|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ
CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
72/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ- CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 13951/TTr-STC ngày 28 tháng 5 năm 2026; Báo
cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 5772/BC-STP ngày 25 tháng 5
năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị
cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định số
lượng tối đa, chủng loại, mức giá, nguyên tắc trang bị, quản lý sử dụng xe ô tô
chuyên dùng và các nội dung khác liên quan đến tiêu chuẩn, định mức xe ô tô
chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Quyết định này không điều chỉnh
đối với tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập
tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y
tế.
c) Những nội dung liên quan đến
tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định tại Quyết định
này thực hiện theo quy định của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện
hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và
chi đầu tư; cơ quan, đơn vị thuộc Đảng), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp Thành phố), Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu.
b) Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc xác định, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
chuyên dùng.
Điều 2.
Nguyên tắc trang bị, quản lý sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng
xe ô tô quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và
dự toán ngân sách; giao, mua sắm, bố trí; quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô.
2. Việc quản lý, sử dụng và xử
lý xe ô tô chuyên dùng phải được thực hiện công khai, minh bạch, hiệu quả, đảm
bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Việc trang bị mua sắm xe ô
tô chuyên dùng tại Quyết định này phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức,
quy định của pháp luật về mua sắm tài sản công và các văn bản pháp luật khác có
liên quan.
Điều 3.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Về danh mục xe ô tô chuyên
dùng: theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 16 Nghị định
số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.
2. Về tiêu chuẩn, định mức: Chi
tiết tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh theo Phụ lục đính kèm.
3. Về giá
a) Mức giá tối đa mua xe ô tô
chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
Giá mua xe ô tô là giá đã bao gồm
các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản
chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp
biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn
các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ
số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức. Trường hợp
quá 01 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, giá xe ô tô trên thị
trường có biến động tăng, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được quyết định
giá mua xe ô tô cao hơn mức giá đã quy định nhưng mức giá tăng thêm không vượt
quá 15% so với mức giá theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Khi thực hiện mua sắm, các
cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào đặc điểm, đặc tính kỹ thuật, chủng loại,
nhãn hiệu, kết cấu có liên quan và giá thị trường tại thời điểm mua sắm, thực
hiện lựa chọn đơn vị cung cấp theo quy định pháp luật về đấu thầu, phù hợp với
giá mua trên thị trường của chủng loại xe tương ứng. Việc mua sắm được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về ngân
sách Nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có trách nhiệm tuân thủ đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định
này (khuyến khích trang bị, sử dụng xe ô tô giảm phát thải, thân thiện môi trường);
đảm bảo nguyên tắc trang bị, mua sắm, quản lý, sử dụng và thực hiện việc sắp xếp
lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Kho bạc Nhà nước Khu vực II:
phối hợp, thực hiện kiểm soát chi đối với các nội dung liên quan đến xe ô tô
công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đúng quy định pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở
Tài chính để được hướng dẫn; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
19/2019/QĐ-UBND về ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố và quận huyện
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 2650/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND.
b) Quyết định số
42/2019/QĐ-UBND về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng thuộc
địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định số 3945/QĐ-UBND về
tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương; Quyết định số 3948/QĐ-UBND quy định
thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương.
c) Quyết định số
10/2020/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang
bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Quyết định
số 16/2021/QĐ-UBND bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp
Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IV;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội;
- TTHĐND Thành phố;
- Đảng ủy UBND TP;
- Thành viên UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- TT.HĐND xã/phường/đặc khu;
- UBMTTQ xã/phường/đặc khu;
- Đảng ủy xã/phường/đặc khu;
- VPUB: Các PCVP;
- VP Đảng ủy UBND TP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng TH, KT, HCQT;
- Lưu: VT, (KT/Vpdiem).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
|