp chọn vị trí điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức
được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 137;
(4) Trường
hợp đo đạc mốc ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp thì không
tính nội dung xây tường vây quy định tại Mục 2 Bảng 137. Mức công việc tiếp điểm
được tính bằng 1,25 mức quy định tại Mục 3 Bảng 137.
4. Định mức
Dụng cụ
a) Chọn vị
trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 138
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/điểm)
|
|
Chọn vị trí điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Áo rét
BHLĐ
|
Cái
|
18
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
12
|
3,35
|
2,59
|
0,65
|
2,02
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
4
|
Bộ đồ nề
|
Bộ
|
24
|
0,21
|
0,65
|
|
|
|
5
|
Bộ khắc
chữ
|
Bộ
|
24
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
6
|
Cuốc bàn
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
0,1
|
|
7
|
Dao phát
cây
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,1
|
|
8
|
Giầy cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
9
|
Hòm sắt
tài liệu
|
Cái
|
48
|
1,67
|
1,3
|
0,25
|
0,6
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
11
|
Nilon gói
tài liệu
|
Tấm
|
9
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,1
|
|
12
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
1,67
|
|
0,25
|
0,6
|
|
13
|
Ống nhòm
|
Cái
|
60
|
0,28
|
|
0,04
|
|
|
14
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
15
|
Tất sợi
|
Đôi
|
12
|
8,93
|
6,91
|
1,31
|
4,04
|
|
16
|
Thước đo
độ
|
Cái
|
36
|
0,07
|
|
|
|
|
17
|
Thước thép
cuộn 2m
|
Cái
|
12
|
0,28
|
0,22
|
0,04
|
0,1
|
|
18
|
Xẻng
|
Cái
|
12
|
0,07
|
0,22
|
|
|
|
19
|
Xô nhựa 10
lít
|
Cái
|
12
|
0,21
|
0,22
|
|
|
|
20
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
21
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,33
|
|
|
0,15
|
|
22
|
Địa bàn kỹ
thuật
|
Cái
|
36
|
0,07
|
|
|
0,1
|
|
23
|
Găng tay
bạt
|
Đôi
|
6
|
8,93
|
|
|
3,22
|
|
24
|
Kìm cắt
thép
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
|
|
25
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
|
|
|
0,31
|
|
26
|
Nilon che
máy 5m
|
Tấm
|
9
|
|
|
|
|
|
27
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
|
|
|
|
|
28
|
Thước 3
cạnh
|
Cái
|
24
|
0,07
|
|
|
0,1
|
|
29
|
Thước cuộn
vải 50m
|
Cái
|
36
|
0,33
|
|
|
|
|
30
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
1,8
|
|
|
|
|
31
|
Ẩm kế
|
Cái
|
36
|
|
|
|
0,01
|
|
32
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
36
|
|
|
|
0,01
|
|
33
|
Áp kế
|
Cái
|
36
|
|
|
|
0,01
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 139:
Bảng 139
|
Khó khăn
|
Chọn vị trí điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
0,60
|
0,65
|
0,65
|
0,55
|
|
2
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,80
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,30
|
1,30
|
1,25
|
1,35
|
|
5
|
1,65
|
1,65
|
1,65
|
1,80
|
(2) Mức dụng
cụ tìm điểm không có tường vây tính bằng 0,50 mức tiếp điểm. Mức tìm điểm có
tường vây tính bằng 0,75 mức tiếp điểm.
(3) Mức dụng
cụ đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức dụng cụ đo ngắm.
(4) Mức dụng
cụ chọn điểm, chôn mốc trên hè phố (có xây hố ga và nắp đậy) tính bằng 1,20 mức
chọn điểm, chôn mốc.
b) Tính toán
bình sai
Bảng 140
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/điểm)
|
|
1
|
Áo rét
BHLĐ
|
Cái
|
18
|
0,43
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
1,15
|
|
3
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,43
|
|
4
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
1,15
|
|
5
|
Tất sợi
|
Đôi
|
12
|
1,15
|
|
6
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
0,43
|
|
7
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
84
|
0,001
|
|
8
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
1,15
|
|
9
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
0,32
|
|
10
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,36
|
5. Định mức
thiết bị
Bảng 141
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Định mức (Ca/điểm)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Chọn vị
trí điểm, chôn mốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 7 - 9
chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
2
|
Xây tường
vây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 7 - 9
chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,22
|
0,26
|
0,29
|
|
3
|
Tiếp điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôtô 7 - 9
chỗ
|
Cái
|
1
|
0,18
|
0,23
|
0,27
|
0,34
|
0,36
|
|
4
|
Đo ngắm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy GPS
|
Bộ
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
0,82
|
1,09
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
1
|
0,33
|
0,50
|
0,60
|
0,82
|
1,09
|
|
|
Bộ đàm
|
Cái
|
2
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
0,07
|
|
5
|
Tính toán
bình sai
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
1
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
0,22
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị đo ngắm độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị đo ngắm tại Bảng
141.
(2) Mức
thiết bị tính toán kết quả đo độ cao lượng giác tính bằng 0,10 mức thiết bị
tính toán tại Bảng 141.
6. Định mức
vật liệu:
a) Chọn vị
trí điểm, chôn mốc; xây tường vây; tiếp điểm; đo ngắm
Bảng 142
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 điểm)
|
|
Chọn điểm, chôn mốc
|
Xây tường vây
|
Tiếp điểm
|
Đo ngắm
|
|
1
|
Bản đồ địa
hình
|
Tờ
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
2
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,10
|
0,01
|
0,10
|
0,10
|
|
3
|
Giấy A0
loại 120g/m2
|
Tờ
|
|
|
|
0,02
|
|
4
|
Ghi chú điểm
tọa độ cũ
|
Bộ
|
|
|
1,00
|
|
|
5
|
Ghi chú điểm
độ cao cũ
|
Bộ
|
|
|
1,00
|
|
|
6
|
Ghi chú điểm
tọa độ mới
|
Bộ
|
2,00
|
|
|
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
0,01
|
0,01
|
|
8
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,001
|
|
|
|
|
9
|
Sổ kiểm
nghiệm máy
|
Quyển
|
|
|
|
0,20
|
|
10
|
Sổ đo
|
Quyển
|
|
|
|
0,15
|
|
11
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
0,05
|
0,05
|
|
12
|
Xi măng
|
Kg
|
39,00
|
107,00
|
|
|
|
13
|
Cát vàng
|
m3
|
0,04
|
0,14
|
|
|
|
14
|
Đá dăm
|
m3
|
0,002
|
0,28
|
|
|
|
15
|
Dấu sứ
|
Cái
|
1
|
|
|
|
|
16
|
Gỗ cốt pha
|
m3
|
0,002
|
0,003
|
|
|
|
17
|
Đinh
|
Kg
|
0,05
|
|
|
|
|
18
|
Sắt 10
|
Kg
|
0,93
|
|
|
|
|
19
|
Xăng
|
Lít
|
3,00
|
7,00
|
3,00
|
|
|
20
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
0,15
|
0,35
|
0,15
|
|
|
21
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
22
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,50
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
Trường hợp
chôn mốc địa chính cần phải chống lún thì thêm mức cọc chống lún là 9 cọc/điểm;
Trường hợp không chôn mốc thì không tính xi măng, cát vàng, đá dăm.
b) Tính toán
Bảng 143
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 điểm)
|
|
1
|
Bảng tổng
hợp thành quả
|
Tờ
|
0,30
|
|
2
|
Bảng tính
toán
|
Tờ
|
0,30
|
|
3
|
Bìa đóng
sổ
|
Cái
|
0,10
|
|
4
|
Giấy Kroky
|
Tờ
|
0,03
|
|
5
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,01
|
|
6
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,001
|
|
7
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,05
|
|
8
|
Số liệu
tọa độ điểm gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
9
|
Số liệu độ
cao điểm gốc
|
Điểm
|
0,10
|
|
10
|
Mực đen
|
Lọ
|
0,03
|
|
11
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,30
|
Điều
17. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính
1. Nội dung
công việc
a) Ngoại
nghiệp
- Công tác
chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm
thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã,
phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên
quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;
- Lập lưới
khống chế đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn vị trí điểm,
đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;
- Xác định
ranh giới thửa đất trên thực địa: đánh dấu các đỉnh thửa đất tại thực địa (tại
nơi có đường ranh giới trên công trình, địa vật kiên cố tồn tại lâu dài) hoặc
đóng cọc bê tông hoặc cọc gỗ hoặc đinh sắt theo kết quả xác định ranh giới thửa
đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số
26/2024/TT- BTNMT, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục
đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
- Đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan: Đo đạc ranh giới thửa
đất trên thực địa theo đỉnh thửa và ranh giới thửa đất đã được xác định theo
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Thông tư số
26/2024/TT- BTNMT; Đo đạc chi tiết ranh giới chiếm đất của đối tượng chiếm
đất không tạo thành thửa đất theo đường ranh giới thực tế đang quản lý đã được
xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư
số 26/2024/TT-BTNMT; Đo đạc các đối tượng địa lý có liên quan, gồm: Đo đạc
chi tiết mốc địa giới, đường địa giới các cấp gồm đo đạc vị trí mốc quốc giới,
mốc địa giới đơn vị hành chính và mép nước biển thấp nhất tại thời điểm đo đạc
đối với khu đo tiếp giáp biển; Đo đạc chi tiết nhà ở, công trình xây dựng khác
theo phạm vi chiếm đất của nhà ở, công trình xây dựng khác đã xác định (nếu
cần). Lập sổ nhật ký trạm đo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 kèm theo Thông
tư số 26/2024/TT-BTNMT.
- Đối soát,
kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại
đất);
- Giao nhận
Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: Giao Phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu
đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết
quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;
- Phục vụ
kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và
nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp.
b) Nội
nghiệp
- Biên tập
bản đồ địa chính: biên tập nhãn thửa; biên tập mảnh bản đồ, đánh số tờ bản đồ,
định dạng tệp tin bản đồ địa chính dạng số; tính diện tích cho tất cả các thửa
đất; lập bản tổng hợp diện tích, số thửa và số người sử dụng đất, người quản lý
đất; rà soát, hoàn thiện, nghiệm thu bản đồ địa chính cấp đơn vị thi công, kiểm
tra sản phẩm cấp chủ đầu tư.
- Lập Phiếu
xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.
- Công khai
bản đồ địa chính.
- Hoàn thiện
bản đồ địa chính.
- Lập sổ mục
kê đất đai phạm vi khu đo theo quy định tại Điều 21 Thông tư số
26/2024/TT-BTNMT.
- In sản
phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian.
- Trình ký
xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính
theo quy định;
- Giao nộp
sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính: Giao nộp sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa
chính theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 26/2024/TT- BTNMT.
2. Phân loại
khó khăn a) Bản đồ tỷ lệ 1/500
KK1: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa đến dưới
40 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 30 thửa
đến dưới 45 thửa trong 1 ha.
KK2: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40 thửa đến dưới
45 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa
đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
KK3: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 45 thửa đến dưới
55 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 50 thửa
đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
KK4: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 55 thửa đến dưới
65 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa
đến dưới 70 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 65 thửa đến dưới
75 thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 70 thửa
đến dưới 80 thửa trong 1 ha.
Khi đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình trên 75 thửa trong
một ha và khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình trên 80 thửa trong 01
ha thì cứ thêm 10 thửa được tính thêm 0,10 của mức KK5.
b) Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
KK1: Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 30
đến dưới 40 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có
mật độ thửa trung bình từ 40 đến dưới 50 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng
mức KK2 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có
nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích
hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 40
đến dưới 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có
mật độ thửa trung bình từ 50 đến dưới 60 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng
mức khó khăn 3 nếu khu đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có
nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích
hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10 đến dưới 15
thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới
20 thửa trong 1 ha; Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật
độ thửa trung bình từ 50 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông
nghiệp còn lại có mật độ thửa trung bình từ 60 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc
khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức KK4 nếu khu vực đo có một trong
các tiêu chí sau:
- Khu vực có
nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có
tầm che khuất trên 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích
hoặc có độ dốc trên 20%.
KK4: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 20
thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới
25 thửa trong 1 ha.
KK5: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 20 đến dưới 25
thửa trong 1 ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới
30 thửa trong 1 ha.
c) Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
KK1: Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 5
đến dưới 10 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có
mật độ thửa trung bình từ 5 đến dưới 15 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng
mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có
nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc
có độ dốc lớn hơn 20%.
KK2: Đất
thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình từ 10
đến dưới 20 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại có
mật độ thửa trung bình từ 15 đến dưới 25 thửa trong 1 ha.
Được áp dụng
mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có
nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích
hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất
thuộc khu vực đất ở trong đô thị có mật độ thửa trung bình dưới 04 thửa trong 1
ha; khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa trung bình dưới 06 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị có mật độ thửa trung bình
từ 20 đến dưới 30 thửa trong 1 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn
lại có mật độ thửa trung bình từ 25 đến dưới 40 thửa trong 1 ha.
Đất thuộc
khu vực sản xuất nông nghiệp được áp dụng mức khó khăn 4, nếu khu vực đo có một
trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có
nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK5 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích
hoặc có độ dốc trên 20%.
d) Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
KK1: Đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 0,2 đến dưới 02
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung
bình dưới 01 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 0,2 đến dưới 03 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK2 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có
nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK3 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích
hoặc có độ dốc trên 20%.
KK2: Đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 02 đến dưới 05
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung
bình dưới 2,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 02 đến dưới 05 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK3 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có
nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực
trung du, miền núi có độ dốc trung bình từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Được áp dụng
mức KK4 khi có từ 3 tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích
hoặc có độ dốc trên 20%.
KK3: Đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 05 đến dưới 08
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung
bình dưới 3,5 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 05 đến dưới 07 thửa trong 01 ha.
Được áp dụng
mức KK4 nếu khu vực đo có một trong các tiêu chí sau:
- Khu vực có
nhiều sông suối đi lại khó khăn;
- Khu vực có
tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
- Khu vực trung
du, miền núi có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
- Số thửa có
đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
Khi có cả 3
tiêu chí nêu trên hoặc tầm che khuất trên 80% diện tích hoặc có độ dốc trên 20%
thì được tính thêm 0,15 của mức KK4.
KK4: Đất
thuộc khu vực đất phi nông nghiệp có mật độ thửa trung bình từ 08 đến dưới 10
thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp có mật độ thửa trung
bình dưới 05 thửa trong 01 ha; đất thuộc khu vực đất lâm nghiệp có mật độ thửa
trung bình từ 07 đến dưới 10 thửa trong 01 ha.
đ) Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
KK1: Khu vực
đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, có địa hình
đồi, núi thấp, độ dốc trung bình dưới 15%, ít bị chia cắt, đi lại tương đối dễ
dàng.
Trường hợp
trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất
lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 2 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp
dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK2: Khu vực
đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng, nhưng địa hình
đồi, núi cao, đo dốc từ 15% đến dưới 45%, tương đối phức tạp bị chia cắt bởi
nhiều sông, suối, đi lại khó khăn; hoặc khu vực đất lâm nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân thuộc vùng địa hình đồi, núi thấp ít bị chia cắt, đi lại dễ dàng.
Trường hợp
trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất
lâm nghiệp) thì áp dụng loại khó khăn 3 nếu đan xen từ 10 - 30% diện tích; áp
dụng loại khó khăn 4 nếu đan xen trên 30% diện tích.
KK3: Khu vực
đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng hoặc đất chưa sử dụng có địa hình núi
cao, độ dốc trên 45% đi lại đặc biệt khó khăn; hoặc khu vực đất giao cho hộ gia
đình, cá nhân có địa hình đồi, núi tương đối phức tạp, đi lại khó khăn.
Trường hợp
trong khu vực có đan xen các loại đất khác của hộ gia đình, cá nhân (trừ đất
lâm nghiệp) trên 10% diện tích thì áp dụng KK4.
KK4: Khu vực
đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thuộc khu vực có địa hình đồi, núi
cao hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều sông suối, đi lại đặc biệt khó khăn.
3. Định mức
lao động
Bảng 144
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1.1
|
Công tác
chuẩn bị
|
Nhóm 4
(1KTV4 + 2KTV6 + 1KTV10)
|
1-5
|
1,02
0,62
|
2,03
1,24
|
4,50
2,75
|
22,28
13,62
|
40,50
24,75
|
|
1.2
|
Lập lưới
khống chế đo vẽ
|
Nhóm 5 (2KTV4 + 2KTV6 + 1KTV10)
|
1
|
2,34
|
2,81
|
3,73
|
12,33
|
22,42
|
|
2
|
2,81
|
3,37
|
4,48
|
14,80
|
26,90
|
|
3
|
3,37
|
4,04
|
5,38
|
17,75
|
32,28
|
|
4
|
4,04
|
4,85
|
6,45
|
21,31
|
38,74
|
|
5
|
4,84
|
5,81
|
7,75
|
|
|
|
1.3
|
Xác định
ranh giới thửa đất trên thực địa
|
Nhóm 2 (2KTV6)
|
1
|
19,62
19,62
|
18,00
18,00
|
30,00
30,00
|
82,50
82,50
|
187,50
187,50
|
|
2
|
23,54
23,54
|
21,60
21,60
|
36,00
36,00
|
99,00
99,00
|
225,00
225,00
|
|
3
|
28,25
28,25
|
33,44
33,44
|
43,20
43,20
|
118,80
118,80
|
270,00
270,00
|
|
4
|
33,90
33,90
|
52,30
52,30
|
58,32
58,32
|
142,56
142,56
|
324,00
324,00
|
|
5
|
40,68
40,68
|
70,61
70,61
|
78,73
78,73
|
|
|
|
1.4
|
Đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
|
Nhóm 5 (2KTV4 + 2KTV6 + 1KTV10)
|
1
|
7,75
3,72
|
12,35
4,94
|
23,75
9,50
|
76,98
30,80
|
139,95
56,00
|
|
2
|
9,30
4,65
|
14,81
5,93
|
27,99
11,20
|
92,37
36,96
|
167,94
67,20
|
|
3
|
11,16
5,58
|
17,78
7,12
|
33,08
13,23
|
110,84
44,35
|
201,53
80,64
|
|
4
|
13,39
6,70
|
22,76
11,39
|
43,00
21,50
|
133,01
53,22
|
241,83
96,77
|
|
5
|
16,07
8,04
|
27,32
13,66
|
55,90
27,95
|
|
|
|
1.5
|
Đối soát,
kiểm tra
|
1KTV6
|
1
|
2,27
1,48
|
5,73
2,30
|
9,73
3,89
|
26,29
10,52
|
59,74
23,91
|
|
2
|
2,84
1,85
|
6,89
2,75
|
11,47
4,59
|
31,55
12,63
|
71,69
28,69
|
|
3
|
3,85
2,50
|
8,26
3,30
|
13,55
5,42
|
37,85
15,15
|
86,03
34,43
|
|
4
|
5,22
3,39
|
12,47
8,10
|
20,77
13,50
|
45,42
18,17
|
103,23
41,31
|
|
5
|
6,59
4,28
|
14,96
9,72
|
33,24
21,60
|
|
|
|
1.6
|
Giao nhận
Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
1KTV6
|
1
|
7,01
7,01
|
8,51
8,51
|
14,19
14,19
|
46,01
46,01
|
83,65
83,65
|
|
2
|
8,42
8,42
|
10,04
10,04
|
16,73
16,73
|
55,21
55,21
|
100,38
100,38
|
|
3
|
10,10
10,10
|
12,04
12,04
|
23,72
23,72
|
66,25
66,25
|
120,46
120,46
|
|
4
|
12,12
12,12
|
18,18
18,18
|
30,30
30,30
|
79,50
79,50
|
144,55
144,55
|
|
5
|
14,54
14,54
|
21,82
21,82
|
39,14
39,14
|
|
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Biên tập
bản đồ địa chính
|
Nhóm 2 (2KTV6)
|
1
|
4.59
|
7.96
|
18.05
|
22.25
|
28.92
|
|
2
|
5.61
|
9.95
|
21.66
|
30.04
|
39.05
|
|
3
|
6.63
|
12.44
|
26
|
40.55
|
52.72
|
|
4
|
7.99
|
15.55
|
20.83
|
54.74
|
71.16
|
|
5
|
9.61
|
19.44
|
26.05
|
|
|
|
2.2
|
Nhập thông
tin thửa đất
|
1KTV6
|
1-5
|
6,19
|
14,00
|
19,60
|
25,48
|
21,56
|
|
2.3
|
Lập Phiếu
xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
1KTV6
|
1-5
|
7,54
|
15,00
|
22,00
|
19,8
|
29,70
|
|
2.4
|
Công khai bản
đồ địa chính
|
1KTV6
|
1-5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
2.5
|
Hoàn thiện
bản đồ địa chính
|
1KTV6
|
1-5
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
2.6
|
Lập sổ mục
kê đất đai phạm vi khu đo
|
1KTV6
|
1-5
|
0,35
|
1,65
|
2,22
|
2,00
|
1,80
|
|
2.7
|
Xuất Sổ mục
kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số
|
1KTV6
|
1-5
|
0,2
|
0,4
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
|
2.8
|
Xuất bản đồ
địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số
|
1KTV6
|
1-5
|
0,2
|
0,4
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
|
2.9
|
In sản
phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
|
1KTV6
|
1-5
|
0,42
|
0,48
|
0,54
|
0,60
|
0,70
|
|
2.10
|
Trình ký
xác nhận hồ sơ
|
1KTV6
|
1-5
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
1,70
|
2,00
|
|
2.11
|
Giao nộp sản
phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
|
Nhóm 2 (2KTV6)
|
1-5
|
0,44
|
0,60
|
0,89
|
1,19
|
1,40
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng 144 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo
vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ
hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x)
với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều
khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
- Hệ thống
giao thông đường bộ, đường sắt, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của
định mức quy định tại Bảng 144;
- Đối tượng
thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại
Bảng 144 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ
ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
(2) Trường
hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 144;
(3) Trường
hợp đo phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các
công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được
tính thêm 0,2 và nội nghiệp được tính thêm 0,15 mức quy định tại Bảng 144.
