|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1248/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CẤP QUỐC
GIA, CẤP NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17
tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 19
tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục nhiệm vụ triển khai
Kế hoạch số 13-KH/TW ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về thực hiện
Nghị quyết lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
Căn cứ Nghị quyết số 111/NQ-CP ngày 22
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá kết quả
công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương gồm:
1. Danh mục tiêu chí và chỉ tiêu đánh
giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương
quy định tại Phụ lục I.
2. Nội dung chỉ tiêu đánh giá kết quả
công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành và địa phương gồm khái niệm,
phương pháp tính; phân tổ chủ yếu; kỳ công bố; nguồn số liệu và cơ quan chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu; cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh
giá, báo cáo quy định tại Phụ lục II.
Bộ tiêu chí được sử dụng làm căn cứ để
theo dõi, đánh giá kết quả công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp quốc gia, cấp ngành
và địa phương.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính:
a) Chủ trì thu thập, tổng hợp thông tin
thống kê đối với các chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,
địa phương theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đánh giá hằng năm
và định kỳ 5 năm trước ngày 30 tháng 6.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành
và địa phương rà soát, kịp thời đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc cập
nhật, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chí, đảm bảo phù hợp với tình
hình và yêu cầu thực tiễn.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:
a) Chủ trì thu thập, tổng hợp thông tin
thống kê đối với các chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định.
b) Căn cứ chức năng quản lý nhà nước để
ban hành các chỉ tiêu cụ thể (nếu có) và thực hiện đánh giá các chỉ tiêu của
năm trước liền kề, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 4 hằng năm để tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Ban hành, sửa đổi văn bản quy phạm
pháp luật quy định khái niệm, nội dung, phương pháp tính của chỉ tiêu được phân
công để bảo đảm tính thống nhất trong việc thu thập, tổng hợp, biên soạn và
công bố (trong trường hợp cần thiết).
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương căn cứ các chỉ tiêu, mục tiêu quốc gia đến năm 2030 tại
Quyết định này và Kế hoạch của địa phương thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
17 tháng 11 năm 2022 và Nghị quyết số 111/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2024 có
trách nhiệm:
a) Chủ trì thu thập, tổng hợp thông tin
thống kê đối với các chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quyết định.
b) Chỉ đạo các sở, ngành có liên quan tổ
chức thu thập dữ liệu và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của năm trước
liền kề cấp địa phương, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 4 hằng năm để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ
LỤC I
DANH
MỤC BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CẤP QUỐC GIA, CẤP
NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Mã số
|
Mã chỉ tiêu
thống kê quốc gia/tỉnh tương ứng
|
Nhóm, tên chỉ
tiêu
|
Mục tiêu quốc
gia đến năm 2030
|
Cấp thực hiện
|
|
01. Nhóm tiêu chí về
kinh tế
|
|
01
|
0101
|
0503
|
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân
|
≥10%/năm
|
Quốc gia
|
|
T0101
|
T0503
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân
|
|
Địa phương
|
|
02
|
0102
|
0504
|
GDP bình quân đầu người theo giá hiện
hành (USD)
|
8.500 USD
|
Quốc gia
|
|
T0102
|
T0504
|
GRDP bình quân đầu người theo giá hiện
hành (VNĐ)
|
|
Địa phương
|
|
03
|
0103
|
|
GNI bình quân đầu người theo giá hiện
hành (USD)
|
> 8.000
USD
|
Quốc gia
|
|
04
|
0104
|
0514
|
Tỷ trọng đóng góp của năng suất các
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng
|
>55%
|
Quốc gia
|
|
05
|
0105
|
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII)
|
Nhóm 40 nước
dẫn đầu thế giới
|
Quốc gia
|
|
T0105
|
Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương
(PII).
