|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1242/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ
THỊ BẮC NINH ĐẾN NĂM 2050, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2075
(Mã số thông tin quy hoạch: 242611033432)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
891/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 836/QĐ-BXD ngày
01 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch hệ
thống đô thị và nông thôn quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều
chỉnh Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc
Ninh tại Tờ trình số 248/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo thẩm định
số 276/BC-BXD ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Bộ Xây dựng về kết quả thẩm định Nhiệm
vụ quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm
2050, tầm nhìn đến năm 2075 với các nội dung chính sau đây:
1. Phạm
vi, ranh giới, quy mô lập quy hoạch và thời hạn quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch:
Toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Bắc Ninh.
b) Ranh giới lập quy hoạch:
Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Lạng Sơn; Phía Nam giáp các tỉnh Hưng Yên, thành phố Hải
Phòng và tỉnh
Quảng Ninh; Phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn; Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên.
c) Quy mô lập quy hoạch: Tổng diện
tích tự nhiên lập quy hoạch khoảng 4.718,6 km2 (theo Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh).
(Ranh giới, Quy mô lập quy hoạch sẽ được cụ thể trong quá
trình nghiên cứu quy hoạch dựa trên các tài liệu, bản đồ và số liệu chính xác)
d) Thời hạn quy hoạch:
Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2040; giai đoạn dài hạn đến năm 2050; tầm nhìn đến năm 2075.
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm:
- Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh được lập
trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch; bảo đảm sự thống
nhất, đồng bộ với
Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Đồng bằng
sông Hồng và các quy hoạch có liên quan; kế thừa định hướng cơ bản của quy hoạch
tỉnh Bắc Ninh,
cũng như các quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
- Phát huy tối đa tiềm
năng, lợi thế của đô thị Bắc Ninh; tổ chức không gian phát triển hợp lý giữa đô
thị - công nghiệp - dịch vụ - nông thôn; bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa phát triển đô thị với bảo tồn các giá
trị văn hóa Kinh Bắc;
- Phát triển đô thị theo
hướng bền vững, hiện đại, thông minh và có khả năng chống chịu; kết hợp chặt chẽ
giữa phát triển không gian đô thị với đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và đất đai.
- Quy hoạch có tầm nhìn dài hạn, chiến lược;
bảo đảm tính kế thừa, ổn định và linh hoạt; có khả năng điều chỉnh, thích ứng với
các biến động và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Bảo đảm yêu cầu về quốc
phòng, an ninh; giữ vững vị thế của đô thị Bắc Ninh là đô thị động lực của Vùng
và vai trò trung tâm công nghiệp, dịch vụ của quốc gia, đồng thời có tầm vóc quốc
tế,
b) Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hoá định hướng
phát triển tỉnh
Bắc Ninh trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức không gian đô thị, phân bố dân cư
và sử dụng đất hợp lý để phát triển thành
phố Bắc Ninh là hình mẫu về thành phố xanh, thông minh, hiện đại, văn minh, giàu đẹp;
- Phát triển kinh tế gắn với
bảo vệ môi trường sinh thái, lấy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là động
lực tăng trưởng chủ yếu; tổ chức không gian phát triển công nghiệp hiện đại,
công nghệ cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; hình thành trung tâm
công nghiệp điện tử, với trọng tâm là công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch,
trí tuệ nhân tạo hàng đầu cả nước và trong khu vực;
- Tổ chức hệ thống đô thị
- nông thôn phát triển hài hoà, cân đối giữa các địa phương trong thành phố; hoàn thiện đồng bộ hạ
tầng giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không và đô thị
thông minh, kết nối các trung tâm đô thị lớn với hạ tầng dịch vụ logistics, đa
phương thức;
- Định hướng phân bố hạ tầng xã hội nhằm phát
triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao chất lượng sống của Nhân
dân, để người dân được thụ hưởng thành quả của sự phát triển;
- Kết hợp chặt chẽ giữa
phát triển đô
thị với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Tính
chất đô thị:
- Là đô thị loại I, thành
phố trực thuộc Trung ương, cực tăng trưởng và động lực phát triển quan trọng của
vùng đô thị Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng; là đô thị xanh, thông minh, hiện
đại, văn minh,
giàu đẹp, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc.
- Là đầu mối giao thông quan trọng,
trung tâm logistics đa phương thức kết nối các hành lang kinh tế trong nước và
quốc tế; trung tâm công nghiệp hiện đại, công nghệ cao và trung tâm khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo của quốc gia và khu vực
- Là đô thị văn hóa - lịch
sử tiêu biểu của vùng đồng bằng Bắc Bộ trên nền tảng bảo tồn và phát huy các giá trị
di sản văn hóa vật thể, phi vật thể kết hợp hài hòa với hệ sinh thái tự nhiên.
