|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1205/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN VIỆC
ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm
điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật với những nội dung sau đây:
I. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, PHẠM VI
1. Mục
tiêu
Theo dõi, đánh
giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả triển khai nhiệm
vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; góp phần
nâng cao kỷ luật, kỷ cương, tiến độ, chất lượng công tác xây dựng pháp luật.
2. Nguyên tắc
a) Bảo đảm
khách quan, công bằng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với đặc thù của công tác
xây dựng pháp luật; bảo đảm tinh thần 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm,
rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
b) Bám sát kết
quả, tiến độ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c) Nội
dung, trách nhiệm và thời hạn làm căn cứ để đánh giá, chấm điểm được xác định
theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này và Quy chế làm việc của Chính phủ.
d) Được thực
hiện định kỳ hằng quý, 06 tháng và năm.
đ) Ứng dụng
tối đa công nghệ thông tin trong đánh giá, chấm điểm, đồng thời có cơ chế giám
sát chéo, thẩm định độc lập kết quả đảm bảo khách quan, công bằng; thông tin
đánh giá, chấm điểm dựa trên dữ liệu các bộ, cơ quan ngang bộ cung cấp, cập nhật
trên Hệ thống thông tin quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
e) Việc
xác định các trường hợp ngoại lệ trong đánh giá, chấm điểm phải bảo đảm chặt chẽ,
khách quan, công khai, minh bạch do nguyên nhân khách quan, sự kiện bất khả
kháng hoặc không thuộc trách nhiệm của cơ quan được đánh giá, chấm điểm.
3. Phạm vi
Việc thí
điểm đánh giá, chấm điểm áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc
xây dựng, ban hành 03 nhóm văn bản quy phạm pháp luật (trừ các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước), bao gồm:
a) Các luật,
pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ
trình theo Chương trình lập pháp hằng năm.
b) Các văn bản
quy định chi tiết được Thủ tướng Chính phủ phân công.
c) Các văn bản
quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị
quyết (văn bản ban hành theo thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong Chương trình công tác của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ hằng năm.
Bộ Tư pháp
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ thống nhất danh mục văn bản quy phạm
pháp luật được đánh giá, chấm điểm của các kỳ đánh giá trong giai đoạn thí điểm.
II. CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, THANG ĐIỂM VÀ CÁCH THỨC CHẤM ĐIỂM
Chỉ số
đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật gồm 06 nhóm tiêu chí
đánh giá, chấm điểm theo quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
bao gồm:
1. Nhóm tiêu chí
đánh giá, chấm điểm các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc xây dựng hồ sơ
chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Nhóm tiêu chí này
gồm 02 tiêu chí thành phần: (a) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm tiến độ
trình, ban hành hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
(trong đó, có cơ chế cộng điểm thưởng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ phát
sinh nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật nằm ngoài danh mục
văn bản quy phạm pháp luật được đánh giá, chấm điểm theo kỳ đánh giá); (b) Tiêu
chí đánh giá, chấm điểm chất lượng của hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật.
a) Tiêu chí đánh
giá, chấm điểm tiến độ trình, ban hành hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật
- Thang điểm
(từ 0 đến 50 điểm)
+ Đối với
các hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật từ quyết định của
Thủ tướng Chính phủ trở lên thì chấm điểm thời hạn trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ theo văn bản phân công của cơ quan có thẩm quyền với thang điểm chấm
cụ thể như sau:
. Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được trình trước và
đúng thời hạn chấm 50 điểm.
. Mỗi hồ sơ
chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình quá hạn từ 01 ngày
đến 10 ngày chấm 40 điểm.
. Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình quá hạn từ 11
ngày đến 20 ngày chấm 30 điểm.
. Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình quá hạn từ 21
ngày đến 30 ngày chấm 20 điểm.
. Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình quá hạn từ 31
ngày đến 40 ngày chấm 10 điểm.
. Mỗi hồ sơ
chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình quá hạn từ 41 ngày
trở lên chấm 0 điểm.
+ Đối với
thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định
chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chấm
điểm như sau:
. Mỗi
thông tư, thông tư liên tịch quy định chi tiết được ban hành đảm bảo có hiệu lực
cùng thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết trong luật, pháp
lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chấm 50 điểm.
. Mỗi
thông tư, thông tư liên tịch quy định chi tiết ban hành mà thời điểm có hiệu lực
chậm hơn so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết trong
luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội từ 01 ngày
đến 10 ngày chấm 40 điểm.
