|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 200-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE
CÁN BỘ THUỘC DIỆN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của
Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;
- Theo đề nghị của Ban Tổ
chức Trung ương.
Ban Bí thư quy định về
công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý như sau:
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi: Quy định này
quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng, nguyên tắc thực hiện, công tác bảo vệ,
chăm sóc sức khoẻ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý (sau đây gọi tắt là cán
bộ): Khám sức khoẻ định kỳ; chăm sóc ngoại viện, khi đi công tác; khám bệnh, chữa
bệnh, quy trình, thủ tục khám, chữa bệnh; kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh
đối với cán bộ; chế độ, chính sách đối với người làm công tác bảo vệ, chăm sóc
sức khoẻ cán bộ.
2. Đối tượng
a) Cán bộ được bảo vệ, chăm
sóc sức khoẻ là các đồng chí cán bộ đương chức, nguyên chức hoặc đã nghỉ hưu (Danh
sách cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý tại Phụ lục 1 kèm theo).
- Cán bộ lãnh đạo chủ
chốt của Đảng và Nhà nước.
- Lãnh đạo cấp cao của
Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Cán bộ thuộc diện Bộ
Chính trị quản lý.
- Cán bộ thuộc diện Ban
Bí thư quản lý.
b) Bố, mẹ, phu nhân hoặc
phu quân của cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước.
c) Cán bộ, nhân viên y tế
trực tiếp làm công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ; các thành viên Hội đồng
chuyên môn; cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị tham mưu trực
tiếp về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ.
Điều
2. Nguyên tắc thực hiện
1. Cán bộ đồng thời giữ
nhiều chức danh, chức vụ thì thực hiện chế độ, chính sách theo chức danh, chức
vụ cao nhất. Việc thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ phải bảo
đảm đúng đối tượng theo quy định; trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí
thư xem xét, quyết định.
2. Công tác bảo vệ, chăm
sóc sức khoẻ cán bộ phải được thực hiện chặt chẽ, giúp sàng lọc, dự báo, phát
hiện sớm các nguy cơ để có giải pháp phù hợp bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cán bộ.
Thông tin về sức khoẻ, hồ sơ sức khoẻ của cán bộ được bảo mật và thực hiện
nghiêm theo quy định của Đảng và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong việc quản lý hồ sơ,
theo dõi tình hình sức khoẻ cán bộ.
3. Được huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực theo quy định để nâng cao chất lượng công tác bảo vệ,
chăm sóc, nâng cao sức khoẻ cán bộ; bảo đảm cán bộ được tiếp cận đầy đủ các dịch
vụ y tế; đề cao ý thức phòng bệnh, lối sống lành mạnh, chuyển mạnh từ tư duy
khám bệnh, chữa bệnh sang chủ động phòng bệnh.
Chương
II
KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ;
CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NGOẠI VIỆN; ĐI CÔNG TÁC TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI; KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH, PHÒNG BỆNH, NGHỈ DƯỠNG SỨC
Điều
3. Khám sức khoẻ định kỳ
1. Cán bộ phải thực hiện
nghiêm việc khám sức khoẻ định kỳ 6 tháng/lần tại các bệnh viện trong hệ thống
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ. Nội dung khám thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp có bệnh lý thì thực hiện khám sức khoẻ theo chỉ định của Hội đồng
chuyên môn.
2. Cán bộ phải thông tin đầy
đủ, trung thực về tình hình sức khoẻ của bản thân với Hội đồng chuyên môn. Hội
đồng chuyên môn chịu trách nhiệm về quyết định chẩn đoán bệnh; về phương pháp điều
trị phù hợp với chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh của cán bộ.
3. Thực hiện chế độ khám,
kiểm tra sức khoẻ toàn diện và kết luận phân loại sức khoẻ trước khi bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý và giới thiệu nhân sự ứng cử vào
các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.
Điều
4. Chế độ chăm sóc sức khoẻ ngoại viện
1. Đối với cán bộ lãnh đạo
chủ chốt của Đảng và Nhà nước (Nhóm I, Phụ lục 1), được bác sĩ tiếp cận thăm
khám sức khoẻ hằng ngày.
2. Đối với cán bộ nêu tại Mục
1, 2, Nhóm II, Phụ lục 1 được bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất
2 lần/tuần hoặc hằng ngày tùy theo diễn biến sức khoẻ của cán bộ.
