|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
|
|
Số
348-QĐ/BTCTW
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 6
năm 2026
|
QUY ĐỊNH
VỀ KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG
TIN LĨNH VỰC TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐẢNG VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
-----
-
Căn cứ Điều lệ Đảng;
-
Căn cứ Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi
hành Điều lệ Đảng;
-
Căn cứ Quy định số 216-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng,
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương;
-
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
-
Căn cứ Quy định số 384-QĐ/TW, ngày 19/11/2025 của Ban Bí thư về kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa các cơ quan đảng với các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống
chính trị;
-
Căn cứ Quy định số 379-QĐ/TW, ngày 22/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện giao
dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đảng;
-
Căn cứ Quyết định số 333-QĐ/TW, ngày 24/6/2025 của Ban Bí thư về việc ban hành
Kiến trúc chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 3.0;
-
Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư về việc phê
duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng;
-
Căn cứ Quy định số 342-QĐ/BTCTW, ngày 20/6/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về
Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng;
-
Căn cứ Hướng dẫn số 07-HD/VPTW, ngày 29/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về
kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu trong các cơ quan đảng;
-
Căn cứ Kế hoạch số 428/KH-BCA-BTCTW-VPTW-BNV, ngày 28/5/2026 về xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu về tổ chức đảng, đảng viên, liên thông với hệ thống quản lý
cán bộ, công chức, viên chức và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
-
Căn cứ các Luật của Quốc hội: Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 ngày 26/11/2011; Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, ngày 22/6/2023; Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15, ngày 30/11/2024; Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, ngày
24/6/2025; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, ngày 26/6/2025; Luật An
ninh mạng số 116/2025/QH15, ngày 10/12/2025; Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước số
117/2025/QH15, ngày 10/12/2025; Luật Viên chức số 129/2025/QH15, ngày
10/12/2025; Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15, ngày 11/12/2025;
-
Căn cứ Nghị định số 27/2026/NĐ-CP, ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định về Cơ
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức;
-
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
-
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP, ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
-
Căn cứ Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về chữ
ký số chuyên dùng công vụ;
-
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg, ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0);
-
Căn cứ Quyết định số 1630/QĐ-TTg, ngày 30/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Danh mục bí mật nhà nước của Đảng;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Ban,
Ban
Tổ chức Trung ương ban hành quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống
thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng với cơ sở dữ liệu các cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
định này quy định về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin
lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng với các cơ quan đảng, cơ quan, tổ chức khác
trong hệ thống chính trị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Các
cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ sở.
2.
Các
cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị có chia sẻ dữ liệu với Hệ thống
thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng (khi được cấp có thẩm quyền cho phép).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
“Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng” (sau đây gọi tắt là HTTT
TCXDĐ) là tập hợp đồng bộ các thành phần: hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm
ứng dụng, các cơ sở dữ liệu (tổ chức đảng, đảng viên; cán bộ; đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ; sức khỏe cán bộ theo phân cấp quản lý; bảo vệ chính trị nội bộ;
nghiên cứu khoa học) và quy trình nghiệp vụ.
2.
“Chủ sở hữu dữ liệu” là cơ quan, tổ chức có quyền quyết định việc xây dựng,
phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng và trao đổi giá trị dữ liệu do
mình sở hữu.
3.
“Chủ quản dữ liệu” là cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động xây dựng, quản lý,
vận hành, khai thác dữ liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu dữ liệu.
4.
“Cơ quan tiếp nhận dữ liệu“ (sau đây gọi tắt là cơ quan tiếp nhận) là cơ quan,
tổ chức được Ban Tổ chức Trung ương đồng ý chia sẻ dữ liệu từ một hoặc nhiều
phân hệ thuộc HTTT TCXDĐ để khai thác, sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
5.
“Chia sẻ dữ liệu” là việc cung cấp, trao đổi, đồng bộ, cho phép tiếp cận, khai
thác dữ liệu giữa HTTT TCXDĐ với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan
tiếp nhận thông qua hình thức kết nối kỹ thuật theo quy định.
6.
“Liên thông dữ liệu” là việc kết nối, đồng bộ, đối soát, xác thực dữ liệu hai
chiều giữa các cơ sở dữ liệu, giữa các bên tham gia liên thông.
7.
“Đối soát dữ liệu” là việc so khớp, đối chiếu các trường dữ liệu giữa hai hoặc
nhiều cơ sở dữ liệu thông qua khóa định danh chung (số định danh cá nhân hoặc
khóa định danh khác) để phát hiện sai lệch, trùng lặp, mâu thuẫn.
8.
“Xác thực dữ liệu” là việc kiểm tra tính chính xác, tính hợp lệ và nhất quán
của các trường dữ liệu thông qua đối chiếu với nguồn tin cậy duy nhất.
9.
“Dịch vụ dữ liệu” là dịch vụ cung cấp, chia sẻ, khai thác hoặc trao đổi dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thông qua các phương thức kết nối
điện tử nhằm phục vụ xử lý nghiệp vụ, tích hợp, đồng bộ và sử dụng dữ liệu.
10.
“Tài khoản kết nối” là tài khoản dịch vụ được cấp cho hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu hoặc ứng dụng để thực hiện kết nối, xác thực, phân quyền, trao đổi và
khai thác dữ liệu thông qua các dịch vụ dữ liệu.
11.
“Mức độ chia sẻ” là cấp độ phân loại dữ liệu được chia sẻ theo phạm vi, đối
tượng, mục đích sử dụng, gồm: chia sẻ cơ bản (Mức 1), chia sẻ có điều kiện (Mức
2) và chia sẻ đặc biệt (Mức 3).
12.
“Nguồn tin cậy duy nhất” là cơ sở dữ liệu được chỉ định làm nguồn gốc của
từng trường dữ liệu hoặc nhóm dữ liệu để tạo lập, cập nhật, quản lý và cung cấp
dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác trong toàn hệ thống; các hệ thống
khác sử dụng dữ liệu thông qua kết nối, chia sẻ và không tự tạo lập dữ liệu
trùng lặp.
13.
“Nhật ký chia sẻ dữ liệu” là tập hợp các bản ghi điện tử ghi nhận đầy đủ thông
tin về lịch sử chia sẻ dữ liệu phục vụ truy vết, đối chiếu, giải trình.
14.
“Khóa định danh” là trường dữ liệu hoặc tổ hợp trường dữ liệu dùng để xác định
duy nhất một đối tượng và liên kết, đối chiếu dữ liệu của đối tượng đó giữa các
cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin. Trong Quy định này, số định danh cá nhân là
khóa định danh chính, được sử dụng làm khóa liên kết duy nhất giữa các cơ sở dữ
liệu (trừ trường hợp không có số định danh cá nhân).
Điều 4. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ và liên
thông dữ liệu
1.
Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm chính xác, kịp thời, đầy đủ, đồng
bộ, đúng mục đích; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan tiếp
nhận; phục vụ thiết thực, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và
quản lý nghiệp vụ.
2.
Tuân thủ nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; mỗi dữ liệu
chỉ có một nguồn tin cậy duy nhất.
3.
Không thu phí chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; không
cung cấp thông tin qua hình thức văn bản giấy đối với dữ liệu đã được chia sẻ
qua kết nối kỹ thuật, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt của cấp có thẩm quyền.
4.
Bảo đảm tuyệt đối an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân;
không xâm phạm quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của
đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức.
5.
Tất cả hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc thực hiện thông qua nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định nhằm đảm bảo việc giám sát, truy vết và
đánh giá hiệu quả.
6.
Việc chia sẻ dữ liệu phải đúng phạm vi, đúng đối tượng, đúng mục đích đã được
phê duyệt. Cơ quan tiếp nhận không được chia sẻ lại dữ liệu cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác ngoài đối tượng đã được phê duyệt khi chưa có sự đồng ý bằng
văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
7.
Chỉ chia sẻ các trường dữ liệu tối thiểu cần thiết để đáp ứng mục đích nghiệp
vụ đã được phê duyệt; không chia sẻ toàn bộ hồ sơ hoặc tập dữ liệu khi chỉ cần
khai thác một phần thông tin.
8.
Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu ưu tiên thực hiện tự động; theo thời gian thực
hoặc gần thời gian thực nhằm bảo đảm nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung". Việc xác định chiều đồng bộ, phạm vi, tần suất
đồng bộ thực hiện theo nguyên tắc nguồn tin cậy duy nhất và do cơ quan chủ quản
dữ liệu quyết định theo yêu cầu nghiệp vụ.
9.
Phân quyền chặt chẽ theo từng phân hệ cơ sở dữ liệu, từng nhóm dữ liệu, từng
mức độ chia sẻ và từng đối tượng tiếp nhận; tránh chia sẻ tràn lan. Đối với dữ
liệu cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, việc chia sẻ dữ liệu
phải được xem xét, phê duyệt theo từng trường hợp cụ thể và không thực hiện
chia sẻ tự động.
10.
Việc chia sẻ dữ liệu với các cơ quan đảng, cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống
chính trị phải bảo đảm nguyên tắc đồng bộ, bảo mật, tuân thủ Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số, không trùng lặp, không phát sinh chi phí kết nối không
cần thiết.
11.
Việc kết nối, chia sẻ, liên thông, đối soát và xác thực dữ liệu không làm thay
đổi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý dữ liệu, hồ sơ và trách nhiệm cập
nhật, xác nhận thông tin của cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu theo quy định của
Đảng và pháp luật của Nhà nước. Dữ liệu được chia sẻ, đối soát, xác thực là căn
cứ phục vụ quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, không thay thế hồ sơ gốc,
tài liệu gốc hoặc quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1.
Cản trở hoạt động kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu hợp pháp của cơ quan,
tổ chức theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2.
Chia
sẻ, cung cấp, sao chép, công bố dữ liệu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không có
thẩm quyền hoặc trái mục đích, phạm vi theo quy định.
3.
Lợi
dụng việc khai thác, sử dụng dữ liệu để phục vụ mục đích cá nhân, gây ảnh hưởng
đến lợi ích của Đảng, Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
4.
Làm
sai lệch, giả mạo, sửa đổi, hủy hoại trái phép dữ liệu; truy cập trái phép, xâm
nhập, can thiệp trái phép hoặc làm lộ, mất, chiếm đoạt dữ liệu trong quá trình
kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu.
5.
Tiết lộ, làm lộ, mất bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân trong quá trình kết nối,
khai thác.
6.
Các
hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Chương II
MỨC ĐỘ CHIA SẺ VÀ ĐỐI TƯỢNG TIẾP NHẬN
Điều 6. Phân loại mức độ chia sẻ dữ liệu
Dữ
liệu trong các phân hệ cơ sở dữ liệu thuộc HTTT TCXDĐ được phân loại theo ba
mức độ chia sẻ như sau:
1.
Mức 1 - Chia sẻ cơ bản:
a)
Là nhóm dữ liệu cốt lõi phục vụ định danh, đối chiếu, xác thực, tổng hợp, thống
kê; không thuộc danh mục bí mật nhà nước, không phải dữ liệu cá nhân nhạy cảm,
không phản ánh chi tiết quá trình nghiệp vụ đảng viên và không chứa thông tin
có yếu tố bảo vệ chính trị nội bộ.
b)
Được chia sẻ cho các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị có chức năng,
nhiệm vụ phù hợp thông qua kết nối kỹ thuật theo quy định.
2.
Mức 2 - Chia sẻ có điều kiện:
a)
Là nhóm dữ liệu phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ cán bộ, đảng viên, tổ chức
đảng; dữ liệu có yếu tố nhạy cảm hoặc dữ liệu nội bộ của Đảng nhưng chưa thuộc
nhóm chia sẻ đặc biệt.
b)
Chỉ được chia sẻ khi cơ quan tiếp nhận có đủ căn cứ pháp lý, mục đích sử dụng
rõ ràng, được phê duyệt theo từng trường dữ liệu hoặc từng dịch vụ dữ liệu cụ
thể và bảo đảm các điều kiện về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí
mật của Đảng, Nhà nước.
3.
Mức 3 - Chia sẻ đặc biệt:
a)
Là nhóm dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, dữ liệu liên
quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ, đặc điểm lịch sử, quan hệ gia đình
có yếu tố chính trị, hoàn cảnh kinh tế, tài sản, thu nhập, yếu tố nước ngoài
của đảng viên, dữ liệu cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý chưa công
khai và các dữ liệu nhạy cảm khác.
b)
Chỉ được chia sẻ trong trường hợp đặc biệt, không chia sẻ tự động, theo yêu cầu
của cấp có thẩm quyền, được phê duyệt của Ban Tổ chức Trung ương; tuân thủ
nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, công tác cơ yếu.
c)
Việc chia sẻ thực hiện trên hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng với giải
pháp bảo mật, sản phẩm mật mã của Ban Cơ yếu Chính phủ.
Danh
mục chi tiết trường dữ liệu và mức độ chia sẻ tương ứng được quy định tại Phụ
lục I đến Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 7. Đối tượng được tiếp nhận dữ liệu
1.
Đối tượng được tiếp nhận dữ liệu chia sẻ từ HTTT TCXDĐ là các cơ quan đảng từ
Trung ương đến cơ sở và các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị có
chức năng, nhiệm vụ phù hợp với mục đích chia sẻ dữ liệu quy định tại Điều 8 Quy định này.
2.
Đối với mỗi cơ quan, tổ chức tiếp nhận, Ban Tổ chức Trung ương ban hành văn bản
riêng xác định cụ thể phân hệ cơ sở dữ liệu, nhóm dữ liệu, mức độ chia sẻ, phạm
vi và mục đích sử dụng, hình thức kết nối, các điều kiện về an ninh mạng và bảo
mật, theo quy trình quy định tại Chương V Quy định này.
3.
Bộ Công an và Bộ Nội vụ tham gia liên thông hai chiều với HTTT TCXDĐ theo Chương
IV Quy định này.
4.
Đối với dữ liệu Mức 3, đơn vị tiếp nhận phải có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với
mục đích sử dụng dữ liệu hoặc theo yêu cầu cụ thể của cấp có thẩm quyền.
Điều 8. Mục đích chia sẻ dữ liệu
Dữ
liệu của HTTT TCXDĐ được chia sẻ để phục vụ các mục đích sau:
1.
Phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng chủ trương, nghị quyết của Đảng;
hoạch định chính sách, pháp luật của Nhà nước; quản trị dựa trên dữ liệu và kết
quả được đo lường, kiểm chứng.
2.
Phục vụ công tác cán bộ và các nghiệp vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan tiếp nhận.
3.
Phục vụ kết nối, đối soát, đồng bộ, làm sạch dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin trong hệ thống chính trị.
4.
Phục vụ cải cách hành chính, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ, cung cấp dịch vụ
công, thủ tục hành chính và chuyển đổi số.