- Là khu vực có vị trí chiến
lược quan trọng về quốc phòng, an ninh, cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội.
4. Sơ bộ
dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số:
- Dự kiến đến năm 2040: Tổng quy mô
dân số toàn đô thị khoảng 7,0 - 8,0 triệu người (trong đó dân số thường trú khoảng:
6,5 - 7,0 triệu người).
- Dự kiến đến năm 2050: Tổng
quy mô dân số toàn đô thị khoảng 8,0 - 9,0 triệu người (trong đó dân số thường trú khoảng: 7,0 -
7,5 triệu người).
- Tầm nhìn đến năm 2075,
đô thị có thể dung nạp được trên 10 triệu người.
b) Dự báo quy mô đất đai:
- Đến năm 2040: Diện tích
đất xây dựng đô thị và nông thôn khoảng 170.000 - 200.000 ha; Trong đó, đất dân dụng khoảng 60.000 - 70.000 ha;
- Đến năm 2050: Diện tích đất
xây dựng đô thị và nông thôn khoảng 200.000 - 240.000 ha; Trong đó, đất dân dụng khoảng 70.000 - 80.000 ha;
(Quy mô dân số và quy mô đất đai
theo từng giai đoạn sẽ được nghiên cứu, phân tích, đánh giá, đề xuất cụ thể trong quá trình nghiên cứu quy hoạch).
5. Các
yêu cầu nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
a) Vị trí, vai trò và liên
kết vùng
- Nghiên cứu, phân tích vị trí, vai trò của đô thị Bắc
Ninh trong hệ thống đô thị quốc gia, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Thủ đô Hà Nội
và trong mạng lưới kết nối quốc tế; làm rõ chức năng, vai trò của Bắc Ninh là cực
tăng trưởng
quan trọng, trung tâm công nghiệp công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, logistics và dịch vụ cấp quốc gia và quốc tế.
- Phân tích các mối liên kết
vùng về không gian phát triển, kinh tế - xã hội, đầu mối giao thông đa phương
thức, khung hạ tầng kỹ thuật chính, logistics, môi trường và quốc phòng - an
ninh; làm rõ mối quan hệ giữa khu vực đô thị và nông thôn, giữa các khu vực
trung tâm mang tính hạt nhân, động lực phát triển với các không gian cần bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa Kinh Bắc và văn hóa khác của đô thị.
b) Đánh giá hiện trạng tổng hợp
- Phân tích, đánh giá tổng
hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu, các yếu tố
rủi ro thiên tai; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội.
- Đánh giá hiện trạng hệ
thống đô thị và nông thôn, các khu chức năng như khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch; hiện trạng dân số,
lao động và phân bố dân cư đô thị - nông thôn.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng
đất toàn đô thị theo các nhóm đất chủ yếu; hiện trạng phân vùng kiến trúc, cảnh
quan; hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật và
môi trường, làm cơ sở xác định các vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong kỳ quy
hoạch mới.
c) Đánh giá công tác quản
lý và thực hiện quy hoạch
- Rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành và các dự án đầu tư đã được phê duyệt;
xác định các nội dung kế thừa, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với không gian phát
triển mới.
- Đánh giá các chương
trình, dự án lớn đang triển khai; xác định các tồn tại, bất cập trong tổ chức
thực hiện quy hoạch và quản lý phát triển đô thị, làm cơ sở đề xuất các chiến lược, định
hướng và giải pháp quy hoạch.
d) Yêu cầu tuân thủ quy hoạch
cấp trên
- Xác định đầy đủ các yêu cầu phải tuân thủ
và cụ thể hóa từ Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng
và quy hoạch tỉnh có liên quan.
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và tích hợp về dữ liệu,
chỉ tiêu dự báo
và định hướng phát triển giữa Quy hoạch chung với các quy hoạch cấp trên và các
quy hoạch, dự án đang được triển khai.
đ) Nghiên cứu kinh nghiệm trong nước
và quốc tế
Nghiên cứu, tổng hợp và chọn lọc các mô hình tiêu
biểu trong nước và quốc tế về phát triển siêu đô thị, đô thị theo mô hình TOD,
đô thị xanh sinh thái, đô thị thông minh có điều kiện tương đồng và lựa chọn
các kinh nghiệm phù hợp với điều kiện phát triển để áp dụng cho Bắc Ninh theo
mô hình đô thị trực thuộc Trung ương.
e) Quan điểm, mục tiêu,
tính chất và tiền đề phát triển
- Xác định quan điểm, mục
tiêu phát triển cụ thể cho đô thị Bắc Ninh theo
từng giai đoạn, bảo đảm phù hợp với định hướng
phát triển quốc gia và yêu cầu phát triển bền vững.