. Mỗi
thông tư, thông tư liên tịch ban hành quy định chi tiết ban hành mà thời điểm
có hiệu lực chậm hơn so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi
tiết trong luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
từ 11 ngày đến 20 ngày chấm 30 điểm.
. Mỗi
thông tư, thông tư liên tịch quy định chi tiết ban hành mà thời điểm có hiệu lực
chậm hơn so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết trong
luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội từ 21 ngày
đến 30 ngày chấm 20 điểm.
. Mỗi
thông tư, thông tư liên tịch quy định chi tiết ban hành mà thời điểm có hiệu lực
chậm hơn so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết trong
luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội từ 31 ngày
đến 40 ngày chấm 10 điểm.
. Mỗi
thông tư, thông tư liên tịch quy định chi tiết ban hành mà thời điểm có hiệu lực
chậm hơn so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết trong
luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội từ 41 ngày
trở lên chấm 0 điểm.
. Trường hợp
phát sinh nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản mà chưa có trong danh mục văn bản
quy phạm pháp luật được đánh giá, chấm điểm thì được cộng điểm thưởng vào điểm
đánh giá tiêu chí xem xét, đánh giá tiến độ trình, ban hành hồ sơ chính sách, dự
án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật nhưng tổng điểm tối đa không quá 50 điểm.
. Trường hợp
hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan có thẩm
quyền cho phép rút khỏi Chương trình hoặc kế hoạch do nguyên nhân khách quan hoặc
thấy chưa cần thiết phải ban hành thì không đánh giá, chấm điểm đối với văn bản
đó.
. Trường hợp
trong kỳ đánh giá, chấm điểm không có nhiệm vụ xây dựng, ban hành hồ sơ chính
sách, dự án, dự thảo văn bản nào thì không thực hiện đánh giá, chấm điểm đối với
nhóm tiêu chí này.
- Cách thức
chấm điểm
+ Cơ quan thực
hiện việc chấm điểm tiến độ trình, ban hành hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật: Bộ Tư pháp.
+ Điểm đánh
giá của tiêu chí tiến độ đối với mỗi bộ, cơ quan ngang bộ được tính bằng trung
bình cộng điểm đánh giá tiến độ của tất cả các văn bản do cơ quan đó chủ trì
trong kỳ đánh giá, chấm điểm.
+ Bộ Tư
pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn cách tính điểm thưởng, việc
xác định các trường hợp ngoại lệ khác (nếu có).
b) Tiêu chí đánh
giá, chấm điểm chất lượng của hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật
- Thang điểm
(từ 0 đến 50 điểm)
+ Trường hợp
hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì
soạn thảo bảo đảm chất lượng (không thuộc các trường hợp bị trừ điểm chất lượng)
chấm 50 điểm.
+ Trường hợp
hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì
soạn thảo gửi Bộ Tư pháp thẩm định nhưng Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp kết
luận chưa đủ điều kiện trình, văn bản đó bị trừ 20 điểm.
+ Trường hợp
hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thông qua do chưa bảo đảm về nội dung, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền, văn bản đó bị trừ 20 điểm.
+ Trường hợp
văn bản quy phạm pháp luật có sai sót và phải đính chính sau khi ban hành, văn
bản đó bị trừ 20 điểm.
+ Trường hợp
văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành bị cơ quan có thẩm quyền quyết định
tạm ngưng hiệu lực thi hành, đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ
sung do trái pháp luật, văn bản đó bị chấm 0 điểm. Trường hợp văn bản đã được ban
hành và được đánh giá, chấm điểm ở kỳ đánh giá trước nhưng tại kỳ đánh giá sau
cơ quan có thẩm quyền mới quyết định tạm ngưng hiệu lực thi hành, đình chỉ thi
hành hoặc bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung do trái pháp luật và có lỗi của cơ quan
chủ trì soạn thảo thì văn bản đó tiếp tục được đánh giá, chấm điểm tại kỳ có kết
luận của cơ quan có thẩm quyền.
+ Trường hợp
hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản không được thông qua hoặc sau khi ban hành
phải đính chính, bị tạm ngưng hiệu lực thi hành, đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ
hoặc sửa đổi, bổ sung do trái pháp luật mà do nguyên nhân khách quan (do thay đổi
chính sách trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc
thay đổi, chủ trương, chính sách của Đảng hoặc hoàn toàn do lỗi của cơ quan
khác) thì không bị trừ điểm.