5.
Các mục đích hợp pháp khác theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Chương III
CHIA SẺ DỮ LIỆU TỪ TỪNG PHÂN HỆ CƠ SỞ DỮ
LIỆU
Điều 9. Chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu tổ
chức đảng, đảng viên
1.
Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a)
Dữ liệu về tổ chức đảng (mã, tên, phân loại, loại hình, tổ chức đảng cấp trên,
đơn vị quản lý, trạng thái và lịch sử thay đổi tổ chức…).
b)
Dữ liệu định danh, thông tin cá nhân, địa chỉ của đảng viên.
c)
Dữ liệu về đảng tịch và quá trình kết nạp, sinh hoạt, chuyển sinh hoạt Đảng.
d)
Dữ liệu về quá trình công tác, đào tạo, bồi dưỡng.
đ)
Dữ liệu về khen thưởng, huy hiệu Đảng, kỷ luật Đảng, đánh giá, xếp loại đảng
viên.
e)
Dữ liệu về đặc điểm lịch sử, quan hệ gia đình, hoàn cảnh kinh tế và yếu tố nước
ngoài của đảng viên.
g)
Dữ liệu phục vụ in, phát thẻ đảng viên.
h)
Các nhóm dữ liệu khác trong Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
2.
Danh mục chi tiết trường dữ liệu và mức độ chia sẻ tương ứng được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 10. Chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu cán
bộ thuộc Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
1.
Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a)
Dữ liệu về cơ quan, tổ chức, bộ máy, biên chế khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức chính trị - xã hội.
b)
Dữ liệu định danh, thông tin cá nhân và liên hệ của cán bộ, công chức, viên
chức (số định danh, họ tên, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, nơi sinh, quê quán,
nơi ở, điện thoại, thư điện tử, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…).
c)
Dữ liệu về tuyển dụng, bổ nhiệm, bầu cử, điều động, luân chuyển, biệt phái, quy
hoạch, thôi việc, nghỉ hưu và quá trình công tác.
d)
Dữ liệu về học vấn, trình độ, đào tạo, bồi dưỡng, học hàm, học vị.
đ)
Dữ liệu về ngạch, bậc, lương, phụ cấp; thi đua, khen thưởng và kỷ luật.
e)
Dữ liệu về tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ
trang và sức khỏe.
g)
Dữ liệu về lịch sử bản thân, quan hệ gia đình, tài sản, thu nhập, việc đi nước
ngoài và các thông tin có yếu tố nước ngoài của cán bộ.
h)
Các nhóm dữ liệu khác trong Cơ sở dữ liệu cán bộ (thuộc HTTT TCXDĐ) theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
2.
Danh mục chi tiết trường dữ liệu và mức độ chia sẻ tương ứng được quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 11. Chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu sức
khỏe cán bộ theo phân cấp quản lý
1.
Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a)
Dữ liệu hành chính của hồ sơ sức khỏe và bảo hiểm y tế (mã hồ sơ, định danh cán
bộ, đơn vị khám, cơ quan và tình trạng công tác, thẻ bảo hiểm y tế…).
b)
Dữ liệu kết luận phân loại sức khỏe tổng quát.
c)
Dữ liệu khám, điều trị chuyên môn chi tiết.
d)
Dữ liệu về người liên lạc khi cần.
đ)
Các dữ liệu khác trong Cơ sở dữ liệu sức khỏe cán bộ theo quyết định của cấp có
thẩm quyền.
2.
Danh mục chi tiết trường dữ liệu và mức độ chia sẻ tương ứng được quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12. Chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu bảo
vệ chính trị nội bộ
1.
Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a)
Dữ liệu hồ sơ bảo vệ chính trị nội bộ.
b)
Dữ liệu yêu cầu và lịch sử khai thác hồ sơ.
c)
Dữ liệu trao đổi, hướng dẫn, thẩm định, thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn
chính trị.
d)
Dữ liệu kết luận tiêu chuẩn chính trị.
đ)
Dữ liệu báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
e)
Các dữ liệu khác trong Cơ sở dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ theo quyết định
của cấp có thẩm quyền.
2.
Danh mục chi tiết trường dữ liệu và mức độ chia sẻ tương ứng được quy định tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 13. Chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ
1.
Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a)
Dữ liệu về chương trình, lớp đào tạo, bồi dưỡng.
b)
Dữ liệu kết quả đào tạo, bồi dưỡng của từng cán bộ, công chức, viên chức.
c)
Dữ liệu báo cáo tổng kết, kế hoạch và tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; Dữ
liệu về đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng.
d)
Dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.
đ)
Các dữ liệu khác trong Cơ sở dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo quyết định
của cấp có thẩm quyền.
2.
Danh mục chi tiết trường dữ liệu và mức độ chia sẻ tương ứng được quy định tại
Phụ lục V ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 14. Chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu
nghiên cứu khoa học
1.
Nhóm dữ liệu chia sẻ:
a)
Dữ liệu về đề xuất, đề tài, đề án khoa học.
b)
Dữ liệu về hội thảo, tọa đàm khoa học.
c)
Dữ liệu về hội đồng khoa học và ý kiến thẩm định.
d)
Dữ liệu tổng hợp, thống kê hoạt động nghiên cứu khoa học;
đ)
Các dữ liệu khác trong Cơ sở dữ liệu nghiên cứu khoa học theo quyết định của
cấp có thẩm quyền.
2.
Danh mục chi tiết trường dữ liệu và mức độ chia sẻ tương ứng được quy định tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy định này.
Chương IV
KẾT NỐI, CHIA SẺ GIỮA CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔ
CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC
GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 15. Phạm vi kết nối, chia sẻ
1.
Kết
nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu hai chiều giữa Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng,
đảng viên thuộc HTTT TCXDĐ với:
a)
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b)
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
2.
Mục
tiêu kết nối, chia sẻ, liên thông: bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung” giữa ba cơ sở dữ liệu; phục vụ định danh, xác thực, đối soát,
làm sạch dữ liệu; phục vụ công tác cán bộ và quản lý đảng viên; phục vụ cải
cách hành chính và chuyển đổi số.
Điều 16. Nguồn tin cậy duy nhất giữa ba cơ sở
dữ liệu
Nguyên
tắc xác định nguồn tin cậy duy nhất đối với từng nhóm dữ liệu giữa ba cơ sở dữ
liệu được quy định cụ thể như sau:
1.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là nguồn tin cậy duy nhất đối với các dữ liệu
định danh cá nhân (số định danh cá nhân, họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc,
tôn giáo, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú, nơi tạm trú), tình trạng cư trú,
quan hệ nhân thân, tình trạng còn sống hay đã chết.
2.
Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên là nguồn tin cậy duy nhất đối với dữ liệu
về tổ chức đảng, đảng viên, sinh hoạt đảng, khen thưởng - kỷ luật về Đảng, huy
hiệu Đảng và các dữ liệu chuyên ngành tổ chức xây dựng Đảng.
3.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức là nguồn tin cậy duy
nhất đối với các trường dữ liệu chủ do ngành Nội vụ quản lý theo Nghị định số
27/2026/NĐ-CP.
4.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội, Cơ sở dữ liệu cán bộ (thuộc HTTT TCXDĐ) là nguồn tin cậy
duy nhất; dữ liệu này được đồng bộ sang CSDL quốc gia về CBCCVC thực hiện theo
cơ chế, lộ trình được thống nhất với Bộ Nội vụ.
Điều 17. Khóa định danh chung trong liên thông
1.
Số định danh cá nhân (CCCD) là khóa định danh chính, sử dụng làm khóa liên kết
duy nhất giữa ba cơ sở dữ liệu.
2.
Trường hợp đảng viên chưa có số định danh cá nhân:
a)
Sử dụng số Chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu (nếu có), họ tên, ngày tháng
năm sinh để xác lập khóa định danh tạm thời.
b)
Đối chiếu với Cơ sở dữ liệu dân cư (CSDL dân cư) qua các trường thông tin định
danh khác (họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán) bằng các thuật toán đối sánh
phù hợp.
c)
Khi đảng viên có số định danh cá nhân, cập nhật ngay vào bảng đối chiếu và đồng
bộ với CSDL dân cư.
3.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng đồng thời là đảng viên: số định
danh cá nhân là khóa liên kết duy nhất giữa Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng
viên, Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức khối Đảng và Cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 18. Dữ liệu chia sẻ giữa ba cơ sở dữ liệu
1.
Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên chia sẻ cho CSDL dân cư và Cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức (CSDL QG CBCCVC): các trường thông tin
được phép chia sẻ ở Mức 1 và Mức 2 theo Phụ lục I của Quy định này; trong đó
tối thiểu bao gồm:
a)
Thông tin định danh đảng viên, trạng thái đảng viên và một số thông tin đảng
tịch cần thiết phục vụ đối soát, xác thực, quản lý cán bộ, công chức, viên chức
là đảng viên theo phạm vi được phê duyệt.
b)
Thông tin phục vụ in thẻ đảng viên, trang thông tin cá nhân của đảng viên.
2.
CSDL dân cư chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên:
a)
Thông tin cơ bản về công dân theo Luật Căn cước: số định danh cá nhân, họ tên,
ngày sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú,
nơi tạm trú.
b)
Tình trạng cư trú; thông tin của nhân thân theo quan hệ nhân thân trong phạm vi
cho phép.
c)
Tình trạng còn sống hay đã chết; ngày, tháng, năm chết (nếu có).
3.
CSDL QG CBCCVC chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên (đối với đảng
viên là cán bộ, công chức, viên chức):
a)
Quá trình công tác, chức vụ chính quyền, vị trí việc làm, ngạch, bậc.
b)
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học.
c)
Khen thưởng, kỷ luật về chính quyền.
d)
Tình trạng biên chế, đơn vị công tác.
4.
Danh mục chi tiết trường dữ liệu liên thông giữa ba cơ sở dữ liệu được quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 19. Đối soát dữ liệu giữa ba cơ sở dữ liệu
1.
Đối soát là hoạt động kiểm tra, làm sạch dữ liệu định kỳ giữa ba cơ sở dữ liệu
nhằm đối chiếu, phát hiện và xử lý các trường hợp dữ liệu sai lệch, trùng lặp,
mâu thuẫn, thiếu hoặc chưa được liên kết đúng giữa các cơ sở dữ liệu; bảo đảm
tính chính xác, thống nhất và chất lượng dữ liệu theo nguyên tắc "đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung".
2.
Định kỳ 03 tháng/lần, Ban Tổ chức Trung ương (Văn phòng Ban) chủ trì, phối hợp
với Bộ Công an (Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) và Bộ Nội vụ
tổ chức đối soát chéo dữ liệu giữa ba cơ sở dữ liệu thông qua số định danh cá
nhân.
3.
Nội dung đối soát:
a)
So khớp danh sách đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức giữa ba cơ sở dữ
liệu.
b)
Phát hiện đảng viên đã từ trần nhưng chưa cập nhật trên Cơ sở dữ liệu tổ chức
đảng, đảng viên (qua đối chiếu với CSDL dân cư).
c)
Phát hiện cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên nhưng chưa được liên kết
đúng giữa hai cơ sở dữ liệu.
d)
Phát hiện sai lệch về các trường thông tin định danh, nhân thân.
4.
Kết quả đối soát được lập thành biên bản, gửi các bên có liên quan để xử lý,
đồng bộ dữ liệu chính thức.
5.
Khi phát sinh thay đổi dữ liệu nguồn (chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần, thay
đổi nơi cư trú, thay đổi thông tin định danh…), cơ quan chủ quản dữ liệu nguồn
có trách nhiệm cập nhật kịp thời và bảo đảm chia sẻ đến các cơ quan có liên
quan trong thời gian sớm nhất, không quá 03 ngày làm việc.
Chương V
PHƯƠNG THỨC, QUY TRÌNH KẾT NỐI VÀ CHIA
SẺ DỮ LIỆU
Điều 20. Hình thức kết nối, chia sẻ dữ liệu
1.
Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua các hình thức:
a)
Sử dụng giao diện lập trình ứng dụng (API) để truy vấn, trao đổi dữ liệu theo
thời gian thực hoặc theo yêu cầu. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ
các cơ quan đảng thực hiện qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Đảng
(LGSP); việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và hệ thống thông tin của các cơ quan khác trong hệ thống chính
trị thực hiện thông qua LGSP kết nối tới Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP) và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu
quốc gia (NDOP) theo quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
b)
Đồng bộ dữ liệu định kỳ theo quy trình kỹ thuật, phân quyền cụ thể đã thống
nhất.
c)
Các hình thức khác phù hợp với quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2.
Việc kết nối, chia sẻ thực hiện qua mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ
quan Đảng, Nhà nước; áp dụng giải pháp bảo mật, ký số, xác thực của Ban Cơ yếu
Chính phủ.
Điều 21. Quy trình đề nghị kết nối, chia sẻ dữ
liệu
1.
Cơ quan có nhu cầu kết nối, khai thác dữ liệu gửi văn bản đề nghị đến Ban Tổ
chức Trung ương (qua Văn phòng Ban). Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a)
Văn bản đề nghị kết nối, chia sẻ dữ liệu của người đứng đầu cơ quan (hoặc cấp
phó của người đứng đầu được ủy quyền) tiếp nhận, nêu rõ:
-
Căn cứ pháp lý và mục đích kết nối, khai thác;
-
Phân hệ cơ sở dữ liệu cần kết nối; nhóm dữ liệu, trường dữ liệu đề nghị khai
thác, được lựa chọn theo nhu cầu thực tế của cơ quan tiếp nhận, trong phạm vi
danh mục và mức độ chia sẻ quy định tại các Phụ lục của Quy định này;
-
Mức độ chia sẻ đề nghị (Mức 1, 2 hoặc 3);
-
Phương thức kết nối, tần suất, số lượng giao dịch dự kiến, thời hạn kết nối;
-
Đầu mối phối hợp (lãnh đạo phụ trách, cán bộ kỹ thuật);
-
Cam kết về phạm vi sử dụng, không chia sẻ lại trái thẩm quyền;
-
Cam kết về bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà
nước.
b)
Hồ sơ kèm theo: phương án kỹ thuật kết nối; kết quả đánh giá cấp độ an toàn hệ
thống thông tin của cơ quan tiếp nhận (tối thiểu cấp độ 3) và tài liệu chứng
minh đã triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống trước khi
kết nối; danh sách tài khoản đề nghị cấp (nếu có).
2.
Mẫu Phiếu đề nghị kết nối, khai thác dữ liệu được quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Quy định này.
3.