- Xác định tính chất đô thị
và các tiền đề, động lực phát triển chủ yếu về không gian, hạ tầng, kinh tế, khoa học - công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, làm cơ sở định hướng tổ chức
không gian và phân bổ nguồn lực.
g) Dự báo và chỉ tiêu phát triển
Dự báo quy mô dân số, lao
động, nhu cầu đất đai và hạ tầng theo các giai đoạn phát triển; xác định các chỉ
tiêu chủ yếu về
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường cho khu vực đô thị và nông thôn.
h) Cơ cấu và phương án
phát triển đô thị
- Xác định cơ cấu và
phương án phát triển đô thị; đề xuất trọng tâm phát triển, hành lang phát triển,
cực tăng trưởng toàn đô thị; lựa chọn phương án phát triển phù hợp làm cơ sở tổ
chức không gian đô thị.
i) Mô hình và cấu trúc
không gian tổng thể
- Xác định mô hình phát
triển và cấu trúc không gian tổng thể toàn đô thị phù hợp với vùng Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng
sông Hồng, vùng Trung du và miền núi phía Bắc, tăng cường khả năng kết nối với các thành
phố, các tỉnh
lân cận.
- Xác định hệ thống đô thị và nông thôn; các đô thị trung tâm, đô thị động
lực; các khu vực nông thôn; các khu vực cảnh quan đặc trưng cần bảo vệ, phát huy giá trị; bảo đảm mô
hình phát triển phù hợp với thành phố.
- Tổ chức không gian hệ thống
đô thị - nông thôn, khu chức năng lớn, bảo đảm tính kế thừa, tôn trọng các đặc
trưng về tự nhiên và bản sắc riêng, tăng hiệu quả sử dụng đất.
k) Tổ chức các khu chức
năng, khu vực trọng tâm phát triển
- Xác định vị trí, phạm vi
và định hướng tổ chức không gian các khu chức năng, khu vực trọng tâm phát triển
và các khu vực có ý nghĩa quan trọng về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh,
quốc phòng (nếu có);
- Định hướng hệ thống
trung tâm hành chính cấp toàn đô thị, trung tâm đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, trung tâm
đổi mới sáng tạo; Xác định các trung tâm Logistics hiện đại, cảng cạn - ICD gắn với các đầu mối giao
thông và Cảng hàng không quốc tế Gia Bình;
- Định hướng phát triển mạng
lưới khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm
nghiên cứu phát triển (R&D), công nghiệp điện tử, bán dẫn và trí tuệ nhân tạo;
xác định các trung tâm chuyên ngành khác theo cấp quốc gia, cấp vùng, cấp đô thị;
Nghiên cứu đề xuất khu vực đô thị hạt nhân, trung tâm phức hợp chính trị - hành
chính - kinh tế mới, đồng bộ để điều phối phát triển, kết nối hạ tầng, dịch vụ công và các
không gian kinh tế trọng điểm.
- Nghiên cứu định hướng
phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội, trọng tâm là y tế, giáo dục, văn
hóa, thể dục thể thao và các thiết chế an sinh xã hội phù hợp với mô hình phát
triển đô thị và
phân bố dân cư;
hình thành trung tâm y tế chuyên sâu của vùng, phát triển mạng lưới trợ giúp xã hội và chăm sóc người cao
tuổi, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng sống của Nhân dân và phát triển bền vững.
- Đề xuất các mô hình tổ
chức không gian dân cư nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp tập trung, nông nghiệp công nghệ cao, vùng
sản xuất, bảo đảm sinh kế bền vững và gìn giữ bản sắc nông thôn.
l) Kiến trúc, cảnh quan và
không gian xanh
- Định hướng phân vùng kiến
trúc, cảnh quan; tổ chức hệ thống không gian mở, không gian xanh, mặt nước, các trục không gian chính, cửa ngõ và điểm nhấn đô thị;
bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên, di sản và bản sắc văn hóa Kinh Bắc cũng
như các đặc trưng văn hóa trên địa bàn.