+ Trường hợp
hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được cơ quan có thẩm
quyền cho phép rút khỏi Chương trình hoặc kế hoạch do nguyên nhân khách quan hoặc
thấy chưa cần thiết phải ban hành thì không đánh giá, chấm điểm đối với văn bản
đó trong kỳ đánh giá, chấm điểm.
+ Trường hợp
trong kỳ đánh giá, chấm điểm không có nhiệm vụ xây dựng, ban hành hồ sơ chính
sách, dự án, dự thảo văn bản nào thì không thực hiện đánh giá, chấm điểm đối với
nhóm tiêu chí này.
- Cách thức
chấm điểm
+ Cơ quan thực
hiện việc chấm điểm chất lượng của hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật: Bộ Tư pháp.
+ Điểm của
tiêu chí chất lượng đối với mỗi bộ, cơ quan ngang bộ được tính bằng trung bình
cộng điểm chất lượng của tất cả các văn bản do cơ quan đó chủ trì trong kỳ đánh
giá, chấm điểm.
+ Bộ Tư
pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất thực hiện; xác định
các trường hợp ngoại lệ (nếu có).
c) Hệ số
điều chỉnh theo số lượng văn bản (Hệ số K) và cách thức tổng hợp, xác định điểm
của nhóm tiêu chí tại Mục 1 Phần II
- K là hệ số
điều chỉnh theo từng kỳ đánh giá, chấm điểm do Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ xác định, công bố công khai để bảo đảm công bằng,
khách quan tương đối trong việc đánh giá, chấm điểm các bộ, cơ quan ngang bộ
trong việc xây dựng hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Điểm
đánh giá tiêu chí tại Mục 1 là tổng điểm chấm của điểm a và điểm b của Mục 1
sau đó nhân với hệ số K tương ứng của kỳ đánh giá, chấm điểm, nhưng tối đa
không quá 100 điểm.
2. Nhóm tiêu chí đánh
giá, chấm điểm Bộ Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ chính sách, dự án,
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Nhóm tiêu chí này
gồm 02 tiêu chí thành phần: (a) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm tiến độ thẩm
định của Bộ Tư pháp; (b) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm chất lượng thẩm định của
Bộ Tư pháp. Thang điểm và cách thức đánh giá, chấm điểm cụ thể như sau:
a) Tiêu chí đánh
giá, chấm điểm tiến độ thẩm định của Bộ Tư pháp
- Thang điểm
(từ 0 đến 50 điểm)
+ Mỗi văn bản
thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước và
đúng thời hạn chấm 50 điểm.
+ Mỗi văn
bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quá hạn
từ 01 - 03 ngày chấm 40 điểm.
+ Mỗi văn
bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quá hạn
từ 04 - 06 ngày chấm 30 điểm.
+ Mỗi văn
bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quá hạn
từ 07 ngày trở lên chấm 0 điểm.
+ Không đánh giá,
chấm điểm trong trường hợp phải thực hiện thẩm định gấp theo chỉ đạo của
lãnh đạo Chính phủ.
- Về cách
thức chấm điểm
+ Cơ quan thực
hiện việc chấm điểm tiến độ thẩm định của Bộ Tư pháp: Các bộ, cơ quan ngang bộ
chủ trì soạn thảo hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
+ Điểm chấm
kết quả thẩm định tại mục này là điểm trung bình cộng của các văn bản thẩm định
của Bộ Tư pháp trong kỳ đánh giá, chấm điểm (tổng điểm thẩm định với các văn bản/tổng
số văn bản phải thẩm định).
+ Bộ Tư pháp
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất cách thức thực hiện và xác
định các trường hợp ngoại lệ (nếu có).
b) Tiêu chí đánh
giá, chấm điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp
- Thang điểm (từ
0 đến 50 điểm)
+ Mỗi văn
bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm
chất lượng (không thuộc các trường hợp phải trừ điểm dưới đây) chấm 50 điểm.
+ Trường hợp
Báo cáo thẩm định thiếu một trong các nội dung bắt buộc theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành Luật này thì mỗi nội dung thiếu bị trừ 10 điểm.
+ Trường hợp
sau khi cơ quan chủ trì soạn thảo đã tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và gửi
lại hồ sơ theo quy định để Bộ Tư pháp rà soát trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, nhưng Bộ Tư pháp không có ý kiến bằng văn bản hoặc có ý kiến không
rõ ràng về việc đồng ý hay không đồng ý đối với nội dung tiếp thu, giải trình của
cơ quan chủ trì soạn thảo về các vấn đề đã được nêu trong Báo cáo thẩm định bị
trừ 20 điểm.