|
|
Địa phương
|
|
06
|
0106
|
|
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng
lao động xã hội
|
< 20%
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
07
|
0107
|
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp trong GDP
|
Khoảng 35%
GDP
|
Quốc gia;
Ngành; Địa phương
|
|
08
|
0108
|
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
|
28% GDP
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
09
|
0109
|
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo
|
> 45%
|
Quốc gia
|
|
10
|
0110
|
|
Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo bình quân đầu người (USD)
|
2.400 USD
|
Quốc gia
|
|
11
|
0111
|
|
Trị giá hàng hóa xuất khẩu ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người (USD)
|
5.300 USD
|
Quốc gia
|
|
12
|
0112
|
|
Tỷ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa
công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng trị giá xuất khẩu ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo
|
> 70%
|
Quốc gia
|
|
13
|
0113
|
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo
|
> 50%
|
Quốc gia
|
|
14
|
0114
|
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực
dịch vụ trong GDP
|
> 50% GDP
|
Quốc gia;
Ngành; Địa phương
|
|
15
|
0115
|
|
Tỷ trọng đóng góp của hoạt động du lịch
trong GDP
|
>14 % GDP
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
16
|
0116
|
0517
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế
số trong GDP
|
18%
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
17
|
0117
|
|
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)
|
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
18
|
0118
|
0115
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
> 50%
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
19
|
0119
|
|
Tốc độ tăng năng suất lao động bình
quân
|
8,5%
|
Quốc gia
|
|
20
|
0120
|
1406
|
Chi cho nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ (R&D)
|
>2% GDP
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
21
|
0121
|
|
Tỷ lệ nội địa hóa
|
40 - 45% đối
với một số ngành công nghiệp chủ lực
|
Ngành
|
|
02. Nhóm tiêu chí về
xã hội
|
|
22
|
0201
|
0203
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng/chứng
chỉ
|
35-40%
|
Quốc gia;
Ngành; Địa phương
|
|
23
|
0202
|
|
Tỷ lệ lao động có các kỹ năng công nghệ
thông tin
|
>90%
|
Quốc gia
|
|
24
|
0203
|
|
Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có các
kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin
|
>80%
|
Quốc gia
|
|
25
|
0204
|
1507
|
Số sinh viên đại học trên 10.000 dân
|
260 sinh viên
|
Quốc gia
|
|
26
|
0205
|
1801
|
Chỉ số phát triển con người (HDI)
|
0,8
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
03. Nhóm tiêu chí về
môi trường (sử dụng hiệu quả tài nguyên và hiệu quả môi trường)
|
|
27
|
0301
|
0101
|
Diện tích và cơ cấu đất
|
Đất nông nghiệp:
83,7%; đất phi nông nghiệp: 14,78%
|
Quốc gia; Địa phương
|
|
28
|
0302
|
2102
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
42%
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
29
|
0303
|
2104
|
Số khu và diện tích các khu bảo tồn
thiên nhiên
|
> 6,7 triệu
ha, thành lập mới 61 khu bảo tồn thiên nhiên
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
30
|
0304
|
2105
|
Diện tích đất bị thoái hóa
|
<35%
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
31
|
0305
|
2106
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom,
xử lý
|
98%
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
32
|
0306
|
2107
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu
gom, xử lý
|
95% (đô thị)
90%
(nông thôn)
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
33
|
0307
|
2108
|
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường
|
100%
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
34
|
0308
|
2109
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động
có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
100%
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
35
|
0309
|
|
Tỷ lệ giảm phát thải khí nhà kính
(tính bằng phần trăm) so với kịch bản phát thải thông thường (BAU)
|
8 - 9%
|
Quốc gia
|
|
36
|
0310
|
|
Tỷ lệ ngày trong năm có giá trị thông
số PM2.5 và thông số PM10 vượt giá trị giới hạn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng môi trường không khí
|
<20%
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
37
|
0311
|
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử
lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp
|
<50%
|
Địa phương
|
|
04. Nhóm tiêu chí về
chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả
|
|
38
|
0401
|
|
Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng
cung năng lượng sơ cấp
|
25 - 30%
|
Quốc gia
|
|
39
|
0402
|
|
Cường độ năng lượng
|
400 - 420
kgOE/1.000 USD GDP
|
Quốc gia; Địa
phương
|
|
40
|
0403
|
|
Tỷ lệ cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
|
70 - 75%
|
Quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CẤP QUỐC GIA, CẤP
NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
01. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ
KINH TẾ
0101. Tốc độ
tăng trưởng GDP bình quân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng GDP bình quân là tỷ lệ phần
trăm tăng trưởng của GDP trong một giai đoạn/thời kỳ nhất định.