3. Đối với cán bộ nêu tại Mục
3, Nhóm II, Phụ lục 1 được bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất
1 lần/tuần hoặc hằng ngày tùy theo diễn biến sức khoẻ của cán bộ.
4. Đối với cán bộ nêu tại
Nhóm III, Phụ lục 1.
a) Sức khoẻ loại A và loại
B, được bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 1 lần/tháng và khi
có yêu cầu đột xuất.
b) Sức khoẻ loại c và loại
D, được bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 2 lần/tháng và khi
có yêu cầu đột xuất.
5. Đối với cán bộ nêu tại
Nhóm IV, Phụ lục 1.
a) Sức khoẻ loại A và loại
B, được bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 3 tháng/1 lần và
khi có yêu cầu đột xuất.
b) Sức khoẻ loại c và loại
D, được bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 2 tháng/1 lần và
khi có yêu cầu đột xuất.
6. Hội đồng chuyên môn căn
cứ tình hình thực tế sức khoẻ của cán bộ, quyết định chế độ thăm khám cụ thể.
Điều
5. Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ khi đi công tác
1. Trong nước
a) Đối với đoàn công tác do
các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước làm trưởng đoàn (yêu cầu có
bác sĩ tiếp cận phục vụ được sắp xếp thường xuyên ở khu vực gần lãnh đạo).
- Khi đi công tác tại những
vùng đặc biệt khó khăn trong nước, được bố trí 1 bác sĩ tiếp cận phục vụ.
- Đi công tác tại các vùng
còn lại trong nước, khi có yêu cầu của đồng chí trưởng đoàn, được bố trí bác sĩ
tiếp cận phục vụ.
b) Đối với đoàn công tác
do các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
làm trưởng đoàn, tùy theo tình hình sức khoẻ và yêu cầu của đồng chí trưởng
đoàn thì bố trí 1 bác sĩ phục vụ.
2. Nước ngoài
a) Đối với đoàn công tác
do lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước làm trưởng đoàn, bố trí Tổ Y tế phục
vụ gồm 1 đồng chí đại diện Hội đồng chuyên môn và 1 bác sĩ tiếp cận (yêu cầu được
sắp xếp thường xuyên ở khu vực gần lãnh đạo).
b) Đối với đoàn công tác
do cán bộ nêu tại Nhóm II, Phụ lục 1 làm trưởng đoàn, tùy theo tình hình sức
khoẻ và ý kiến của đồng chí trưởng đoàn, có thể bố trí 1 bác sĩ phục vụ.
c) Đối với các trường hợp
đặc biệt cần tăng cường đội ngũ chuyên môn y tế phục vụ đoàn công tác, Hội đồng
chuyên môn xem xét, đề xuất để lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định
trên cơ sở thống nhất với các cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều
6. Quy trình, thủ tục đi khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài
1. Đối với cán bộ nêu tại
Nhóm I, II, III, Phụ lục 1.
a) Trường hợp bệnh nặng,
hiểm nghèo trong nước chưa đủ điều kiện về thiết bị y tế và khả năng điều trị
mà cá nhân, gia đình cán bộ có nguyện vọng được chữa bệnh tại nước ngoài:
- Hội đồng chuyên môn bảo
vệ sức khoẻ cán bộ Trung ương, Hội đồng chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ các
miền hội chẩn (xin ý kiến Hội đồng chuyên môn Trung ương khi cần thiết) báo cáo
với Ban Tổ chức Trung ương về chẩn đoán và đề xuất phương án điều trị (kèm theo
dự toán kinh phí).
- Ban Tổ chức Trung ương
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Ban Bí thư (qua
Thường trực Ban Bí thư) xem xét, quyết định.
b) Trường hợp chưa đến mức
phải điều trị tại nước ngoài mà cá nhân, gia đình cán bộ có nguyện vọng đi nước
ngoài khám bệnh, chữa bệnh bằng nguồn kinh phí tự túc: Ban Tổ chức Trung ương
chủ trì trinh Ban Bí thư (qua Thường trực Ban Bí thư) xem xét, quyết định.