+ Trường hợp
nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ sau khi
ban hành bị sửa đổi, bổ sung, đình chỉ thi hành, tạm ngưng hiệu lực hoặc bãi bỏ
do trái pháp luật mà trong quá trình thẩm định Bộ Tư pháp không phát hiện ra hoặc
có nguyên nhân trực tiếp từ ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp bị trừ 20 điểm.
+ Trường hợp
đã chấm điểm thẩm định của Bộ Tư pháp đối với dự thảo nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ ở kỳ đánh giá, chấm điểm trước
nhưng đến kỳ đánh giá, chấm điểm sau mới có kết luận của cơ quan có thẩm quyền
về nội dung trái pháp luật và có lỗi của Bộ Tư pháp trong quá trình thẩm định
thì văn bản đó tiếp tục được đánh giá, chấm điểm và trừ điểm tại kỳ đánh giá,
chấm điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
+ Không chấm
điểm đối với trường hợp phải thẩm định gấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ.
+ Không trừ
điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp trong các trường hợp sau:
. Trường hợp
các vấn đề phát sinh đã được Bộ Tư pháp nêu rõ trong Báo cáo thẩm định nhưng cơ
quan chủ trì soạn thảo không tiếp thu hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định
theo phương án khác;
. Trường hợp
văn bản bị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành, tạm ngưng hiệu lực
do trái pháp luật mà nội dung liên quan trực tiếp đến lĩnh vực quản lý nhà nước
của các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tham gia thẩm định đã được nêu tên
cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này nhưng khi thẩm định lại không có ý kiến về
vấn đề này hoặc có nguyên nhân trực tiếp từ ý kiến thẩm định của các cơ quan
đó;
. Trường hợp
Báo cáo thẩm định thiếu một trong các nội dung bắt buộc xuất phát từ nguyên nhân
do các bộ có trách nhiệm thẩm định không tham gia thẩm định và không có ý kiến
bằng văn bản đúng hạn.
- Cách thức
chấm điểm
+ Cơ quan thực
hiện việc chấm điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp: Văn phòng Chính phủ.
+ Điểm của
tiêu chí chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp được tính bằng trung bình cộng điểm
chất lượng của tất cả các văn bản do Bộ Tư pháp thẩm định trong kỳ đánh giá, chấm
điểm.
+ Bộ Tư
pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất thực hiện; xác định
các trường hợp ngoại lệ khác (nếu có).
c) Cách thức
tổng hợp, xác định điểm của nhóm tiêu chí tại Mục 2 Phần II
Điểm đánh
giá tiêu chí tại Mục 2 là tổng điểm chấm tại điểm a và điểm b của Mục 2.
3. Nhóm tiêu chí
đánh giá, chấm điểm các bộ, cơ quan ngang bộ đã được nêu tên cụ thể
trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật này có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thẩm định hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
a) Thang điểm (từ
0 đến 100 điểm)
- Các bộ,
cơ quan ngang bộ tham gia đầy đủ cuộc họp thẩm định hoặc có văn bản tham gia ý
kiến thẩm định đúng thời hạn đối với hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật được chấm 100 điểm.
- Trường hợp
nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ sau khi
ban hành bị sửa đổi, bổ sung, đình chỉ thi hành, tạm ngưng hiệu lực hoặc bãi bỏ
do có nội dung trái pháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm thẩm định của bộ, cơ quan
ngang bộ mà trong quá trình thẩm định, cơ quan đó không phát hiện ra hoặc có
nguyên nhân trực tiếp từ ý kiến thẩm định của cơ quan đó thì trừ 20 điểm.
Phạm vi
trách nhiệm thẩm định của bộ, cơ quan ngang bộ được thực hiện theo quy định của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành Luật này.
- Trường hợp
không tham gia cuộc họp thẩm định hoặc không có ý kiến thẩm định bằng văn bản
trong thời hạn yêu cầu thì bị chấm 0 điểm.