Công thức tính:

GY: Tốc độ tăng GDP bình quân
năm theo thời kỳ; từ năm sau năm gốc so sánh đến năm thứ n;
GDPn: GDP theo giá so sánh
năm cuối (năm thứ n) của thời kỳ nghiên cứu;
GDP0: GDP theo giá so sánh
năm gốc so sánh của thời kỳ nghiên cứu;
n: Số năm tính từ năm sau năm gốc so
sánh cho đến năm báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Tổng điều tra kinh tế;
Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Điều tra hoạt
động thương mại và dịch vụ; Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên
ngành và tính hệ số chi phí trung gian; Điều tra đơn vị sự nghiệp và tổ chức vô
vị lợi; Điều tra hoạt động xây dựng; Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương
trình điều tra thống kê quốc gia; Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; Dữ liệu
hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính.
T0101. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng GRDP bình quân là tỷ lệ phần
trăm tăng trưởng của GRDP trong một giai đoạn/thời kỳ nhất định.
Công thức tính:

Trong đó:
GY: Tốc độ tăng GRDP bình
quân năm theo thời kỳ; từ năm sau năm gốc so sánh đến năm thứ n;
GRDPn: GRDP theo giá so sánh
năm cuối (năm thứ n) của thời kỳ nghiên cứu;
GRDP0: GRDP theo giá so sánh
năm gốc so sánh của thời kỳ nghiên cứu;
n: Số năm tính từ năm sau năm gốc so
sánh cho đến năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Như nguồn số liệu của
chỉ tiêu “0101. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân”.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Cục Thống kê, Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0102. GDP bình
quân đầu người theo giá hiện hành (USD)
1. Khái niệm, phương pháp tính
GDP bình quân đầu người theo giá hiện
hành được tính bằng cách chia tổng sản phẩm trong nước trong năm tính theo giá
hiện hành cho dân số trung bình trong năm tương ứng.
Công thức tính:
|
Tổng sản phẩm
trong nước bình quân đầu người (VND/người)
|
=
|
Tổng sản phẩm
trong nước (GDP) trong năm
(tính
bằng VND)
|
|
Dân số trung
bình trong cùng năm
|
GDP bình quân đầu người tính bằng ngoại
tệ được tính bằng USD theo
tỷ
giá hối đoái (hiện hành).
|
Tổng sản phẩm
trong nước bình quân đầu người theo tỷ giá hối đoái (USD)
|
=
|
GDP bình quân
đầu người tính bằng VND
|
|
Tỷ giá hối
đoái VND/USD bình quân
năm
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Tổng sản phẩm trong nước:
Như nguồn số liệu của chỉ tiêu “0101. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân.
Dân số trung bình: Tổng điều tra dân số
và nhà ở; Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ; Điều tra biến động dân số và kế hoạch
hóa gia đình; Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê)
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính.
T0102. GRDP bình quân đầu người (VNĐ)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu
người được tính bằng cách chia tổng sản phẩm trên địa bàn trong năm cho dân số
trung bình của địa bàn trong năm tương ứng. Tổng sản phẩm trên địa bàn bình
quân đầu người có thể tính theo giá hiện hành, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ;
cũng có thể tính theo giá so sánh để tính tốc độ tăng.