- Định hướng phát triển không gian
hai bên các lưu vực sông Cầu, sông Đuống, sông Thương và sông Lục Nam thành các hành lang
sinh thái, không gian xanh, không gian văn hóa và trục cảnh quan của đô thị; bảo
tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Kinh Bắc, làng nghề truyền thống và các
không gian đặc trưng.
m) Thiết kế đô thị tổng thể
Xác định khung thiết kế đô
thị tổng thể và từng khu vực theo đặc trưng lịch sử, văn hóa Bắc Ninh, gắn với
vùng Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc; xác định và xây dựng giải
pháp thiết kế đô thị các khu vực cửa ngõ, các trung tâm đô thị, các trục cảnh
quan; tổ chức lập thiết kế đô thị, tạo dựng hình ảnh kiến trúc cảnh quan cho các khu trung
tâm, quảng trường, vườn hoa, công viên đô thị trên nguyên tắc bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa,
lịch sử và cảnh
quan thiên nhiên.
n) Định hướng sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất
toàn đô thị theo các giai đoạn phát triển; xác định các khu vực phát triển đô
thị, nông thôn, khu chức năng, khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, quốc phòng - an
ninh và các khu vực khác. Xác định nhu cầu đất phát triển nhà ở, bao gồm nhà ở
xã hội.
o) Không gian ngầm và hạ tầng
kỹ thuật
- Định hướng phát triển
không gian ngầm toàn đô thị; nghiên cứu các khu vực sử dụng không gian ngầm cho
công cộng, dịch vụ, hạ tầng gắn với các đầu mối giao thông đa phương thức, khối lượng lớn.
- Giao thông: Dự báo nhu cầu
vận tải hành khách, hàng hóa; xác định mạng lưới giao thông đối ngoại và giao
thông đô thị gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; hệ thống giao thông công cộng,
giao thông tĩnh và các đầu mối giao thông, logistics; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ thống đường
vành đai (VĐ 4, VĐ 4,5, VĐ 5), cảng hàng không quốc tế Gia Bình, hệ thống đường
sắt quốc gia. Xác định mạng lưới giao thông chính, quy mô các tuyến đường trục,
nút giao thông, bến xe, ga đường sắt, cảng thủy nội địa và các công trình đầu mối
hạ tầng giao thông; nghiên cứu phát triển giao thông công cộng khối lượng lớn gắn
với mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD) kết nối với
quy hoạch không gian ngầm.
- Cao độ nền: Rà soát, cập
nhật các định hướng phát triển hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai theo các
quy hoạch ngành quốc gia. Xác định các công trình đầu mối thủy lợi chính như đê điều, trạm bơm. Xác định
cao độ xây dựng, các trục tiêu chính, bơm về hệ thống sông, mặt nước tự nhiên,
phân lưu vực thoát nước; thiết kế hệ thống và mạng lưới thoát nước mưa.
- Cấp nước: Xác định tiêu
chuẩn và dự báo nhu cầu dùng nước. Đánh giá và lựa chọn nguồn cấp nước; lập các phương án cấp nước theo
nguyên tắc sử dụng
nước tiết kiệm, hiệu quả. Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng
lưới phân phối chính. Đề xuất cấp nước kết nối liên vùng, liên tỉnh (nếu có),
các biện pháp bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước.
- Cấp điện, năng lượng và
chiếu sáng: Dự báo nhu cầu điện và nhu cầu sử dụng năng lượng khác; xác định
nguồn cung cấp
năng lượng, ưu tiên các giải pháp sử dụng tiết kiệm, các dạng năng lượng sạch,
tái tạo; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của
hệ thống cấp năng lượng; nghiên cứu chiếu sáng đô thị.
- Hạ tầng thông tin truyền
thông: Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối, định hướng bố trí các công trình đầu mối hạ tầng
thông tin truyền thông như trung tâm điều hành đô thị thông minh; trung tâm dữ
liệu và mạng lưới hạ tầng viễn thông gắn với mô hình đô thị thông minh, hướng đến mục tiêu phát triển
kinh tế số và
xây dựng chính quyền số.
- Thu gom và xử lý nước thải: Nghiên cứu các vị trí,
quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống thoát
và xử lý nước thải. Đề xuất định hướng, giải pháp quy hoạch hướng tới tái sử dụng nước thải và các yêu cầu về chất lượng nước đối với các loại nước
thải sau khi xử lý.
- Thu gom, xử lý chất thải
rắn và quản lý nghĩa trang: Rà soát, cập nhật, bổ sung các vị trí, quy mô các
công trình đầu
mối, mạng lưới thu gom chất thải rắn chính từng giai đoạn; Vị trí, quy mô tính chất của các nghĩa trang.
