|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2026/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI NHỎ, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG VÀ TƯỚI TIÊN TIẾN, TIẾT KIỆM
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy
lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội
đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Thủy lợi;
Xét Tờ trình số 664/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ phát
triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết
kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định cụ thể mức hỗ
trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm: Đầu tư xây dựng
mới công trình tích trữ nước, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước, trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương đáp ứng yêu cầu tái
cơ cấu nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới.
b) Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này
được thực hiện theo quy định của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Nghị định số
77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và Thông tư
số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và các văn
bản pháp luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân xã, phường, tổ chức thủy lợi cơ
sở, cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở (sau đây gọi là tổ
chức, cá nhân) có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác
công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết
kiệm nước.
Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ đầu tư xây
dựng công trình tích trữ nước
a) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình tích
trữ nước được miễn tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất xây dựng công trình.
b) Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng công
trình tích trữ nước được hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và chi phí máy thi công.
2. Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước
a) Tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được thông
qua tổ chức thủy lợi cơ sở thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước cho cây trồng cạn được hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công
và thiết bị, mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha.
b) Tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được thông
qua tổ chức thủy lợi cơ sở thực hiện san phẳng đồng ruộng được hỗ trợ 50% chi phí,
mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha.
3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và
kiên cố kênh mương
a) Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng cống,
kiên cố kênh mương được hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình.
Chính sách này không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng.
b) Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng trạm bơm điện
được hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng.
4. Trường hợp địa phương chưa thành lập được tổ
chức thủy lợi cơ sở, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện các nhiệm vụ của tổ
chức thủy lợi cơ sở được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều này.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện
chính sách thông qua chương trình, dự án trực tiếp hoặc lồng ghép trong các
chương trình, dự án có liên quan.
b) Ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác
của địa phương.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
triển khai thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 7 năm 2026.
5. Nghị quyết này bãi bỏ các nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số
98/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh
quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên
tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Nghị quyết số 203/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 10
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ cụ thể tại
các Điều 4, 5, 6 của Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước và chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|