Trong đó, công thức tính Tổng sản phẩm
trên địa bàn bình quân đầu người (theo VNĐ) được xác định như sau:
|
Tổng sản phẩm
trên địa bàn bình quân đầu người (theo VNĐ)
|
=
|
Tổng sản phẩm
trên địa bàn (theo VNĐ)
|
|
Dân số trung
bình trong cùng năm
|
Đơn vị tính: VNĐ/người
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Như nguồn số liệu của
chỉ tiêu “0101. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Bộ Tài chính (Cục Thống .kê); Thống kê tinh, thành phố trực thuộc trung
ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
0103. GNI bình
quân đầu người theo giá hiện hành (USD)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân đầu
người theo giá hiện hành được tính bằng cách chia thu nhập quốc gia trong năm
cho dân số trung bình trong năm tương ứng.
Tổng thu nhập quốc gia (GNI) theo giá hiện
hành phản ánh kết quả thu nhập lần đầu được tạo ra từ các yếu tố sở hữu của một
quốc gia tham gia vào hoạt động sản xuất trên lãnh thổ quốc gia đó hay ở nước
ngoài trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Tổng thu nhập quốc gia là chỉ tiêu cân đối
của tài khoản phân phối thu nhập lần đầu. Do vậy, để tính chỉ tiêu này cần phải
lập các tài khoản sản xuất và tài khoản tạo thành thu nhập hoặc phải xuất phát
từ chỉ tiêu GDP và các chỉ tiêu có liên quan.
|
GNI
|
=
|
GDP
|
+
|
Chênh lệch
giữa thu nhập của người lao động Việt Nam ở nước ngoài gửi về và thu nhập của
người nước ngoài ở Việt Nam gửi ra
|
+
|
Chênh lệch
giữa thu nhập sở
hữu
nhận được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài
|
Trong đó:
- GDP: Tổng sản phẩm trong nước theo giá
hiện hành
- Chênh lệch (thuần) giữa thu nhập và
chi trả về thu nhập lao động với nước ngoài là phần còn lại giữa các khoản thu
nhập về tiền lương và tiền công lao động (bằng tiền hay hiện vật) và các khoản
thu nhập khác mang tính chất trả công lao động cho công nhân và người lao động
Việt Nam thường trú ở nước ngoài nhận được từ các tổ chức, đơn vị dân cư sản xuất
không thường trú (nước ngoài) - (trừ đi) phần chi về thù lao lao động của các tổ
chức, đơn vị dân cư sản xuất thường trú của Việt Nầm chi trả cho công nhân và
người lao động nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
- Chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận
được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài là phần còn lại của
thu nhập sở hữu do đơn vị và dân cư thường trú Việt Nam nhận được từ nước ngoài
(từ đơn vị và dân cư không thường trú) - (trừ đi) thu nhập sở hữu của đơn vị và
dân cư không thường trú Việt Nam.
Thu nhập hay chi trả sở hữu gồm các khoản
sau:
+ Thu nhập hoặc chi trả về lợi tức đầu
tư trực tiếp với nước ngoài;
+ Thu nhập hoặc chi trả lợi tức đầu tư
vào giấy tờ có giá như: cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các loại giấy tờ có giá
và công cụ tài chính khác; Ị
+ Thu nhập hoặc chi trả lợi tức về cho
thuê, mướn, quyền sử dụng, bản quyền sáng chế, nhãn mác, quyền khai thác khoáng
sản phục vụ cho quá trình sản xuất, cho thuê đất đai, vùng trời, vùng biển, tô
giới,... 1
Công thức tính:
|
GNI bình quân
đầu người theo
giá
hiện hành (VNĐ/người)
|
=
|
Thu nhập quốc gia (GNI) trong năm
(tính bằng VNĐ)
|
|
Dân số trung
bình trong cùng năm
|
|
GNI bình quân
đầu người theo tỷ giá hối đoái (USD)
|
=
|
GNI bình quân
đầu người tính bằng VNĐ
|
|
Tỷ giá hối
đoái VNĐ/USD bình quân năm
|
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Kết quả các cuộc điều
tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; Chế độ báo cáo thống
kê cấp quốc gia; Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính.