(4) Trường
hợp đo đạc bổ sung bản đồ địa chính nhưng không thay đổi tỷ lệ bản đồ đã có thì
mức nội nghiệp được tính thêm bước công việc theo quy định tại mục 2.6 Bảng 144
và 0,5 mức quy định tại mục 2.7, 2.8 Bảng 144.
4. Định mức
dụng cụ
a) Ngoại
nghiệp
- Lập lưới
khống chế đo vẽ
Bảng 145
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Áo rét
BHLĐ
|
Cái
|
18
|
6,71
|
7,92
|
10,60
|
32,76
|
59,56
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
6,71
|
7,92
|
10,60
|
32,76
|
59,56
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
4
|
Giầy cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
6
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
8
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
13,41
|
15,84
|
21,21
|
65,53
|
119,14
|
|
9
|
Búa đóng
cọc
|
Cái
|
36
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
3,64
|
|
10
|
Bút kẻ
thẳng
|
Cái
|
24
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
11
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
12
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
13
|
Nilon gói
tài liệu
|
Tấm
|
9
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
14
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
15
|
Thước cuộn
vải 50m
|
Cái
|
4
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
16
|
Thước thép
30m
|
Cái
|
2
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
17
|
Thước thép
cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,09
|
0,27
|
0,44
|
2,00
|
3,64
|
|
18
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
0,05
|
0,34
|
0,44
|
0,72
|
0,95
|
|
19
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
20
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,17
|
0,57
|
0,88
|
3,99
|
7,26
|
|
21
|
Nilon che
máy 5m
|
Tấm
|
9
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
22
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
23
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
2,68
|
3,18
|
4,25
|
13,10
|
23,82
|
|
24
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,32
|
0,68
|
1,10
|
2,00
|
3,64
|
|
25
|
Compa vòng
tròn nhỏ
|
Cái
|
24
|
0,16
|
0,34
|
0,55
|
1,00
|
1,82
|
|
26
|
Áp kế
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
27
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
|
28
|
Mia gỗ 03m
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,07
|
0,11
|
0,14
|
0,18
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 146:
Bảng 146
|
KK
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,70
|
0,69
|
0,68
|
|
2
|
0,80
|
0,85
|
0,85
|
0,83
|
0,82
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,25
|
1,30
|
1,20
|
1,20
|
|
5
|
1,30
|
1,56
|
1,70
|
|
|
(2) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức
tại Bảng 145 và Bảng 146.
- Đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
Bảng 147
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Áo rét
BHLĐ
|
Cái
|
18
|
22,26
|
37,72
|
66,16
|
230,00
|
418,18
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
22,26
|
37,72
|
66,16
|
230,00
|
418,18
|
|
3
|
Ba lô
|
Cái
|
18
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
4
|
Giầy cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
6
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
8
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
44,52
|
75,44
|
132,32
|
460,00
|
836,36
|
|
9
|
Bút kẻ
thẳng
|
Cái
|
24
|
3,20
|
19,42
|
12,10
|
40,39
|
73,44
|
|
10
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
11
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
12
|
Nilon gói
tài liệu
|
Tấm
|
9
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
13
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
14
|
Thước cuộn
vải 50m
|
Cái
|
4
|
3,20
|
5,96
|
12,10
|
40,39
|
73,44
|
|
15
|
Thước thép
30m
|
Cái
|
2
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
16
|
Thước thép
cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
0,80
|
1,49
|
3,02
|
10,10
|
18,36
|
|
17
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
18
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
1,59
|
2,98
|
6,05
|
20,20
|
36,72
|
|
19
|
Nilon che
máy 5m
|
Tấm
|
9
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
20
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
12,18
|
19,42
|
26,45
|
101,57
|
184,68
|
|
21
|
Đèn pin
|
Cái
|
12
|
0,40
|
0,54
|
1,20
|
3,30
|
6,00
|
|
22
|
Compa vòng
tròn nhỏ
|
Cái
|
24
|
0,15
|
0,14
|
0,20
|
0,66
|
1,20
|
|
23
|
Áp kế
|
Cái
|
36
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
0,24
|
|
24
|
Nhiệt kế
|
Cái
|
36
|
0,04
|
0,03
|
0,05
|
0,13
|
0,24
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 148:
Bảng 148
|
KK
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
0,60
|
0,70
|
0,70
|
0,77
|
0,77
|
|
2
|
0,75
|
0,85
|
0,85
|
0,92
|
0,92
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,30
|
1,25
|
1,30
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,70
|
1,56
|
1,70
|
|
|
(2) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định
mức tại Bảng 147 và Bảng 148.
(3) Trường
hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết.
- Công tác
chuẩn bị, xác định ranh giới thửa đất trên thực địa, đối soát kiểm tra, giao
nhận Phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Mức tính
bằng 0,40 mức dụng cụ đo vẽ chi tiết tại Bảng 147 và Bảng 148.
b) Nội
nghiệp
- Biên tập
bản đồ địa chính
Bảng 149
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
10,61
|
19,90
|
41,60
|
64,88
|
97,32
|
|
2
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
3
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
4
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
5,30
|
9,95
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
5
|
Thước bẹt
nhựa 60cm
|
Cái
|
24
|
2,39
|
4,40
|
12,24
|
18,36
|
27,54
|
|
6
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
7
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
8
|
Ổn áp (chung)
10A
|
Cái
|
36
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
2,29
|
|
9
|
Lưu điện
600w
|
Cái
|
36
|
0,20
|
0,37
|
1,02
|
1,53
|
2,29
|
|
10
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
4
|
0,80
|
1,47
|
4,08
|
6,12
|
9,18
|
|
11
|
USB (1GB)
|
Cái
|
24
|
0,40
|
0,73
|
2,04
|
3,06
|
4,59
|
|
12
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
5,30
|
9,50
|
20,80
|
32,44
|
48,66
|
|
13
|
Điện năng
|
kW
|
|
4,45
|
7,98
|
15,14
|
27,25
|
40,87
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 150:
Bảng 150
|
KK
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
0,70
|
0,64
|
0,60
|
0,55
|
0,65
|
|
2
|
0,85
|
0,80
|
0,77
|
0,74
|
0,80
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,20
|
1,25
|
0,74
|
1,35
|
1,40
|
|
5
|
1,45
|
1,56
|
1,00
|
|
|
(2) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3
lần định mức tại Bảng 149 và Bảng 150.
(3) Trường
hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính thêm 0,10 mức tại Bảng 149 và Bảng
150.
- Nhập thông
tin thửa đất
Mức dụng cụ
cho nhập thông tin thửa đất theo Bảng 149 và Bảng 150 nhân với hệ số tại Bảng
151:
Bảng 151
|
Công việc
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
Nhập thông
tin
thửa
đất
|
0,70
|
0,57
|
0,32
|
0,38
|
0,44
|
- Lập Phiếu
xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bảng 152
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
2
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
3
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
6,03
|
12,00
|
17,60
|
36,92
|
55,38
|
|
4
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
0,17
|
0,34
|
0,55
|
2,04
|
3,06
|
|
5
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,68
|
1,36
|
2,21
|
8,16
|
12,24
|
|
6
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
1,74
|
5,26
|
5,70
|
10,36
|
15,54
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,46
|
4,42
|
4,80
|
8,70
|
13,05
|
Ghi chú:
Mức dụng cụ
cho các loại khó khăn là như nhau.
- Công khai
bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
Mức dụng cụ
cho công khai bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính theo Bảng
149 và Bảng 150 nhân với hệ số tại Bảng 153:
Bảng 153
|
Công việc
|
1/200
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
Công khai
bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
|
0,35
|
0,70
|
0,57
|
0,32
|
0,38
|
0,44
|
- Lập sổ mục
kê đất đai phạm vi khu đo, Xuất Sổ mục kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số,
Xuất bản đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số.
Mức tính
bằng 0,30 mức tại Bảng 149 và Bảng 150.
- In sản
phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
Bảng 154
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
2
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
3
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
0,48
|
0,54
|
0,62
|
0,68
|
0,82
|
|
4
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
0,07
|
0,08
|
0,09
|
0,20
|
0,24
|
|
5
|
Ổn áp
(chung) 10A
|
Cái
|
36
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
6
|
Lưu điện
600W
|
Cái
|
36
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
7
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
4
|
7,96
|
14,92
|
66,80
|
89,64
|
107,57
|
|
8
|
Đầu ghi
đĩa DVD
|
Cái
|
36
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
9
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
0,12
|
0,14
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
|
10
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,11
|
0,12
|
0,13
|
0,15
|
0,18
|
Ghi chú:
Mức dụng cụ
cho các loại khó khăn là như nhau.
- Giao nộp
sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
Mức được
tính bằng 0,05 mức in sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính
và sản phẩm trung gian tại Bảng 154.
5. Định mức
thiết bị
a) Ngoại
nghiệp
Bảng 155
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Lưới đo vẽ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
1,22
|
1,55
|
2,02
|
2,30
|
2,57
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,22
|
1,55
|
2,02
|
2,30
|
2,57
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
0,32
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
1,71
|
2,01
|
2,39
|
3,40
|
4,59
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
1,71
|
2,01
|
2,39
|
3,40
|
4,59
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
0,23
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
0,66
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
2,29
|
2,68
|
3,19
|
4,88
|
7,81
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
2,29
|
2,68
|
3,19
|
4,88
|
7,81
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
0,33
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
0,99
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
7,56
|
9,08
|
9,83
|
10,58
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
7,56
|
9,08
|
9,83
|
10,58
|
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
0,72
|
|
|
|
Điện năng
|
|
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
13,74
|
16,5
|
17,88
|
19,24
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
|
|
13,74
|
16,5
|
17,88
|
19,24
|
|
|
|
Máy vi
tính xách tay
|
Cái
|
0,35
|
1,3
|
1,3
|
1,3
|
1,3
|
|
|
|
Điện năng
|
|
|
3,78
|
3/78
|
3,78
|
3,78
|
|
|
2
|
Đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
5,50
|
6,77
|
9,13
|
12,09
|
15,39
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
5,50
|
6,77
|
9,13
|
12,09
|
15,39
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
22,77
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
10,46
|
12,33
|
14,57
|
18,21
|
22,77
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
14,25
|
16,79
|
19,85
|
25,80
|
33,84
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
14,25
|
16,79
|
19,85
|
25,80
|
33,84
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
58,61
|
70,31
|
76,18
|
82,04
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
58,61
|
70,31
|
76,18
|
82,04
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
|
106,56
|
127,84
|
138,50
|
149,16
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Cái
|
|
106,56
|
127,84
|
138,50
|
149,16
|
|
Ghi chú:
(1) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định
mức tại Bảng 155.
(2) Trường
hợp phải đo vẽ chi tiết địa hình thì mức tính bằng 0,10 mức đo vẽ chi tiết BĐĐC
(mức số 2) tại Bảng 155.
b) Nội
nghiệp
Bảng 156
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1.1
|
Biên tập
bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
11,54
|
|
|
Phần mềm
vẽ bản đồ
|
Bộ
|
|
5,50
|
6,74
|
7,96
|
9,60
|
11,54
|
|
|
Máy in
Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,12
|
0,15
|
0,19
|
0,22
|
0,26
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1,84
|
2,24
|
2,64
|
3,20
|
3,84
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
34,20
|
62,16
|
77,36
|
88,67
|
106,35
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
23,33
|
|
|
Phần mềm
vẽ bản đồ
|
Bộ
|
|
9,55
|
11,40
|
14,92
|
18,66
|
23,33
|
|
|
Máy in
Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,13
|
0,25
|
0,38
|
0,56
|
0,68
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
3,18
|
3,80
|
4,98
|
6,22
|
7,78
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
87,80
|
105,30
|
138,12
|
172,93
|
216,09
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
31,26
|
|
|
Phần mềm
vẽ bản đồ
|
Bộ
|
|
21,66
|
26,00
|
31,20
|
25,00
|
31,26
|
|
|
Máy in
Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
1,88
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
6,66
|
8,67
|
11,25
|
8,34
|
11,26
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
189,08
|
240,34
|
304,68
|
234,57
|
309,77
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
|
Phần mềm
vẽ bản đồ
|
Bộ
|
|
26,70
|
36,05
|
48,66
|
65,69
|
|
|
|
Máy in
Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
8,90
|
12,02
|
16,22
|
21,90
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
245,28
|
331,79
|
776,26
|
1376,31
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
34,71
|
46,86
|
63,25
|
85,39
|
|
|
|
Phần mềm
vẽ bản đồ
|
Bộ
|
|
34,71
|
46,86
|
63,25
|
85,39
|
|
|
|
Máy in
Laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,40
|
0,67
|
0,94
|
1,32
|
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,117
|
0,11
|
0,11
|
0,11
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
11,57
|
15,62
|
21,08
|
28,47
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
318,27
|
430,32
|
1007,71
|
1787,20
|
|
|
1.2
|
Lập phiếu
xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
4,52
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
1,51
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
50,32
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
9,00
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
81,90
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
13,20
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
4,40
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
120,12
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
27,69
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
9,23
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
251,98
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
55,38
|
55,38
|
55,38
|
55,38
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
18,46
|
18,46
|
18,46
|
18,46
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
503,96
|
503,96
|
503,96
|
503,96
|
|
|
1.3
|
Nhập thông
tin thửa đất
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
|
|
1.4
|
Công khai
bản đồ địa chính và hoàn thiện thiện bản đồ địa chính
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
5,39
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
1,80
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
49,11
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
8,40
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
2,80
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
76,44
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
10,92
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
3,64
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
99,37
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
18,56
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
6,19
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
168,96
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
27,84
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
9,29
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
253,44
|
|
|
1.5
|
In sản
phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính gồm sản phẩm chính và sản phẩm trung gian
|
|
a
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
3,58
|
|
b
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
0,41
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
4,09
|
|
c
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
0,46
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
4,42
|
|
d
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
0,51
|
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
|
|
|
Điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
2,20
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
0,17
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
4,94
|
|
|
đ
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
0,77
|
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
0,14
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
|
|
Điện năng
|
KW
|
|
6,42
|
6,42
|
6,42
|
6,42
|
|
6. Định mức
vật liệu
Bảng 157
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Bản đồ địa
hình
|
Tờ
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
2
|
Bản đồ
ĐGHC
|
Tờ
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
3
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,23
|
0,36
|
0,50
|
0,88
|
1,20
|
|
4
|
Bìa đóng
sổ
|
Cái
|
1,35
|
1,35
|
1,50
|
1,65
|
2,25
|
|
5
|
Cọc gỗ 4cm
x 30cm; đinh 3cm
|
Cái
|
27,00
|
54,00
|
80,00
|
110,00
|
150,00
|
|
6
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
7
|
Ghi chú điểm
tọa độ cũ
|
Bộ
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
3,00
|
|
8
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
9
|
Sổ đo
|
Quyển
|
2,70
|
2,70
|
5,00
|
6,60
|
9,00
|
|
10
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,06
|
0,08
|
0,20
|
0,77
|
1,05
|
|
11
|
Số liệu
tọa độ điểm cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
0,75
|
|
12
|
Đinh sắt
10cm,15cm và đệm
|
Cái
|
36,00
|
27,00
|
0,00
|
0,00
|
|
|
13
|
Sơn đỏ
|
Kg
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
14
|
Bảng thống
kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
1,44
|
1,80
|
4,00
|
13,20
|
18,00
|
|
15
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,41
|
0,54
|
0,80
|
1,10
|
1,15
|
|
16
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,08
|
0,11
|
0,16
|
0,22
|
0,30
|
|
17
|
Ghi chú điểm
tọa cao cũ
|
Bộ
|
0,36
|
0,45
|
1,00
|
2,20
|
3,00
|
|
18
|
Giấy can
|
Mét
|
0,45
|
0,90
|
1,00
|
1,65
|
2,25
|
|
19
|
Giấy đóng
gói thành quả
|
Tờ
|
8,55
|
0,72
|
1,00
|
1,10
|
1,50
|
|
20
|
Pin đèn
|
Đôi
|
0,14
|
0,18
|
0,40
|
1,54
|
2,10
|
|
21
|
Số liệu độ
cao điểm cũ
|
Bộ
|
0,45
|
0,45
|
0,50
|
0,55
|
0,75
|
Ghi chú:
(1) Mức vật
liệu cho các công việc thuộc khâu ngoại nghiệp tính theo hệ số tại Bảng 158:
Bảng 158
|
TT
|
Công việc
|
Hệ số
|
|
1
|
Công tác
chuẩn bị
|
0,15
|
|
2
|
Lưới đo vẽ
|
0,10
|
|
3
|
Xác định
ranh giới thửa đất
|
0,25
|
|
4
|
Đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan
|
0,25
|
|
5
|
Đối soát
kiểm tra
|
0,10
|
|
6
|
Giao nhận
phiếu kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất với chủ sử dụng đất
|
0,10
|
|
7
|
Phục vụ
KTNT
|
0,05
|
(2) Đất giao
thông đường bộ, đường sắt, đê điều và đất thủy hệ được nhà nước giao quản lý
không thuộc diện phải cấp GCN khi phải đo vẽ thì được tính bằng 0,3 lần định mức
tại Bảng 157 và Bảng 158.
