|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
77/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ SẢN
XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ DO CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH
HOẶC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Thực hiện điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn ban quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11
tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô;
Căn cứ Thông báo số 697-TB/ĐU ngày 21 tháng 6
năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố và Thông báo số 815/TB-UBND ngày
21 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quyết định
ban hành Quy định tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ do cơ quan, người có thẩm quyền của Thành phố quyết định
hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm
b khoản 2 Điều 131 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 477/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 6 năm 2026
về việc ban hành Quyết định quy định tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với dự
án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do cơ quan, người có thẩm quyền
của Thành phố quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư trên địa bàn thành
phố Hà Nội (Thực hiện điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16).
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết
định quy định tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ do cơ quan, người có thẩm quyền của Thành phố quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm b khoản
2 Điều 13 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức thẩm định,
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép
môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do cơ
quan, người có thẩm quyền của Thành phố quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm b khoản 2 Điều 13 Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026. Trường hợp văn bản do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành trước đây có
nội dung khác với Quy định ban hành kèm theo Quyết định này thì thực hiện theo Quy
định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở,
ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT HĐND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
các phòng: TH, NNMT, NC, ĐT, KT;
- Trung tâm Thông tin, Dữ liệu & CNS;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường
|
QUY ĐỊNH
TỔ
CHỨC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG,
CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH
VỤ DO CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH HOẶC CHẤP THUẬN CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Thực hiện điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc tổ chức thẩm định, phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi
trường đối với dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do cơ quan,
người có thẩm quyền của Thành phố quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
trên địa bàn thành phố Hà Nội theo điểm b khoản 2 Điều 13 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường; đề nghị cấp giấy phép môi trường.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
tiếp nhận, thẩm định, trình phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, cấp giấy phép môi trường.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thẩm quyền thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thẩm
định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy
phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện đánh
giá tác động môi trường, phải có giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo
vệ môi trường đối với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (bao gồm các
trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhưng
được phân quyền, phân cấp, ủy quyền hoặc giao cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các
văn bản khác có liên quan).
b) Dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của
Luật Bảo vệ môi trường nhưng do cơ quan, người có thẩm quyền của Thành phố quyết
định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Thủ đô năm 2026.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện
phân cấp, ủy quyền các thẩm quyền tại khoản 1 Điều 3 theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quy định tiếp nhận, thẩm
định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy
phép môi trường
1. Việc tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối với các
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này được thực
hiện theo nguyên tắc một đầu mối tiếp nhận, một quy trình điện tử thống nhất, một
kết quả giải quyết và theo quy trình giải quyết thủ tục hành chính do cơ quan
có thẩm quyền của Thành phố phê duyệt.
2. Đối với dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ trước đây thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường nhưng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, việc tiếp nhận, thành phần
hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí thẩm định, quy trình nội bộ, quy trình điện tử
được áp dụng như đối với thủ tục hành chính cấp tỉnh tương ứng đang thực hiện
trên địa bàn Thành phố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết
thủ tục hành chính được xây dựng thống nhất trên địa bàn Thành phố nhằm bảo đảm
việc tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ sơ đồng bộ, liên thông; việc xác định đối
tượng, thành phần hồ sơ, yêu cầu chuyên môn kỹ thuật thực hiện theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường; tổ chức, cá nhân được sử dụng tài liệu đã có
trong hệ thống dữ liệu của Thành phố hoặc đã được cơ quan nhà nước tiếp nhận,
chia sẻ theo quy định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc hồ sơ cần
bổ sung để đáp ứng yêu cầu chuyên môn, pháp lý.
4. Danh mục, mã thủ tục hành chính, thành phần hồ
sơ, thời hạn giải quyết, phí thẩm định, quy trình nội bộ, quy trình điện tử và
trạng thái xử lý hồ sơ được công khai, thiết lập, cập nhật, vận hành và sử dụng
thống nhất trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố
theo quyết định công bố, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Quy định về rà soát,
xây dựng danh mục thủ tục hành chính, quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đề xuất công bố, cập nhật danh mục thủ
tục hành chính, quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành
chính đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định
này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; bảo đảm thống nhất, đồng
bộ công khai, minh bạch trên địa bàn Thành phố.
2. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
rà soát, đề xuất cập nhật quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
3. Việc tiếp nhận, luân chuyển, trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy
phép môi trường được thực hiện theo quy định của Thành phố đã ban hành. Thông
tin, dữ liệu về hồ sơ, kết quả thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường được cập nhật, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố, cơ sở dữ
liệu môi trường của Thành phố và các hệ thống thông tin điện tử khác theo quy định;
bảo đảm người dân, doanh nghiệp có thể tra cứu, theo dõi, giám sát tiến độ xử
lý hồ sơ theo quy định.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền tổ chức
thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp
giấy phép môi trường tổ chức thực hiện kịp thời các nội dung tại Quy định này;
thực hiện công khai, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu bảo đảm
đúng mục đích, đúng thẩm quyền, tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước, bí mật kinh doanh, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Việc thành lập hội đồng thẩm định, lựa chọn
thành viên hội đồng, chuyên gia thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường, bảo đảm năng lực chuyên môn, tính độc lập, khách quan và không có
xung đột lợi ích theo quy định.
3. Cơ quan thẩm định, cơ quan được giao quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hoặc chuyển xử lý phản
ánh, kiến nghị của cộng đồng dân cư, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội trong quá trình thẩm định, cấp giấy phép môi trường và hậu
kiểm theo thẩm quyền, bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình.
4. Các sở, ban, ngành Thành phố và các cơ quan, đơn
vị có liên quan có trách nhiệm: phối hợp, cung cấp thông tin, tham gia ý kiến
chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khi nhận được đề nghị
của cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy
phép môi trường; bảo đảm thời hạn theo văn bản đề nghị và quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy
định này; rà soát, tham mưu việc thực hiện phân cấp, ủy quyền các thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 3 theo quy định của pháp luật và
quy định của Thành phố, bảo đảm xác định rõ trách nhiệm, không chồng chéo,
không bỏ sót thẩm quyền; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kết
quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo theo thẩm quyền.
6. Cơ quan, người có thẩm quyền dược phân cấp, ủy
quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ theo Quy định này chịu trách nhiệm giải
trình về kết quả tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường và việc tuân thủ quy trình,
thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định
này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2. Hồ sơ, kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, giấy phép môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm
định, phê duyệt hoặc cấp phép trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành được
tiếp tục kế thừa, sử dụng nếu còn phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các cơ quan Trung ương ban hành văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này thì
áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh
vướng mắc, khó khăn cần sửa đổi, bổ sung Quy định này để phù hợp, Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định./.