Đề xuất các yêu cầu, biện pháp quản lý môi trường đối với công trình đầu mối.
p) Bảo vệ môi trường và ứng
phó biến đổi khí hậu
Đề xuất các yêu cầu và giải
pháp bảo vệ môi trường; xác định các khu vực cần bảo vệ, phục hồi môi trường; kiểm soát ô nhiễm và giảm
phát thải trong
quá trình phát triển đô thị gắn với kịch bản biến đổi khí hậu.
q) Chương trình và dự án
ưu tiên
Xác định các chương trình -
dự án ưu tiên đầu tư cho từng giai đoạn nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, danh mục công trình trọng điểm Nhà nước cần đầu
tư và mời gọi đầu
tư. Nghiên cứu các cơ chế, chính sách góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội cho Bắc Ninh, bảo đảm các tính chất, vai trò của đô thị loại I trực thuộc Trung ương.
6. Các
yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Danh mục hồ sơ và nội dung
quy hoạch chung tuân thủ quy định tại Điều 10, Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các
yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến trong quá
trình lập Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 thực hiện theo quy định tại Điều
36, 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024 được sửa
đổi bổ sung tại khoản 24, 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025 và các văn bản pháp luật có liên
quan.
8. Các
yêu cầu đối với quy hoạch
Nghiên cứu lập Quy hoạch chung đô
thị Bắc Ninh đến
năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 thể hiện các nội dung mang tính định hướng, bảo
đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông, tích hợp về các chỉ tiêu, định hướng các
giai đoạn ngắn hạn, dài hạn với Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng. Để nâng cao chất lượng
nghiên cứu và tính khả thi, ngoài việc tuân thủ pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trong quá trình tổ chức lập quy hoạch cần
lưu ý:
- Quy hoạch cần thống nhất,
đồng bộ (về liên kết vùng, quy hoạch sử dụng đất, phương hướng phát triển các
ngành - lĩnh vực trọng yếu tương thích với các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội).
- Ứng dụng công nghệ thông tin
địa lý - GIS để
phân tích, đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp với đặc điểm của đô thị Bắc Ninh. Cơ sở dữ liệu GIS được chuyển
giao cho cơ quan quản lý nhà nước phục vụ công tác dự báo phát triển, chuyển đổi số trong quản lý, quy hoạch
đô thị.
- Xây dựng kế hoạch, cơ chế
thực hiện quy hoạch trên cơ sở phối hợp với các cơ quan, đơn vị khác có liên
quan nhằm bảo đảm
nội dung nghiên cứu được cập nhật đồng bộ, đặc biệt đối với các chương trình, đề án và dự án đặc
thù của đô thị Bắc Ninh.
- Đề xuất các quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch đô thị và nông thôn để cụ thể hóa nội
dung quy hoạch chung; xác định khung đánh giá quá trình thực hiện quy hoạch để cơ quan chuyên ngành theo
dõi, điều chỉnh
kịp thời (nếu có); nghiên cứu các quy định, cơ chế - chính sách trong việc quản
lý quy hoạch và phát triển đô thị theo hướng hiệu quả, khoa học, đáp ứng chủ
trương của Nhà nước về cải cách hành chính, xây dựng đô thị thông minh.
9. Tổ chức
thực hiện
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng
Chính phủ,
- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập và
trình duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ quan lập quy hoạch:
Do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giao theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Tổ chức lựa chọn tư vấn đủ năng lực theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hình thức lựa chọn đơn vị
tư vấn lập quy hoạch: Được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu và
các quy định liên quan.
- Kế hoạch và tiến độ lập
quy hoạch: Thời gian lập quy hoạch thực hiện theo quy định.
10. Kinh
phí thực hiện
- Dự toán chi phí tổ chức
lập quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành về quy hoạch đô thị và nông
thôn.
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách
nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều
2. Tổ chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự, thủ tục và về tính chính
xác của các thông tin, số liệu, bản vẽ, hồ sơ sử dụng để lập Nhiệm vụ Quy hoạch
chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 bảo đảm đúng quy định pháp luật;
chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình duyệt Quy hoạch
chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến
năm 2075 theo đúng quy định, không hợp thức các sai phạm (nếu có), không để xảy
ra các chồng chéo, tranh chấp, khiếu kiện; không gây thất thoát, lãng phí tài sản của nhà nước.
2. Bộ Xây dựng chịu trách
nhiệm về kết quả thẩm định hồ sơ Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến
năm 2075 bảo đảm
đúng quy định pháp luật, không lãng phí. Giao Bộ Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc
Ninh trong quá trình tổ chức thực hiện lập Quy hoạch nêu trên bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Công an, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Quốc
phòng, Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Y tế;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, CN (2b). DTQ
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|