(3) Trường
hợp phải đo vẽ địa hình mức vật liệu tính bằng 0,10 mức tại Bảng 157 và Bảng
158.
Điều
18. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính
1. Nội dung
công việc
a) Số hóa
BĐĐC
- Quét bản
đồ: Nhận vật tư, bản đồ; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần
mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.
Chuẩn bị bản
đồ: Kiểm tra bản đồ về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới
kilômét, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản gốc so
với quy định); quét bản đồ; kiểm tra chất lượng file ảnh quét.
Nắn ảnh theo
khung trong bản đồ, lưới kilômét, điểm tọa độ (tam giác); lưu file ảnh (để phục
vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này);
- Số hóa nội
dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp
đối tượng; kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy
định và kiểm tra tiếp biên;
- Biên tập
nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số) và in: Định nghĩa đối
tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú
giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác (chồng hở, lỗi tex…);
in 01 bản làm biên tập, 01 bản để kiểm tra và 01 bản để giao nộp; kiểm tra bản
đồ giấy, sửa chữa sau kiểm tra;
- Giao nộp
sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa DVD/USB, xác nhận hồ sơ các cấp, giao
nộp sản phẩm.
b) Chuyển hệ
tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
- Xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển
Thu thập số
liệu đo đạc, tính toán lưới địa chính trước đây (số đo, bảng tính, kết quả tính
toán trong hệ tọa độ HN-72); tính cải chính số liệu đo cũ trong hệ tọa độ
VN-2000 (nếu có), tính toán bình sai lại lưới địa chính trên đây sang hệ tọa độ
VN-2000;
- Chuyển đổi
bản đồ số (dạng vector từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000)
+ Nắn
chuyển: Chuẩn bị vật tư, tài liệu của các mảnh, liên quan; chuẩn bị kỹ thuật,
hướng dẫn biên tập, nắn các tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ tọa độ
VN-2000; ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản
đồ mới (nếu có).
Biên tập và
kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung
bản đồ.
+ Tính lại
và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ;
- Biên tập
nội dung bản đồ và in (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): định nghĩa đối
tượng, gắn thuộc tính, tạo file topology, tô mầu nền, biên tập ký hiệu, chú
giải; trình bày khung và tiếp biên và các nội dung khác; (chồng hở, lỗi
tex...); in bản đồ giấy và kiểm tra bản đồ giấy sau khi in;
- Giao nộp
sản phẩm: ghi dữ liệu bản đồ số trên đĩa DVD/USB, xác nhận hồ sơ các cấp (nếu
có), giao nộp sản phẩm.
2. Phân loại
khó khăn
Việc phân
loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17.
3. Định mức
lao động
Bảng 159
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Số hóa
BĐĐC (Công/mảnh)
|
|
1.1
|
Quét bản
đồ
|
1KTV6
|
1-5
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
0,40
|
|
1.2
|
Số hóa nội
dung bản đồ
|
1KTV6
|
1
|
3,51
|
6,65
|
12,70
|
23,23
|
|
2
|
4,03
|
7,65
|
14,61
|
26,71
|
|
3
|
4,64
|
8,80
|
16,80
|
30,72
|
|
4
|
5,34
|
10,12
|
19,32
|
35,33
|
|
5
|
6,14
|
11,64
|
22,22
|
|
|
1.3
|
Biên tập
nội dung bản đồ và in
|
1KTV6
|
1-5
|
0,50
|
0,54
|
0,62
|
0,69
|
|
1.4
|
Giao nộp
sản phẩm
|
1KTV6
|
1-5
|
0,44
|
0,60
|
0,90
|
1,20
|
|
2
|
Chuyển hệ
tọa độ BĐĐC dạng số từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000
|
|
2.1
|
Xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển (công nhóm/điểm nắn)
|
Nhóm 2 (1KS2+1KS3)
|
1-5
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
2.2
|
Chuyển đổi
bản đồ số (Công/mảnh)
|
|
2.2.1
|
Nắn chuyển
|
1KTV6
|
1
|
2,24
|
2,80
|
3,50
|
5,50
|
|
2
|
2,56
|
3,20
|
4,00
|
6,00
|
|
3
|
2,88
|
3,60
|
4,50
|
6,50
|
|
4
|
3,20
|
4,00
|
5,00
|
7,00
|
|
5
|
3,68
|
4,60
|
5,75
|
|
|
2.2.2
|
Tính lại
và so sánh diện tích trước và sau nắn chuyển tọa độ
|
1KTV6
|
1-5
|
0,43
|
0,60
|
0,77
|
0,94
|
|
2.3
|
Biên tập
nội dung bản đồ và in
|
1KTV6
|
1-5
|
0,50
|
0,54
|
0,12
|
0,69
|
|
2.4
|
Giao nộp
sản phẩm
|
1KTV6
|
1-5
|
0,44
|
0,60
|
0,90
|
1,20
|
Ghi chú:
Trường hợp
đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ BĐĐC thì không tính mức tại Mục
2.3 của Bảng 159.
4. Định mức
dụng cụ
a) Số hóa
bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính dạng số từ hệ tọa độ HN72
sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 160
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
Số hóa bản đồ địa chính
|
Chuyển hệ
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Bàn máy vi
tính
|
Cái
|
36
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
2
|
Ghế xoay
|
Cái
|
36
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
3
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
1,68
|
2,97
|
3,97
|
6,27
|
1,32
|
1,91
|
|
4
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
5
|
Giá để tài
liệu
|
Cái
|
36
|
0,07
|
0,12
|
0,16
|
0,25
|
0,05
|
0,08
|
|
6
|
Ghế tựa
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
7
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
8
|
Máy hút ẩm
2kW
|
Cái
|
36
|
0,27
|
0,47
|
0,63
|
1,00
|
0,21
|
0,31
|
|
9
|
Máy hút
bụi 1,5kW
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,06
|
0,08
|
0,13
|
0,03
|
0,04
|
|
10
|
Ổn áp
(chung) 10A
|
Cái
|
36
|
1,01
|
1,79
|
2,39
|
3,77
|
0,80
|
1,15
|
|
11
|
Quạt thông
gió 40W
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
12
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
13
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
36
|
0,67
|
1,19
|
1,59
|
2,51
|
0,53
|
0,77
|
|
14
|
Thước
Đrôbưsep
|
Cái
|
36
|
0,13
|
0,23
|
0,31
|
0,49
|
0,10
|
0,15
|
|
15
|
Thước nhựa
120 cm
|
Cái
|
24
|
1,35
|
2,38
|
3,18
|
5,02
|
1,06
|
1,53
|
|
16
|
Xô nhựa 10
lít
|
Cái
|
12
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
17
|
Lưu điện
600W
|
Cái
|
36
|
2,70
|
4,76
|
6,36
|
10,04
|
2,12
|
3,06
|
|
18
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
4
|
4,04
|
7,14
|
9,54
|
15,06
|
3,18
|
4,59
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
5,80
|
10,20
|
13,60
|
21,50
|
5,80
|
8,36
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số sau:
Bảng 161
|
Khó khăn
|
Số hóa bản đồ địa chính
|
Chuyển hệ
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,76
|
0,80
|
0,90
|
|
2
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,87
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,15
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,32
|
1,32
|
1,32
|
|
1,30
|
|
(2) Mức cho
trường hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính tính
bằng 0,90 mức tại Bảng 160 và Bảng 161.
(3) Mức dụng
cụ cho Chuyển hệ tọa độ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) bản
đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và 1/500 được tính như sau:
- Mức cho
1/500 tính bằng 0,65 mức tỷ lệ 1/2000;
- Mức cho
1/1000 tính bằng 0,80 mức tỷ lệ 1/2000.
(4) Mức dụng
cụ cho xác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ: Mức tính bằng 0,50
mức (KK3) đo ngắm của Lập lưới địa chính tại Bảng 138 và Bảng 139 Điều
16 quy định này.
b) Xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển
Không sử
dụng dụng cụ
5. Định mức
thiết bị
a) Số hóa
bản đồ địa chính, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính dạng số từ hệ tọa độ HN72
sang hệ tọa độ VN2000
Bảng 162
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
C/suất (kw/h)
|
Số lượng
|
Định mức (Ca/mảnh)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Số hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
4,99
|
|
|
Máy quét
A0
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,33
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,16
|
0,19
|
0,23
|
0,28
|
0,33
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,34
|
2,84
|
3,44
|
4,14
|
4,99
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,49
|
0,57
|
0,67
|
0,79
|
0,93
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
22,30
|
25,30
|
29,10
|
33,60
|
38,90
|
|
1.2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
11,34
|
|
|
Máy quét
A0
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
0,76
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,36
|
0,38
|
0,44
|
0,51
|
0,76
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
5,34
|
5,70
|
6,54
|
7,68
|
11,34
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,99
|
1,05
|
1,19
|
1,38
|
1,99
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
41,20
|
43,40
|
48,70
|
55,90
|
79,00
|
|
1.3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
15,75
|
|
|
Máy quét
A0
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
1,45
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,60
|
0,75
|
0,95
|
1,15
|
1,45
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
6,45
|
8,06
|
10,80
|
12,60
|
15,75
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
1,61
|
2,02
|
2,70
|
3,15
|
3,94
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
55,77
|
69,19
|
91,28
|
105,73
|
130,85
|
|
1.4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
|
Máy quét
A0
|
Cái
|
2,50
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,96
|
1,15
|
1,38
|
1,66
|
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
0,18
|
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
11,52
|
15,36
|
18,43
|
22,12
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
2,88
|
3,84
|
4,61
|
5,53
|
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
95,84
|
126,60
|
150,82
|
179,84
|
|
|
2
|
Chuyển hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
2,21
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
0,15
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,10
|
0,12
|
0,13
|
0,14
|
0,15
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,57
|
1,73
|
1,92
|
2,11
|
2,21
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,31
|
0,35
|
0,38
|
0,42
|
0,44
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
11,27
|
12,56
|
13,72
|
15,06
|
15,76
|
|
2.2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
2,76
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
0,19
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,13
|
0,14
|
0,16
|
0,18
|
0,19
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
0,19
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
1,97
|
2,16
|
2,40
|
2,64
|
2,76
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,34
|
0,37
|
0,41
|
0,45
|
0,48
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
13,26
|
13,86
|
15,94
|
17,47
|
18,42
|
|
2.3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
3,45
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,16
|
0,18
|
0,20
|
0,22
|
0,24
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
2,46
|
2,70
|
3,00
|
3,30
|
3,45
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,42
|
0,46
|
0,51
|
0,56
|
0,60
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
16,50
|
18,00
|
19,90
|
21,80
|
23,05
|
|
2.4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
4,59
|
|
|
|
Thiết bị
nối mạng
|
Bộ
|
0,10
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
|
Máy chủ
Netserver
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,22
|
0,25
|
0,27
|
0,29
|
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
0,40
|
1
|
0,24
|
0,36
|
0,36
|
0,36
|
|
|
|
Phần mềm
số hóa
|
Bản
|
|
1
|
3,30
|
3,69
|
3,99
|
4,29
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,56
|
0,65
|
0,70
|
0,75
|
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
22,90
|
26,00
|
27,90
|
29,80
|
|
Ghi chú:
Trường hợp
đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính thì không tính
mức máy in phun A0 cho chuyển hệ tọa độ.
b) Xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển
Mức tính bằng
0,50 mức (KK3) đo ngắm theo phương pháp đường chuyền của Lưới địa chính tại
Bảng 138 và Bảng 139 Điều 16 quy định này.
6. Định mức
vật liệu
Bảng 163
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
Số hóa
|
Chuyển hệ tọa độ
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/2000
|
1/5000
|
|
1
|
Sổ ghi
chép công tác
|
Quyển
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
0,04
|
0,07
|
|
2
|
Băng dính
phim
|
Cuộn
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Giấy đóng
gói thành quả
|
Tờ
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
4
|
Giấy vẽ sơ
đồ khu đo
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Giấy can
|
Mét
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
7
|
Giấy A0
loại 120g/m2
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
3,00
|
3,00
|
|
8
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,004
|
0,004
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
9
|
Đĩa DVD
(cơ số 2)
|
Cái
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
10
|
Thuốc tẩy
rửa
|
Lít
|
0,001
|
0,001
|
0,002
|
0,003
|
0,002
|
0,003
|
|
11
|
Mực in
phun (4 hộp 4 màu)
|
Hộp
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
12
|
Khăn mặt
|
Cái
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,10
|
0,05
|
0,10
|
|
13
|
Khăn lau
máy
|
Cái
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,03
|
0,01
|
0,03
|
|
14
|
Bản đồ gốc
|
Tờ
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
15
|
Cồn công
nghiệp
|
Lít
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
0,01
|
0,01
|
|
16
|
Bóng đèn
máy quét A0
|
Cái
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
0,0001
|
|
17
|
Sổ giao ca
|
Quyển
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
0,1
|
0,01
|
0,02
|
Ghi chú:
(1) Trường
hợp đồng thời thực hiện số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính thì không
tính mức số 7, 9 và 11 tại Bảng 163 cho chuyển hệ tọa độ.
(2) Mức
chuyển hệ (chưa tính bước xác định tọa độ phục vụ nắn chuyển) cho tỷ lệ 1/500
và 1/1000 tính như nhau và tính bằng 0,70 mức tỷ lệ 1/2000.
(3) Xác định
tọa độ phục vụ nắn chuyển: Mức tính bằng 0,75 mức (KK3) đo ngắm của Lưới địa
chính tại Bảng 138 và Bảng 139 Điều 16 quy định này.
Điều
19. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
1. Nội dung
công việc
a) Ngoại
nghiệp
- Đối soát
thực địa
+ Công tác
chuẩn bị: Thu thập tài liệu, kiểm tra phân tích tài liệu; đối soát hồ sơ địa
chính với BĐĐC; đối soát hồ sơ đăng ký bổ sung, đăng ký biến động về nhà, đất
với BĐĐC (nếu có);
+ Đối soát
100% số thửa tại thực địa, xác định biến động do sự thay đổi hình thể thửa đất,
thay đổi tên chủ, địa chỉ của chủ sử dụng thửa đất và thay đổi địa chỉ thửa đất
(nếu có), phương pháp chỉnh lý biến động; xác định tình trạng quy hoạch sử dụng
đất, mốc quy hoạch, hành lang an toàn các công trình; xác định loại đất, mục
đích sử dụng đất.
- Lưới đo vẽ
Chuẩn bị,
thiết kế, chọn điểm, đóng cọc, đo nối và tính toán.
- Đo vẽ chi tiết
+ Chuẩn bị
vật tư, tài liệu, thiết bị;
+ Xác định
ranh giới thửa đất; điều tra, ghi tên chủ sử dụng đất, các chủ liền kề, loại
đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, địa chỉ chủ sử dụng đất, xác định
ranh giới, mốc giới quy hoạch, xác định ranh giới hành lang an toàn các công
trình, xác định mức độ hạn chế quyền sử dụng đất, đóng mốc giới thửa đất ở thực
địa và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng thửa đất, xác
định phạm vi quy hoạch, phạm vi thuộc hành lang an toàn các công trình;
+ Đo vẽ chi tiết
khu vực có biến động về hình thửa: Chuẩn bị vật tư, tài liệu, dụng cụ đo, đo vẽ
chi tiết thửa đất, đo vẽ các công trình xây dựng có bổ sung, thay đổi trên thửa
đất, vẽ sơ họa hiện trạng trạm đo hoặc lược đồ thửa đất;
+ Xác nhận
diện tích theo hiện trạng đối với chủ sử dụng đất.
b) Nội
nghiệp
- Số hóa
BĐĐC: thực hiện đối với trường hợp chỉnh lý BĐĐC dạng giấy.
- Lập bản vẽ
BĐĐC: Nhận BĐĐC, chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị, máy móc; chuyển kết quả
đo vẽ chi tiết lên BĐĐC; tính diện tích thửa đất; tiếp biên; đánh số thửa, lập
bảng kê thửa đất có biến động; biên tập lại BĐĐC;
- Lập Kết
quả đo đạc địa chính thửa đất: Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đối soát
kết quả đo đạc địa chính với biên bản xác định ranh giới thửa đất;
- Bổ sung Sổ
mục kê: Lập lại hoặc bổ sung sổ mục kê theo tờ BĐĐC; tổng hợp lại diện tích và
lập các bảng biểu theo quy định.
- Biên tập
bản đồ và in
+ Biên tập
BĐĐC và các tài liệu liên quan đến thửa đất;
+ In BĐĐC và
hồ sơ, bảng biểu liên quan theo quy định;
+ Nhân bản
BĐĐC, sổ mục kê.
- Xác nhận
hồ sơ các cấp: Hoàn thành thủ tục pháp lý.
- Giao nộp
sản phẩm.
2. Phân loại
khó khăn
Việc phân
loại khó khăn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17.
3. Định mức
lao động
Bảng 164
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
KK
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1.1
|
Đối soát
thực địa (công nhóm/mảnh)
|
|
|
|
Nhóm 2 (1KTV4 + 1KTV6)
|
1
|
4,42
|
6,63
|
11,66
|
23,33
|
35,00
|
|
2
|
5,74
|
8,62
|
14,00
|
28,00
|
42,00
|
|
3
|
7,47
|
11,20
|
16,80
|
33,60
|
50,40
|
|
4
|
9,71
|
14,56
|
20,16
|
40,32
|
60,48
|
|
5
|
12,62
|
18,93
|
24,19
|
|
|
|
1.2
|
Lưới đo vẽ
(công nhóm/100 thửa có biến động cần chỉnh lý)
|
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4+2KTV6+1KTV 10)
|
1
|
1,32
|
1,40
|
1,47
|
1,54
|
1,62
|
|
2
|
1,65
|
1,73
|
1,80
|
1,87
|
1,86
|
|
3
|
2,20
|
2,28
|
2,35
|
2,42
|
2,48
|
|
4
|
2,97
|
3,05
|
3,12
|
3,19
|
3,45
|
|
5
|
3,74
|
3,82
|
3,89
|
|
|
|
1.3
|
Đo đạc
ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan (công nhóm/100 thửa
có biến động cần chỉnh lý)
|
|
|
|
Nhóm 5 (2KTV4+2KTV6+1KTV 10)
|
1
|
16,68
11,66
|
18,43
12,92
|
20,18
14,19
|
21,93
15,54
|
23,90
16,72
|
|
2
|
20,02
14,00
|
22,18
15,51
|
24,35
17,02
|
26,51
18,54
|
28,68
20,05
|
|
3
|
24,02
16,80
|
26,62
18,61
|
29,22
20,43
|
31,82
22,25
|
34,41
24,06
|
|
4
|
28,82
20,15
|
31,94
22,33
|
35,06
24,51
|
38,18
26,69
|
41,30
28,88
|
|
5
|
34,59
24,19
|
37,71
26,37
|
40,83
28,55
|
|
|
|
2
|
Nội nghiệp
|
|
2.1
|
Số hóa bản
đồ địa chính: Áp dụng theo định mức quy định tại mục 3 điều 5 quy định này.
|
|
2.2
|
Lập bản vẽ
bản đồ địa chính (Công nhóm/100 thửa chỉnh lý)
|
Nhóm 2 (1KTV6 + 1KTV10)
|
1
|
1,63
|
1,77
|
1,92
|
2,06
|
2,20
|
|
2
|
2,03
|
2,13
|
2,23
|
2,32
|
2,42
|
|
3
|
2,17
|
2,37
|
2,57
|
2,76
|
2,96
|
|
4
|
3,66
|
3,86
|
4,06
|
4,25
|
4,45
|
|
2.3
|
Lập Kết
quả đo đạc địa chính thửa đất (Công/100 thửa chỉnh lý)
|
1KTV6
|
1-5
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
3,00
|
|
2.4
|
Bổ sung sổ
mục kê (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)
|
1KTV6
|
1-5
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
2,60
|
|
2.5
|
Xuất Sổ mục
kê sang định dạng *.pdf phục vụ ký số (công nhóm/100 thửa chỉnh lý)
|
1KTV6
|
1-5
|
0,50
|
1,50
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
2.6
|
Biên tập
bản đồ và in (công nhóm/mảnh)
|
1KTV6
|
1-5
|
0,54
|
0,62
|
0,70
|
0,77
|
0,90
|
|
2.7
|
Xuất bản
đồ địa chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số (công
nhóm/mảnh)
|
1KTV6
|
1-5
|
0,2
|
0,4
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
|
2.8
|
Xác nhận
hồ sơ các cấp (công nhóm/mảnh)
|
1KTV6
|
1-5
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
1,70
|
2,00
|
|
2.9
|
Giao nộp
sản phẩm (công nhóm/mảnh)
|
2KTV6
|
1-5
|
0,44
|
0,60
|
0,90
|
1,20
|
1,40
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới
đo vẽ tại Mục 1.2 Bảng 164 chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(2) Mức tại
Bảng 164 được tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở
xuống đối với các thửa đất có biến động về hình thể thửa đất hoặc biến động
hình thể và tên chủ, địa chỉ, loại đất kèm theo (nếu có) hoặc phải đo đạc xác
định, chỉnh lý mốc giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động vượt 15% được tính như sau:
- Số lượng
thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức quy định tại
Bảng 164.