- Trường hợp
đã chấm điểm thẩm định của các bộ, cơ quan ngang bộ đối với dự thảo nghị định,
nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ ở kỳ đánh giá, chấm
điểm trước nhưng đến kỳ đánh giá, chấm điểm sau mới có kết luận của cơ quan có
thẩm quyền về nội dung trái pháp luật và có lỗi của các bộ, cơ quan ngang bộ
trong quá trình thẩm định thì văn bản đó tiếp tục được đánh giá, chấm điểm và
trừ điểm tại kỳ đánh giá, chấm điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Không chấm
điểm hoặc không trừ điểm thẩm định đối với các trường hợp sau:
+ Các trường
hợp phải thẩm định gấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ thì không chấm điểm;
+ Các bộ,
cơ quan ngang bộ đã có ý kiến thẩm định nhưng không được tổng hợp trong Báo cáo
thẩm định của Bộ Tư pháp hoặc ý kiến thẩm định của các bộ, cơ quan ngang bộ là
đúng nhưng Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp nêu không đúng ý kiến thẩm định của
các bộ, cơ quan ngang bộ thì bộ, cơ quan ngang bộ đó không bị trừ điểm;
+ Trường hợp
các vấn đề phát sinh đã được nêu rõ trong Báo cáo thẩm định nhưng cơ quan chủ
trì soạn thảo không tiếp thu hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phương
án khác thì bộ, cơ quan ngang bộ đó không bị trừ điểm.
b) Cách thức
chấm điểm
- Cơ quan thực
hiện việc chấm điểm các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc phối hợp với Bộ Tư pháp
tham gia thẩm định đối với hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật: Bộ Tư pháp.
- Điểm chấm
của mục này là điểm trung bình cộng của các hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật mà các bộ, cơ quan ngang bộ phải tham gia trong kỳ
đánh giá, chấm điểm (tổng điểm chấm tham gia thẩm định đối với các hồ sơ chính
sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật/tổng số hồ sơ chính sách, dự
án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật).
- Bộ Tư
pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất thực hiện và xác định
các trường hợp ngoại lệ khác (nếu có).
4. Nhóm tiêu chí
đánh giá, chấm điểm các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc trả lời phiếu lấy
ý kiến Thành viên Chính phủ đối với hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật
a) Thang điểm
(từ 0 đến 100 điểm)
- Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trả lời phiếu lấy ý kiến
Thành viên Chính phủ trước và đúng thời hạn theo Quy chế làm việc của Chính phủ
chấm 100 điểm.
- Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trả lời phiếu lấy ý kiến
Thành viên Chính phủ quá hạn từ 01 - 03 ngày theo Quy chế làm việc của Chính phủ
chấm 90 điểm.
- Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trả lời phiếu lấy ý kiến
Thành viên Chính phủ quá hạn từ 04 - 06 ngày theo Quy chế làm việc của Chính phủ
chấm 80 điểm.
- Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trả lời phiếu lấy ý kiến
Thành viên Chính phủ quá hạn từ 07 ngày trở lên theo Quy chế làm việc của Chính
phủ hoặc không có ý kiến chấm 0 điểm.
- Không đánh giá,
chấm điểm trong trường hợp phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ đối với
hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có thời hạn ngắn
hơn so với thời hạn tối thiểu trong Quy chế làm việc của Chính phủ.
b) Về cách
thức chấm điểm
- Cơ quan thực
hiện chấm điểm các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc trả lời phiếu lấy ý kiến
Thành viên Chính phủ: Văn phòng Chính phủ.
- Điểm chấm
của mục này là điểm trung bình cộng của các văn bản trả lời phiếu lấy ý kiến Thành
viên Chính phủ trong kỳ đánh giá, chấm điểm (tổng điểm của các văn bản trả lời/tổng
số văn bản phải trả lời phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ).
- Bộ Tư
pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất thực hiện và xác định
các trường hợp ngoại lệ (nếu có).
5. Nhóm tiêu chí
đánh giá, chấm điểm Văn phòng Chính phủ về tiến độ xử lý hồ sơ chính
sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
a) Thang điểm
(từ 0 đến 100 điểm)
- Mỗi hồ sơ
chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xử lý, trình Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ trước và đúng thời hạn theo Quy chế làm việc của Chính
phủ chấm 100 điểm.
- Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xử lý, trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quá hạn theo Quy chế làm việc của Chính phủ từ
01 - 03 ngày chấm 90 điểm.
- Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xử lý, trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quá hạn từ 04 - 06 ngày theo Quy chế làm việc của
Chính phủ chấm 80 điểm.
- Mỗi hồ
sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xử lý, trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quá hạn từ 07 ngày trở lên theo Quy chế làm việc
của Chính phủ chấm 0 điểm.
b) Về cách
thức chấm điểm
- Cơ quan thực
hiện chấm điểm Văn phòng Chính phủ về tiến độ xử lý hồ sơ chính sách, dự án, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: bộ, cơ quan
ngang bộ chủ trì soạn thảo hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
- Điểm chấm
của mục này là điểm trung bình cộng của tất cả các hồ sơ chính sách, dự án, dự
thảo văn bản được xử lý, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (tổng điểm xử lý
hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản/tổng số hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo
văn bản được xử lý, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ).