2. Đối với cán bộ nêu tại
Nhóm IV, Phụ lục 1 có nguyện vọng đi khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài bằng nguồn
kinh phí tự túc.
a) Cơ quan, đơn vị nơi cán
bộ công tác có văn bản đề nghị gửi Ban Tổ chức Trung ương (kèm theo tóm tắt hồ
sơ bệnh án và ý kiến của Hội đồng chuyên môn).
b) Ban Tổ chức Trung ương
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
3. Các cơ quan có liên
quan phải giải quyết trong vòng 3 ngày làm việc (đối với các trường hợp khám bệnh,
chữa bệnh thông thường) và trong vòng 1 ngày làm việc (đối với trường hợp cấp cứu)
để tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; hỗ trợ,
phối hợp với gia đình để đưa cán bộ đi khám bệnh, chữa bệnh tại nước ngoài.
Điều
7. Chế độ phòng bệnh, nghỉ dưỡng sức
1. Cán bộ gương mẫu đi đầu
thực hiện tốt một số nội dung về công tác phòng bệnh như sau:
a) Cần chủ động rèn luyện,
bảo vệ, nâng cao sức khoẻ.
b) Thực hiện chế độ ăn, uống
khoa học, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, hạn chế uống rượu, bia; đặc biệt
không dùng thực phẩm, rượu, bia không rõ nguồn gốc.
c) Sắp xếp thời gian làm
việc, nghỉ ngơi hợp lý, không làm việc quá sức, có thời gian tập luyện thể dục,
thể thao, an dưỡng, nghỉ dưỡng phục hồi sức khoẻ.
d) Chỉ dùng thuốc, các sản
phẩm thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng khi có chỉ định, tư vấn của bệnh viện
và Hội đồng chuyên môn.
đ) Sử dụng vắc-xin phòng một
số bệnh truyền nhiễm khi có chỉ định của Hội đồng chuyên môn.
2. Hằng năm, cán bộ thực
hiện chế độ nghỉ dưỡng sức theo kế hoạch của Văn phòng Trung ương Đảng.
Chương
III
HỖ TRỢ KINH PHÍ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH, SỬ DỤNG KỸ THUẬT CAO, CHI PHÍ LỚN TRONG NƯỚC, NGOÀI NƯỚC
Điều
8. Chế độ hỗ trợ, trợ cấp kinh phí trong nước
1. Hỗ trợ kinh phí khám bệnh,
chữa bệnh, sử dụng kỹ thuật cao, chi phí lớn:
a) Đối với cán bộ thuộc diện
Trung ương quản lý: Hỗ trợ toàn bộ phần kinh phí cùng chi trả trong phạm vi chi
trả của Quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi
phí các dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn ngoài phạm vi chi trả của Quỹ Bảo hiểm
y tế khi có đề xuất của Hội đồng chuyên môn.
b) Đối với cán bộ nêu tại
Nhóm I, II, III, Phụ lục 1 : Hỗ trợ toàn bộ kinh phí điều trị không nằm trong
danh mục của Bảo hiểm y tế chi trả tại bệnh viện gồm: Thiết bị y tế đặc biệt,
thuốc đặc trị, vắc-xin phòng một số bệnh truyền nhiễm khi có đề xuất của Hội đồng
chuyên môn.
c) Đối với cán bộ nêu tại
Nhóm IV, Phụ lục 1 : Hỗ trợ toàn bộ kinh phí điều trị không nằm trong danh mục
của Bảo hiểm y tế chi trả tại bệnh viện gồm: Thiết bị y tế cơ bản, thuốc chữa bệnh
thông thường, vắc-xin phòng một số bệnh truyền nhiễm theo chỉ định của Hội đồng
chuyên môn.
2. Trợ cấp chữa bệnh đối với
cán bộ nêu tại Nhóm I, II, III, Phụ lục 1 :
a) Trợ cấp một lần đối với
cán bộ mắc bệnh ung thư tối đa không quá 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).
b) Trợ cấp thường xuyên hằng
tháng đối với cán bộ mắc bệnh nặng, ốm liệt, không tự phục vụ được với mức
6.000.000 đồng/tháng.
3. Thực hiện chế độ thăm hỏi
và trợ cấp đối với cán bộ nêu tại Nhóm I, II, III, Phụ lục 1 khi bị ốm, điều trị
tại bệnh viện với mức từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng/lần, không quá 2 lần/năm.
4. Đối với bố, mẹ, phu
nhân hoặc phu quân của cán bộ lãnh đạo chủ chốt nêu tại Nhóm I, Phụ lục 1 được
áp dụng theo Điểm a, Khoản 1, Điều 8 của Quy định này.