- Số lượng
thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất
biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức quy định tại Bảng 164.
(3) Trường
hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập trung mà mức độ biến động trên 40% số
thửa thì phần diện tích của các thửa đất cần chỉnh lý biến động tính mức như đo
vẽ mới bản đồ địa chính;
(4) Trường
hợp thửa đất chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất thì mức chỉnh lý biến động
chỉ được tính đối với các nội dung công việc quy định tại các Điểm 2.3, 2.5,
2.6 tại Bảng 164.
4. Định mức
dụng cụ
a) Ngoại
nghiệp
- Đối soát
thực địa:
Bảng 165
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Áo rét
BHLĐ
|
Cái
|
18
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
4
|
Giầy
|
Đôi
|
12
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
6
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
7
|
Bi đông nhựa
|
cái
|
12
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
|
8
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
|
9
|
Thước vải
50m
|
Cái
|
4
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
|
10
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
24
|
6,72
|
10,08
|
15,12
|
30,24
|
45,36
|
|
11
|
Đồng hồ
báo thức
|
Cái
|
36
|
17,88
|
26,81
|
40,22
|
80,44
|
120,66
|
Ghi chú:
Mức trên
tính cho KK3, các KK khác tính theo hệ số tại Bảng 166:
Bảng 166
|
KK
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
- Lưới đo
vẽ:
Bảng 167
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Áo rét
BHLĐ
|
Cái
|
18
|
2,64
|
0,72
|
0,62
|
1,49
|
2,98
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
2,64
|
0,72
|
0,62
|
1,49
|
2,98
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
4
|
Găng tay
bạt
|
Đôi
|
6
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
5
|
Giầy cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
6
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
7
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
8
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
7,04
|
1,92
|
1,66
|
3,97
|
7,94
|
|
9
|
Búa đóng
cọc
|
Cái
|
36
|
0,03
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,04
|
|
10
|
Bút kẻ
thẳng
|
Cái
|
24
|
4,40
|
1,20
|
1,04
|
2,48
|
4,96
|
|
11
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
12
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
13
|
Nilon gói
tài liệu
|
Tấm
|
9
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
14
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
15
|
Thước thép
cuộn 2m
|
Cái
|
6
|
1,10
|
0,30
|
0,26
|
0,62
|
1,24
|
|
16
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
2,93
|
0,80
|
0,69
|
1,65
|
3,30
|
|
17
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
18
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
|
19
|
Nilon che
máy 5m
|
Tấm
|
9
|
2,20
|
0,60
|
0,52
|
1,24
|
2,48
|
|
20
|
Ô che máy
|
Cái
|
24
|
11,00
|
3,00
|
2,60
|
6,20
|
12,40
|
|
21
|
Bảng ngắm
|
Cái
|
36
|
0,44
|
0,12
|
0,10
|
0,25
|
0,50
|
Ghi chú:
(1) Mức trên
tính cho KK3, mức cho các KK khác tính theo hệ số Bảng 168:
Bảng 168
|
KK
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
(2) Mức lưới
đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ;
(3) Mức tại
Bảng 167 và Bảng 168 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa
đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì
số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên;
số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất
biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Đo vẽ chi tiết:
Bảng 169
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Áo rét
BHLĐ
|
Cái
|
18
|
33,36
|
13,45
|
13,96
|
22,06
|
44,12
|
|
2
|
Áo mưa bạt
|
Cái
|
18
|
33,36
|
13,45
|
13,96
|
22,06
|
44,12
|
|
3
|
Balô
|
Cái
|
18
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
4
|
Giầy cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
5
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
6
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
7
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
8
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
88,96
|
35,86
|
37,23
|
58,82
|
117,64
|
|
9
|
Bút kẻ
thẳng
|
Cái
|
24
|
5,56
|
2,24
|
2,32
|
3,08
|
6,16
|
|
10
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
11
|
Ống đựng bản
đồ
|
Cái
|
24
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
12
|
Nilon gói
tài liệu
|
Tấm
|
9
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
13
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
14
|
Thước đo
độ
|
Cái
|
24
|
11,12
|
4,48
|
4,66
|
6,16
|
12,32
|
|
15
|
Thước nhựa
60cm
|
Cái
|
24
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
16
|
Thước vải
50m
|
Cái
|
4
|
5,56
|
2,24
|
2,32
|
3,08
|
6,16
|
|
17
|
Thước thép
30m
|
Cái
|
2
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
18
|
Thước thép
2m
|
Cái
|
6
|
1,39
|
0,57
|
0,58
|
0,77
|
1,54
|
|
19
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
2,78
|
1,12
|
1,16
|
1,54
|
3,08
|
|
20
|
Kẹp sắt
|
Cái
|
6
|
16,68
|
6,72
|
6,98
|
9,23
|
18,46
|
|
21
|
Máy tính cầm
tay
|
Cái
|
36
|
0,28
|
0,11
|
0,12
|
0,15
|
0,30
|
Ghi chú:
(1) Mức cho
các khó khăn tính theo hệ số tại Bảng 170:
Bảng 170
|
KK
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
(2) Mức tại
Bảng 169 và Bảng 170 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa
đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì
số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên;
số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất
biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Nội
nghiệp
- Số hóa bản
đồ địa chính: Áp dụng theo mức Số hóa bản đồ địa chính quy định tại Điều 18 quy định này
- Lập bản vẽ
bản đồ địa chính:
Bảng 171
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Balô
|
Cái
|
18
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
2
|
Giầy cao
cổ
|
Đôi
|
12
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
4
|
Quần áo
BHLĐ
|
Bộ
|
9
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
5
|
Tất sợi
|
Đôi
|
6
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
6
|
Bi đông
nhựa
|
Cái
|
12
|
6,74
|
3,87
|
4,18
|
5,86
|
11,72
|
|
7
|
Hòm sắt
đựng tài liệu
|
Cái
|
48
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
8
|
Ống đựng
tài liệu
|
Cái
|
24
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
9
|
Túi đựng
tài liệu
|
Cái
|
12
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
10
|
Thước nhựa
60cm
|
Cái
|
24
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
11
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
0,57
|
0,39
|
0,41
|
0,52
|
1,04
|
|
12
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,06
|
0,04
|
0,04
|
0,05
|
0,10
|
|
13
|
Ổn áp
(chung) 10A
|
Cái
|
60
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
2,06
|
|
14
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
4,57
|
3,14
|
3,29
|
4,13
|
8,26
|
|
15
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
4
|
3,43
|
2,35
|
2,47
|
3,10
|
6,20
|
|
16
|
USB (1G)
|
Cái
|
24
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
|
17
|
Đầu ghi CD
|
Cái
|
36
|
0,006
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
0,01
|
|
18
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
1,14
|
0,78
|
0,82
|
1,03
|
2,06
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,03
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
Ghi chú:
(1) Mức khó
khăn tại Bảng 171 tính cho KK3, các KK khác tính theo các hệ số tại Bảng 172:
Bảng 172
|
KK
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
0,60
|
|
2
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
0,75
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,35
|
1,35
|
1,35
|
1,10
|
1,10
|
|
5
|
1,75
|
1,75
|
1,75
|
|
|
(2) Mức tại
Bảng 171 và Bảng 172 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa
đất trở xuống; trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì
số lượng thửa đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên;
số lượng thửa đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất
biến động không tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(3) Mức cho
lập bản vẽ truyền thống tính như mức lập bản vẽ bản đồ số.
- Bổ sung sổ
mục kê:
Bảng 173
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
36
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
1,04
|
|
3
|
Giá để tài
liệu
|
Cái
|
36
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
4
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
0,78
|
|
5
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
6
|
Ổn áp
(chung) 10A
|
Cái
|
36
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
1,56
|
|
7
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
0,52
|
|
8
|
Quạt thông
gió 40W
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
9
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
0,26
|
|
10
|
Đèn bàn
100W
|
Bộ
|
12
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
2,08
|
|
11
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
2,90
|
Ghi chú:
(1) Mức tại
Bảng 173 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Biên tập
bản đồ địa chính và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm:
Bảng 174
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Ca/mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
3
|
Bàn vẽ kỹ
thuật
|
Cái
|
36
|
0,73
|
0,93
|
1,26
|
1,70
|
3,40
|
|
4
|
Giá để tài
liệu
|
Cái
|
36
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
5
|
Tủ đựng
tài liệu
|
Cái
|
60
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
6
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
1,46
|
1,86
|
2,51
|
3,40
|
6,80
|
|
7
|
Ổn áp
(chung) 10A
|
Cái
|
36
|
1,10
|
1,40
|
1,88
|
2,55
|
5,10
|
|
8
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,37
|
0,47
|
0,63
|
0,85
|
1,70
|
|
9
|
Ký hiệu
bản đồ
|
Quyển
|
36
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,08
|
|
10
|
Quạt treo tường
0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,18
|
0,23
|
0,31
|
0,43
|
0,86
|
|
11
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,50
|
0,60
|
0,80
|
1,10
|
2,20
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại
Bảng 174 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
5. Định mức
thiết bị
a) Ngoại
nghiệp:
- Đối soát
thực địa: Không
sử dụng thiết bị
- Lưới đo
vẽ:
Bảng 175
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất
(kw/h)
|
Định mức (Ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
2,24
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,79
|
0,99
|
1,32
|
1,78
|
2,24
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,07
|
0,08
|
0,11
|
0,15
|
0,19
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
0,20
|
0,24
|
0,32
|
0,44
|
0,56
|
|
2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
0,62
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,22
|
0,27
|
0,36
|
0,49
|
0,62
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,04
|
0,05
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
0,06
|
0,06
|
0,09
|
0,12
|
0,15
|
|
3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
0,55
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,19
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
0,55
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,02
|
0,02
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
0,06
|
0,08
|
0,09
|
0,10
|
0,12
|
|
4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,49
|
0,56
|
0,74
|
0,82
|
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,04
|
0,05
|
0,06
|
0,07
|
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
0,12
|
0,15
|
0,18
|
0,21
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
0,74
|
0,84
|
1,11
|
1,23
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
|
|
0,74
|
0,84
|
1,11
|
1,23
|
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,06
|
0,08
|
0,09
|
0,11
|
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
0,16
|
0,20
|
0,23
|
0,27
|
|
Ghi chú:
(1) Mức lưới
đo vẽ chỉ áp dụng khi phải lập lưới khống chế đo vẽ.
(2) Mức tại
Bảng 175 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Đo vẽ chi tiết:
Bảng 176
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
C/suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
28,36
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
10,01
|
12,51
|
16,68
|
22,52
|
28,36
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,83
|
1,04
|
1,39
|
1,88
|
2,36
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
2,50
|
3,10
|
4,10
|
5,50
|
6,90
|
|
2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
11,77
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,04
|
5,05
|
6,72
|
9,09
|
11,77
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,34
|
0,42
|
0,57
|
0,76
|
0,99
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
0,95
|
1,22
|
1,62
|
2,16
|
2,84
|
|
3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
12,22
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
4,19
|
5,59
|
6,98
|
8,73
|
12,22
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,35
|
0,47
|
0,58
|
0,73
|
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
1,08
|
1,35
|
1,76
|
2,16
|
|
|
4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
6,00
|
6,92
|
9,23
|
10,16
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,50
|
0,58
|
0,77
|
0,85
|
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
1,50
|
1,70
|
2,30
|
2,50
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy toàn
đạc
|
Bộ
|
1
|
|
9,00
|
10,38
|
13,85
|
15,24
|
|
|
|
Vi tính
xách tay
|
Cái
|
1
|
0,35
|
9,00
|
10,38
|
13,85
|
15,24
|
|
|
|
Sổ điện tử
|
Sổ
|
1
|
|
0,75
|
0,87
|
1,16
|
1,28
|
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
1,95
|
2,21
|
2,99
|
3,25
|
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng
176 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Nội
nghiệp
- Số hóa bản
đồ địa chính: Áp dụng theo mức Số hóa bản đồ địa chính quy định tại Điều 18 quy định này.
- Lập bản vẽ
bản đồ địa chính:
Bảng 177
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
C/suất (kW/h)
|
Số lượng
|
Định mức (Ca/100 thửa)
|
|
KK1
|
KK2
|
KK3
|
KK4
|
KK5
|
|
1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,78
|
3,02
|
3,43
|
4,00
|
4,57
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
|
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
0,007
|
0,008
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,74
|
0,80
|
0,91
|
1,07
|
1,22
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
21,92
|
23,72
|
27,02
|
31,43
|
35,93
|
|
2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,13
|
2,21
|
2,35
|
2,54
|
2,77
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,57
|
0,59
|
0,63
|
0,68
|
0,74
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
16,81
|
17,41
|
18,52
|
20,02
|
21,83
|
|
3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,20
|
2,33
|
2,47
|
2,63
|
2,96
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
|
|
0,002
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,006
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,59
|
0,62
|
0,66
|
0,70
|
0,79
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
17,31
|
18,41
|
19,41
|
20,72
|
21,93
|
|
4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
2,64
|
2,77
|
3,10
|
3,23
|
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
|
|
0,003
|
0,004
|
0,005
|
0,005
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
0,70
|
0,74
|
0,83
|
0,86
|
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
20,81
|
21,82
|
24,42
|
25,42
|
|
|
5
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
0,35
|
1
|
3,96
|
4,16
|
4,65
|
4,85
|
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
|
|
0,006
|
0,008
|
0,010
|
0,013
|
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
1
|
1,05
|
1,11
|
1,25
|
1,29
|
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
31,22
|
32,77
|
36,64
|
38,14
|
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng
177 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Bổ sung Sổ
mục kê; Xuất sổ mục kê sang định dạng (*.pdf) phục vụ ký số; Xuất bản đồ địa
chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số.
Bảng 178
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/100 thửa)
|
|
1
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
1,56
|
|
2
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,42
|
|
3
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
12,30
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau;
(2) Mức tại
Bảng 178 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Biên tập
bản đồ địa chính và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm.
Bảng 179
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức (Ca/mảnh)
|
|
1
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/500
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,36
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,10
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
3,00
|
|
2
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/1000
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,41
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,11
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
3,40
|
|
3
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/2000
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,46
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,12
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
3,80
|
|
4
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/5000
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,51
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,05
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,14
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
4,20
|
|
5
|
Bản đồ tỷ
lệ 1/10000
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính
để bàn
|
Cái
|
1
|
0,35
|
0,57
|
|
|
Máy in
phun A0
|
Cái
|
1
|
0,40
|
0,10
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
1
|
2,20
|
0,19
|
|
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
4,25
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại
Bảng 179 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
6. Định mức
vật liệu
a) Ngoại
nghiệp
- Đối soát
thực địa:
Bảng 180
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 mảnh)
|
|
1
|
Bản đồ địa
chính
|
Tờ
|
1,00
|
|
2
|
Bút chì
màu
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,10
|
|
4
|
Giấy can
|
Mét
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Cái
|
5,00
|
|
6
|
Kẹp giấy
loại nhỏ
|
Cái
|
10,00
|
Ghi chú:
Mức vật liệu
trên tính như nhau cho các loại tỷ lệ bản đồ.
- Lưới đo
vẽ: Tính
bằng 0,05 mức vật liệu của đo vẽ chi tiết tại Bảng 181.
- Đo vẽ chi tiết:
Bảng 181
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100
thửa)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Bản đồ địa
chính
|
Tờ
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
2
|
Bản đồ
ĐGHC
|
Tờ
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
3
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,09
|
0,07
|
0,05
|
0,04
|
0,10
|
|
4
|
Bìa đóng
sổ
|
Cái
|
0,51
|
0,25
|
0,15
|
0,08
|
0,20
|
|
5
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
6
|
Giấy can
|
Mét
|
0,17
|
0,17
|
0,10
|
0,08
|
0,20
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,36
|
1,33
|
0,05
|
0,06
|
0,15
|
|
8
|
Mực màu
|
Tuýp
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
9
|
Số đo các
loại
|
Quyển
|
1,02
|
0,50
|
0,50
|
0,33
|
0,83
|
|
10
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,04
|
0,10
|
|
11
|
Cọc gỗ 4 x
30 cm, đinh 3cm
|
Cái
|
10
|
10
|
8
|
10
|
25,00
|
|
12
|
Bảng thống
kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
0,54
|
0,33
|
0,40
|
0,67
|
1,68
|
Ghi chú:
Mức tại Bảng
181 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
b) Nội
nghiệp
- Số hóa bản
đồ địa chính: Áp dụng theo mức Số hóa bản đồ địa chính quy định tại Điều 18 quy định này.
- Lập bản vẽ
bản đồ địa chính:
Bảng 182
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 100 thửa)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Bản đồ địa
hình
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
|
2
|
Bản đồ
ĐGHC
|
Tờ
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,02
|
0,02
|
|
3
|
Băng dính
loại vừa
|
Cuộn
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
|
4
|
Bìa đóng
sổ
|
Cái
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
5
|
Biên bản
bàn giao
|
Tờ
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
4,00
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
1,50
|
|
7
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
0,30
|
|
8
|
Giấy đóng
gói thành quả
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
9
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
10
|
Bảng thống
kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức tại
Bảng 182 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
(2) Mức dụng
cụ và vật liệu cho lập bản vẽ truyền thống tính như mức dụng cụ và vật liệu cho
bản đồ số.
- Bổ sung Sổ
mục kê; Xuất sổ mục kê sang định dạng (*.pdf) phục vụ ký số; Xuất bản đồ địa
chính sang định dạng tệp tin dữ liệu ảnh (Raster) phục vụ ký số.