Quy trình thẩm định và phê duyệt:
a)
Ban Tổ chức Trung ương (Văn phòng Ban) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ trong thời hạn 07 ngày làm việc.
b)
Văn phòng Ban gửi lấy ý kiến vụ, cục, đơn vị chủ quản nội dung dữ liệu thuộc
phân hệ đề nghị kết nối; thời hạn cho ý kiến không quá 07 ngày làm việc.
c)
Văn phòng Ban tổng hợp ý kiến, thẩm định kỹ thuật (phương án kết nối, an ninh
mạng), tham mưu trình cấp có thẩm quyền:
-
Đối với Mức 1: trình Chánh Văn phòng Ban xem xét, ký quyết định trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Đối với Mức 2: trình lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định trong
thời hạn 10 ngày làm việc.
-
Đối với Mức 3: trình Trưởng Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định trong
thời hạn 15 ngày làm việc; trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá
30 ngày làm việc.
4.
Trường hợp đồng ý: cấp có thẩm quyền ký quyết định chia sẻ dữ liệu hoặc văn bản
đồng ý; Văn phòng Ban triển khai kết nối kỹ thuật, cấp phát tài khoản, kiểm thử
và đưa vào vận hành chính thức.
5.
Trường hợp không đồng ý: Văn phòng Ban có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
6.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Văn phòng Ban có văn bản đề nghị cơ quan tiếp
nhận bổ sung trong thời hạn 07 ngày làm việc.
Điều 22. Tài khoản kết nối và xác thực
1.
Việc kết nối, khai thác dữ liệu phải sử dụng tài khoản có hình thức định danh
và xác thực phù hợp; phân quyền chặt chẽ theo từng phân hệ cơ sở dữ liệu, từng
nhóm dữ liệu, từng cá nhân được giao nhiệm vụ.
2.
Ban Tổ chức Trung ương cấp tài khoản kết nối (nếu có) cho cơ quan tiếp nhận sau
khi ra quyết định kết nối, chia sẻ; cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm quản lý,
sử dụng tài khoản được cấp theo đúng phạm vi, mục đích khai thác; bảo đảm an
ninh mạng, bảo mật và không để lộ, lọt thông tin tài khoản.
3.
Khi không còn nhu cầu kết nối, khai thác dữ liệu hoặc chấm dứt việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu, cơ quan tiếp nhận và Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm
thông báo cho bên liên quan để thực hiện thu hồi, hủy bỏ tài khoản kết nối và điều
chỉnh phân quyền liên quan.
Chương VI
CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU VÀ XỬ LÝ XUNG ĐỘT
Điều 23. Trách nhiệm về chất lượng dữ liệu
1.
Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của
dữ liệu được chia sẻ từ HTTT TCXDĐ theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”.
2.
Trường hợp dữ liệu chia sẻ phát sinh sai sót hoặc cần hiệu chỉnh, Ban Tổ chức
Trung ương tổ chức rà soát, khắc phục, cập nhật dữ liệu trên HTTT TCXDĐ theo
thẩm quyền. Việc cập nhật dữ liệu chính thức phải căn cứ kết quả xác minh của
cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản dữ liệu hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền theo quy định. Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thực hiện đồng bộ
lại dữ liệu sau khi được cập nhật.
Điều 24. Xử lý xung đột, trùng lặp, sai lệch dữ
liệu
1.
Nguyên tắc xử lý xung đột:
a)
Ưu tiên dữ liệu của cơ quan chủ quản được xác định là nguồn tin cậy duy nhất
theo Điều 16 Quy định này.
b)
Trường hợp chưa xác định rõ nguồn tin cậy duy nhất, ưu tiên dữ liệu được cập
nhật gần nhất, có căn cứ pháp lý đầy đủ và đã được xác minh.
c)
Cơ quan khai thác không tự ý sửa đổi dữ liệu của cơ quan khác trên hệ thống của
mình; chỉ phản ánh, đề nghị, phối hợp đối chiếu để cơ quan chủ quản nguồn xử
lý.
2.
Quy trình xử lý xung đột:
a)
Bước 1: Cơ quan phát hiện xung đột lập biên bản, ghi nhận thông tin về điểm
khác biệt; gửi Ban Tổ chức Trung ương (Văn phòng Ban) trong thời hạn 07 ngày
làm việc.
b)
Bước 2: Ban Tổ chức Trung ương chuyển yêu cầu rà soát đến cơ quan, đơn vị liên
quan nội dung dữ liệu để rà soát, xác minh, đối chiếu hồ sơ gốc và phản hồi kết
quả trong thời hạn 10 ngày làm việc; trường hợp phức tạp kéo dài nhưng không
quá 30 ngày làm việc và phải thông báo lý do.
c)
Bước 3: Sau khi xác minh, cơ quan, đơn vị chủ quản nội dung dữ liệu thực hiện
cập nhật dữ liệu chính thức trên hệ thống; Ban Tổ chức Trung ương đồng bộ cho
cơ quan tiếp nhận.
d)
Bước 4: Cơ quan tiếp nhận thực hiện đồng bộ lại dữ liệu trên hệ thống của mình
theo kết quả đã được xác minh.
3.
Trường hợp xung đột liên quan đến liên thông giữa Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng,
đảng viên với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức:
a)
Áp dụng nguyên tắc nguồn tin cậy duy nhất quy định tại Điều 16 Quy
định này: cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu là nguồn tin cậy của trường dữ
liệu xung đột chịu trách nhiệm xác minh, chỉnh sửa dữ liệu trên cơ sở hồ sơ
pháp lý gốc; các cơ sở dữ liệu còn lại đồng bộ theo dữ liệu đã được xác minh.
b)
Ban Tổ chức Trung ương chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với đầu mối kỹ
thuật của Bộ Công an, Bộ Nội vụ trao đổi thông tin, đối chiếu hồ sơ gốc, thống
nhất phương án xử lý đối với từng trường hợp cụ thể trong thời hạn không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày phát hiện xung đột.
c)
Trường hợp ba bên có cách hiểu khác nhau về nguồn tin cậy đối với một trường dữ
liệu cụ thể, Ban Tổ chức Trung ương đề nghị Bộ Công an, Bộ Nội vụ tổ chức làm
việc ba bên để thống nhất; báo cáo cấp có thẩm quyền khi cần thiết.
d)
Kết quả xử lý xung đột được ghi nhận đầy đủ trong nhật ký kết nối, chia sẻ,
liên thông.
Điều 25. Đối soát, làm sạch dữ liệu định kỳ
1.
Đối soát chéo với CSDL dân cư và CSDL QG CBCCVC thực hiện định kỳ tối thiểu 03
tháng/lần theo Điều 19 Quy định này.
2.
Định kỳ hằng năm, Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị
chủ quản nội dung dữ liệu rà soát toàn diện chất lượng dữ liệu trong các phân
hệ cơ sở dữ liệu thuộc HTTT TCXDĐ, trao đổi với các cơ quan, đơn vị chủ quản
nội dung dữ liệu về thay đổi dữ liệu nguồn để hoàn thiện.
3.
Khi phát sinh thay đổi dữ liệu nguồn, các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền có
trách nhiệm cập nhật kịp thời vào hệ thống để bảo đảm dữ liệu chia sẻ ra ngoài
là dữ liệu “sống”.
Chương VII
BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG
Điều 26. Bảo đảm an ninh mạng
1.
Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan tiếp nhận phải được xác định
cấp độ an toàn hệ thống thông tin (tối thiểu cấp độ 3) và triển khai phương án
bảo đảm an toàn thông tin đầy đủ theo quy định pháp luật về an ninh mạng trước
khi kết nối.
2.
Các bên tham gia kết nối, chia sẻ (HTTT TCXDĐ và hệ thống thông tin của cơ quan
tiếp nhận) áp dụng các biện pháp kỹ thuật: xác thực, phân quyền, mã hoá đường
truyền, ký số, giám sát an ninh mạng, sao lưu, phục hồi dữ liệu, phòng chống mã
độc, phòng chống tấn công mạng.
3.
Trước khi kết nối và định kỳ trong quá trình vận hành, các bên phải tổ chức
kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; khi có thay đổi về thiết kế hệ thống phải
đánh giá lại.
4.
Dữ liệu Mức 3 phải được mã hoá, giải mã bằng giải pháp bảo mật, sản phẩm mật mã
của Ban Cơ yếu Chính phủ; truyền tải trên hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên
dùng.
5.
Việc sao lưu dữ liệu cần được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm khả năng dự
phòng và phục hồi sau thảm họa; khuyến khích duy trì tối thiểu 03 bản sao dữ
liệu trên ít nhất 02 loại phương tiện lưu trữ khác nhau, trong đó có ít nhất 01
bản sao được lưu giữ tại địa điểm dự phòng độc lập nhằm bảo đảm khả năng khôi
phục dữ liệu khi xảy ra sự cố nghiêm trọng hoặc thảm họa.
Điều 27. Bảo vệ bí mật nhà nước
1.
Các trường dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực tổ chức xây
dựng Đảng chỉ được chia sẻ qua mạng truyền số liệu chuyên dùng với giải pháp bảo
mật, sản phẩm mật mã của Ban Cơ yếu Chính phủ.
2.
Việc xác định dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định
của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.
3.
Dữ liệu Mức 3 chỉ được chia sẻ khi có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Điều 28. Bảo vệ dữ liệu cá nhân
1.
Việc xử lý dữ liệu cá nhân trong quá trình chia sẻ tuân thủ Luật Dữ liệu, pháp
luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định có liên quan.
2.
Bảo đảm các nguyên tắc: hợp pháp, minh bạch, đúng mục đích, tối thiểu hóa dữ
liệu, chính xác, hạn chế lưu trữ, bảo mật, trách nhiệm giải trình.
3.
Không xâm phạm quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của
đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức.
4.
Đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm (dữ liệu bảo vệ chính trị nội bộ, dữ liệu sức
khỏe, dữ liệu liên quan đến tiền án, tiền sự bản thân, quan hệ với cá nhân tổ
chức nước ngoài…): áp dụng các biện pháp mã hóa phù hợp đáp ứng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, hạn chế tối thiểu dữ liệu cần thiết khi chia sẻ; tuân thủ pháp
luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đối với dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước
thực hiện theo Điều 27 của Quy định này.
Điều 29. Tạm ngừng, chấm dứt kết nối, chia sẻ
dữ liệu
1.
Ban Tổ chức Trung ương tạm ngừng cung cấp dịch vụ chia sẻ dữ liệu trong các
trường hợp:
a)
Nâng cấp, mở rộng, bảo trì hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin; thông
báo trước ít nhất 07 ngày làm việc.
b)
Sự cố bất khả kháng làm gián đoạn kết nối; thông báo trong vòng 24 giờ kể từ
thời điểm dừng và nhanh chóng khắc phục.
c)
Cơ quan tiếp nhận vi phạm mục đích sử dụng dữ liệu hoặc kết nối có khả năng làm
mất an ninh mạng; thông báo chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm xác định vi phạm.
2.
Ban Tổ chức Trung ương chấm dứt kết nối, chia sẻ trong các trường hợp:
a)
Mục đích sử dụng dữ liệu không còn phù hợp với mục đích chia sẻ đã được phê
duyệt.
b)
Quyết định chia sẻ hết hiệu lực mà các bên không gia hạn.
c)
Cơ quan tiếp nhận không khắc phục vi phạm trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận
được thông báo.
d)
Theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3.
Việc tạm ngừng, chấm dứt phải được thông báo bằng văn bản; cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm xử lý dữ liệu đã khai thác theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 30. Lưu trữ nhật ký chia sẻ dữ liệu
1.
Ban Tổ chức Trung ương lưu trữ nhật ký chia sẻ dữ liệu tối thiểu 02 năm, bảo
đảm khả năng truy vết, không chỉnh sửa lịch sử.
2.
Nội dung nhật ký gồm: thời điểm, hình thức yêu cầu, định danh cơ quan/tài khoản,
phân hệ cơ sở dữ liệu được truy vấn, phạm vi dữ liệu được truy vấn, mức độ chia
sẻ áp dụng, trạng thái đáp ứng, nội dung dữ liệu đã chia sẻ (khi cần thiết) và
các thông tin phục vụ đối chiếu.
Điều 31. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng
1.
Sự cố an ninh mạng trong phạm vi Quy định này là sự kiện xảy ra trong quá trình
kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu, làm tổn hại hoặc đe dọa tổn hại đến tính
bảo mật, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng của dữ liệu và hệ thống thông tin của các
bên, bao gồm:
a)
Lộ, lọt, mất, đánh cắp, chiếm đoạt dữ liệu;
b)
Tấn công mạng, phát tán mã độc nhằm vào HTTT TCXDĐ, hệ thống thông tin của cơ
quan tiếp nhận hoặc đường truyền, kênh kết nối;
c)
Truy cập, can thiệp, sửa đổi, hủy hoại dữ liệu trái phép; sử dụng tài khoản kết
nối sai mục đích, sai thẩm quyền;
d)
Các sự cố khác gây gián đoạn hoặc mất an toàn cho hoạt động kết nối, chia sẻ,
liên thông dữ liệu.
2.
Nguyên tắc ứng phó, khắc phục sự cố:
a)
Chủ động, kịp thời; ưu tiên ngăn chặn, không để sự cố lan rộng và hạn chế tối
đa thiệt hại.
b)
Không che giấu, không làm sai lệch thông tin về sự cố; bảo toàn nguyên trạng
dấu vết, nhật ký phục vụ truy vết, điều tra, xác minh.
c)
Ưu tiên bảo vệ dữ liệu Mức 3, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và dữ liệu
cá nhân nhạy cảm.
d)
Tuân thủ pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ bí mật nhà
nước và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3.
Khi phát hiện hoặc nhận được cảnh báo về sự cố, cơ quan phát hiện thực hiện
ngay quy trình ứng phó như sau:
a)
Bước 1 - Ngăn chặn: cô lập nguồn sự cố; tạm ngừng tài khoản, phiên kết nối hoặc
dịch vụ chia sẻ dữ liệu có liên quan theo Điều 29 Quy định này
để ngăn nguy cơ lan rộng; bảo toàn dữ liệu, nhật ký, dấu vết phục vụ điều tra.
b)
Bước 2 - Thông báo, báo cáo: báo cáo Ban Tổ chức Trung ương, cơ quan chuyên
trách theo pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà
nước, cơ yếu và đầu mối của các bên liên quan ngay khi phát hiện, chậm nhất
không quá 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện sự cố.
c)
Bước 3 - Điều tra, đánh giá: xác minh nguyên nhân, nguồn gốc, phạm vi ảnh hưởng,
loại và khối lượng dữ liệu bị tác động, mức độ thiệt hại.
d)
Bước 4 - Khắc phục, phục hồi: triển khai biện pháp khắc phục, vá lỗ hổng, khôi
phục dữ liệu và hoạt động kết nối; chỉ kết nối, chia sẻ trở lại sau khi đã xử
lý dứt điểm nguyên nhân sự cố và bảo đảm đủ điều kiện an toàn thông tin.