0104. Tỷ trọng
đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố vốn,
lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) được đo bằng tỷ lệ phần trăm
đóng góp của từng yếu tố trong tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng đóng
góp của yếu tố vốn (%)
|
=
|
Mức tăng GDP
so với năm trước do yếu tố vốn đóng góp
|
x 100
|
|
Tổng mức tăng
GDP so với năm trước
|
|
Tỷ trọng đóng
góp
của
yếu tố lao động
(%)
|
=
|
Mức tăng GDP
so với năm trước do yếu tố lao động đóng góp
|
x 100
|
|
Tổng mức tăng
GDP so với năm trước
|
|
Tỷ trọng đóng
góp của TFP (%)
|
=
|
Mức tăng GDP
so với năm trước do TFP đóng góp
|
x 100
|
|
Tổng mức tăng
GDP so với năm trước
|
2. Kỳ công bố: Năm có số tận cùng là 0,
3, 5, 8 theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022.
3. Nguồn số liệu: Kết quả các cuộc điều
tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; chế độ báo cáo thống
kê cấp quốc gia; dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính.
0105. Chỉ số đổi
mới sáng tạo toàn cầu (GII)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu -
Global Innovation Index (viết tắt GII) là một bộ công cụ đánh giá năng lực đổi
mới sáng tạo quốc gia, phản ánh mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên
KHCN và đổi mới sáng tạo.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Báo cáo Chỉ số Đổi mới
sáng tạo toàn cầu (Global Innovation Index - GII) do Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế
giới (WIPO) tính toán và công bố hằng năm.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Khoa học và Công nghệ.
T0105. Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương (PII)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương
(PII - Provincial Innovation Index) là một bộ chỉ số tổng hợp đo lường và đánh
giá toàn diện hiện trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo tại từng tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Theo từng chỉ số thành
phần
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0106. Tỷ trọng
lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội
1. Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng
lao động xã hội là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lao động đang làm việc trong
ngành nông nghiệp với tổng số lao động xã hội.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng lao
động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội (%)
|
=
|
Tổng số lao
động đang làm việc trong ngành nông nghiệp
|
x 100
|
|
Tổng số lao
động xã hội
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và
việc làm
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Nội vụ (chủ trì), Bộ Tài chính (phối
hợp);
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0107. Tỷ trọng
giá trị tăng thêm ngành công nghiệp trong GDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp trong GDP là tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị tăng thêm (Value Added - VA)
được tạo ra bởi toàn bộ ngành công nghiệp (bao gồm công nghiệp khai khoáng,
công nghiệp chế biến, chế tạo, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng,
hơi nước và điều hòa không khí, cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác
thải, nước thải) so với Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời kỳ nhất định
(quý, năm).
Công thức tính:
|
Tỷ trọng giá
trị tăng thêm
ngành
công nghiệp trong GDP (%)
|
=
|
Giá trị tăng
thêm ngành công nghiệp
|
x 100
|
|
Tổng sản phẩm
trong nước (GDP)
|
2. Phân tổ chủ yếu:
- Ngành kinh tế;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá
thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê
trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0108. Tỷ trọng
giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tỷ lệ phần
trăm (%) giá trị tăng thêm được tạo ra của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
so với tổng sản phẩm trong nước trong một thời kỳ nhất định.
Công thức tính:
|
Icbct
|
=
|
V Acbct
|
x 100
|
|
GDP
|
Trong đó:
Icbct: Tỷ trọng giá trị tăng
thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP
VAcbct: Giá trị tăng thêm
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
GDP: Tổng sản phẩm trong nước
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra doanh nghiệp;
Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0109. Tỷ trọng
giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị tăng thêm
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo là chỉ tiêu tương đối, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị tăng
thêm ngành công nghiệp công nghệ cao so với tổng giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng giá
trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị
tăng thêm ngành
công
nghiệp chế biến, chế tạo (%)
|
=
|
Giá trị tăng
thêm ngành công nghiệp công nghệ cao
|
x 100
|
|
Tổng giá trị
tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
|
Tiêu chí xác định ngành công nghiệp công
nghệ cao; công nghệ trung bình và cao; công nghệ trung bình - thấp, công nghệ
thấp được quy định bởi Bộ Công Thương nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của từng thời
kỳ và bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Tổng điều tra kinh tế;
Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Kết quả các
cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; Dữ liệu
hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
0110. Giá trị
tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người (USD)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo bình quân đầu người được tính bằng giá trị tăng thêm của ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo trong năm chia cho dân số trung bình trong năm
tương ứng.