Bảng 183
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 100 thửa)
|
|
1
|
Bìa đóng
sổ
|
cái
|
2,00
|
|
2
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,30
|
|
3
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,08
|
|
4
|
Sổ mục kê
|
Quyển
|
0,05
|
|
5
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,01
|
|
6
|
Bảng thống
kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức vật
liệu tính cho các loại tỷ lệ khác nhau, các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại
Bảng 183 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
- Biên tập
bản đồ địa chính và in; xác nhận hồ sơ các cấp; giao nộp sản phẩm
Bảng 184
|
TT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Định mức theo tỷ lệ bản đồ (tính cho 1 mảnh)
|
|
1/500
|
1/1000
|
1/2000
|
1/5000
|
1/10000
|
|
1
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
2
|
Giấy Kroky
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
3
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,35
|
0,4
|
0,25
|
0,20
|
0,20
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,06
|
0,05
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
5
|
Giấy đóng
gói thành quả
|
Tờ
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
2,00
|
|
6
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
7
|
Mực in
phun (4 hộp 4 màu)
|
Hộp
|
0,01
|
0,003
|
0,002
|
0,001
|
0,001
|
|
8
|
Bảng thống
kê hiện trạng đo đạc địa chính các loại đất
|
Bộ
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
0,20
|
Ghi chú:
(1) Mức vật
liệu cho các KK khác nhau là như nhau.
(2) Mức tại
Bảng 184 tính cho mảnh bản đồ có mức độ biến động từ 15% số thửa đất trở xuống;
trường hợp mảnh bản đồ có mức độ biến động trên 15% số thửa thì số lượng thửa
đất biến động trên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần mức trên; số lượng thửa
đất biến động trên 25% đến 40% hoặc trên 40% nhưng các thửa đất biến động không
tập trung được tính bằng 0,8 lần mức trên.
Điều
20. Trích đo bản đồ địa chính
1. Nội dung
công việc
Khảo sát khu
vực đo vẽ; chuẩn bị vật tư tài liệu; thiết bị; liên hệ công tác; thiết kế đo
vẽ; đo vẽ thửa đất; lập bản vẽ; đối soát, kiểm tra.
2. Định mức
lao động
Bảng 185
|
TT
|
Loại đất
|
Định biên
|
Định mức theo quy mô diện tích thửa đất (Công
nhóm/thửa)
|
|
<100 (m2)
|
100-300 (m2)
|
>300-500 (m2)
|
>500-1000 (m2)
|
> 1000- 3000 (m2)
|
>3000-10000 (m2)
|
|
1. Đất đô
thị
|
|
1.1
|
Ngoại
nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,92
|
2,28
|
2,42
|
2,96
|
4,06
|
6,24
|
|
1.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,48
|
0,57
|
0,60
|
0,74
|
1,02
|
1,56
|
|
2. Đất
ngoài khu vực đô thị
|
|
2.1
|
Ngoại
nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
1,28
|
1,52
|
1,62
|
1,97
|
2,70
|
4,16
|
|
2.2
|
Nội nghiệp
|
Nhóm 3 (1KTV4, 2KTV6)
|
0,32
|
0,38
|
0,40
|
0,49
|
0,67
|
1,04
|
Ghi chú:
(1) Mức
trích đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (lớn hơn 01 ha) như sau:
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 01 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất
từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng
185;
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất
từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 tại Bảng
185.
(2) Khi đo
nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên
nguyên tắc khoảng 5 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm; mức đo
tính bằng 0,5 mức tại Mục 4 Bảng 137.
(3) Khi 01
đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một thôn, xóm, tổ dân
phố, trong cùng 1 ngày thì mức trích đo từ thửa đất thứ 2 trở đi chỉ được tính
bằng 80% định mức quy định tại Bảng 185.
(4) Trường
hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng
đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà thuộc trường hợp không cần xin ý kiến thẩm
định của cơ quan Nông nghiệp và Môi trường thì định mức được áp dụng bằng 0,25
mức quy định tại Bảng 185.
3. Định mức
dụng cụ, thiết bị, vật liệu
Mức dụng cụ,
thiết bị, vật liệu cho trích đo thửa đất tính như sau:
a) Đất đô
thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng
0,02 mức vật liệu, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ bản đồ địa chính
gốc tỷ lệ 1/500 loại khó khăn 4. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo
tỷ lệ thay đổi mức lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới
100m2).
b) Đất ngoài
khu vực đô thị: Mức cho trích đo thửa đất dưới 100m2, tính bằng
0,02 mức vật liệu, thiết bị (ngoại và nội nghiệp) của đo vẽ bản đồ địa chính tỷ
lệ 1/500 KK3. Các thửa khác tính tăng theo hệ số (tính theo tỷ lệ thay đổi mức
lao động của thửa đất đó với mức lao động của thửa đất dưới 100m2).
c) Mức trích
đo thửa đất lớn hơn 10.000m2 (1ha) như sau:
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha tính bằng 1,20 định mức trích đo thửa đất từ
trên 3.000m2
đến
10.000m2;
- Mức trích
đo thửa đất từ trên 10ha đến 50ha tính bằng 1,30 định mức trích đo thửa đất từ
trên 3.000m2
đến
10.000m2.
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị, vật liệu trên đây tính cho trường hợp trích đo độc lập (không đo nối
với lưới tọa độ Quốc gia).
(2) Trường
hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới
khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 5km đường ranh giới sử dụng đất bố trí
một cặp điểm, mức tính bằng 50% mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu lưới địa chính
quy định tại Điều 16 quy định này.
Điều
21. Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất
của bản đồ địa chính
1. Định mức
lao động
Trường hợp
đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của
bản đồ địa chính thì định mức được tính bằng 0,40 mức trích đo bản đồ địa chính
quy định tại Bảng 185; trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài
liệu được cung cấp thì định mức được tính bằng 0,20 mức trích đo bản đồ địa
chính quy định tại Bảng 185.
2. Định mức
dụng cụ, thiết bị, vật liệu
Mức dụng cụ,
thiết bị, vật liệu được tính bằng 0,50 định mức tại Điều 20.
Trường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch dựa trên tài liệu được cung cấp thì
tính bằng 0,30 mức dụng cụ, vật tư, thiết bị trích đo địa chính thửa đất tại Điều 20 quy định này.
Điều
22. Đo đạc tài sản gắn liền với đất
1.Định mức
lao động
a) Định mức
đo đạc tài sản gắn liền với đất quy định tại mục này được áp dụng đối với
trường hợp chủ sở hữu tài sản có yêu cầu đo đạc tài sản gắn liền với đất để
phục vụ cho đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với tài sản đó.
Diện tích tài sản gắn liền với đất phải đo đạc gồm diện tích chiếm đất của tài
sản và diện tích sàn xây dựng theo quy định cấp Giấy chứng nhận đối với từng
loại tài sản.
b) Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định
mức trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Bảng 185. Định mức
đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được
tính bằng 0,50 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng
(không kể đo lưới). Định mức đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính
bằng 0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
c) Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với trích đo địa chính thửa đất
thì định mức được tính như sau:
- Đối với
tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức
được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương
ứng quy định tại Bảng 185 (không kể đo lưới).
Trường hợp
nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng
không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt
đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng
quy định tại Bảng 185; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính định mức
bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất.
- Đối với
tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định
mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Bảng 185.
d) Tại cùng
một thời điểm đo, đo đồng thời ranh giới thửa đất và tài sản gắn liền với đất
mà ranh giới thửa đất trùng với ranh giới tài sản thì chỉ tính định mức trích
đo thửa đất không tình mức đo đạc tài sản gắn liền với đất đối với tầng sát mặt
đất, từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo) được tính như quy định tại điểm c khoản
1 Điều này
2. Định mức
dụng cụ, thiết bị, vật liệu
a) Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì định
mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy
định tại Điều 20 quy định này và định mức dụng cụ, vật
liệu, thiết bị đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây
dựng khác được tính bằng 0,50 mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích
tương ứng (quy định tại Điều 20 quy định này). Định mức
dụng cụ, vật liệu, thiết bị đo đạc tài sản khác gắn liền với đất được tính bằng
0,30 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng.
b) Trường
hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với đo đạc địa chính thửa đất thì
định mức dụng cụ, vật liệu, thiết bị thực hiện như sau:
- Đối với
tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác thì định mức
được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương
ứng quy định tại Điều 20 quy định này (không kể đo lưới tọa
độ Quốc gia).
Trường hợp
nhà, công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng
không giống nhau phải đo đạc riêng từng tầng thì định mức đo đạc tầng sát mặt
đất được tính bằng 0,70 lần định mức trích đo thửa đất có diện tích tương ứng
quy định tại điều 20; từ tầng thứ 2 trở lên (nếu phải đo)
được tính định mức bằng 0,5 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất Định mức đo đạc
tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà và các công trình xây dựng
khác) được tính bằng 0,30 mức trích đo thửa đất quy định tại Điều
20 quy định này.
- Đối với
tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định
mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại Điều 20 quy định này.
c) Trường
hợp ranh giới nhà ở và tài sản trên đất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ
tính 01 lần định mức (định mức đo đạc thửa đất). Từ tầng thứ 2 trở lên (nếu
phải đo) được tính như quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Mục
2. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều
23. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn xã
1. Phân loại
khó khăn
KK1: Các xã
vùng đồng bằng
KK2: Các xã
tiếp giáp với các phường
KK3: Các xã
miền núi, các xã đặc biệt khó khăn.
2. Định mức
lao động
Bảng 186
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Khó khăn
|
Định mức (công nhóm/ĐVT
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ
|
|
1
|
Công việc
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
địa điểm đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1-3
|
6,00
6,00
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, danh sách
các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)
|
Bộ tài liệu
|
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)
|
1-3
|
48,00
|
|
1.3
|
Tổ chức
phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Cuộc
|
1KS3
|
1-3
|
7,50
7,50
|
|
1.4
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,10
|
|
1.4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
2
|
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,10
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS2
|
1-3
|
0,107
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân xã nơi có đất.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
5
|
Trích lục
bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Thửa
|
1KS2
|
1-3
|
0,025
|
|
5.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Thửa
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
6
|
Kiểm tra,
ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép
về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản
đồ địa chính (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
7
|
Kiểm tra
xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng;
tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1
|
0,206
0,122
|
|
2
|
0,237
0,140
|
|
3
|
0,273
0,161
|
|
8
|
Niêm yết
công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban
nhân dân xã, khu dân cư nơi có đất
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-3
|
0,013
|
|
9
|
Thực hiện
xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,015
|
|
9.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,01
|
|
10
|
Kiểm tra việc
đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,20
|
|
11
|
Ban hành
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối
với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,05
|
|
12
|
Chuyển
thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người
yêu cầu đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,05
|
|
13
|
Cập nhật
(File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,003
|
|
14
|
Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất vào HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai;
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,05
|
|
15
|
Trường hợp
có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin
địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,03
|
|
15.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,04
|
|
16
|
Nhận Thông
báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Nhận thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,03
|
|
16.2
|
Nhận thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,04
|
|
17
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,03
|
|
18
|
Chuẩn bị hợp
đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hợp đồng
|
1KS3
|
1-3
|
0,2
|
|
19
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
19.2
|
Đối với
những nơi chưa có CSDL
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,10
|
|
20
|
Lập Tờ
trình kèm theo hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi
tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,04
|
|
21
|
Nhận lại
hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận;
gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,02
|
|
22
|
Chuyển
Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
|
GCN
|
1KS3
|
1-3
|
0,05
|
|
23
|
Trao giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,15
|
|
24
|
Chuyển hồ sơ
kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
25
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận.
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
|
26
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
26.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
Trang
|
|
|
|
|
-
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
|
26.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
|
26.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,01
|
|
27
|
Nhận HSĐC
từ cấp tỉnh (01 bộ)
|
Bộ/xã
|
1KS2
|
1-3
|
4,00
|
|
III
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Lập HSĐC
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hoàn thiện
bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-3
|
300,0
|
|
1.2
|
Lập, cập nhật
hoàn thiện Sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
1KS4
|
1-3
|
0,01
|
|
2
|
Sao, in ấn
HSĐC để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Bản đồ địa
chính
|
Tờ
|
1KS4
|
1-3
|
0,025
|
|
2.2
|
Sao Sổ địa
chính, Sổ mục kê đất đai
|
Bộ/ đĩa
|
1KS4
|
1-3
|
2,00
|
|
3
|
Bàn giao
HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/xã
|
1KS4
|
1-3
|
4,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức
trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với quyền sử
dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn
liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6
lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 186.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được
tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 các nội
dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của
Bảng 186.
(3) Đối với
các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được
tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 các nội
dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp tỉnh của Bảng 186.
(4) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7,
8, 9, 10, 11; 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các
nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp tỉnh của Bảng 186.
(5) ĐVT tại
Bảng 186 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho
8000 hồ sơ/1 xã, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 8000 hồ sơ thì với mỗi 8000
hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là
“Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn
hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1
lần.
(6) ĐVT tại
Bảng 186 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1
xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 xã.
3. Định mức
dụng cụ
Bảng 187
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn xã
|
Tại địa bàn Cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
1,155
|
0,145
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
1,671
|
0,145
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
1,671
|
0,145
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
1,155
|
0,145
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,074
|
0,002
|
|
6
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,015
|
0,001
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,004
|
0,001
|
|
8
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,147
|
0,004
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,049
|
0,002
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,025
|
0,001
|
|
11
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,047
|
0,000
|
|
12
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,809
|
0,102
|
|
13
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
1,671
|
0,145
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,181
|
0,128
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 188:
Bảng 188
|
KK
|
Tại địa bàn xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
0,85
|
1,00
|
|
2
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
(2) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với
đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định
mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản
thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ
đăng ký đối với đất.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng
cụ tại địa bàn xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng
cho thuê đất).
(4) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối
với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã
(5) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 187 và
Bảng 188.
(6) Trường
hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng
187 và Bảng 188.
(7) Trường
hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 187 và
Bảng 188.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 189
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
|
|
(Ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn xã
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
0,261
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,6
|
0,067
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,077
|
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,5
|
0,025
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,997
|
|
2
|
Tại địa
bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
0,129
|
|
Máy in laser
A4
|
Cái
|
0,6
|
0,010
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,038
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,5
|
0,003
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,166
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại bảng 189 trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền
sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản
gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng
1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối
với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức
cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối
với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.
(3) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận không được tính mức thiết bị cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
tỉnh quy định tại Bảng 189.
(4) Trường
hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng
189.
(5) Trường
hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 189.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 190
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,019
|
0,002
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,008
|
0,001
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,012
|
0,002
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,003
|
0,002
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,002
|
0,003
|
|
6
|
Giấy chứng
nhận
|
Tờ
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,020
|
0,012
|
|
8
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,013
|
0,002
|
|
9
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,03
|
0,004
|
|
10
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,008
|
0,001
|
|
11
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,008
|
0,001
|
|
12
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,002
|
0,004
|
|
13
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Cái
|
1
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời
cả đất và tài sản.
(2) Trường
hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và
0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng
cho thuê đất).
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối
với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.
(4) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
tỉnh quy định tại Bảng 190.
(5) Trường
hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng
190.
(6) Trường
hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 190.
Điều
24. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn phường
1. Phân loại
khó khăn
KK2: Các
phường trong đô thị loại III, IV. KK3: Các phường trong đô thị loại II. KK4:
Các phường trong đô thị loại I.
2. Định mức
lao động
Bảng 191
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Khó khăn
|
Định mức (công nhóm/ĐVT
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
|
|
1
|
Công việc
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
địa điểm đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
2-4
|
6,00
6,00
|
|
1.2
|
Chuẩn bị các
tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, danh sách các
trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường)
|
Bộ tài liệu
|
Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4)
|
2-4
|
48,00
|
|
1.3
|
Tổ chức
phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Cuộc
|
1KS3
|
2-4
|
7,50
7,50
|
|
1.4
|
Hướng dẫn lập
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,15
|
|
1.4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,10
|
|
2
|
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,20
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS2
|
2-4
|
0,107
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân phường nơi có đất.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
5
|
Trích lục
bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)
|
|
5.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Thửa
|
1KS2
|
2-4
|
0,04
|
|
5.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Thửa
|
1KS2
|
2-4
|
0,08
|
|
6
|
Kiểm tra,
ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy
phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo
bản đồ địa chính (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
7
|
Kiểm tra
xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng;
tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
2
|
0,45
0,25
|
|
3
|
0,54
0,30
|
|
4
|
0,648
0,36
|
|
8
|
Niêm yết
công khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở Ủy ban
nhân dân phường, khu dân cư nơi có đất
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
2-4
|
0,015
|
|
9
|
Thực hiện
xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có)
|
|
9.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,015
|
|
9.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,01
|
|
10
|
Kiểm tra
việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,20
|
|
11
|
Ban hành
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với
trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,05
|
|
12
|
Chuyển
thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến
nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,05
|
|
13
|
Cập nhật
(File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ
|
Thửa
|
1KS3
|
2-4
|
0,003
|
|
14
|
Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất vào HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai;
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,05
|
|
15
|
Trường hợp
có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin
địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,05
|
|
15.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,06
|
|
16
|
Nhận Thông
báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Nhận thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
16.2
|
Nhận thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,06
|
|
17
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
2-4
|
0,03
|
|
18
|
Chuẩn bị
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hợp đồng
|
1KS3
|
2-4
|
0,20
|
|
19
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
19.2
|
Đối với những
nơi chưa có CSDL
|
GCN
|
1KS2
|
2-4
|
0,10
|
|
20
|
Lập Tờ trình
kèm theo hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,04
|
|
21
|
Nhận lại
hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp Giấy chứng nhận;
gửi tài liệu về cấp tỉnh để lập HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,02
|
|
22
|
Chuyển
Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
|
GCN
|
1KS3
|
2-4
|
0,05
|
|
23
|
Trao giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất; thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,15
|
|
24
|
Chuyển hồ
sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý HSĐC, cơ sở dữ liệu đất đai.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
25
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận
|
Thửa
|
1KS3
|
2-4
|
0,033
|
|
26
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
26.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
Trang
|
|
|
|
|
-
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
2-4
|
0,008
|
|
26.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
2-4
|
0,004
|
|
26.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
2-4
|
0,01
|
|
27
|
Nhận HSĐC
từ cấp tỉnh (01 bộ)
|
Bộ/phường
|
1KS2
|
2-4
|
4,00
|
|
III
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Lập HSĐC
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Hoàn thiện
bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
2-4
|
300,0
|
|
1.2
|
Lập, cập
nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
1KS4
|
2-4
|
0,01
|
|
2
|
Sao, in ấn
HSĐC để cung cấp cho phường quản lý và khai thác sử dụng
|
|
2.1
|
Bản đồ địa
chính
|
Tờ
|
1KS4
|
2-4
|
0,025
|
|
2.2
|
Sao Sổ địa
chính, Sổ mục kê đất đai
|
Bộ/ đĩa
|
1KS4
|
2-4
|
2,00
|
|
3
|
Bàn giao
HSĐC cho phường để quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/phường
|
1KS4
|
2-4
|
4,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức
trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với quyền sử
dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn
liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6
lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 191.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được
tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 13, 14, 15, 16, 17,18, 19, 22, 26 và 27 các nội dung thực hiện tại địa bàn
phường; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 191.
(3) Đối với
các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được
tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14 các nội
dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp tỉnh của Bảng 191.
(4) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6 7,
8, 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, và 27 các
nội dung thực hiện tại địa bàn phường; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp tỉnh của Bảng 191.
(5) ĐVT tại Bảng
191 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho
5000 hồ sơ/1 phường, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 5000 hồ sơ thì với mỗi
5000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng
là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường, trường hợp tờ bản đồ thực
tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính
thêm 1 lần.
(6) ĐVT tại
Bảng 191 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1
phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 phường.
(7) Phân
loại đô thị (I, II, III, IV) theo quy định về việc phân loại đô thị của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.