đ)
Bước 5 - Báo cáo, rút kinh nghiệm: lập hồ sơ sự cố; báo cáo kết quả xử lý về
Ban Tổ chức Trung ương; rà soát, bổ sung biện pháp phòng ngừa, không để sự cố
tái diễn.
4.
Trách nhiệm phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố:
a)
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, điều phối công tác ứng phó, khắc phục sự cố
liên quan đến HTTT TCXDĐ; quyết định tạm ngừng, chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ
liệu theo Điều 29 Quy định này.
b)
Văn phòng Trung ương Đảng bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, đường truyền dùng
chung và phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố.
c)
Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ phối hợp ứng phó, điều tra, xử lý sự cố theo
chức năng, nhiệm vụ và theo quy định.
d)
Cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm ứng phó, khắc phục sự cố xảy ra trên hệ thống
thông tin của mình và phối hợp đầy đủ với Ban Tổ chức Trung ương trong suốt quá
trình xử lý.
5.
Ban Tổ chức Trung ương và cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xây dựng phương án
ứng phó sự cố an toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ dữ liệu và tổ chức diễn
tập định kỳ phù hợp với cấp độ an toàn hệ thống thông tin đã được phê duyệt.
6.
Tổ chức, cá nhân để xảy ra sự cố do vi phạm Quy định này, hoặc có hành vi che
giấu, chậm trễ báo cáo, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm
ứng phó, khắc phục sự cố thì tùy theo tính chất, mức độ bị xem xét, xử lý theo
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Ban Tổ chức Trung ương
1.
Là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng; chịu
trách nhiệm trước Ban Bí thư về việc quản lý, vận hành và bảo đảm hoạt động kết
nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống theo Quy định này.
2.
Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị kết nối, chia sẻ dữ liệu; ban hành văn bản
chấp thuận kết nối, chia sẻ dữ liệu theo mức độ chia sẻ và thẩm quyền tương ứng
quy định tại Điều 6 Quy định này; ban hành văn bản thông báo
tạm ngừng, chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Điều 29 Quy
định này.
3.
Chủ trì triển khai liên thông giữa Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức; phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Ban
Cơ yếu Chính phủ và các cơ quan có liên quan trong triển khai Quy định này.
4.
Bảo đảm chất lượng dữ liệu trong các phân hệ cơ sở dữ liệu thuộc HTTT TCXDĐ
theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; tổ chức đối
soát, làm sạch, đồng bộ dữ liệu định kỳ.
5.
Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình, mẫu phiếu, định dạng dữ
liệu, tần suất chia sẻ, quy trình quản lý tài khoản và các nội dung kỹ thuật
khác phục vụ thi hành Quy định này.
6.
Chủ trì xây dựng, ban hành và thống nhất danh mục dữ liệu dùng chung, chuẩn dữ
liệu, từ điển dữ liệu chuyên ngành TCXDĐ làm cơ sở kết nối, chia sẻ, liên thông;
bảo đảm phù hợp Quyết định 2439/QĐ-TTg, Nghị định 278/2025/NĐ-CP.
7.
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính
phủ thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành Quy định
này; khi cần thiết, yêu cầu các cơ quan có nhu cầu kết nối, khai thác dữ liệu
cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, nhật ký hệ thống và các dữ liệu liên quan
phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá.
8.
Phân công cụ thể các vụ, cục, đơn vị thuộc Ban thực hiện các nhiệm vụ nêu trên
theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực phụ trách bằng văn bản riêng của Trưởng
Ban Tổ chức Trung ương.
Điều 33. Văn phòng Trung ương Đảng
1.
Chủ trì bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, Trung tâm dữ liệu các cơ quan
Đảng phục vụ hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực
Tổ chức xây dựng Đảng.
2.
Thực hiện kết nối, tạm ngừng, chấm dứt kết nối Hệ thống thông tin Tổ chức xây
dựng Đảng với cơ sở dữ liệu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị theo
đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương.
3.
Bảo đảm an ninh mạng đối với hạ tầng dùng chung của các cơ quan Đảng.
Điều 34. Bộ Công an
1.
Phối hợp Văn phòng Trung ương Đảng và Ban Tổ chức Trung ương triển khai kết
nối, chia sẻ, liên thông giữa Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
2.
Cung cấp dịch vụ chia sẻ, xác thực, làm sạch dữ liệu định danh, dữ liệu nhân
thân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ đối soát, làm sạch dữ liệu
đảng viên.
3.
Phối hợp bảo đảm an ninh mạng trong quá trình liên thông.
4.
Tham gia đối soát chéo dữ liệu định kỳ; phối hợp xử lý xung đột dữ liệu phát
sinh.
Điều 35. Bộ Nội vụ
1.
Phối hợp Văn phòng Trung ương Đảng và Ban Tổ chức Trung ương triển khai kết
nối, chia sẻ, liên thông giữa Cơ sở dữ liệu cán bộ (thuộc HTTT TCXDĐ) với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
2.
Cung cấp dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đối soát, tra cứu và thực hiện các nghiệp
vụ về công tác cán bộ; tiếp nhận dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng
viên và Cơ sở dữ liệu cán bộ (thuộc HTTT TCXDĐ) để cập nhật, đồng bộ vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.
3.
Phối hợp xây dựng, thống nhất chuẩn dữ liệu, danh mục dùng chung về cán bộ,
công chức, viên chức.
4.
Tham gia đối soát chéo dữ liệu định kỳ; phối hợp xử lý xung đột dữ liệu phát
sinh.
Điều 36. Ban Cơ yếu Chính phủ
1.
Chủ trì tổ chức triển khai các giải pháp, sản phẩm bảo mật, ký số, xác thực và
bảo đảm an ninh mạng phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu Mức 3 và dữ liệu thuộc
danh mục bí mật nhà nước trong Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng
Đảng; hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn quản lý, tích hợp, sử dụng các giải pháp, sản
phẩm bảo mật, ký số, xác thực.
2.
Phối hợp triển khai chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ kết nối, chia sẻ dữ
liệu.
3.
Phối hợp kiểm tra, đánh giá an toàn, bảo mật đối với các giải pháp bảo mật, sản
phẩm mật mã được áp dụng trong Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng
Đảng.
Điều 37. Các cơ quan tiếp nhận dữ liệu
1.
Quản lý, sử dụng dữ liệu được chia sẻ đúng mục đích, đúng phạm vi, đúng đối
tượng đã được Ban Tổ chức Trung ương chấp thuận; không chia sẻ lại cho bên thứ
ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
2.
Bảo đảm các điều kiện về an ninh mạng; xác định và triển khai phương án bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin (tối thiểu cấp độ 3) trước khi kết nối; tổ chức kiểm
tra, đánh giá định kỳ.
3.
Phối hợp cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu và thực
hiện các biện pháp khắc phục, xử lý các tồn tại, nguy cơ mất an toàn thông tin,
an ninh mạng theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan chức năng
có liên quan.
4.
Quản lý chặt chẽ tài khoản kết nối, thông báo cho Ban Tổ chức Trung ương khi
không còn sử dụng.
5.
Phản ánh kịp thời các sai lệch, vướng mắc về dữ liệu; không tự ý chỉnh sửa dữ
liệu nhận được từ Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng.
6.
Chấp hành chế độ báo cáo, lưu trữ, bảo mật theo quy định; cử đầu mối phối hợp
với Ban Tổ chức Trung ương.
7.
Chịu trách nhiệm theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước nếu vi phạm
các cam kết về kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Điều 38. Trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức
đảng, các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý dữ liệu trong Hệ thống thông tin
lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
1.
Quán triệt, phổ biến và tổ chức thực hiện Quy định này trong phạm vi quản lý.
2.
Bảo đảm cập nhật dữ liệu đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng đầy
đủ, chính xác, kịp thời để phục vụ chia sẻ “đúng, đủ, sạch, sống”.
3.
Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương trong quá trình đối soát, làm sạch, xử lý
xung đột dữ liệu khi có yêu cầu.
Điều 39. Xử lý vi phạm
Tổ
chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị
xem xét, xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 40. Điều khoản thi hành
1.
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.
Đối với các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn nhưng có hiệu lực sau ngày
Quy định này được ban hành, việc áp dụng thực hiện kể từ thời điểm văn bản đó
có hiệu lực.
3.
Văn phòng Ban chủ trì, phối hợp với các vụ, cục, đơn vị trong Ban hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
4.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Ban
Tổ chức Trung ương để xử lý, giải quyết theo quy định.
|
Nơi
nhận:
-
BCĐTW về KH, CN, ĐMST và CĐS;
- BCĐ CĐS trong các CQ Đảng;
- Các đồng chí Lãnh đạo Ban;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các cơ quan, ban đảng ở Trung ương;
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW;
- Bộ Công an, Bộ Nội vụ;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Các ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các vụ, cục, đơn vị trong Ban;
- Lưu VP, P. CNTT&CĐS.
|
TRƯỞNG BAN
Nguyễn Duy Ngọc
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức
1
- Chia sẻ cơ bản;
Mức
2
- Chia sẻ có điều kiện;
Mức
3
- Chia sẻ đặc biệt.
|
STT
|
Trường thông tin
|
Mức độ chia sẻ
|
Ghi chú
/ Đối chiếu nguồn
|
|
I. Thông
tin tổ chức cơ sở đảng
|
|
1
|
Mã,
tên tổ chức đảng
|
Mức 1
|
|
|
2
|
Phân
loại, loại hình tổ chức đảng (loại tổ chức, nhóm đơn vị, phân loại chi tiết,
loại hình, phân loại thành lập)
|
Mức 1
|
|
|
3
|
Đơn
vị cấp trên trực tiếp; đơn vị quản lý dữ liệu hiện tại
|
Mức 1
|
|
|
4
|
Tình
trạng hiệu lực
|
Mức 1
|
|
|
5
|
Ngày
hiệu lực, ngày hết hiệu lực
|
Mức 2
|
|
|
6
|
Lịch
sử thay đổi tổ chức đảng
|
Mức 2
|
|
|
II. Thông
tin định danh
|
|
7
|
Số
định danh cá nhân/căn cước (khóa liên kết); số hộ chiếu
|
Mức 1
|
Đối chiếu CSDL QG về dân
cư
|
|
8
|
Họ
và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo
|
Mức 1
|
Đồng bộ CSDL QG về dân cư
|
|
9
|
Ảnh
đảng viên
|
Mức 1
|
|
|
10
|
Đối
tượng chính sách
|
Mức 1
|
Đối chiếu CSDL QG về
CBCCVC
|
|
III. Thông
tin đảng tịch
|
|
11
|
Số
lý lịch đảng viên; số thẻ đảng viên; số thẻ đảng cũ (theo QĐ85)
|
Mức 2
|
Số thẻ đảng viên là số định
danh cá nhân
|
|
12
|
Đơn
vị sinh hoạt đảng (chi bộ); chi bộ sinh hoạt tạm thời
|
Mức 2
|
CSDL tổ chức đảng, đảng viên
|
|
13
|
Chức
vụ đảng hiện nay, chức vụ đảng kiêm nhiệm
|
Mức 2
|
CSDL tổ chức đảng, đảng viên
|
|
14
|
Tình
trạng đảng viên
|
Mức 2
|
|
|
15
|
Quá
trình kết nạp (ngày vào Đảng, ngày QĐ kết nạp, ngày vào Đảng chính thức, nơi
kết nạp, nơi công nhận chính thức)
|
Mức 2
|
CSDL tổ chức đảng, đảng viên
|
|
16
|
Người
giới thiệu vào Đảng (họ tên, chức vụ/đơn vị); tổ chức giới thiệu
|
Mức 2
|
|
|
17
|
Đang
sinh hoạt đảng ở nước ngoài
|
Mức 2
|
|
|
18
|
Miễn,
gián đoạn, đình chỉ sinh hoạt đảng (ngày miễn, ngày gián đoạn, ngày đình chỉ,
tổng thời gian gián đoạn)
|
Mức 2
|
|
|
19
|
Chuyển
sinh hoạt đảng (ngày chuyển, hình thức, nơi đến)
|
Mức 2
|
|
|
20
|
Cấp
thẻ đảng (ngày cấp, nơi cấp)
|
Mức 2
|
|
|
IV. Thông
tin cá nhân
|
|
21
|
Nghề
nghiệp, chức vụ hiện nay (nhóm nghề nghiệp, nghề nghiệp chi tiết, chức vụ
chính quyền, chức vụ đoàn thể, chức vụ doanh nghiệp/ĐVSN)
|
Mức 2
|
CSDL QG về CBCCVC
|
|
22
|
Tuyển
dụng lần đầu (ngày, cơ quan tuyển dụng)
|
Mức 2
|
CSDL QG về CBCCVC
|
|
23
|
Trình
độ học vấn, chuyên môn (lớp tốt nghiệp phổ thông, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, chuyên ngành đào tạo, học vị, học hàm)
|
Mức 2
|
|
|
24
|
Trình
độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học
|
Mức 2
|
|
|
25
|
Tình
trạng sức khỏe (tình trạng chung, chi tiết; thương binh/bệnh binh - hạng)
|
Mức 2
|
|
|
26
|
Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh (ngày vào, nơi vào)
|
Mức 2
|
|
|
27
|
Tham
gia tổ chức chính trị - xã hội (tên tổ chức)
|
Mức 2
|
|
|
28
|
Lực
lượng vũ trang (ngày nhập ngũ, ngày xuất ngũ/chuyển ngành, quân hàm cao nhất)
|
Mức 2
|
|
|
29
|
Tham
gia hoạt động tôn giáo
|
Mức 2
|
|
|
V. Địa