Điều
9. Mức hỗ trợ kinh phí ở nước ngoài
1. Đối với cán bộ lãnh đạo
chủ chốt của Đảng và Nhà nước (đương chức và nguyên chức):
a) Hỗ trợ 100% kinh phí
khám, điều trị và chi phí ăn, nghỉ, phương tiện đi lại và một số chi phí phục vụ
công tác khám bệnh, chữa bệnh.
b) Hỗ trợ 100% chi phí cho
người đi phục vụ theo chế độ cán bộ đi công tác nước ngoài (phương tiện đi lại,
ăn, ở) gồm: 1 đại diện gia đình và 2 cán bộ phục vụ cùng đi (1 bác sĩ, 1 sĩ
quan bảo vệ).
2. Đối với cán bộ nêu tại Mục
1, Nhóm II, Phụ lục 1 đang công tác:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí
khám, điều trị và chi phí về ăn, nghỉ, phương tiện đi lại và một số chi phí phục
vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
b) Hỗ trợ 100% chi phí cho
người phục vụ theo chế độ cán bộ đi công tác nước ngoài gồm: 1 bác sĩ và 1 đại
diện gia đình.
3. Đối với cán bộ nêu tại Mục
2,3, Nhóm II, Phụ lục 1 đang công tác:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí
khám, điều trị và chi phí về ăn, nghỉ, phương tiện đi lại và một số chi phí phục
vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
b) Hỗ trợ 100% chi phí cho
1 đại diện gia đình cùng đi theo chế độ cán bộ đi công tác nước ngoài.
4. Cán bộ đã nghỉ hưu nêu
tại Nhóm II, Phụ lục 1 và Đại tướng lực lượng vũ trang là "cán bộ hoạt động
cách mạng trước năm 1945" thực hiện chế độ hỗ trợ kinh phí chữa bệnh và
chi phí cho người cùng đi như các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị đương chức.
5. Cán bộ đã nghỉ hưu nêu
tại Nhóm II, Phụ lục 1, Đại tướng lực lượng vũ trang, tham gia cách mạng từ năm
1945:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí
khám, điều trị và chi phí về ăn, nghỉ, phương tiện đi lại và một số chi phí phục
vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
b) Hỗ trợ 100% chi phí cho
1 đại diện gia đình cùng đi theo chế độ cán bộ đi công tác nước ngoài.
6. Đối với cán bộ đang
công tác hoặc đã nghỉ hưu nêu tại Nhóm III, Phụ lục 1 :
a) Hỗ trợ 50% kinh phí
khám, điều trị và chi phí về ăn, nghỉ, phương tiện đi lại và một số chi phí phục
vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
b) Hỗ trợ 50% chi phí cho
1 đại diện gia đình cùng đi theo chế độ cán bộ đi công tác nước ngoài.
Chương
IV
CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Y TẾ
LÀM CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CÁN BỘ
Điều 10.
Tiêu chuẩn
1. Có phẩm chất chính trị,
đạo đức tốt; có tinh thần trách nhiệm cao, tận tuỵ phục vụ, chăm sóc sức khoẻ
cán bộ; thực hiện nghiêm quy định bảo mật về hồ sơ sức khoẻ cán bộ.
2. Về chuyên môn phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Đối với bác sĩ làm việc
tại các Khoa A11, Nội A, Nội AI của các bệnh viện được giao nhiệm vụ chăm sóc sức
khoẻ cán bộ, các phòng bảo vệ sức khoẻ Trung ương là bác sĩ đa khoa, có trình độ
sau đại học từ chuyên khoa cấp I trở lên thuộc một trong các chuyên khoa thuộc
chuyên ngành nội khoa hoặc hồi sức cấp cứu.
- Đối với bác sĩ chuyên
khoa làm việc tại các khoa, phòng chuyên khoa được phân công khám bệnh, chữa bệnh
hoặc thực hiện các kỹ thuật y tế phục vụ cán bộ cấp cao là bác sĩ chuyên khoa
có trình độ sau đại học từ chuyên khoa cấp I trở lên.
- Đối với nhân viên y tế
làm việc tại các khoa cận lâm sàng, thăm dò chức năng,... được phân công thực
hiện các kỹ thuật y tế phục vụ cán bộ cấp cao là bác sĩ chuyên khoa có trình độ
sau đại học từ chuyên khoa cấp I trở lên hoặc cử nhân đúng chuyên ngành có
trình độ đại học trở lên.