3. Định mức
dụng cụ
Bảng 192
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn phường
|
Tại địa bàn Cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
1,667
|
0,168
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
2,516
|
0,168
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
2,516
|
0,168
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
1,651
|
0,168
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,159
|
0,003
|
|
6
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,031
|
0,001
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,007
|
0,001
|
|
8
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,036
|
0,005
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,105
|
0,002
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,05
|
0,001
|
|
11
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,106
|
0,002
|
|
12
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,985
|
0,084
|
|
13
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
2,516
|
0,168
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
1,593
|
0,121
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 193:
Bảng 193
|
KK
|
Tại địa bàn Phường
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
2
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,10
|
1,00
|
(2) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với
đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định
mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản
thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ
đăng ký đối với đất.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng
cụ tại địa bàn phường (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp
đồng cho thuê đất).
(4) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần
định mức quy định tại tại Bảng 192 và Bảng 193.
(5) Đối với
phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận không được tính mức dụng cụ cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 192 và
Bảng 193.
(6) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại tại Bảng 192 và Bảng 193.
(7) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại tại Bảng
192 và Bảng 193.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 194
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn phường
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
0,313
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,073
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,139
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,049
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
4,575
|
|
2
|
Tại địa
bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
0,141
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,021
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,064
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,006
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,758
|
Ghi chú:
(1) Định mức
Bảng 194 tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với
đất thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định
mức cho 01 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản
thì định mức tính cho 01 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 01 hồ
sơ đăng ký đối với đất.
(2) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với
đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định
mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản
thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ
đăng ký đối với đất.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức thiết bị tính bằng 0,003 mức dụng
cụ tại địa bàn phường (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp
đồng cho thuê đất).
(4) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì ngoài
mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức
cho các nội dung thực hiện tại phường.
(5) Đối với
phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận không được tính mức thiết bị cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng
194.
(6) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại tại Bảng 194.
(7) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại tại Bảng
194.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 195
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn phường
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,025
|
0,003
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,012
|
0,001
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,017
|
0,003
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,008
|
0,003
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,007
|
0,002
|
|
6
|
Giấy chứng
nhận
|
Tờ
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,025
|
0,020
|
|
8
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,012
|
0,003
|
|
9
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,085
|
0,005
|
|
10
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,011
|
0,001
|
|
11
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,011
|
0,001
|
|
12
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,018
|
0,003
|
|
13
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Cái
|
1
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng
thời cả đất và tài sản.
(2) Trường
hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và
0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng
cho thuê đất).
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,50 đối
với các nội dung thực hiện tại địa bàn phường.
(4) Đối với
phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận không được tính mức vật liệu cho các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
tỉnh quy định tại Bảng 195.
(5) Trường
hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng
195.
(6) Trường
hợp đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận đất đối với đất thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 195.
Điều
25. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ đối với cá nhân, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư
1. Phân loại
khó khăn
Phân loại
khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều
24 quy định này.
2. Định mức
lao động
Bảng 196
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Khó khăn
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất +TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,15
|
0,15
|
0,19
|
|
2
|
Kiểm tra tính
đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
(theo hình thức trực tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
1,130
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến UBND
cấp xã nơi
có đất.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
5
|
Trích lục
bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Thửa
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0
|
0,05
|
|
5.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Thửa
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0
|
0,10
|
|
6
|
Kiểm tra, ký
duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép
về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản
đồ địa chính (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
7
|
Kiểm tra
xác minh: hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng;
tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác nhận sự phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2,
1KTV4)
|
1
|
0,90
0,70
|
0,90
0,70
|
1,17
0,91
|
|
2
|
0,99
0,77
|
1,287
1,001
|
1,287
1,001
|
|
3
|
1,089
0,847
|
1,198
0,932
|
1,416
1,101
|
|
4
|
1,198
0,932
|
1,312
1,025
|
1,557
1,212
|
|
8
|
Niêm yết công
khai các nội dung xác nhận theo mẫu quy định hiện hành tại trụ sở UBND cấp
xã, khu dân cư nơi có đất
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-4
|
0,06
|
0,06
|
0,078
|
|
9
|
Nhận các ý
kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công
khai.
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
9.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,15
|
0,15
|
0,195
|
|
10
|
Kiểm tra
việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,50
|
0,50
|
0,65
|
|
11
|
Hoàn thiện
hồ sơ sau niêm yết
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,45
|
0,45
|
0,60
|
|
12
|
Ban hành
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đối với
trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp
GCN
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,13
|
|
13
|
Chuyển
thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo mẫu quy định hiện hành đến
nơi nộp hồ sơ để trả cho
người yêu
cầu đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,65
|
0,65
|
0,70
|
|
14
|
Cập nhật
(File) dữ liệu hồ sơ số, cập nhật sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
15
|
Trường hợp
có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận lập phiếu và chuyển thông tin
địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,13
|
|
15.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
16
|
Nhận Thông
báo của cơ quan thuế về hoàn thành hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-5
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
16.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-5
|
0,10
|
0,10
|
0,13
|
|
17
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
18
|
Chuẩn bị hợp
đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hợp đồng
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0
|
0,20
|
|
19
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Trực tiếp
từ CSDL
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
19.2
|
Đối với
những nơi chưa có
CSDL
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,15
|
0,20
|
0,20
|
|
20
|
Lập Tờ
trình kèm theo hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,30
|
0,30
|
0,39
|
|
21
|
Nhận lại
hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN; gửi cho cơ quan quản lý
tài sản (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,17
|
0,17
|
0,221
|
|
22
|
Chuyển hồ sơ
kèm theo bản sao GCN đã cấp đến Chi nhánh VPĐK đất đai để cập nhật, chỉnh lý
HSĐC, CSDL đất đai.
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,033
|
0,05
|
|
23
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
23.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,01
|
|
23.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
23.3
|
Tạo liên kết
hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,01
|
0,01
|
0,013
|
|
24
|
Cập nhật việc
cấp GCN vào HSĐC hoặc CSDL đất đai và gửi nội dung cập nhật HSĐC về cấp tỉnh
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
25
|
Trao GCN
cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-5
|
0,10
|
0,10
|
0,13
|
|
III
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Nhận bản
thông báo cập nhật HSĐC cấp xã chuyển đến đối với những nơi chưa liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM
Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả
đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được
tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11; 14, 15, 16, 17, 18, 19; 23, 24 và 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng 196.
(3) Đối với
các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được
tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 các
nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã; Mục 1 các nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp tỉnh của Bảng 196.
(4) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4; 7, 8, 9,
10, 11; 13, 14, 15, 16, 17, 18; 20, 21, 22, 23, 24, 25 các nội dung thực hiện
tại địa bàn cấp xã; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 196.
3. Định mức
dụng cụ
Bảng 197
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (Ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
2,74
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
3,14
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
3,14
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
2,74
|
|
5
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,015
|
|
6
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,02
|
|
7
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,015
|
|
8
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,1
|
|
9
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
1,8
|
|
10
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
2,74
|
|
11
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,317
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ ở Bảng 197.
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần
mức dụng cụ ở Bảng 197.
(4) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(5) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất
hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 198
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (Ca/hồ sơ)
|
|
I
|
Trường hợp
nộp hồ sơ tại địa bàn cấp xã
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
0,635
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,038
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,193
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,020
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
5,939
|
Ghi chú:
(1) Định mức
thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn,
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị ở Bảng 198.
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần
mức dụng cụ ở Bảng 198.
(4) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(5) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất
hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 199
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho 1 hồ sơ)
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,004
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,027
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,06
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,008
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,008
|
|
6
|
Giấy chứng
nhận
|
Tờ
|
1
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,042
|
|
8
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,003
|
|
9
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,026
|
|
10
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,002
|
|
11
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,002
|
|
12
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,003
|
|
13
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Túi
|
1
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu tại Bảng 199 áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài
sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần
mức dụng cụ ở Bảng 199.
(3) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
thì được tính mức bằng 50% mức quy định đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường
hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 90% mức quy định đăng ký đất
hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
Điều
26. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài
1. Phân loại
khó khăn
Phân loại
khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản
1
Điều 24 quy định này.
2. Định mức
lao động
Bảng 200
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất + TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Hướng dẫn lập
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,150
|
0,150
|
0,190
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất
kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến UBND cấp xã nơi có đất
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
5
|
Kiểm tra
tình trạng pháp lý của hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3,1KS2)
|
1-4
|
1,00
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Kiểm tra
thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất; kiểm
tra các loại giấy tờ liên quan đến tài sản là nhà ở, công trình xây dựng
trong trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
1
|
1,00
|
1,00
|
1,30
|
|
2
|
1,10
|
1,10
|
1,43
|
|
3
|
1,21
|
1,210
|
1,573
|
|
4
|
1,33
|
1,33
|
1,730
|
|
7
|
Nhập ý
kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
8
|
Lập Tờ
trình kèm theo hồ sơ và dự thảo Quyết định về hình thức sử dụng đất trình
UBND cấp tỉnh
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,00
|
1,00
|
1,30
|
|
9
|
Nhận lại
hồ sơ và Quyết định hình thức sử dụng đất từ UBND cấp tỉnh
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,47
|
0,47
|
0,611
|
|
10
|
Xác định
giá đất (đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất) và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai sang cơ quan thuế
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,00
|
1,00
|
1,20
|
|
11
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính.
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,25
|
0,25
|
0,325
|
|
11.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
12
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
13
|
Chuẩn bị hợp
đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
|
0,20
|
|
14
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Trực tiếp
từ CSDL dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
14.2
|
Đối với
những nơi chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,15
|
0,20
|
0,20
|
|
15
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,50
|
0,50
|
0,65
|
|
16
|
Nhận lại
hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,47
|
0,47
|
0,611
|
|
17
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
18
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,01
|
|
18.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
18.3
|
Tạo liên kết
hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,01
|
0,01
|
0,013
|
|
19
|
Cập nhật
bổ sung việc cấp GCN vào HSĐC hoặc CSDL đất đai và gửi nội dung cập nhật HSĐC
về UBND cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
20
|
Chuyển GCN
đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển GCN cho người sử
dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Nhận và
Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa
đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145
Luật Đất đai;
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
1
|
1,00
|
1,00
|
1,30
|
|
2
|
1,10
|
1,10
|
1,43
|
|
3
|
1,21
|
1,21
|
1,573
|
|
4
|
1,331
|
1,331
|
1,730
|
|
2
|
Nhập ý
kiến xác nhận của cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
3
|
Lập, gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính.
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển, nhận
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,25
|
0,25
|
0,325
|
|
3.2
|
Chuyển, nhận
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
4
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
5
|
Chuẩn bị hợp
đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,2
|
0
|
0,2
|
|
6
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Trực tiếp
từ CSDL dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
6.2
|
Đối với
những nơi chưa có CSDL
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,15
|
0,15
|
0,20
|
|
7
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký GCN, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,50
|
0,50
|
0,65
|
|
8
|
Nhận lại
hồ sơ, GCN, hợp đồng thuê đất; lập và sao sổ cấp GCN
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,47
|
0,47
|
0,611
|
|
9
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về GCN
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
10
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,01
|
|
10.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
10.3
|
Tạo liên kết
hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,01
|
0,01
|
0,013
|
|
11
|
Cập nhật
bổ sung việc cấp GCN vào HSĐC hoặc CSDL đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
12
|
Trao GCN
cho người sử dụng đất, nhận phí, lệ phí cấp GCN, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
13
|
Chuyển hồ sơ
kèm theo bản sao GCN đã cấp đến VPĐK đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý HSĐC,
CSDL đất đai.
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
13.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
14
|
Chuyển hồ
sơ đến Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh (đối với những hồ sơ không thuộc thẩm
quyền)
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
14.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
15
|
Địa bàn
cấp xã (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật HSĐC
đối với các trường hợp đăng ký, cấp GCN cho các tổ chức thuộc thẩm quyền của
cấp tỉnh
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,052
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM
Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả
đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cấp tỉnh thì
được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6; 9 các nội dung thực hiện tại
địa bàn cấp tỉnh bảng 200;
(3) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của chủ tịch UBND
cấp xã thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4,
5, các nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh và Mục 1, 2 nội dung thực hiện tại địa bàn
cấp xã bảng 200.
(4) Trường
hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được tính định mức đối với Mục
1, 2, 3, 4 và 16 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh; Mục 1 nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp xã bảng 200.
3. Định mức
dụng cụ
a) Đối với
hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cấp tỉnh
Bảng 201
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,017
|
2,985
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,017
|
3,785
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,017
|
3,785
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,017
|
2,985
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
|
0,050
|
|
6
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
|
0,050
|
|
7
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
|
0,010
|
|
8
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,100
|
|
9
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,009
|
1,492
|
|
10
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
0,017
|
3,785
|
|
11
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,013
|
2,405
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 201.
(3) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận thì được tính định mức 50% mức dụng cụ của trường hợp đăng ký đất
hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
b) Đối với
hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của chủ tịch UBND cấp xã.
Bảng 202
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
2,985
|
0,017
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
3,785
|
0,017
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
3,785
|
0,017
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
2,985
|
0,017
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,05
|
|
|
6
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,05
|
|
|
7
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,01
|
|
|
8
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,1
|
|
|
9
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
1,492
|
0,009
|
|
10
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
3,785
|
0,017
|
|
11
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,405
|
0,013
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 202.
(3) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận thì được tính định mức 50% mức dụng cụ trường hợp đăng ký đất hoặc
trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường
hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được định mức 50% mức dụng cụ
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả
đất và tài sản.
4. Định mức
thiết bị
a) Đối với
hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cấp tỉnh.
Bảng 203
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp tỉnh
|
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
1,505
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,031
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,60
|
0,020
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,546
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,030
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
15,030
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng 203.
(3) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận thì được tính định mức 50% mức thiết bị đăng ký đất hoặc trường hợp
đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
b) Đối với
hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của chủ tịch UBND cấp xã.
Bảng 204
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp xã
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
1,505
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,031
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,6
|
0,02
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,546
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,5
|
0,03
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
15,03
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng 204.
(3) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận thì được tính định mức 50% mức thiết bị trường hợp đăng ký đất hoặc
trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường
hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được định mức 50% mức thiết bị
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả
đất và tài sản.
5. Định mức
vật liệu
a) Đối với
hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cấp tỉnh
Bảng 205
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn Cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,002
|
0,003
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,010
|
0,030
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
|
0,040
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
|
0,006
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
|
0,005
|
|
6
|
Giấy chứng
nhận
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,012
|
0,05
|
|
8
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
|
0,003
|
|
9
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,010
|
0,015
|
|
10
|
Bút xóa
|
Cái
|
|
0,002
|
|
11
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
|
0,002
|
|
12
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Túi
|
|
1,000
|
Ghi chú:
(1) Mức vật
liệu được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc
đăng ký cả đất và tài sản.
(3) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận thì được tính định mức 50% mức vật liệu đăng ký đất hoặc trường hợp
đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
b) Đối với
hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của chủ tịch UBND cấp xã.
Bảng 206
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,003
|
0,002
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,03
|
0,01
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,04
|
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,006
|
|
|
5
|
Mực máy photocopy
|
Hộp
|
0,005
|
|
|
6
|
Giấy chứng
nhận
|
Tờ
|
1
|
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,05
|
0,012
|
|
8
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,003
|
|
|
9
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,015
|
0,01
|
|
10
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,002
|
|
|
11
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,002
|
|
|
12
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Túi
|
1
|
|
Ghi chú:
(1) Mức vật
liệu được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc
đăng ký cả đất và tài sản.
(3) Trường
hợp đăng ký đất đai nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận thì được tính định mức 50% mức vật liệu trường hợp đăng ký đất hoặc
trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường
hợp đăng ký đối với đất được giao để quản lý thì được định mức 50% mức vật liệu
trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài sản; trường hợp đăng ký cả
đất và tài sản.
Điều
27. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn xã
1. Phân loại
khó khăn
Phân loại
khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 quy định
này.
2. Định mức
lao động
Bảng 207
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Khó khăn
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN XÃ
|
|
1
|
Công việc
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
địa điểm đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm 2(1KS2, 1KTV4)
|
1-3
|
6,00
6,00
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, danh sách
các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã)
|
Bộ tài liệu
|
Nhóm 3(1KS3,1KS2,1KTV4)
|
1-3
|
48,00
|
|
1.3
|
Tổ chức
phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi giấy chứng
nhận
|
Cuộc
|
1KS3
|
1-3
|
7,50
7,50
|
|
1.4
|
Hướng dẫn lập
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
1.4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,025
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả
lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực
tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,107
|
|
4
|
Chuyển hồ sơ
đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,005
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,004
|
|
5
|
Nhận HSĐC
từ cấp tỉnh gửi về
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
4,00
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Tiếp nhận
hồ sơ
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,005
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,004
|
|
2
|
Khai thác,
sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,1
|
|
3
|
Kiểm tra
thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác
định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng
nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1
|
0,125/0,125
|
|
2
|
0,15/0,15
|
|
3
|
0,18/0,18
|
|
4
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo
bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,025
|
|
4.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
5
|
Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định
hiện hành đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,03
|
|
5.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,04
|
|
6
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có)
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,03
|
|
6.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,04
|
|
7
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
|
8
|
Chuẩn bị
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-3
|
0,2
|
|
9
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
9.2
|
Đối với
những nơi chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-3
|
0,1
|
|
10
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,04
|
|
11
|
Nhận lại
hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp Giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Thông báo
danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp;
xác nhận việc đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm
quyền ký cấp đổi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
11.2
|
Văn phòng
đăng ký đất đai nhận lại giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng
và trao giấy chứng nhận mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,05
|
|
12
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận
|
Thửa
|
1KS3
|
1-3
|
0,033
|
|
13
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
-
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,008
|
|
13.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-3
|
0,004
|
|
13.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-3
|
0,01
|
|
14
|
Chuyển
giấy chứng nhận đã ký về xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp
Giấy chứng nhận, nhận phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-3
|
0,02
|
|
15
|
Lập HSĐC
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Hoàn thiện
bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-3
|
3,00
|
|
15.2
|
Lập, hoàn
thiện sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
1KS4
|
1-3
|
0,01
|
|
16
|
Sao, in ấn
HSĐC để cung cấp cho xã quản lý và khai thác sử dụng
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Bản đồ địa
chính
|
Tờ
|
1KS4
|
1-3
|
0,025
|
|
16.2
|
Sao sổ địa
chính, sổ mục kê
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
1-3
|
2,00
|
|
17
|
Bàn giao
HSĐC cho xã để quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/ xã
|
1KS4
|
1-3
|
4,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn
liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3
lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
Trường hợp đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận riêng đối với tài sản thì định mức
tính cho 1 hồ sơ đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đối với tài sản bằng định mức
lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 207.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được
tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3 các nội dung thực
hiện tại địa bàn xã; Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 15, 16 và 17 các nội dung
thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 207.
(3) Trường
hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,
ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 207.
(4) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% định mức quy định đối với trường hợp
cấp đổi giấy chứng nhận tại Bảng 207.
(5) ĐVT tại
Bảng 207 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho
8000 hồ sơ/01 xã trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 8000 hồ sơ thì với mỗi 8000
hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng là
“Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/01 xã, trường hợp tờ bản đồ thực tế lớn
hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1
lần.
(6) ĐVT tại
Bảng 207 trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/01
xã và “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/01 xã.