chỉ
|
|
30
|
Địa
chỉ (nơi đăng ký khai sinh, quê quán, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện
tại; kèm theo địa danh cũ)
|
Mức 2
|
Đồng bộ CSDL QG về dân cư
|
|
VI. Trang
thông tin cá nhân
|
|
31
|
Số
điện thoại, email đăng ký mạng xã hội
|
Mức 2
|
|
|
32
|
Trang
thông tin, mạng xã hội (loại thông tin, loại mạng xã hội, tên trang/blog/tài khoản)
|
Mức 2
|
|
|
VII. Quá
trình công tác
|
|
33
|
Quá
trình công tác (thời gian từ - đến, loại giai đoạn, hoạt động/công việc, cơ
quan/đơn vị công tác, chức danh/chức vụ, chức vụ Đảng cao nhất, quốc gia nếu
công tác nước ngoài)
|
Mức 2
|
CSDL QG về CBCCVC
|
|
VIII. Quá
trình đào tạo
|
|
34
|
Quá
trình đào tạo (phân loại, cơ sở đào tạo, ngành/lớp học, thời gian từ - đến,
hình thức, trình độ, văn bằng/chứng chỉ, quốc gia đào tạo, ngoại ngữ/tiếng dân
tộc được đào tạo)
|
Mức 2
|
|
|
IX. Kỷ
luật
|
|
35
|
Kỷ
luật về Đảng (loại, hình thức, năm, số và ngày quyết định, cơ quan quyết
định, lý do/nội dung vi phạm)
|
Mức 2
|
|
|
X. Khen
thưởng
|
|
36
|
Khen
thưởng (năm, số và ngày quyết định, hình thức, cơ quan quyết định, lý
do/thành tích, danh hiệu thi đua, danh hiệu được phong tặng)
|
Mức 2
|
|
|
37
|
Huy
hiệu Đảng (loại, năm nhận, số huy hiệu, số và ngày quyết định, cơ quan quyết
định)
|
Mức 2
|
|
|
XI. Đánh
giá, xếp loại
|
|
38
|
Đánh
giá, xếp loại đảng viên hằng năm (năm, loại, mức)
|
Mức 2
|
|
|
XII. Đặc
điểm lịch sử
|
|
39
|
Ra
khỏi Đảng (ngày, hình thức, lý do, chi bộ)
|
Mức 2
|
CSDL tổ chức đảng, đảng viên
|
|
40
|
Kết
nạp lại lần hai (ngày vào Đảng, nơi kết nạp lại, ngày chính thức, người giới
thiệu)
|
Mức 2
|
CSDL tổ chức đảng, đảng viên
|
|
41
|
Khôi
phục đảng tịch (ngày, chi bộ/cơ quan, lý do, cấp ủy quyết định)
|
Mức 2
|
|
|
42
|
Bản
thân làm việc trong chế độ cũ
|
Mức 2
|
|
|
43
|
Bị
xử lý theo pháp luật (tiền án, tiền sự)
|
Mức 3
|
|
|
XIII. Quan
hệ gia đình
|
|
44
|
Quan
hệ gia đình (bên bản thân/vợ-chồng, mối quan hệ, họ tên, ngày sinh, số định
danh, quốc tịch, quê quán, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp/chức vụ, tình trạng và
năm chết/mất tích)
|
Mức 2
|
Đối chiếu CSDL QG về dân
cư; nghề nghiệp/chức vụ đối chiếu CSDL CBCCVC
|
|
XIV. Hoàn
cảnh kinh tế
|
|
45
|
Thu
nhập (tổng thu nhập hộ gia đình, thu nhập bình quân đầu người, thu nhập khác
ngoài lương, hoạt động kinh tế, số lao động thuê mướn)
|
Mức 3
|
|
|
46
|
Nhà,
đất, tài sản (loại và diện tích nhà ở, diện tích đất ở, diện tích đất
SXKD/trang trại, tài sản giá trị lớn)
|
Mức 3
|
|
|
XV. Đảng
viên có yếu tố nước ngoài
|
|
47
|
Ra
nước ngoài học tập (cơ quan cử đi, số hộ chiếu, kinh phí, địa chỉ lưu trú,
hoạt động ở nước ngoài)
|
Mức 3
|
|
|
48
|
Ra
nước ngoài về việc riêng hoặc theo lời mời của cá nhân/tổ chức nước ngoài (mục
đích, số hộ chiếu, thời gian, địa chỉ lưu trú, nguồn kinh phí, hoạt động ở
nước ngoài)
|
Mức 3
|
|
|
49
|
Cộng
tác, làm việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong và ngoài nước (thời
gian, mục đích, nội dung, tổ chức/cá nhân nước ngoài, tiền lương, thù lao)
|
Mức 3
|
|
|
50
|
Cho
cá nhân, tổ chức nước ngoài thuê tài sản (loại tài sản, địa chỉ, bên thuê,
thời gian, mục đích, giá trị)
|
Mức 3
|
|
|
51
|
Nhận
huân chương, huy chương, giải thưởng, học hàm, học vị hoặc danh hiệu khác ở
nước ngoài (quốc gia, tổ chức trao tặng, loại, lý do, tiền/hiện vật kèm theo)
|
Mức 3
|
|
|
52
|
Nhận
tiền, hàng, hiện vật từ cá nhân, tổ chức nước ngoài (tổ chức/cá nhân tặng,
loại quà tặng, giá trị, lý do, hình thức nhận, quan hệ với bên tặng)
|
Mức 3
|
|
|
53
|
Đầu
tư liên kết, kinh doanh với tổ chức, cá nhân người nước ngoài (tổ chức/cá
nhân nước ngoài, lĩnh vực, thời hạn, giá trị đầu tư)
|
Mức 3
|
|
|
54
|
Chuyển
tiền, tài sản ra nước ngoài (thời gian, hình thức, mục đích, tài khoản
chuyển/nhận, giá trị, quốc gia, người nhận)
|
Mức 3
|
|
|
55
|
Vợ
hoặc chồng, con đang học tập ở nước ngoài (họ tên, mối quan hệ, số hộ chiếu,
cơ sở đào tạo, địa chỉ lưu trú, kinh phí, thời gian, ngành đào tạo)
|
Mức 3
|
|
|
56
|
Thân
nhân lãnh đạo, quản lý làm việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong và
ngoài nước (họ tên, mối quan hệ, thời gian, tổ chức/cá nhân nước ngoài, nội
dung, mục đích, tiền lương, thù lao)
|
Mức 3
|
|
|
57
|
Thân
nhân lãnh đạo, quản lý liên doanh, liên kết, đầu tư với tổ chức, cá nhân
người nước ngoài (họ tên, mối quan hệ, tổ chức/cá nhân nước ngoài, thời gian,
thời hạn, giá trị đầu tư)
|
Mức 3
|
|
|
58
|
Thân
nhân lãnh đạo, quản lý có tài sản ở nước ngoài (họ tên, mối quan hệ, loại tài
sản, giá trị, nguồn gốc, thời gian, địa chỉ tài sản)
|
Mức 3
|
|
|
XVI. Thông
tin in thẻ đảng viên
|
|
59
|
Dữ
liệu in thẻ đảng viên (số định danh, họ tên, tên gọi khác, ngày sinh, giới
tính, dân tộc, tôn giáo, ngày vào Đảng, ngày chính thức, số thẻ cũ, chi bộ
sinh hoạt, nơi cấp/ngày cấp thẻ, ảnh thẻ)
|
Mức 2
|
|
|
60
|
Dữ
liệu thẻ tổ chức đảng phục vụ phân lô phát thẻ (tên tổ chức, nhóm tổ chức,
đơn vị cấp trên, ngày thành lập/kết thúc, tình trạng hiệu lực, tổ chức quản
lý dữ liệu)
|
Mức 2
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức
1
- Chia sẻ cơ bản;
Mức
2
- Chia sẻ có điều kiện;
Mức
3
- Chia sẻ đặc biệt.
|
STT
|
Trường thông tin
|
Mức độ chia sẻ
|
Ghi chú
/ Đối chiếu nguồn
|
|
I. Thông
tin cơ quan, tổ chức khối đảng
|
|
1
|
Cơ
quan, tổ chức khối đảng (tên cơ quan, cơ quan cấp trên; địa chỉ; thông tin
biên chế; ngày hiệu lực, trạng thái hiệu lực)
|
Mức 1
|
|
|
II. Thông
tin cơ bản, định danh
|
|
2
|
Số
định danh cá nhân/CCCD; số hiệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
|
Mức 1
|
Đối chiếu CSDL QG về dân
cư
|
|
3
|
Họ
và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo
|
Mức 1
|
Đồng bộ CSDL QG về dân cư
|
|
4
|
Mã
số bảo hiểm xã hội, mã thẻ bảo hiểm y tế
|
Mức 1
|
|
|
5
|
Nơi
sinh, quê quán, nơi ở hiện nay
|
Mức 2
|
Đối chiếu CSDL QG về dân
cư
|
|
6
|
Điện
thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử
|
Mức 2
|
|
|
7
|
Thành
phần gia đình xuất thân, đối tượng chính sách
|
Mức 2
|
|
|
III. Trang
thông tin cá nhân
|
|
8
|
Số
điện thoại, email đăng ký mạng xã hội
|
Mức 2
|
|
|
9
|
Trang
thông tin, mạng xã hội (loại thông tin, loại mạng xã hội, tên trang/blog/tài khoản)
|
Mức 2
|
|
|
IV. Quan
hệ gia đình
|
|
10
|
Quan
hệ gia đình (bên bản thân/vợ- chồng, mối quan hệ, họ tên, ngày sinh, quê
quán, nơi ở hiện nay, nghề nghiệp, chức vụ, cơ quan công tác, cơ sở học
tập/đào tạo)
|
Mức 2
|
Đối chiếu CSDL QG về dân
cư
|
|
V. Lịch
sử bản thân
|
|
11
|
Bị
bắt, giam giữ, tù (vi phạm, thời gian từ - đến, nơi bị bắt/tù)
|
Mức 3
|
|
|
12
|
Tham
gia tổ chức (tên tổ chức, lĩnh vực hoạt động, trụ sở, thời gian tham gia,
chức danh/chức vụ, công việc/nhiệm vụ)
|
Mức 3
|
|
|
13
|
Tham
gia tổ chức chính trị - xã hội (tên tổ chức, thời gian từ - đến, địa chỉ,
công việc đã làm)
|
Mức 3
|
|
|
VI. Tuyển
dụng, bổ nhiệm, điều động, thôi việc, nghỉ hưu
|
|
14
|
Tuyển
dụng (nghề nghiệp trước tuyển dụng; ngày, cơ quan tuyển dụng lần đầu; vị trí
được tuyển dụng/bầu cử/bổ nhiệm; ngày vào cơ quan hiện công tác)
|
Mức 2
|
|
|
15
|
Đơn
vị, chức vụ hiện tại (đơn vị quản lý, đơn vị sử dụng, chức vụ hiện tại, ngày
bổ nhiệm, chức vụ kiêm nhiệm, công việc làm lâu nhất)
|
Mức 2
|
|
|
16
|
Quy
hoạch (chức danh, chức vụ được quy hoạch)
|
Mức 2
|
|
|
17
|
Điều
động, luân chuyển, biệt phái (cơ quan điều động, cơ quan tiếp nhận; số, ngày
quyết định; thời hiệu lực từ - đến; file quyết định)
|
Mức 2
|
|
|
18
|
Thôi
việc, nghỉ hưu (ngày, quyết định, lý do, file quyết định)
|
Mức 2
|
|
|
VII. Học
vấn, trình độ, đào tạo, bồi dưỡng
|
|
19
|
Học
hàm, học vị (chức danh khoa học và năm công nhận; học vị cao nhất và năm công
nhận; ngành/lĩnh vực)
|
Mức 2
|
Đối chiếu CSDL giáo dục
|
|
20
|
Quá
trình đào tạo, bồi dưỡng (thời gian từ - đến, chuyên ngành, cơ sở đào tạo,
hình thức; văn bằng/chứng chỉ: tên, số hiệu, ngày cấp)
|
Mức 2
|
Đối chiếu CSDL giáo dục
|
|
VIII. Công
tác, ngạch bậc lương, khen thưởng, kỷ luật
|
|
21
|
Quá
trình công tác (thời gian từ - đến, cơ quan, đơn vị công tác, chức vụ)
|
Mức 2
|
Chức vụ đối chiếu CSDL QG về
CBCCVC
|
|
22
|
Ngạch,
bậc lương (tên ngạch, ngày vào ngạch, bậc lương, hệ số, % hưởng, lương theo
vị trí việc làm, ngày hưởng bậc lương, phụ cấp thâm niên vượt khung và ngày
hưởng)
|
Mức 2
|
Tên ngạch đối chiếu CSDL QG về
CBCCVC
|
|
23
|
Phụ
cấp (loại phụ cấp, giá trị, thời gian hưởng từ - đến)
|
Mức 2
|
|
|
24
|
Thi
đua, khen thưởng (khối/cấp khen thưởng, năm, hình thức, thành tích; số, ngày
quyết định; cơ quan ban hành; quyết định khen thưởng/phong tặng)
|
Mức 2
|
|
|
25
|
Kỷ
luật (Đảng/hành chính, cơ quan ra quyết định, hình thức, vi phạm/khuyết điểm,
thời gian bị kỷ luật từ - đến; số, ngày quyết định; cơ quan ban hành; quyết
định kỷ luật)
|
Mức 2
|
|
|
IX. Tham
gia tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội
|
|
26
|
Tham
gia Đảng (ngày vào Đảng, ngày chính thức, chức vụ Đảng hiện tại, chức vụ Đảng
kiêm nhiệm, ngày được bầu chức vụ)
|
Mức 2
|
Chức vụ Đảng đồng bộ CSDL tổ chức đảng,
đảng viên
|
|
27
|
Tham
gia tổ chức chính trị - xã hội (tên tổ chức, ngày tham gia, chức vụ hiện tại,
quyết định phê chuẩn)
|
Mức 2
|
|
|
X. Tham
gia lực lượng vũ trang
|
|
28
|
Tham
gia lực lượng vũ trang (ngày tham gia, ngày ra khỏi, quân hàm cao nhất)
|
Mức 2
|
|
|
XI. Tài
sản, thu nhập
|
|
29
|
Kê
khai tài sản, thu nhập (ngày kê khai; tổng thu nhập gia đình; thu nhập từ
lương và thu nhập khác; nhà ở; đất ở; đất sản xuất kinh doanh)
|
Mức 3
|
Phối hợp UBKTTW, Thanh tra
Chính phủ
|
|
XII. Thông
tin sức khỏe
|
|
30
|
Thông
tin sức khỏe (chiều cao, cân nặng, nhóm máu, tình trạng sức khỏe)
|
Mức 2
|
|
|
XIII. Đi
nước ngoài vì việc riêng
|
|
31
|
Đi
nước ngoài vì việc riêng (thời gian từ - đến, quốc gia, mục đích)
|
Mức 2
|
|
|
XIV. Cán
bộ có yếu tố nước ngoài
|
|
32
|
Ra
nước ngoài học tập (cơ quan cử đi, số hộ chiếu, kinh phí, địa chỉ lưu trú,
hoạt động ở nước ngoài)
|
Mức 3
|
|
|
33
|
Ra
nước ngoài về việc riêng hoặc theo lời mời của cá nhân/tổ chức nước ngoài (mục
đích, số hộ chiếu, thời gian, địa chỉ lưu trú, nguồn kinh phí, hoạt động ở
nước ngoài)
|
Mức 3
|
|
|
34
|
Cộng
tác, làm việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong và ngoài nước (thời
gian, mục đích, nội dung, tổ chức/cá nhân nước ngoài, tiền lương, thù lao)
|
Mức 3
|
|
|
35
|
Cho
cá nhân, tổ chức nước ngoài thuê tài sản (loại tài sản, địa chỉ, bên thuê,
thời gian, mục đích, giá trị)
|
Mức 3
|
|
|
36
|
Nhận
huân chương, huy chương, giải thưởng, học hàm, học vị hoặc danh hiệu khác ở
nước ngoài (quốc gia, tổ chức trao tặng, loại, lý do, tiền/hiện vật kèm theo)
|
Mức 3
|
|
|
37
|
Nhận
tiền, hàng, hiện vật từ cá nhân, tổ chức nước ngoài (tổ chức/cá nhân tặng,
loại quà tặng, giá trị, lý do, hình thức nhận, quan hệ với bên tặng)
|
Mức 3
|
|
|
38
|
Đầu
tư liên kết, kinh doanh với tổ chức, cá nhân người nước ngoài (tổ chức/cá
nhân nước ngoài, lĩnh vực, thời hạn, giá trị đầu tư)
|
Mức 3
|
|
|
39
|
Chuyển
tiền, tài sản ra nước ngoài (thời gian, hình thức, mục đích, tài khoản
chuyển/nhận, giá trị, quốc gia, người nhận)
|
Mức 3
|
|
|
40
|
Vợ
hoặc chồng, con đang học tập ở nước ngoài (họ tên, mối quan hệ, số hộ chiếu,
cơ sở đào tạo, địa chỉ lưu trú, kinh phí, thời gian, ngành đào tạo)
|
Mức 3
|
|
|
41
|
Thân
nhân lãnh đạo, quản lý làm việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong và
ngoài nước (họ tên, mối quan hệ, thời gian, tổ chức/cá nhân nước ngoài, nội
dung, mục đích, tiền lương, thù lao)
|
Mức 3
|
|
|
42
|
Thân
nhân lãnh đạo, quản lý liên doanh, liên kết, đầu tư với tổ chức, cá nhân
người nước ngoài (họ tên, mối quan hệ, tổ chức/cá nhân nước ngoài, thời gian,
thời hạn, giá trị đầu tư)
|
Mức 3
|
|
|
43
|
Thân
nhân lãnh đạo, quản lý có tài sản ở nước ngoài (họ tên, mối quan hệ, loại tài
sản, giá trị, nguồn gốc, thời gian, địa chỉ tài sản)
|
Mức 3
|
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
CSDL SỨC KHỎE CÁN BỘ THEO PHÂN CẤP QUẢN LÝ
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức
1
- Chia sẻ cơ bản;
Mức
2
- Chia sẻ có điều kiện;
Mức
3
- Chia sẻ đặc biệt.