- Bộ Tư
pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất thực hiện và xác định
các trường hợp ngoại lệ (nếu có).
6. Nhóm tiêu chí
đánh giá, chấm điểm các bộ, cơ quan ngang bộ về việc tiếp thu, chỉnh lý,
hoàn thiện hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ
đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ
a) Thang điểm
(từ 0 đến 100 điểm)
- Mỗi văn
bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ trước
và đúng thời hạn chấm 100 điểm.
- Mỗi văn bản
giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ quá hạn từ
01 - 03 ngày chấm 90 điểm.
- Mỗi văn
bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ quá hạn
từ 04 - 06 ngày chấm 80 điểm.
- Mỗi văn
bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ quá hạn
từ 07 ngày trở lên chấm 0 điểm.
- Các trường
hợp không chấm điểm hoặc điều chỉnh thời hạn để chấm điểm:
+ Đối với
các trường hợp vì lý do khách quan, cơ quan chủ trì đã có báo cáo và được lãnh
đạo Chính phủ cho lùi thời hạn trình thì thời hạn đánh giá, chấm điểm được tính
lại theo thời hạn đã được điều chỉnh.
+ Trường hợp
nhận được ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ nhưng đã quá hạn thì
không thực hiện việc chấm điểm.
+ Trường hợp
phải phối hợp với nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan khác theo chỉ
đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ mà các cơ quan này không gửi ý kiến đúng
hạn thì không thực hiện việc chấm điểm.
b) Về cách
thức chấm điểm
- Cơ quan thực
hiện chấm điểm các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện
hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của
Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ: Văn phòng Chính phủ.
- Điểm chấm
của mục này là điểm trung bình cộng của tất cả các hồ sơ chính sách, dự án, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật phải giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện
theo chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ (tổng điểm giải trình, tiếp thu,
chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
theo chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ/tổng số hồ sơ, dự án, dự thảo
văn bản phải chỉnh lý, hoàn thiện).
- Bộ Tư pháp
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất thực hiện và xác định các
trường hợp ngoại lệ khác (nếu có).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm
thực hiện
a) Bộ Tư
pháp:
- Chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng, ban hành văn bản hành chính để
hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện thống nhất Đề án đánh giá, chấm điểm
(KPI) về công tác xây dựng pháp luật, hoàn thành trước ngày 15 tháng 8 năm
2026.
- Tổ chức triển
khai công tác đánh giá, chấm điểm kết quả của các bộ, cơ quan ngang bộ trên cơ
sở thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật; có cơ chế rà soát, phản hồi, giải trình đối với kết quả dự kiến
đánh giá, chấm điểm, việc xác minh, thẩm định độc lập kết quả trước khi tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Tổng hợp,
xử lý số liệu, xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo kết quả đánh giá, chấm
điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật định kỳ hằng quý, 06 tháng và năm.
- Chủ trì,
phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong theo dõi, đánh giá, chấm
điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật trên Hệ thống thông tin quản lý
Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số đánh giá, chấm điểm
(KPI) về công tác xây dựng pháp luật để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều
kiện thực tế và từng nhóm cơ quan.
- Tổng kết,
đánh giá, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Đề án thí điểm này trong
quý III năm 2027 và nghiên cứu, đề xuất việc hoàn thiện chỉ số đánh giá, chấm
điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật để áp dụng chính thức.
b) Văn phòng
Chính phủ theo dõi đánh giá, chấm điểm đối với các nội dung, nhóm tiêu
chí được giao chủ trì; phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc hướng dẫn đánh giá,
chấm điểm (KPI) về xây dựng pháp luật.
c) Các bộ,
cơ quan ngang bộ: Bố trí nguồn lực để triển khai việc đánh giá, chấm điểm (KPI)
về công tác xây dựng pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình theo hướng
dẫn của Bộ Tư pháp.
2. Kinh phí thực
hiện
a) Kinh phí triển
khai việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật được đảm bảo
bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
b) Việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai đánh giá, chấm
điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật hàng năm thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
1. Việc
đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật theo Đề án này được thực
hiện từ kỳ đánh giá quý III năm 2026 đến hết kỳ đánh giá quý III năm 2027.
2. Khuyến khích
các bộ, cơ quan ngang bộ triển khai việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác
xây dựng pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cá
nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị -
xã hội;
- VPCP: BTCN, các
PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục,
Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|