3.Định mức
dụng cụ
Bảng 208
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,169
|
1
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,169
|
1,46
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,169
|
1,46
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,169
|
1
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,001
|
0,04
|
|
6
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,001
|
0,01
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,001
|
0
|
|
8
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,001
|
0,08
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,001
|
0,03
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0
|
0,01
|
|
11
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,03
|
|
12
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,118
|
0,7
|
|
13
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
0,169
|
1,46
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,149
|
1,03
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức trong Bảng 109:
Bảng 209
|
KK
|
Tại địa bàn xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
0,85
|
1,00
|
|
2
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
(2) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với
đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định
mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản
thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ
đăng ký đối với đất.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng
cụ tại địa bàn xã (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập hợp đồng
cho thuê đất).
(4) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy
chứng nhận không được tính mức dụng cụ tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng
208 và Bảng 209.
(5) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,30 đối
với các nội dung thực hiện tại địa bàn xã.
(6) Trường
hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,
ranh giới thửa đất thì được tính mức quy định tại Bảng 208 và Bảng 209.
(7) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện
cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 208 và
Bảng 209.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 210
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn xã
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
0,126
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,006
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,038
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,009
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,204
|
|
2
|
Tại địa
bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
0,185
|
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,052
|
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,055
|
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,014
|
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,159
|
Ghi chú:
(1) Định mức
tại Bảng 210 tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền
với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần
định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài
sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1
hồ sơ đăng ký đối với đất.
(2) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy
chứng nhận không được tính mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 201.
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,30 mức
thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng 210.
(4) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện
cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 210.
(5) Trường
hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,
ranh giới thửa đất thì được tính mức thiết bị tại địa bàn xã quy định tại Bảng
210.
(6) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện
cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức thiết bị tại địa bàn xã
quy định tại Bảng 210.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 211
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,002
|
0,02
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,001
|
0,008
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,002
|
0,013
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,002
|
0,004
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,004
|
0,002
|
|
8
|
Giấy chứng
nhận
|
Bộ
|
|
1
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,016
|
0,009
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,002
|
0,01
|
|
13
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,004
|
0,02
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,001
|
0,008
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,001
|
0,008
|
|
16
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,004
|
0,002
|
|
17
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Cái
|
|
1
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên tính cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời
cả đất và tài sản.
(2) Đối với
xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi giấy
chứng nhận không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng
211.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức vật liệu là: 0,02 Ram giấy A4 và
0,004 hộp mực A4 (mức này được áp dụng chung cho các trường hợp lập Hợp đồng
cho thuê đất).
(4) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính bằng 0,30 mức
vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 211.
(4) Trường
hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,
ranh giới thửa đất thì được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại
Bảng 211.
(5) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện
cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức vật liệu tại địa bàn cấp
tỉnh quy định tại Bảng 211.
Điều
28. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với cá nhân, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư tại địa bàn phường
1. Phân loại
khó khăn
Phân loại
khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 24 quy định
này.
2. Định mức
lao động
Bảng 212
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Khó khăn
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Công việc
chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
địa điểm đăng ký
|
Điểm
|
Nhóm 2(1KS2, 1KTV4)
|
2-4
|
6,00
6,00
|
|
1.2
|
Chuẩn bị
các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, danh sách
các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo phường)
|
Bộ tài liệu
|
Nhóm 3(1KS3,1KS2,1KTV4)
|
2-4
|
48,00
|
|
1.3
|
Tổ chức
phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về đăng ký, cấp đổi giấy chứng
nhận
|
Cuộc
|
1KS3
|
2-4
|
7,50
7,50
|
|
1.4
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
1.4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,025
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc
trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực
tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
2-4
|
0,107
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,005
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,004
|
|
5
|
Nhận HSĐC
từ cấp tỉnh gửi về
|
Bộ/ phường
|
1KS2
|
2-4
|
4,00
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Tiếp nhận
hồ sơ
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,005
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,004
|
|
2
|
Khai thác,
sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,1
|
|
3
|
Kiểm tra
thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác
định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng
nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
2
|
0,15/0,15
|
|
3
|
0,18/0,18
|
|
4
|
0,216/0,216
|
|
4
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo
bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,025
|
|
4.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
5
|
Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định
hiện hành đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,03
|
|
5.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,04
|
|
6
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có)
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Chuyển
thông tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,03
|
|
6.2
|
Chuyển
thông tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,04
|
|
7
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
2-4
|
0,033
|
|
8
|
Chuẩn bị
hợp đồng cho thuê đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
2-4
|
0,2
|
|
9
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
9.2
|
Đối với
những nơi chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
2-4
|
0,1
|
|
10
|
Lập và gửi
hồ sơ trình ký giấy chứng nhận, lập hồ sơ theo dõi việc gửi tài liệu
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,04
|
|
11
|
Nhận lại
hồ sơ, giấy chứng nhận, hợp đồng thuê đất (nếu có); lập và sao sổ cấp Giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Thông báo
danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế
chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận sau khi được cơ quan
có thẩm quyền ký cấp đổi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
11.2
|
Văn phòng
đăng ký đất đai nhận lại giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng
và trao giấy chứng nhận mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,05
|
|
12
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận
|
Thửa
|
1KS3
|
2-4
|
0,033
|
|
13
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
2-4
|
|
|
-
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
2-4
|
0,008
|
|
13.2
|
Xử lý các tệp
tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
2-4
|
0,004
|
|
13.3
|
Tạo liên kết
hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
2-4
|
0,01
|
|
14
|
Chuyển giấy
chứng nhận đã ký về xã để trao cho người sử dụng đất, bản sao sổ cấp Giấy
chứng nhận, nhận phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
2-4
|
0,02
|
|
15
|
Lập HSĐC
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Hoàn thiện
bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
2-4
|
3,00
|
|
15.2
|
Lập, hoàn thiện
sổ địa chính điện tử
|
Thửa
|
1KS4
|
2-4
|
0,01
|
|
16
|
Sao, in ấn
HSĐC để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Bản đồ địa
chính
|
Tờ
|
1KS4
|
2-4
|
0,025
|
|
16.2
|
Sao sổ địa
chính, sổ mục kê
|
Bộ/đĩa
|
1KS4
|
2-4
|
2,00
|
|
17
|
Bàn giao
HSĐC cho phường để quản lý và khai thác sử dụng
|
Bộ/ Phường
|
1KS4
|
2-4
|
4,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất. Trường hợp đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn
liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3
lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 212.
Trường hợp đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận riêng đối với tài sản thì định mức
tính cho 1 hồ sơ đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận đối với tài sản bằng định mức
lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng 212.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được
tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 6, 7, 8, 9, 10, 11,
12; 14, 15, 16, 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh; Mục 1, 2 và 3
các nội dung thực hiện tại địa bàn phường của Bảng 212.
(3) Trường
hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,
ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 212.
(4) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% định mức quy định đối với trường hợp
cấp đổi giấy chứng nhận tại Bảng 212.
(5) ĐVT tại Bảng
212 trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/phường” được tính trung bình cho
5000 hồ sơ/1 phường, trường hợp hồ sơ thực tế lớn hơn 5000 hồ sơ thì với mỗi
5000 hồ sơ tăng thêm thì mức sẽ được tính thêm 1 lần; trong trường hợp sử dụng
là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 phường, trường hợp tờ bản đồ thực
tế lớn hơn 60 tờ bản đồ thì với mỗi 60 tờ bản đồ tăng thêm thì mức sẽ được tính
thêm 1 lần.
(6) ĐVT tại
Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 30 điểm/1
phường và “Cuộc” được tính trung bình cho 30 cuộc/1 phường.
(7) Phân
loại đô thị (I, II, III, IV) theo quy định về việc phân loại đô thị của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025.
3.Định mức
dụng cụ
Bảng 213
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn phường
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,179
|
1,007
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,179
|
1,499
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,179
|
1,499
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,179
|
1,007
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,001
|
0,075
|
|
6
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,001
|
0,015
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,001
|
0,004
|
|
8
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,002
|
0,017
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,001
|
0,05
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,001
|
0,024
|
|
11
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0
|
0,049
|
|
12
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,125
|
0,705
|
|
13
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
0,179
|
1,499
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,158
|
1,044
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 214:
Bảng 214
|
KK
|
Tại địa bàn phường
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
2
|
0,90
|
1,00
|
|
3
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
1,10
|
1,00
|
(2) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với
đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định
mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản
thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ
đăng ký đối với đất.
(3) Trường
hợp phải chuẩn bị Hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng
cụ tại địa bàn cấp tỉnh.
(4) Đối với
phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi
giấy chứng nhận không được tính mức dụng cụ tại địa bàn phường quy định tại
Bảng 213 và Bảng 214.
(5) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,20 lần
định mức tại địa bàn cấp tỉnh.
(6) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện
cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 213 và
Bảng 214.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 215
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/ hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn phường
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
0,202
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,6
|
0,008
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,061
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,5
|
0,024
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,046
|
|
2
|
Tại địa
bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,4
|
0,294
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,049
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,6
|
0,04
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
0,09
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,5
|
0,015
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
3,109
|
Ghi chú:
(1) Định mức
trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với
đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,3 lần định
mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản
thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ
đăng ký đối với đất.
(2) Đối với
phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi
giấy chứng nhận không được tính mức thiết bị tại địa bàn phường quy định tại
Bảng 215.
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,3 mức quy
định tại Bảng 215.
(4) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện
cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 215.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 216
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn phường
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,002
|
0,02
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,001
|
0,008
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,002
|
0,013
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,002
|
0,004
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,004
|
0,002
|
|
6
|
Giấy chứng
nhận
|
Bộ
|
|
1
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,026
|
0,009
|
|
8
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,002
|
0,01
|
|
9
|
Bút bi
|
Chiếc
|
0,004
|
0,02
|
|
10
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,001
|
0,008
|
|
11
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,001
|
0,008
|
|
12
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,004
|
0,002
|
|
13
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Cái
|
|
1
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng
thời cả đất và tài sản.
(2) Đối với
phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp đổi
giấy chứng nhận không được tính mức vật liệu tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại
Bảng 216.
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy chứng nhận thì
ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,3 mức quy
định tại Bảng 216.
(4) Trường
hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu đổi giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện
cấp đổi giấy chứng nhận thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 216.
Điều
29. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với cá nhân, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư
1. Phân loại
khó khăn
Phân loại
khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản
1
Điều 24 quy định này.
2. Định mức
lao động
Bảng 217
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Khó khăn
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất +TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Hướng dẫn lập
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,15
|
0,15
|
0,195
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,1
|
0,1
|
0,13
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ, thống nhất và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực
tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,2
|
0,2
|
0,26
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ sơ
đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
5
|
Kiểm tra
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,5
|
0,5
|
0,65
|
|
6
|
Khai thác,
sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư hoặc thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
7
|
Kiểm tra
thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định
đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận
đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1-4
|
0,5
|
0,5
|
0,7
|
|
8
|
Thông báo,
trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký cấp đổi, cấp lại
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,2
|
0,2
|
0,3
|
|
9
|
Chuyển
thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất và nhận lại Biên bản kết thúc niêm yết
đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
9.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,08
|
0,08
|
0,08
|
|
10
|
Nhập nội
dung của UBND cấp xã vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
11
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo
bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0
|
0,05
|
|
11.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,1
|
0
|
0,1
|
|
12
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,1
|
0,1
|
0,13
|
|
12.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,2
|
0,2
|
0,26
|
|
13
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
13.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
14
|
Nhập thông
tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
15
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
15.2
|
Đối với
những nơi chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,15
|
0,2
|
0,2
|
|
16
|
Trích sao số
liệu địa chính, quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất, cấp đổi, cấp lại giấy
chứng nhận, lập sổ theo dõi hồ sơ
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,4
|
0,4
|
0,52
|
|
17
|
Cập nhật
chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc;
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,37
|
0,37
|
0,444
|
|
18
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
18.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,004
|
|
18.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
19
|
Thông báo
danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho bên nhận thế
chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế
chấp vào giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,065
|
|
20
|
Văn phòng
đăng ký đất đai nhận lại giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng
và trao giấy chứng nhận mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,065
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Nhận thông
tin do Chi nhánh VPĐKĐĐ chuyển đến và Niêm yết công khai về việc mất Giấy
chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có
đất; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc
mất Giấy chứng nhận đã cấp
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-4
|
0,06
|
0,06
|
0,078
|
|
2
|
Lập biên bản
kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,5
|
0,5
|
0,65
|
|
3
|
Chuyển
Biên bản niêm yết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (đối với trường hợp
cấp lại giấy chứng nhận do bị mất)
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
3.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
4
|
Chỉnh lý vào
HSĐC cấp xã
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,02
|
0,02
|
0,026
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM
TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản; cột
“ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với
cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được
tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10,
11, 12, 13, 14, 15, 18, 19 và 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
của Bảng 217.
(3) Trường
hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,
ranh giới thửa đất thì áp dụng theo định mức quy định tại Bảng 217.
(4) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản
gắn liền với đất, v.v...) thì định mức lao động quy định tại Mục 5, 7 các nội
dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh Bảng 217 được tính bằng 1,5 lần.
(5) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% định mức quy định đối với trường hợp
cấp đổi giấy chứng nhận tại Bảng 217.
(6) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng
225 Điều 31 quy định này.
3. Định mức
dụng cụ
Bảng 218
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
1,866
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
2,466
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
2,466
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
1,866
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,227
|
|
6
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,044
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,011
|
|
8
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,48
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,15
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,072
|
|
11
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,15
|
|
12
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,911
|
|
13
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
2,466
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
1,519
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất. trường hợp đăng ký cả đất và
tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 218.
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được
tính được tính bằng hệ số là 0,3 mức dụng cụ của Bảng 218.
(4) Trường
hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,
ranh giới thửa đất thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 218.
(5) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản
gắn liền với đất, v.v...) thì thì áp dụng mức dụng cụ của Bảng 218
(6) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức dụng cụ được tính được tính bằng hệ số là 50% mức dụng
cụ của Bảng 218.
(7) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai thì áp dụng theo định mức dụng cụ đăng ký biến động đất đai quy định
tại Bảng 96 Điều 37 quy định này.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 219
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,400
|
1,020
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,200
|
0,047
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,600
|
0,030
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,200
|
0,306
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,500
|
0,030
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
9,377
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất, trường hợp đăng ký cả đất và
tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số là 1,3 mức thiết bị của Bảng 219.
(3) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được
tính được tính bằng hệ số là 0,3 mức thiết bị của Bảng 219.
(4) Trường
hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,
ranh giới thửa đất thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 219.
(5) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản
gắn liền với đất, v.v...) thì thì áp dụng mức thiết bị của Bảng 219.
(6) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức thiết bị được tính được tính bằng hệ số là 50% mức
thiết bị của Bảng 219.
(7) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định
tại Bảng 228 Điều 31 quy định này.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 220
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,038
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,003
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,006
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,003
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,002
|
|
8
|
Giấy chứng
nhận
|
Tờ
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,080
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,004
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,075
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,028
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,005
|
|
16
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,005
|
|
17
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Túi
|
1,000
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký cả đất và tài
sản.
(2) Trường
hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một
giấy chứng nhận thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được
tính được tính bằng hệ số là 0,3 mức vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc
đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(4) Trường
hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi về mục đích sử dụng đất,
ranh giới thửa đất thì áp dụng mức vật liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc
đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(5) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đối với thửa đất có biến động khác về quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất (chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi về tài sản
gắn liền với đất, v.v...) thì thì áp dụng vật liệu các trường hợp đăng ký đất
hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài sản.
(6) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức thiết bị được tính được tính bằng hệ số là 50% mức vật
liệu các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc đăng ký cả đất và tài
sản.
(7) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định
tại Bảng 229 Điều 31 quy định này.
Điều
30. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đơn lẻ đối với tổ chức, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài
1. Phân loại
khó khăn
Phân loại
khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản
1
Điều 24 quy định này.
2. Định mức
lao động
Bảng 221
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
KK
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất + TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đề nghị cấp lại hoặc đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,250
|
0,250
|
0,325
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ, thống nhất và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực
tiếp, trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
5
|
Kiểm tra
hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS4
|
1-4
|
1,000
|
1,000
|
1,300
|
|
6
|
Kiểm tra
thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác
định đúng vị trí thửa đất (đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng
nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất)
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,800
|
|
7
|
Thông báo,
trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp không đủ điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
8
|
Thông báo
việc đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong
thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,300
|
|
9
|
Nhập ý
kiến nội dung xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
10
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc thông báo cho người sử dụng đất trả chi phí trích đo
bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
10.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
11
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,080
|
0,080
|
0,100
|
|
11.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,150
|
|
12
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
12.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
13
|
Nhập thông
tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
14
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
1-4
|
|
|
|
|
14.1
|
Trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
14.2
|
Đối với
những nơi chưa có bản đồ dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,150
|
0,200
|
0,200
|
|
15
|
Trích sao
số liệu địa chính, quyết định hủy giấy chứng nhận bị mất, cấp đổi, cấp lại
giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi hồ sơ
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,500
|
0,500
|
0,650
|
|
16
|
Cập nhật
chỉnh lý HSĐC, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc; gửi thông báo biến động cho cấp
xã
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,470
|
0,470
|
0,611
|
|
17
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
17.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,008
|
|
17.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,004
|
|
17.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
18
|
Thông báo
danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận cho bên nhận thế
chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế
chấp vào giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
19
|
Văn phòng
đăng ký đất đai nhận lại giấy chứng nhận cũ đang thế chấp từ tổ chức tín dụng
và trao giấy chứng nhận mới
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Địa bàn
xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật
HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,020
|
0,020
|
0,026
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM
TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản; cột
“ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với
cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% định mức đối với trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quy định tại Bảng 221.
(3) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai thì áp dụng theo định mức đăng ký biến động đất đai quy định tại Bảng
230 Điều 32 quy định này.
3. Định mức
dụng cụ
Bảng 222
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,024
|
2,464
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,024
|
3,264
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,024
|
3,264
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,024
|
2,464
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
|
0,302
|
|
6
|
Máy tính
cầmtay
|
Cái
|
36
|
|
0,058
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
|
0,014
|
|
8
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
|
0,640
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
|
0,200
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
|
0,096
|
|
11
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,200
|
|
12
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,012
|
1,202
|
|
13
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
0,024
|
3,264
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,018
|
2,006
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 222.
(3) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% mức dụng cụ của Bảng 222.
(4) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai thì áp dụng theo định mức dụng cụ đăng ký biến động đất đai quy định
tại Bảng 227 Điều 31 quy định này.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 223
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
1,360
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,062
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,60
|
0,040
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,408
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,040
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
12,502
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng 223.
(3) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% mức thiết bị của Bảng 223.
(4) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định
tại Bảng 228 Điều 31 quy định này.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 224
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn
Cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,010
|
0,040
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
|
0,004
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
|
0,008
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
|
0,003
|
|
8
|
Giấy chứng
nhận
|
Tờ
|
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,012
|
0,087
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
|
0,005
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,020
|
0,080
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,010
|
0,026
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
|
0,006
|
|
16
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
|
0,006
|
|
17
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Túi
|
|
1,000
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc
đăng ký cả đất và tài sản
(3) Trường
hợp có kê khai đăng ký, nhưng người sử dụng đất không có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận thì định mức được tính bằng 50% mức thiết bị của Bảng 224.
(4) Trường
hợp cấp đổi giấy chứng nhận đồng thời với thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai thì áp dụng theo định mức thiết bị đăng ký biến động đất đai quy định
tại Bảng 229 Điều 31 quy định này.
Điều
31. Đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, cộng đồng dân cư
1. Phân loại
khó khăn
Phân loại
khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản
1
Điều 24 quy định này.