|
STT
|
Trường thông tin
|
Mức độ chia sẻ
|
Ghi chú
/ Đối chiếu nguồn
|
|
I. Thông
tin hành chính của hồ sơ
|
|
1
|
Mã
hồ sơ sức khỏe cán bộ
|
Mức 2
|
|
|
2
|
Họ
tên, ngày sinh, giới tính
|
Mức 2
|
CSDL QG dân cư
|
|
3
|
Số
CCCD
|
Mức 2
|
CSDL QG dân cư
|
|
4
|
Đơn
vị khám, cơ quan công tác
|
Mức 2
|
|
|
5
|
Tình
trạng công tác
|
Mức 2
|
|
|
II. Kết
quả phân loại sức khỏe tổng quát
|
|
6
|
Kết
luận phân loại sức khỏe tổng quát
|
Mức 3
|
|
|
7
|
Ngày
khám phân loại sức khỏe gần nhất
|
Mức 2
|
|
|
8
|
Cơ
quan kết luận phân loại
|
Mức 3
|
|
|
III. Thông
tin khám, điều trị chi tiết
|
|
9
|
Thói
quen sinh hoạt, tiền sử mắc bệnh, tiền sử gia đình
|
Mức 3
|
|
|
10
|
Triệu
chứng, kết quả khám lâm sàng (toàn thân, tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, xương
khớp, nội tiết, thần kinh, ngoại khoa, da liễu, RHM, TMH, mắt)
|
Mức 3
|
|
|
11
|
Kết
quả siêu âm, điện tâm đồ, Xquang, chụp CT, MRI, PET-CT, đo độ mật xương
|
Mức 3
|
|
|
12
|
Kết
quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
|
Mức 3
|
|
|
13
|
Kết
luận bệnh, mã bệnh ICD-10, mã bệnh kèm theo
|
Mức 3
|
|
|
14
|
Phương
án điều trị, phục hồi chức năng
|
Mức 3
|
|
|
15
|
Nhóm
máu
|
Mức 2
|
|
|
IV. Thông
tin bảo hiểm y tế
|
|
16
|
Mã
thẻ BHYT, thời hạn, nơi đăng ký KCB ban đầu
|
Mức 2
|
CSDL BHXH
|
|
V. Thông
tin người liên lạc khi cần
|
|
17
|
Họ
tên, số điện thoại, email, địa chỉ người liên lạc
|
Mức 2
|
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢO VỆ CHÍNH TRỊ NỘI BỘ
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức
1
- Chia sẻ cơ bản;
Mức
2
- Chia sẻ có điều kiện;
Mức
3
- Chia sẻ đặc biệt.
|
STT
|
Trường thông tin
|
Mức độ chia sẻ
|
Ghi chú
/ Đối chiếu nguồn
|
|
I. Thông
tin hồ sơ bảo vệ chính trị nội bộ
|
|
1
|
Mã
hồ sơ bảo vệ chính trị nội bộ
|
Mức 3
|
|
|
2
|
CCCD,
Họ và tên, Đơn vị của cán bộ được lập hồ sơ
|
Mức 3
|
|
|
3
|
Thông
tin mô tả, file đính kèm
|
Mức 3
|
|
|
4
|
Người
phê duyệt tại đơn vị
|
Mức 3
|
|
|
5
|
Nhóm
thông tin cá nhân mẫu 2C
|
Mức 2
|
|
|
6
|
Nhóm
thông tin BVCTNB
|
Mức 3
|
|
|
7
|
Lịch
sử chỉnh sửa
|
Mức 3
|
|
|
8
|
Lý
do từ chối (nếu có)
|
Mức 3
|
|
|
II. Thông
tin yêu cầu khai thác
hồ sơ bảo vệ chính trị nội bộ
|
|
9
|
Mã
yêu cầu
|
Mức 3
|
|
|
10
|
Họ
và tên, đơn vị của người yêu cầu
|
Mức 3
|
|
|
11
|
Thời
gian khai thác từ, thời gian khai thác đến, Mục đích khai thác
|
Mức 3
|
|
|
12
|
Danh
mục hồ sơ cần khai thác
|
Mức 3
|
|
|
13
|
Lý
do từ chối (nếu có)
|
Mức 3
|
|
|
III. Thông
tin trao đổi, hướng dẫn thẩm định, thẩm tra
xác minh kết luận tiêu chuẩn chính trị
|
|
14
|
Mã
đề xuất
|
Mức 3
|
|
|
15
|
Lý
do, nội dung đề nghị trả lời, tài liệu đính kèm
|
Mức 3
|
|
|
16
|
Lý
do từ chối (nếu có)
|
Mức 3
|
|
|
17
|
Độ
mật hồ sơ, cấp duyệt hồ sơ
|
Mức 3
|
|
|
18
|
Đơn
vị tiếp nhận, cơ quan ban hành, đơn vị trình duyệt
|
Mức 3
|
|
|
19
|
Người
đề xuất, đơn vị đề xuất
|
Mức 3
|
|
|
20
|
Danh
sách hồ sơ đề xuất thẩm định
|
Mức 3
|
|
|
IV. Kết
quả trao đổi, hướng dẫn thẩm định, thẩm tra xác
minh, kết luận tiêu chuẩn chính trị
|
|
21
|
Nội
dung trao đổi, hướng dẫn của đơn vị
|
Mức 3
|
|
|
22
|
Tài
liệu đính kèm
|
Mức 3
|
|
|
V. Thông
tin kết luận tiêu chuẩn chính trị
|
|
23
|
Mã
đề xuất
|
Mức 3
|
|
|
24
|
Lý
do đề xuất, tài liệu đính kèm
|
Mức 3
|
|
|
25
|
Lý
do từ chối (nếu có)
|
Mức 3
|
|
|
26
|
Độ
mật hồ sơ, cấp duyệt hồ sơ
|
Mức 3
|
|
|
27
|
Cơ
quan ban hành, đơn vị trình duyệt
|
Mức 3
|
|
|
28
|
Người
đề xuất, đơn vị đề xuất
|
Mức 3
|
|
|
29
|
Danh
sách hồ sơ đề xuất
|
Mức 3
|
|
|
30
|
Nhóm
thông tin kết luận theo PL06, PL07
|
Mức 3
|
|
|
VI. Thông
tin báo cáo định kỳ về công
tác bảo vệ chính trị nội bộ
|
|
31
|
Mã
báo cáo
|
Mức 3
|
|
|
32
|
Tên
báo cáo
|
Mức 3
|
|
|
33
|
Lý
do từ chối (nếu có)
|
Mức 3
|
|
|
34
|
File
đính kèm
|
Mức 3
|
|
|
35
|
Cơ
quan ban hành, đơn vị tiếp nhận
|
Mức 3
|
|
|
36
|
Người
báo cáo, đơn vị báo cáo
|
Mức 3
|
|
|
37
|
Nhóm
thông tin tình hình liên quan công tác bảo vệ chính trị nội bộ
|
Mức 3
|
|
|
38
|
Nhóm
thông tin kết quả thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ
|
Mức 3
|
|
|
39
|
Nhóm
thông tin hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
|
Mức 3
|
|
|
40
|
Phương
hướng, nhiệm vụ, giải pháp
|
Mức 3
|
|
|
41
|
Khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị đề xuất
|
Mức 3
|
|
|
42
|
Thống
kê số liệu kèm theo
|
Mức 3
|
|
PHỤ LỤC V
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức
1
- Chia sẻ cơ bản;
Mức
2
- Chia sẻ có điều kiện;
Mức
3
- Chia sẻ đặc biệt.
|
STT
|
Trường thông tin
|
Mức độ chia sẻ
|
Ghi chú
/ Đối chiếu nguồn
|
|
I. Thông
tin về chương trình, lớp đào tạo, bồi dưỡng
|
|
1
|
Mã
lớp, tên lớp đào tạo, bồi dưỡng
|
Mức 2
|
|
|
2
|
Chương
trình đào tạo, bồi dưỡng
|
Mức 2
|
|
|
3
|
Hệ
đào tạo, bồi dưỡng
|
Mức 2
|
|
|
4
|
Mã,
tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
|
Mức 2
|
|
|
5
|
Mục
tiêu, nội dung lớp
|
Mức 2
|
|
|
6
|
Thời
gian từ - đến
|
Mức 2
|
|
|
7
|
Đối
tượng đào tạo, bồi dưỡng
|
Mức 2
|
|
|
8
|
Chi
phí đào tạo, bồi dưỡng
|
Mức 2
|
|
|
9
|
Người
phụ trách, địa điểm
|
Mức 2
|
|
|
II. Kết
quả đào tạo, bồi dưỡng (của từng cán bộ)
|
|
10
|
Loại
hình đào tạo, hình thức đào tạo
|
Mức 2
|
CSDL CBCC khối Đảng
|
|
11
|
Thời
gian từ tháng/năm - đến tháng/năm
|
Mức 2
|
|
|
12
|
Chuyên
ngành đào tạo, trình độ, xếp loại
|
Mức 2
|
|
|
13
|
Số
văn bằng, chứng chỉ
|
Mức 2
|
CSDL Giáo dục
|
|
14
|
Cơ
sở đào tạo (đối với cán bộ)
|
Mức 2
|
|
|
15
|
Đánh
giá sau đào tạo
|
Mức 2
|
|
|
III. Báo
cáo tổng kết, kế hoạch
|
|
16
|
Báo
cáo tổng kết địa phương (mã báo cáo, năm, kết quả)
|
Mức 2
|
|
|
17
|
Báo
cáo tổng hợp các đơn vị
|
Mức 2
|
|
|
18
|
Số
lượng học viên tập trung / không tập trung
|
Mức 2
|
|
|
19
|
Kế
hoạch số lượng học viên năm tiếp theo
|
Mức 2
|
|
|
20
|
Tỷ
lệ đào tạo theo địa phương, lĩnh vực, chức danh
|
Mức 2
|
|
|
IV. Đào
tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài
|
|
21
|
Báo
cáo kế hoạch, chương trình đào tạo nước ngoài
|
Mức 2
|
|
|
22
|
Năm
kế hoạch, mục tiêu, chuyên ngành đào tạo NN
|
Mức 2
|
|
|
23
|
Quốc
gia, trường đào tạo, cán bộ phụ trách
|
Mức 2
|
|
|
24
|
Khóa
bồi dưỡng, nguồn ngân sách
|
Mức 2
|
|
|
25
|
Đề
xuất địa phương cử cán bộ đi ĐT, BD nước ngoài
|
Mức 2
|
|
|
26
|
Đào
tạo nước ngoài đối với cán bộ diện TW quản lý hoặc liên quan công tác đặc
biệt
|
Mức 3
|
|
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHIA SẺ TỪ
CƠ SỞ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức
1
- Chia sẻ cơ bản;
Mức
2
- Chia sẻ có điều kiện;
Mức
3
- Chia sẻ đặc biệt.
