|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1973/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 10 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH
ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT,
LẬP HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14
tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01
năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm
2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền
thưởng cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 293/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với
người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính
và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp
khu vực;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh
phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao
mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BNV
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông
tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng
Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế
độ phụ cấp khu vực;
Căn cứ Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Lai Châu quy định Định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lai
Châu;
Căn cứ Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6218/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 8 năm 2026 và
ý kiến của các đồng chí thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ
địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu (có bộ đơn giá kèm theo).
Điều 2. Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa
chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu là cơ sở để lập dự toán, thẩm tra, xét
duyệt giá trị và thanh toán các công việc về đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đơn giá được xây dựng theo khu vực 0,5 và 0,7
với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
Quyết định này.
b) Hàng năm cập nhật chính sách, quy
định của Nhà nước và của tỉnh có liên quan để báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ
sung đơn giá cho phù hợp.
Trường hợp lương cơ sở được chính
phủ điều chỉnh tăng thì đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên
địa bàn tỉnh Lai Châu được áp dụng, thực hiện theo tỷ lệ tăng tương ứng với mức
lương cơ sở đã được Chính phủ điều chỉnh.
2. Sở Tài chính
Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo dõi, xử lý tình huống vướng
mắc, phát sinh trong triển khai thực hiện.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1386/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, CB (đăng tin);
- Lưu: VT, Kt4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO
VĂN BẢN

|