2. Định mức
lao động
Bảng 225
|
STT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Khó khăn
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất +TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,15
|
0,15
|
0,195
|
|
2
|
Nhận, kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc
trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp,
trực tuyến)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,25
|
0,25
|
0,325
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng
ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ sơ
đến Chi nhánh VPĐK đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
5
|
Kiểm tra các
điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp
thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất
đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc
dừng giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ.
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4)
|
1-4
|
0,60
|
0,90
|
1,08
|
|
6
|
Thông báo
bằng văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện
tích tăng thêm hoặc thông báo cho người sử dụng đất về hủy kết quả đăng ký
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
7
|
Thông báo
cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,30
|
0,30
|
0,40
|
|
8
|
Hướng dẫn các
bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy
định (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
9
|
Kiểm tra
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền xác định lại
diện tích đất ở hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,00
|
1,00
|
1,20
|
|
10
|
Xác định
giá đất, ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp: chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức; bên mua, bên nhận góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất thuê); thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về
việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài
sản
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,00
|
1,00
|
1,20
|
|
11
|
Thông báo cho
người có quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật dân sự nộp
giấy tờ chứng minh để tiếp tục thực hiện thủ tục đối với trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không tiếp tục thực hiện thủ
tục
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
12
|
Niêm yết
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận cho người nhận chuyển quyền (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-4
|
0,06
|
0,06
|
0,078
|
|
13
|
Xác nhận hiện
trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất,
xác nhận đất sử dụng ổn định, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, xác nhận sự phù
hợp với quy hoạch (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,065
|
|
14
|
Chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai văn bản về xác
nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng
đất (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,15
|
|
15
|
Nhập nội dung
xác nhận của cấp có thẩm quyền vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
16
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0
|
0,05
|
|
16.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0
|
0,10
|
|
17
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy
định hiện hành (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,20
|
0,20
|
0,26
|
|
18
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
18.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
18.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
19
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,03
|
0,171
|
0,235
|
|
20
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
20.1
|
Trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu dạng số
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
20.2
|
Đối với
những nơi chưa có CSDL
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,15
|
0,20
|
0,20
|
|
20.3
|
Xác nhận nội
dung biến động trên giấy chứng nhận
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
21
|
Thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho
thuê, cho thuê lại đất
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,10
|
|
22
|
Nhập thông
tin vào Sổ cấp Giấy; gửi thông báo biến động cho cấp tỉnh, cấp xã trả giấy
chứng nhận, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,37
|
0,37
|
0,444
|
|
23
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
24
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
24.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
1-4
|
|
|
|
|
24.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
0,016
|
0,02
|
|
24.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,01
|
|
24.2
|
Xử lý các tệp
tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn
dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
24.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
25
|
Chuyển
Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Địa bàn
cấp xã nhận thông báo biến động, chỉnh lý vào HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,13
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM
TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản; cột
“ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với
cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng
định mức của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện
cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng theo quy định tại Bảng 226 sau đây:
Bảng 226
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Các bước công việc
|
Hệ số áp dụng cho các mục 3,
19, 22 và 23 (nếu có) của Bảng 225
|
|
|
|
1
|
Đính chính
Giấy chứng nhận đã cấp
|
Mục 1, 2,
3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,13
|
|
|
2
|
Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày
01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa
thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
tỉnh.
|
0,326
|
|
|
3
|
Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng trong dự án bất động sản
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
tỉnh.
|
0,326
|
|
|
4
|
Đăng ký
biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các
trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án
dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hàng năm
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
tỉnh.
|
0,326
|
|
|
5
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ
của thửa đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
|
0,174
|
|
|
6
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
|
Mục 1, 2,
3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
|
0,315
|
|
|
7
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
|
Mục 1, 2,
3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
|
0,13
|
|
|
8
|
Đăng ký
biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng
thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 20, 22, 23, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,326
|
|
|
9
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ
và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng
ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
|
0,565
|
|
|
10
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công
|
Mục 1, 2,
4, 5, 14, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
tỉnh.
|
0,326
|
|
|
11
|
Xóa ghi nợ
tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 20, 22 , 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,315
|
|
|
12
|
Đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp
tỉnh
|
0,239
|
|
|
13
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
(Trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận)
|
Mục 1, 2,
3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,239
|
|
|
14
|
Đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay
đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn
sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật về nhà ở về nội dung đã đăng ký
|
Mục 1, 2,
3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,239
|
|
|
15
|
Đối với
trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy
chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài
|
Mục 1, 2,
3, 4, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
|
0,565
|
|
|
16
|
Đối với
trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã
đăng ký
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
|
0,174
|
|
|
17
|
Xác nhận
tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh.
|
0,174
|
|
|
18
|
Đăng ký
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn tỉnh
|
0,478
|
|
|
19
|
Đăng ký
thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,478
|
|
|
20
|
Xóa đăng
ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,435
|
|
|
21
|
Đăng ký thông
báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài
sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,478
|
|
|
22
|
Thủ tục
chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà
ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 5, 20, 22, 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,478
|
|
|
23
|
Thanh
toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 20, 22 , 24, 25 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,315
|
|
3. Định mức
dụng cụ
Bảng 227
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
2,4
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
3,12
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
3,12
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
2,4
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,553
|
|
6
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,323
|
|
7
|
Bàn đục lỗ
|
Cái
|
12
|
0,338
|
|
8
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,833
|
|
9
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,396
|
|
10
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
1,001
|
|
11
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
0,216
|
|
12
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
1,601
|
|
13
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
3,12
|
|
14
|
Điện năng
|
kW
|
|
2,279
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 227.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng
mức dụng cụ của Bảng 227. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực
hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức dụng cụ của Bảng
227 trên.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 228
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
I
|
Nộp hồ sơ
tại địa bàn cấp xã
|
|
1
|
Tại địa
bàn xã, phường
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
0,918
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,047
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,276
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,023
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
8,328
|
|
II
|
Nộp hồ sơ
tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
0,918
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,047
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,276
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,023
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
8,328
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản. Trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng 228.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng
mức thiết bị của Bảng 228. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực
hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức thiết bị của Bảng
228 trên.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 229
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,010
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,038
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,006
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,004
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,003
|
|
6
|
Giấy chứng
nhận
|
Bộ
|
1,000
|
|
7
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,010
|
|
8
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,005
|
|
9
|
Bút bi
|
Cái
|
0,029
|
|
10
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,010
|
|
11
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,007
|
|
12
|
Đĩa DVD
|
Đĩa
|
0,003
|
|
13
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Túi
|
1,000
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc
đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng
mức vật liệu của Bảng 229. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực
hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức vật liệu của Bảng
229 trên và không được tính vật liệu là giấy chứng nhận, trừ trường hợp biến
động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
Điều
32. Đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1. Phân loại
khó khăn
Phân loại
khó khăn thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều 23 và khoản 1 Điều
24 quy định này.
2. Định mức
lao động
Bảng 230
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Khó khăn
|
Định mức (công nhóm/ĐVT)
|
|
ĐM Đất
|
ĐM TS
|
ĐM Đất + TS
|
|
I
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
|
|
1
|
Hướng dẫn
lập hồ sơ đăng ký biến động đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
1.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,150
|
0,150
|
0,195
|
|
2
|
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,300
|
0,300
|
0,390
|
|
3
|
Tạo tệp
(File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất, quản lý đất
kê khai, đăng ký
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,107
|
0,033
|
0,167
|
|
4
|
Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Theo hình
thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
4.2
|
Theo hình
thức trực tuyến
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,04
|
0,04
|
0,04
|
|
5
|
Kiểm tra các
điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp
thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất
đai hoặc nhận được một trong các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng
giải quyết thủ tục thì thông báo lý do và trả hồ sơ.
|
Hồ sơ
|
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)
|
1-4
|
2,000
|
2,000
|
2,600
|
|
6
|
Thông báo bằng
văn bản cho bên chuyển quyền hoặc thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận diện
tích tăng thêm
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
7
|
Hướng dẫn các
bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy
định
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
8
|
Kiểm tra
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trình cơ quan có thẩm quyền ký, ban hành
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lập biên bản kết luận về
nội dung và nguyên nhân sai sót hoặc trình, quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
9
|
Xác định
giá đất, ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết
hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
1,000
|
1,000
|
1,200
|
|
10
|
Nhập ý
kiến xác nhận của cấp tỉnh vào tệp (File) dữ liệu hồ sơ số
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
11
|
Trích lục
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Trích lục
trên bản đồ dạng số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,000
|
0,050
|
|
11.2
|
Trích lục
trên bản đồ dạng giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,000
|
0,100
|
|
12
|
Lập và gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy
định hiện hành (nếu có)
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,200
|
0,200
|
0,260
|
|
12.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
12.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
13
|
Nhận thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Chuyển thông
tin theo hình thức liên thông
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,030
|
0,030
|
0,030
|
|
13.2
|
Chuyển thông
tin theo hình thức trực tiếp
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,040
|
0,040
|
0,040
|
|
14
|
Nhập thông
tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào HSĐC
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
15
|
In giấy
chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
15.1
|
Trực tiếp
từ cơ sở dữ liệu
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
15.2
|
Đối với những
nơi chưa có CSDL
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,150
|
0,200
|
0,200
|
|
15.3
|
Xác nhận
nội dung biến động trên giấy chứng nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận mới
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
16
|
Thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đối với trường hợp xóa cho
thuê, cho thuê lại đất
|
GCN
|
1KS2
|
1-4
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
17
|
Nhập thông
tin vào Sổ cấp Giấy; gửi thông báo biến động cho xã, phường; trả giấy chứng
nhận, thu phí, lệ phí, nộp kho bạc
|
Hồ sơ
|
1KS3
|
1-4
|
0,370
|
0,370
|
0,444
|
|
18
|
Nhập bổ
sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận
|
Thửa
|
1KS3
|
1-4
|
0,033
|
0,033
|
0,033
|
|
19
|
Quét giấy
tờ pháp lý và xử lý tập tin
|
|
|
|
|
|
|
|
19.1
|
Quét giấy
tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
|
|
|
|
|
|
|
|
19.1.1
|
Quét trang
A3
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,016
|
0,016
|
0,020
|
|
19.1.2
|
Quét trang
A4
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,008
|
0,008
|
0,010
|
|
19.2
|
Xử lý các
tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới
khuôn dạng tệp tin PDF
|
Trang
|
1KS1
|
1-4
|
0,004
|
0,004
|
0,005
|
|
19.3
|
Tạo liên
kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu
|
Thửa
|
1KS1
|
1-4
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
20
|
Chuyển
Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,050
|
0,050
|
0,065
|
|
II
|
CÁC NỘI
DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ
|
|
1
|
Chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai văn bản về xác nhận về tình trạng sạt lở tự nhiên hoặc
văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,15
|
|
2
|
Niêm yết
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận cho người nhận chuyển quyền
|
Hồ sơ
|
1KTV4
|
1-4
|
0,06
|
0,06
|
0,078
|
|
3
|
Địa bàn
xã, phường (đối với những nơi chưa xây dựng CSDL) nhận thông báo, cập nhật
HSĐC
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
1-4
|
0,10
|
0,10
|
0,13
|
Ghi chú:
(1) Cột “ĐM
Đất” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với đất; cột “ĐM
TS” áp dụng cho trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản; cột
“ĐM Đất + TS” áp dụng đối với trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với
cả đất và tài sản gắn liền với đất.
(2) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng
định mức của Bảng này. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực hiện
cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng theo quy định tại Bảng 231 sau đây:
Bảng 231
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Các bước công việc
|
Hệ số áp dụng cho các mục 3, 14, 18 và 19 (nếu
có) của Bảng 230
|
|
|
|
1
|
Xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
|
0,152
|
|
|
2
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử
dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh.
|
0,478
|
|
|
3
|
Đính chính
Giấy chứng nhận đã cấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 8, 10, 11, 16, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh
|
0,130
|
|
|
4
|
Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày
01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa
thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp tỉnh.
|
0,326
|
|
|
5
|
Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng trong dự án bất động sản
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp tỉnh.
|
0,326
|
|
|
6
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán hoặc thừa kế
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức
thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 5, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 các nội dung thực hiện tại địa
bàn cấp tỉnh; Mục 1 nội dung thực hiện tại địa bàn cấp xã
|
0,326
|
|
|
7
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ
của thửa đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,174
|
|
|
8
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,174
|
|
|
9
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,13
|
|
|
10
|
Đăng ký
biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng
thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
|
Mục 1, 2,
3, 4, 9, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,326
|
|
|
11
|
Đăng ký
biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ
và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi
hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại
Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương
mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ
xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,326
|
|
|
12
|
Xóa ghi nợ
tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,315
|
|
|
13
|
Đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,478
|
|
|
14
|
Đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng
đất (Trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận)
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,239
|
|
|
15
|
Đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay
đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn
sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật về nhà ở về nội dung đã đăng ký
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,239
|
|
|
16
|
Đăng ký
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,478
|
|
|
17
|
Đăng ký
thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,478
|
|
|
18
|
Xóa đăng
ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,435
|
|
|
19
|
Đăng ký
thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử
lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,478
|
|
|
20
|
Thủ tục
chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà
ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất
|
Mục 1, 2,
3, 4, 15, 18, 20 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh
|
0,478
|
|
2. Định mức
dụng cụ
Bảng 232
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
Tại địa bàn cấp xã
|
Tại địa bàn cấp tỉnh
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,018
|
4,440
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,018
|
6,840
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,018
|
6,840
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,018
|
4,440
|
|
5
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,008
|
0,023
|
|
6
|
Cặp tài
liệu (trình ký)
|
Cái
|
12
|
|
0,015
|
|
7
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,012
|
0,360
|
|
8
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
0,018
|
4,440
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,015
|
1,709
|
Ghi chú:
(1) Mức dụng
cụ được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
dụng cụ trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức dụng cụ được tính bằng hệ số
là 1,3 mức dụng cụ của Bảng 232.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng
mức dụng cụ của Bảng 232. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực
hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức dụng cụ của Bảng
232 trên.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 233
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Tại địa
bàn cấp tỉnh
|
|
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
1,365
|
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
1,20
|
0,023
|
|
Máy quét
A4
|
Cái
|
0,60
|
0,009
|
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,410
|
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,023
|
|
Điện năng
|
kW
|
|
11,997
|
Ghi chú:
(1) Mức
thiết bị được tính chung cho các loại khó khăn.
(2) Định mức
thiết bị trên áp dụng cho cả trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký tài
sản; trường hợp đăng ký cả đất và tài sản thì mức thiết bị được tính bằng hệ số
là 1,3 mức thiết bị của Bảng 233.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng
mức thiết bị của Bảng 233. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực
hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức thiết bị của Bảng
233 trên.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 234
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Tại địa bàn cấp tỉnh (tính cho 1 hồ
sơ)
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,008
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,004
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,006
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,004
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,003
|
|
8
|
Giấy chứng
nhận
|
Bộ
|
1,000
|
|
10
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,035
|
|
12
|
Sổ công
tác
|
Quyển
|
0,005
|
|
13
|
Bút bi
|
Cái
|
0,030
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,005
|
|
15
|
Bút đánh
dấu
|
Cái
|
0,004
|
|
16
|
Túi đựng
hồ sơ
|
Túi
|
1,000
|
Ghi chú:
(1) Định mức
vật liệu trên áp dụng cho các trường hợp đăng ký đất hoặc đăng ký tài sản hoặc
đăng ký cả đất và tài sản.
(2) Mức vật
liệu cho công việc tại địa bàn cấp xã được tính bằng 0,02 mức quy định tại Bảng
234.
(3) Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận thì áp dụng
mức vật liệu của Bảng 234. Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà không thực
hiện cấp mới giấy chứng nhận thì được tính bằng 0,5 lần mức vật liệu của Bảng
234 trên và không được tính vật liệu là giấy chứng nhận, trừ trường hợp biến
động có thay đổi diện tích mà cần phải trích lục bản đồ.
Điều
33. Trích lục hồ sơ địa chính
1. Phân loại
khó khăn (Không phân loại khó khăn)
2. Định mức
lao động
Bảng 235
|
TT
|
Nội dung công việc
|
ĐVT
|
Định biên
|
Định mức (công/hồ sơ)
|
|
1
|
Nhận, trả
hồ sơ, thu phí, lệ phí
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,100
|
|
2
|
Trích lục
thửa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Trích lục
từ HSĐC số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,050
|
|
2.2
|
Trích sao
từ HSĐC giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,100
|
|
3
|
Trích sao
thông tin địa chính
|
|
|
|
|
3.1
|
Trích sao
từ HSĐC số
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,050
|
|
3.2
|
Trích sao
từ HSĐC giấy
|
Hồ sơ
|
1KS2
|
0,100
|
Ghi chú:
Trường hợp
trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05
thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 235;
- Từ 05 thửa
đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 235;
- Trên 10
thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 235.
3. Định mức
dụng cụ
Bảng 236
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/hồ sơ)
|
|
1
|
Đồng hồ
treo tường
|
Cái
|
36
|
0,08
|
|
2
|
Ghế tựa
|
Cái
|
60
|
0,32
|
|
3
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
60
|
0,32
|
|
4
|
Tủ tài
liệu
|
Cái
|
60
|
0,08
|
|
5
|
Thước nhựa
30 cm
|
Cái
|
24
|
0,05
|
|
6
|
Máy tính
cầm tay
|
Cái
|
36
|
0,01
|
|
7
|
Bàn dập
ghim bé
|
Cái
|
12
|
0,11
|
|
8
|
Bàn dập
ghim to
|
Cái
|
12
|
0,04
|
|
9
|
Kéo cắt
giấy
|
Cái
|
9
|
0,02
|
|
10
|
Ống đựng
bản đồ
|
Cái
|
24
|
0,08
|
|
11
|
Quạt treo
tường 0,05KW
|
Cái
|
36
|
0,06
|
|
12
|
Đèn led
0,04 kW
|
Bộ
|
12
|
0,32
|
|
13
|
Điện năng
|
kW
|
|
0,15
|
Ghi chú:
Trường hợp
trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05
thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 236.
- Từ 05 thửa
đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 236.
- Trên 10
thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 236.
4. Định mức
thiết bị
Bảng 237
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca/thửa)
|
|
1
|
Điều hòa
nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
0,050
|
|
2
|
Máy vi
tính
|
Cái
|
0,40
|
0,150
|
|
3
|
Máy in
laser A4
|
Cái
|
0,60
|
0,0150
|
|
4
|
Máy
photocopy
|
Cái
|
1,50
|
0,050
|
|
5
|
Điện năng
|
KW
|
|
2,032
|
Ghi chú:
Trường hợp
trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05
thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 237.
- Từ 05 thửa
đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 237.
- Trên 10
thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 237.
5. Định mức
vật liệu
Bảng 238
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
|
|
1
|
Cặp để tài
liệu
|
Cái
|
0,015
|
|
2
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,300
|
|
3
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,150
|
|
4
|
Mực in
laser A4
|
Hộp
|
0,006
|
|
5
|
Mực máy
photocopy
|
Hộp
|
0,012
|
|
6
|
Giấy A4
|
Ram
|
0,090
|
Ghi chú:
Trường hợp
trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp dụng như sau:
- Dưới 05
thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức quy định tại Bảng 238.
- Từ 05 thửa
đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,65 mức quy định tại Bảng 238.
- Trên 10
thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức quy định tại Bảng 238./.
Quyết định 26/2026/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 26/2026/QĐ-UBND ngày 31/03/2026 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
22/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
504
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|