|
STT
|
Trường thông tin
|
Mức độ chia sẻ
|
Ghi chú
/ Đối chiếu nguồn
|
|
I. Thông
tin đề xuất, đề tài
|
|
1
|
Mã
phiếu đề xuất, đơn vị lập, ngày lập
|
Mức 2
|
|
|
2
|
Cấp
của đề xuất, năm đề xuất
|
Mức 2
|
|
|
3
|
Tên
nhiệm vụ, loại hình nhiệm vụ
|
Mức 2
|
|
|
4
|
Tính
cấp thiết, mục tiêu nhiệm vụ
|
Mức 2
|
|
|
5
|
Dự
kiến kết quả và chỉ tiêu cần đạt
|
Mức 2
|
|
|
6
|
Phương
án ứng dụng, hiệu quả mang lại
|
Mức 2
|
|
|
7
|
Dự
kiến kinh phí, thời gian thực hiện
|
Mức 2
|
|
|
8
|
Danh
mục tài liệu tham khảo
|
Mức 2
|
|
|
9
|
Tên,
mã định danh, thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân chủ trì
|
Mức 2
|
|
|
10
|
Lý
do điều chỉnh
|
Mức 2
|
|
|
II. Phiếu
xin ý kiến của đề tài, đề xuất
|
|
11
|
Số
phiếu xin ý kiến, ngày xin ý kiến, năm/đợt đăng ký
|
Mức 2
|
|
|
12
|
Chủ
nhiệm đơn vị
|
Mức 2
|
|
|
13
|
Số
lượng phiếu đề xuất có trong phiếu xin ý kiến
|
Mức 2
|
|
|
III. Nội
dung xin ý kiến từ thành viên
hội đồng khoa học
|
|
14
|
Thành
viên hội đồng khoa học (họ tên, chức vụ, đơn vị, chức danh trong HĐ)
|
Mức 2
|
|
|
15
|
Ý
kiến thành viên HĐKH (đồng ý/không đồng ý)
|
Mức 2
|
|
|
16
|
Yêu
cầu bổ sung, điều chỉnh từ HĐKH
|
Mức 2
|
|
|
IV. Thông
tin của hội đồng khoa học mặc định
|
|
17
|
Họ
tên thành viên trong hội đồng
|
Mức 2
|
|
|
18
|
Chức
vụ, đơn vị của thành viên trong hội đồng
|
Mức 2
|
|
|
19
|
Chức
danh trong hội đồng
|
Mức 2
|
|
|
V. Thông
tin các thành viên được
tạo
|
|
20
|
Số
căn cước công dân, họ và tên, giới tính, chức vụ của thành viên HĐKH
|
Mức 2
|
|
|
21
|
Mã
Chức danh trong HĐKH
|
Mức 2
|
|
|
22
|
Số
hợp đồng
|
Mức 2
|
|
|
VI. Thông
tin hội thảo, tọa đàm khoa học
|
|
23
|
Mã
phiếu hội thảo, chủ đề, mục tiêu
|
Mức 2
|
|
|
24
|
Mã
đơn vị đề xuất
|
Mức 2
|
|
|
25
|
Ngày
lập, cấp, năm đề xuất
|
Mức 2
|
|
|
26
|
Căn
cứ đề xuất, tính cấp thiết của Hội thảo, tọa đàm
|
Mức 2
|
|
|
27
|
Dự
kiến các danh mục các chủ đề cần thực hiện
|
Mức 2
|
|
|
28
|
Đơn
vị phối hợp, địa điểm, thời gian
|
Mức 2
|
|
|
29
|
Kinh
phí, danh mục sản phẩm dự kiến
|
Mức 2
|
|
|
30
|
Tên,
số định danh, thông tin liên hệ tổ chức, cá nhân
|
Mức 2
|
|
|
31
|
Mã
người đề xuất
|
Mức 2
|
|
|
32
|
Ngày
tạo hội thảo, tọa đàm
|
Mức 2
|
|
|
33
|
Lý
do điều chỉnh
|
Mức 2
|
|
|
34
|
Loại
hình nhiệm vụ
|
Mức 2
|
|
|
35
|
Ý
kiến thành viên HĐKH về hội thảo
|
Mức 2
|
|
|
VII. Phiếu
xin ý kiến của hội thảo, tọa đàm
|
|
36
|
Mã
phiếu xin ý kiến, ngày tạo phiếu ý kiến, năm/đợt đăng ký
|
Mức 2
|
|
|
37
|
Họ
tên chủ nhiệm đơn vị
|
Mức 2
|
|
|
38
|
Số
lượng phiếu đề xuất có trong phiếu xin ý kiến
|
Mức 2
|
|
|
VIII. Ý
kiến chi tiết của các thành viên
hội đồng khoa học cho từng hội thảo, tọa
đàm
|
|
39
|
Họ
tên thành viên hội đồng khoa học cho ý kiến
|
Mức 2
|
|
|
40
|
Ý
kiến thành viên HĐKH (đồng ý/không đồng ý)
|
Mức 2
|
|
|
41
|
Yêu
cầu bổ sung, điều chỉnh từ HĐKH
|
Mức 2
|
|
PHỤ LỤC VII
DANH MỤC TRƯỜNG DỮ LIỆU LIÊN THÔNG GIỮA
CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔ CHỨC ĐẢNG, ĐẢNG VIÊN VỚI CSDL QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CSDL QUỐC
GIA VỀ CBCCVC
Chú thích mức độ chia sẻ:
Mức
1
- Chia sẻ cơ bản;
Mức
2
- Chia sẻ có điều kiện;
Mức
3
- Chia sẻ đặc biệt.
Lưu
ý:
Phụ lục này liệt kê các trường dữ liệu liên thông
hai chiều, áp dụng theo nguyên tắc nguồn tin
cậy duy nhất tại Điều 16. Trường có ghi
chú “đồng bộ TỪ” là dữ liệu Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng
viên tiếp nhận từ nguồn ngoài; trường có ghi chú
“chia sẻ ĐẾN” là dữ liệu Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên
gửi ra ngoài.
|
STT
|
Trường thông tin
|
Mức độ chia sẻ
|
Ghi chú
/ Đối chiếu nguồn
|
|
PHẦN A. LIÊN
THÔNG VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN
CƯ
|
|
A.I. Trường
dữ liệu CSDL tổ chức đảng, đảng viên ĐỒNG BỘ TỪ
CSDL dân cư (CSDL dân cư là
nguồn tin cậy)
|
|
1
|
Số
định danh cá nhân (khóa liên kết)
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
2
|
Họ
và tên khai sinh, tên gọi khác
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
3
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
4
|
Giới
tính
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
5
|
Dân
tộc, tôn giáo, quốc tịch
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
6
|
Nơi
đăng ký khai sinh, quê quán
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
7
|
Nơi
thường trú, nơi tạm trú
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
8
|
Tình
trạng cư trú
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
9
|
Quan
hệ nhân thân (cha, mẹ, vợ/chồng, con)
|
Mức 2
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
(trong phạm vi cho phép)
|
|
10
|
Tình
trạng còn sống/đã chết; ngày chết
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư -
rất quan trọng để cập nhật trạng thái đảng viên
|
|
11
|
Số
CCCD/CMTND cũ
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
12
|
Địa
danh hành chính cũ (trước sáp nhập)
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL dân cư
|
|
A.II. Trường
dữ liệu CSDL tổ chức đảng, đảng viên CHIA
SẺ ĐẾN CSDL dân cư
|
|
A.II.1 Thông
tin chung đảng viên
|
|
13
|
Trạng
thái đảng viên (chính thức/dự bị)
|
Mức 1
|
Chia sẻ đến CSDL dân cư
|
|
14
|
Trạng
thái sinh hoạt đảng (đang sinh hoạt, ra khỏi Đảng, từ trần…)
|
Mức 1
|
Chia sẻ đến CSDL dân cư
|
|
15
|
Ngày
vào Đảng, ngày chính thức
|
Mức 1
|
Chia sẻ đến CSDL dân cư
|
|
16
|
Là
đảng viên (cờ đảng viên)
|
Mức 1
|
Chia sẻ đến CSDL dân cư
|
|
A.II.2 Trang
thông tin cá nhân của
đảng viên
|
|
17
|
Đơn
vị sinh hoạt đảng (chi bộ); chi bộ sinh hoạt tạm thời
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL dân cư
|
|
18
|
Chức
vụ đảng hiện nay, chức vụ đảng kiêm nhiệm
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL dân cư
|
|
19
|
Nghề
nghiệp, chức vụ hiện nay
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL dân cư
|
|
20
|
Số
điện thoại, email đăng ký mạng xã hội
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL dân cư
|
|
21
|
Trang
thông tin, mạng xã hội (loại thông tin, loại mạng xã hội, tên trang/blog/tài khoản)
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL dân cư
|
|
A.II.2 Thông
tin in thẻ đảng viên
|
|
22
|
Dữ
liệu in thẻ đảng viên (số định danh, họ tên, tên gọi khác, ngày sinh, giới
tính, dân tộc, tôn giáo, ngày vào Đảng, ngày chính thức, số thẻ cũ, chi bộ
sinh hoạt, nơi cấp/ngày cấp thẻ, ảnh thẻ)
|
Mức 2
|
|
|
23
|
Dữ
liệu thẻ tổ chức đảng phục vụ phân lô phát thẻ (tên tổ chức, nhóm tổ chức,
đơn vị cấp trên, ngày thành lập/kết thúc, tình trạng hiệu lực, tổ chức quản
lý dữ liệu)
|
Mức 2
|
|
|
PHẦN B. LIÊN
THÔNG VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CBCCVC
|
|
B.I. Trường
dữ liệu CSDL tổ chức đảng, đảng viên ĐỒNG BỘ TỪ
CSDL QG CBCCVC (đối với đảng viên
là CBCCVC)
|
|
24
|
Chức
vụ chính quyền hiện nay
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL QG CBCCVC
|
|
25
|
Ngày
được tuyển dụng, cơ quan tuyển dụng
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL QG CBCCVC
|
|
26
|
Quá
trình công tác (chức danh, thời gian, đơn vị)
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL QG CBCCVC
|
|
27
|
Vị
trí việc làm, ngạch, bậc
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL QG CBCCVC
|
|
28
|
Trình
độ chuyên môn, học hàm, học vị
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL QG CBCCVC
|
|
29
|
Trình
độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL QG CBCCVC
|
|
30
|
Khen
thưởng, kỷ luật về chính quyền
|
Mức 2
|
Đồng bộ từ CSDL QG CBCCVC
|
|
31
|
Tình
trạng biên chế
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL QG CBCCVC
|
|
STT
|
Trường thông tin
|
Mức độ chia sẻ
|
Ghi chú
/ Đối chiếu nguồn
|
|
32
|
Đơn
vị công tác
|
Mức 1
|
Đồng bộ từ CSDL QG CBCCVC
|
|
B.II. Trường
dữ liệu CSDL tổ chức đảng, đảng viên CHIA
SẺ ĐẾN CSDL QG CBCCVC
|
|
33
|
Trạng
thái đảng viên (đối với CBCCVC là đảng viên)
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL QG CBCCVC
|
|
34
|
Ngày
vào Đảng, ngày chính thức
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL QG CBCCVC
|
|
35
|
Chức
vụ Đảng hiện nay
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL QG CBCCVC
|
|
36
|
Tổ
chức đảng đang sinh hoạt
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL QG CBCCVC
|
|
37
|
Huy
hiệu Đảng
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL QG CBCCVC
|
|
38
|
Khen
thưởng về Đảng (theo phân cấp)
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL QG CBCCVC
|
|
39
|
Kỷ
luật về Đảng (theo phân cấp)
|
Mức 2
|
Chia sẻ đến CSDL QG CBCCVC
|
Ghi chú chung của các Phụ lục:
1.
Danh mục trường thông tin tại các Phụ lục là danh mục khung. Các trường dữ liệu
kỹ thuật chi tiết (định dạng, kiểu dữ liệu, độ dài, danh mục giá trị, bảng mã…)
được ban hành tại văn bản hướng dẫn riêng của Ban Tổ chức Trung ương.
2.
Mức độ chia sẻ có thể được điều chỉnh theo Quyết định chia sẻ dữ liệu cụ thể
giữa Ban Tổ chức Trung ương và cơ quan tiếp nhận, phù hợp với mục đích, phạm vi
và cơ chế bảo mật.
3.
Các trường có ghi chú “Đồng bộ từ” hoặc “Đối chiếu với” CSDL khác chỉ được chia
sẻ sau khi đã làm sạch, đối soát thống nhất với nguồn tin cậy duy nhất theo Điều 16 và Điều 25 của Quy định.
4.
Văn phòng Ban chủ trì, phối hợp các vụ, cục, đơn vị chủ quản nội dung dữ liệu
rà soát, đề xuất cập nhật các Phụ lục định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có
thay đổi về nghiệp vụ, danh mục trường thông tin.
PHỤ LỤC VIII
CÁC MẪU BIỂU
Danh
sách các mẫu biểu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu Hệ thống thông tin lĩnh vực
Tổ chức xây dựng Đảng với cơ sở dữ liệu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống
chính trị bao gồm:
|
STT
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu
01
|
Phiếu
đề nghị Kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây
dựng Đảng.
|
|
2
|
Mẫu
02
|
Quyết
định về việc chấp thuận kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh
vực Tổ chức xây dựng Đảng.
|
|
3
|
Mẫu
03
|
Biên
bản phát hiện xung đột dữ liệu.
|
|
4
|
Mẫu
04
|
Thông
báo Về việc tạm ngừng/chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông
tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng.
|
|
5
|
Mẫu
05
|
Báo
cáo Kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức
xây dựng Đảng theo năm.
|
Mẫu số 01
|
[TÊN
CƠ QUAN CẤP TRÊN]
[TÊN CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ]
_______________
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
____________________________________
|
|
Số:
/......
|
[Địa danh], ngày tháng năm
......
|
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Kết nối, chia sẻ dữ
liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
-----
Kính
gửi: Ban Tổ chức Trung ương.
Căn
cứ Quy định số ...-QĐ/BTCTW ngày .../.../2026 của Ban Tổ chức Trung ương về kết
nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng với
các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ của [tên cơ quan đề nghị] theo ;
[Tên
cơ quan đề nghị] đề nghị Ban Tổ chức Trung ương xem xét, chấp thuận việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu với các nội dung cụ thể như sau:
I.
THÔNG TIN VỀ CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
1.
Tên cơ quan:
................................................................................................
2.
Địa chỉ:
........................................................................................................
3.
Người đứng đầu:
.........................................................................................
4.
Đầu mối phối hợp:
a)
Lãnh đạo phụ trách: Họ tên ........................., chức vụ ....................,
điện thoại ......................, email ...............................
b)
Cán bộ kỹ thuật: Họ tên ........................., chức vụ
........................, điện thoại ......................, email
...............................
II.
MỤC ĐÍCH KẾT NỐI, KHAI THÁC DỮ LIỆU
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
(Nêu rõ mục
đích cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đề nghị)
III.
PHẠM VI DỮ LIỆU ĐỀ NGHỊ KHAI THÁC
|
STT
|
Phân hệ
CSDL
|
Nhóm dữ
liệu
|
Trường dữ liệu cụ thể
|
Mức độ chia sẻ
(Mức 1/2/3)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
IV.
PHƯƠNG
THỨC KẾT NỐI
1.
Hình thức kết nối (đánh dấu
vào ô tương ứng):
API (Giao diện lập trình ứng dụng) - kết
nối thời gian thực
Đồng bộ dữ liệu định kỳ
Cung cấp báo cáo, sản phẩm phân tích
Hình thức khác:
................................................................................
2. Tần suất kết nối:
........................................................................................
3.
Số
lượng giao dịch dự kiến (giao dịch/ngày, tháng):
...............................
4.