3. Bác sĩ tiếp cận, phục vụ
cán bộ nêu tại Nhóm I, II, Phụ lục 1 ngoài các tiêu chuẩn trên phải là đảng
viên Đảng Cộng sản Việt Nam (các bệnh viện đề xuất, báo cáo danh sách trình Ban
Tổ chức Trung ương phê duyệt).
4. Trường hợp đơn vị sử dụng
bác sĩ đã nghỉ hưu tham gia theo dõi sức khoẻ, phục vụ cán bộ nêu tại Nhóm I,
II, Phụ lục 1 phải có ý kiến thống nhất của Ban Tổ chức Trung ương.
Điều
11. Về chế độ, chính sách
Chế độ, chính sách đối với
cán bộ, nhân viên y tế trực tiếp làm công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ;
các thành viên Hội đồng chuyên môn; cán bộ, công chức, viên chức của các cơ
quan, đơn vị tham mưu trực tiếp về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ
nêu tại Phụ lục 2 của Quy định này thực hiện theo các quy định do Văn phòng
Trung ương Đảng và Chính phủ ban hành.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
12. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Trung ương Đảng
a) Phối hợp tham mưu về chế
độ, chính sách đối với cán bộ và người làm công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
cán bộ.
b) Xây dựng kế hoạch nghỉ
dưỡng sức đối với cán bộ cao cấp.
c) Bảo đảm kinh phí từ nguồn
ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ và
kinh phí hỗ trợ, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng đối với cán bộ, nhân viên y tế thực
hiện công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ.
2. Đảng ủy Chính phủ chỉ đạo
các cơ quan chức năng
a) Bảo đảm cơ sở vật chất,
trang thiết bị y tế thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ.
b) Bảo đảm các chế độ,
chính sách đối với cán bộ, nhân viên y tế trực tiếp làm công tác bảo vệ, chăm
sóc sức khoẻ cán bộ.
3. Ban Tổ chức Trung ương
a) Bảo đảm công tác bảo vệ,
chăm sóc sức khoẻ cán bộ được hoạt động xuyên suốt, kịp thời, hiệu quả và quản
lý hồ sơ sức khoẻ cán bộ theo quy định.
b) Rà soát, phối hợp với
các cơ quan có liên quan về đối tượng được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ; chỉ đạo,
phân công các bệnh viện trong toàn hệ thống khám bệnh, chữa bệnh đối với cán bộ;
quyết định danh mục cơ sở y tế được phân công chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cán bộ.
c) Chủ trì xây dựng kế hoạch,
phối hợp với các bệnh viện trong toàn hệ thống, các Hội đồng chuyên môn tổ chức
tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên y tế trực tiếp làm công tác
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ.
d) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan hướng dẫn kiểm tra, giám sát, thường xuyên theo dõi tổng
hợp, báo cáo Ban Bí thư tình hình thực hiện Quy định này.
4. Bộ Y tế có trách nhiệm
chỉ đạo, huy động các lực lượng trong hệ thống y tế bao gồm các cơ sở y tế công
lập, tư nhân; phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí, điều động kịp thời các
phương tiện cấp cứu chuyên dụng trong trường hợp cấp bách hoặc khi được yêu cầu
trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ; thực hiện chuyển giao công nghệ
y tế kỹ thuật cao của nước ngoài đối với các cơ sở y tế được phân công bảo vệ,
chăm sóc sức khoẻ cán bộ.
5. Các cơ sở y tế được
phân công chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cán bộ Trung ương có trách nhiệm bảo đảm chất
lượng chuyên môn trong công tác khám bệnh, chữa bệnh; bố trí các điều kiện cần thiết
và mời cán bộ khám sức khoẻ định kỳ theo đúng kế hoạch, thời gian, địa điểm quy
định; thông tin kịp thời về tình hình sức khoẻ của cán bộ và bảo mật thông tin
theo quy định.
6. Các ban đảng ở Trung
ương, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cơ quan liên
quan có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện; phối hợp quản lý cán bộ; kiểm tra, giám
sát và chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Điều
13. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực
kể từ ngày ký; các văn bản đã ban hành trước đây trái với nội dung Quy định này
hết hiệu lực.