Hạ
tầng kết nối:
Mạng truyền số liệu chuyên dùng
Nền tảng NDXP
Khác: ..........
5. Thời gian dự kiến bắt đầu kết nối:
...........................................................
V. CAM KẾT
CỦA CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
[Tên cơ quan đề nghị] cam kết:
1. Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng
phạm vi đã được Ban Tổ chức Trung ương chấp thuận;
2.
Không
chia sẻ lại dữ liệu cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Ban
Tổ chức Trung ương;
3. Bảo đảm các điều kiện về an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật;
4.
Quản
lý chặt chẽ tài khoản kết nối; kịp thời thu hồi tài khoản khi không còn nhiệm
vụ liên quan;
5. Phản ánh kịp thời các sai lệch, vướng
mắc về dữ liệu để Ban Tổ chức Trung ương xử lý;
6.
Chấp
hành chế độ báo cáo định kỳ; chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban Tổ chức Trung
ương;
7. Chịu trách nhiệm theo quy định của
Đảng và pháp luật của Nhà nước nếu vi phạm các cam kết nêu trên.
VI. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Phương án kỹ thuật kết nối (mô tả chi
tiết về kiến trúc, công nghệ, giao thức);
2. Kết quả phê duyệt cấp độ an toàn hệ
thống thông tin (tối thiểu cấp độ 3) của cơ quan đề nghị;
3.
Danh
sách tài khoản đề nghị cấp (nếu có);
4. Các tài liệu khác có liên quan:
................................................................
[Tên cơ quan đề nghị] kính đề nghị Ban
Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định./.
|
Nơi
nhận:
-
Ban
Tổ chức Trung ương;
- ......;
- Lưu ......
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số
...-QĐ/BTCTW
|
Hà Nội,
ngày tháng năm ......
|
Về việc chấp thuận kết nối, chia sẻ dữ liệu của
Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng cho
[tên cơ quan tiếp nhận]
-----
-
Căn
cứ Quy định số 216-QĐ/TW, ngày 28/12/2024 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Trung ương;
-
Căn
cứ Quy định số ...-QĐ/BTCTW, ngày .../.../2026 của Ban Tổ chức Trung ương về
kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
-
Căn
cứ Phiếu đề nghị số ... ngày .../.../... của [tên cơ quan tiếp nhận] về việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu;
-
Xét
ý kiến thẩm định của các vụ, cục, đơn vị liên quan;
-
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng
Đảng cho [tên cơ quan tiếp nhận] với các nội dung quy định tại các điều dưới
đây.
Điều 2. Mục
đích, phạm vi và đối tượng sử
dụng
1. Mục đích sử dụng dữ liệu:
.......................................................................
2. Phạm vi sử dụng:
......................................................................................
3.
Đối
tượng sử dụng: cán bộ, công chức được [tên cơ quan tiếp nhận] phân công.
Điều 3. Phân
hệ cơ sở dữ liệu, nhóm dữ liệu được chia sẻ và mức độ
chia sẻ
|
STT
|
Phân
hệ CSDL
|
Nhóm
dữ liệu
|
Trường
dữ liệu cụ thể
|
Mức
độ chia sẻ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Điều 4. Phương
thức kết nối và tài khoản
1. Hình thức kết nối:
.....................................................................................
2. Hạ tầng truyền dẫn:
..................................................................................
3. Tần suất, định dạng dữ liệu:
....................................................................
4. Tài khoản kết nối: số lượng ........,
do Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương cấp phát theo quy định.
Điều 5. Trách nhiệm
của các bên
1.
Ban
Tổ chức Trung ương: bảo đảm chất lượng dữ liệu chia sẻ; vận hành hạ tầng kết
nối; cấp và quản lý tài khoản; xử lý vướng mắc, xung đột dữ liệu phát sinh.
2.
[Tên
cơ quan tiếp nhận]: sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi; bảo đảm an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước; quản lý tài khoản kết
nối; phản ánh kịp thời sai lệch, vướng mắc; chấp hành chế độ báo cáo và kiểm
tra.
Điều 6. Xử
lý vướng mắc, xung đột dữ liệu
Việc xử lý vướng mắc, xung đột dữ liệu
thực hiện theo Điều 24 Quy định số ...-QĐ/BTCTW ngày .../.../2026 của Ban Tổ
chức Trung ương.
Điều 7. Thời
hạn, sửa đổi, chấm dứt
1.
Thời
hạn hiệu lực: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...
2.
Việc
sửa đổi, bổ sung Quyết định này thực hiện theo đề nghị của một trong hai bên và
được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
3. Việc tạm ngừng, chấm dứt kết nối thực
hiện theo Điều 29 Quy định số ...-QĐ/BTCTW.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1.
Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ban, các vụ, cục, đơn
vị liên quan thuộc Ban Tổ chức Trung ương và [tên cơ quan tiếp nhận] chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
-
Như
Điều ...;
-
Đồng
chí Trưởng Ban (để biết);
-
Các
vụ, cục, đơn vị liên quan;
-
Lưu
Văn phòng Ban.
|
K/T TRƯỞNG
BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Họ và tên)
|
Mẫu số 03
|
BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số
...-QĐ/BTCTW
|
Hà Nội,
ngày tháng năm ......
|
-----
Hôm nay, vào hồi ..... giờ ..... ngày
..... tháng ..... năm ....., tại ………….
Chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN
THAM GIA
1.
Đại
diện cơ quan phát hiện xung đột:
- Họ và tên:
.............................................. Chức vụ:
...................................
- Đơn vị công tác:
......................................................................................
2.
Đại
diện cơ quan có liên quan (nếu có):
- Họ và tên:
.............................................. Chức vụ:
...................................
- Đơn vị công tác:
......................................................................................
3.
Người
lập biên bản:
- Họ và tên:
.............................................. Chức vụ:
...................................
II. THÔNG TIN VỀ
DỮ LIỆU XUNG ĐỘT
1. Phân hệ cơ sở dữ liệu:
.............................................................................
2.
Đối
tượng quản lý (đảng viên, cán bộ, tổ chức đảng…): .............................
3.
Mã
định danh (số định danh cá nhân, mã đảng viên, mã tổ chức…): .........
4. Trường dữ liệu xung đột:
........................................................................
5. Thời điểm phát hiện: ngày ..... tháng
..... năm ......, lúc ..... giờ ......
III. MÔ TẢ
XUNG ĐỘT
|
Trường
dữ liệu
|
Giá
trị tại CSDL nguồn (HTTT TCXDĐ)
|
Giá
trị tại CSDL khác (ghi rõ tên CSDL)
|
|
|
|
|
Mô tả thêm về tính chất, mức độ ảnh
hưởng của xung đột:
...........................................................................................................................
IV. NGUYÊN NHÂN BAN ĐẦU
(nếu xác định được)
Dữ liệu chưa được đồng bộ giữa các CSDL
Sai lệch trong quá trình nhập liệu
Thay đổi dữ liệu nguồn chưa cập nhật
Lỗi kỹ thuật trong quá trình kết nối,
truyền dẫn
Chưa xác định được nguyên nhân
Khác:
.....................................................................................................
V. ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
1. Bên có trách nhiệm xử lý: .........................................................................
2. Hành động đề nghị:
..................................................................................
3. Thời hạn đề nghị xử lý:
............................................................................
VI. KẾT LUẬN
Biên bản được lập thành...... bản; mỗi
bên giữ 01 bản; 01 bản gửi Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương để theo dõi, chỉ
đạo xử lý theo Điều 24 Quy định số ...-QĐ/BTCTW.
Biên bản kết thúc vào hồi ..... giờ.....
cùng ngày.
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN PHÁT HIỆN XUNG ĐỘT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN (nếu có)
(Ký, ghi
rõ họ tên)
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04
|
BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số
...-TB/BTCTW
|
Hà Nội,
ngày tháng năm ......
|
Về việc tạm ngừng/chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ
liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng
-----
Kính gửi:
[Tên cơ quan tiếp nhận]
Căn cứ Quy định số ...-QĐ/BTCTW ngày
.../.../2026 của Ban Tổ chức Trung ương về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ
thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng với các cơ quan, tổ chức trong
hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số ...-QĐ/BTCTW ngày
.../.../... của Ban Tổ chức Trung ương về việc chấp thuận kết nối, chia sẻ dữ
liệu cho [tên cơ quan tiếp nhận];
Ban Tổ chức Trung ương thông báo tới
[tên cơ quan tiếp nhận] về việc tạm ngừng/chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu, cụ
thể như sau:
1. Loại tạm ngừng/chấm
dứt
Tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu
Chấm dứt kết nối, chia sẻ dữ liệu
2. Lý do
Nâng cấp, mở rộng, bảo trì hệ thống
thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin
Sự cố bất khả kháng làm gián đoạn kết
nối
Cơ quan tiếp nhận vi phạm mục đích sử
dụng dữ liệu
Kết nối có khả năng làm mất an ninh mạng
Mục đích sử dụng không còn phù hợp với mục
đích chia sẻ đã được phê duyệt
Văn bản chấp thuận hết hiệu lực mà không
gia hạn
Theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
Khác:
............................................................................................
Mô tả chi tiết lý do:
......................................................................................
3. Thời điểm có hiệu
lực
Từ ..... giờ ..... ngày ..... tháng
..... năm ......
4. Thời gian dự
kiến khôi phục
(Chỉ áp dụng đối với trường hợp tạm
ngừng)
Dự kiến từ ngày ..... tháng ..... năm
......, hoặc khi điều kiện sau được đáp ứng:
.........................................................................................................................
5. Yêu cầu
thực hiện đối với [tên cơ quan tiếp
nhận]
1.
Ngừng việc kết nối, khai thác dữ liệu từ thời điểm hiệu lực thông báo;
2.
Bảo quản, không sử dụng dữ liệu đã khai thác trong thời gian tạm ngừng/chấm
dứt;
3.
Đối với trường hợp chấm dứt: thực hiện xử lý dữ liệu đã khai thác theo quy
định, không tiếp tục lưu trữ;
4.
Phối hợp với Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương để giải quyết các vấn đề liên
quan;
5.
Đối với trường hợp vi phạm: khẩn trương khắc phục vi phạm trong thời hạn 30
ngày và báo cáo Ban Tổ chức Trung ương.
6. Đầu mối liên hệ
tại Ban Tổ chức Trung ương
Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương
Họ tên cán bộ phụ trách:
..........................................
Điện thoại:
.......................................... Email:
..........................................
Ban Tổ chức Trung ương thông báo để [tên
cơ quan tiếp nhận] biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi
nhận:
-
Như
Điều ...;
-
Đồng
chí Trưởng Ban (để biết);
-
Các
vụ, cục, đơn vị liên quan;
-
Lưu
Văn phòng Ban.
|
T/L TRƯỞNG
BAN
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Họ và tên)
|
Mẫu số 05
|
BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
|
ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số
...-BC/BTCTW
|
Hà Nội,
ngày tháng năm ......
|
Kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ thống
thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng năm ......
-----
Kính gửi:
-
Lãnh
đạo Ban Tổ chức Trung ương;
-
Văn
phòng Trung ương Đảng (để tổng hợp báo cáo Ban Bí thư).
Thực hiện Quy định số ...-QĐ/BTCTW ngày
.../.../2026 của Ban Tổ chức Trung ương về kết nối, chia sẻ dữ liệu của Hệ
thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng và Quy định số 384-QĐ/TW ngày
19/11/2025 của Ban Bí thư, Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương báo cáo kết quả
công tác kết nối, chia sẻ dữ liệu năm như sau:
I. TÌNH HÌNH CHUNG
1. Bối cảnh, đặc điểm trong năm:
................................................................
2. Những thuận lợi, khó khăn nổi bật:
.........................................................
II. KẾT QUẢ CỤ THỂ
1.
Số lượng cơ quan, tổ chức tiếp nhận dữ liệu:
|
Phân
loại
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
Cơ quan đảng ở Trung
ương
|
|
|
|
|
Tỉnh ủy, thành ủy,
đảng ủy trực thuộc TW
|
|
|
|
|
Bộ, ngành, cơ quan
nhà nước
|
|
|
|
|
MTTQ và các tổ chức
chính trị - xã hội
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
2.
Số lượng giao dịch chia sẻ dữ liệu theo phân hệ
CSDL:
|
Phân
hệ CSDL
|
Số
giao dịch chia sẻ
|
Số
cơ quan khai thác
|
|
CSDL tổ chức đảng,
đảng viên
|
|
|
|
CSDL cán bộ
|
|
|
|
CSDL sức khỏe cán bộ
theo phân cấp quản lý
|
|
|
|
CSDL bảo vệ chính trị
nội bộ
|
|
|
|
CSDL đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ
|
|
|
|
CSDL nghiên cứu khoa
học
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
3.
Kết quả đối soát chéo với CSDL quốc gia:
a)
Với
CSDL quốc gia về dân cư:
- Số bản ghi đối soát: ................
-
Số
bản ghi phát hiện sai lệch: ................
-
Số
bản ghi đã được xử lý, đồng bộ: ................
b)
Với
CSDL quốc gia về CBCCVC:
- Số bản ghi đối soát: ................
-
Số
bản ghi phát hiện sai lệch: ................
-
Số
bản ghi đã được xử lý, đồng bộ: ................
4. Xử lý xung đột,
vướng mắc dữ liệu:
-
Số
trường hợp phát hiện trong năm: ...............
-
Số
trường hợp đã xử lý xong: ............... (. %)
-
Số
trường hợp đang trong quá trình xử lý: ...............
5. Tạm ngừng, chấm dứt
kết nối:
-
Số
trường hợp tạm ngừng: ...............
-
Số
trường hợp chấm dứt: ...............
- Lý do chính:
.........................................................................
III. ĐÁNH GIÁ
1.
Kết quả đạt được nổi bật:
...........................................................................................................................
2.
Tồn tại, hạn chế:
...........................................................................................................................
3.
Nguyên nhân:
...........................................................................................................................
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM
VỤ NĂM TIẾP THEO
...........................................................................................................................
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Lãnh đạo Ban Tổ chức Trung
ương: ...........................................
2. Đối với Văn phòng Trung ương Đảng:
...................................................
3. Đối với các vụ, cục, đơn vị thuộc Ban:
...................................................
4. Đối với các cơ quan, tổ chức tiếp
nhận: .................................................
Trên đây là báo cáo kết quả kết nối,
chia sẻ dữ liệu của Hệ thống thông tin lĩnh vực Tổ chức xây dựng Đảng năm......,
kính trình Lãnh đạo Ban xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi
nhận:
-
Như
trên;
-
Đồng
chí Trưởng Ban (để biết);
-
Các
vụ, cục, đơn vị liên quan;
-
Lưu
Văn phòng Ban.
|
T/L TRƯỞNG
BAN
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Họ và tên)
|