2. Trường hợp quy định về
chức danh, chức vụ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý có sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo quy định mới nhất do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các ban, cơ quan của Đảng ở Trung ương;
- Các đảng ủy bộ, ngành, tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương;
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương;
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|
PHỤ LỤC 1
CÁN BỘ THUỘC DIỆN TRUNG ƯƠNG QUẢN
LÝ ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
(Thực hiện theo Phụ lục 1 Quy định số 377-QĐ/TW, ngày 08/10/2025 của Bộ
Chính trị, bao gồm các đồng chí đương chức và nguyên chức)
|
Nhóm
|
Tên nhóm
|
Chức danh, chức vụ cán bộ
|
|
I
|
Cán bộ lãnh đạo chủ chốt
của Đảng và Nhà nước
|
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư.
|
|
II
|
Lãnh đạo cấp cao của Đảng,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
|
1
|
|
Ủy viên Bộ Chính trị.
|
|
2
|
|
Ủy viên Ban Bí thư.
|
|
3
|
|
Chủ tịch Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng
ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ,
Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm
sát nhân dân tối cao.
|
|
III
|
Cán bộ thuộc diện Bộ
Chính trị quản lý
|
Ủy viên Trung ương Đảng
chính thức, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng; Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Tổng
Biên tập Tạp chí Cộng sản; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Tổng Thư ký Quốc
hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy
ban của Quốc hội), Tổng Kiểm toán Nhà nước; bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan
ngang bộ; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Phó
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội
Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Tổng Giám đốc
Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc
Đài Truyền hình Việt Nam; Bí thư, Phó Bí thư Thường trực của các Đảng ủy: Các
cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
Trung ương; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Quân ủy Trung
ương và Đảng ủy Công an Trung ương; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội
nhân dân Việt Nam; Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam; bí thư tỉnh
ủy, thành ủy; phó bí thư thành ủy, chủ tịch hội đồng nhân dân; phó bí thư
thành ủy, chủ tịch Ủy ban nhân dân của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh.
|
|
IV
|
Cán bộ thuộc diện Ban Bí
thư quản lý
|
Phó trưởng ban, cơ quan
đảng ở Trung ương; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Phó Tổng Biên
tập Tạp chí Cộng sản; Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Phó
Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Phó Tổng Giám đốc Thông
tấn xã Việt Nam; Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc
Đài Truyền hình Việt Nam, Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm
các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán
Nhà nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ tịch Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Phó Chủ tịch Hội đồng
Lý luận Trung ương; Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật; Giám đốc
Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Bí
thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch các
hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương: Hội Nhà báo Việt
Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt
Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học
và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp
các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Luật gia Việt
Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam; Trợ lý của các đồng chí: Lãnh đạo chủ chốt
của Đảng, Nhà nước; Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư; trưởng ban đảng
Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Giám đốc Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Phó Chủ tịch nước, Phó
Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Thẩm phán Toà án nhân dân tối
cao, kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Bí thư chuyên trách
(không bao gồm các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng) của các Đảng ủy: Các cơ
quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
Trung ương; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Thứ trưởng Bộ Công an; Phó Chủ nhiệm Tổng
cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội
nhân dân Việt Nam; chính ủy, tổng cục trưởng, chủ nhiệm tổng cục (trừ Chủ nhiệm
Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam); chính ủy, phó chính ủy; tư lệnh,
phó tư lệnh quân khu, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên phòng; Chính ủy,
Giám đốc Học viện Quốc phòng; phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy; chủ tịch hội đồng
nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân; trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành
phố.
|
PHỤ LỤC 2
CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM
SÓC SỨC KHOẺ CÁN BỘ THUỘC DIỆN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
|
STT
|
Cán bộ thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1
|
Cán bộ, nhân viên y tế trực
tiếp làm công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ
|
Phòng Bảo vệ sức khoẻ
Trung ương 1, 2, 2B, 3, 5.
Khoa A11, Nội A, Nội A1
của các bệnh viện trong hệ thống bảo vệ sức khoẻ cán bộ.
|
|
2
|
Thành viên Hội đồng
chuyên môn
|
Hội đồng chuyên môn bảo
vệ sức khoẻ cán bộ Trung ương; miền Bắc; miền Trung; miền Nam; Hội đồng
chuyên môn về dự phòng, thuốc và dinh dưỡng Trung ương.
|
|
3
|
Người làm công tác quản
lý, tham mưu về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ
|
- Ban Tổ chức Trung ương.
- Văn phòng Trung ương Đảng.
- Bộ Y tế.
|