Công thức tính:
|
VAcbctbq theo VNĐ
|
=
|
Vacbcthh theo
VNĐ
|
|
|
Ptb
|
|
Trong đó:
VAcbctbq: Giá trị tăng thêm ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người;
VAcbcthh: Giá trị tăng thêm ngành chế biến,
chế tạo tính theo giá hiện hành;
Ptb: Dân số trung bình trong năm;
Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo bình quân đầu người tính bằng ngoại tệ (USD) theo tỷ giá hối đoái
(hiện hành)
|
VAcbctbq
theo VNĐ
|
=
|
VAcbctbq
theo USD
|
|
Tỷ giá hối
đoái VNĐ/USD bình quân
năm
|
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Tổng điều tra kinh tế; Điều tra
doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Kết quả các cuộc điều
tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
0111. Trị giá
hàng hóa xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trị giá hàng hóa xuất khẩu ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đấu người là tổng kim ngạch xuất khẩu hàng
hóa thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Việt Nam trong năm chia cho
dân số trung bình của năm tương ứng.
Công thức tính:
Trong đó:
Ecbctbq: Trị giá hàng hóa xuất
khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người;
Ecbcttd: Tổng kim ngạch xuất
khẩu hàng công nghiệp chế biến, chế tạo.
Ptb: Dân số trung bình trong
năm.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu:
- Thống kê xuất khẩu hàng hóa theo danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS code) và phân ngành ISIC;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê
trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Hải quan/Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
0112. Tỷ trọng
trị giá xuất khẩu hàng hóa công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng
trị giá xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa công
nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng trị giá xuất khẩu ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo là chỉ tiêu tương đối, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng
kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thuộc ngành công nghiệp công nghệ trung bình và
cao so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thuộc ngành công nghiệp chế biến,
chế tạo.
Công thức tính:
|
TEcntbc(%)
|
=
|
Ecntbc
|
x 100
|
|
Ecbct
|
Trong đó:
TEcntbc: Tỷ trọng trị giá xuất
khẩu hàng hóa công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng trị giá xuất
khẩu công nghiệp chế biến, chế tạo;
Ecntbc: Tổng kim ngạch xuất
khẩu hàng hóa thuộc ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao;
Ecbct: Tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng hóa thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Tiêu chí xác định ngành công nghiệp công
nghệ cao; công nghệ trung bình và cao; công nghệ trung bình - thấp, công nghệ
thấp được quy định bởi Bộ Công Thương nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của từng thời
kỳ và bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Thống kê xuất khẩu
hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS code) và phân ngành
ISIC.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Hải quan/Cục
Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương: Cung cấp
danh mục phân loại ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
0113. Tỷ trọng
giá trị tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng giá
trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp
công nghệ trung bình và cao trong tổng giá trị tầng thêm ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo là chỉ tiêu tương đối, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị
tăng thêm ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao so với tổng giá trị
tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Công thức tính:
|
Tcntbc
(%)
|
=
|
VAcntbc
|
x 100
|
|
VAcbct
|
Tiêu chí xác định ngành công nghiệp công
nghệ cao; công nghệ trung bình và cao; công nghệ trung bình - thấp, công nghệ
thấp được quy định bởi Bộ Công Thương nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của từng thời
kỳ và bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế.
Trong đó:
Tcntbc: Tỷ trọng giá trị tăng
thêm ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao trong tổng giá trị tăng thêm
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo;
VAcntbc: Giá trị tăng thêm ngành
công nghiệp công nghệ trung bình và cao;
VAcbcd:Giá trị tăng thêm
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Tổng điều tra kinh tế;
Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể; Kết quả các
cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; dữ liệu
hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Công Thương: Cung cấp
danh mục phân loại ngành công nghiệp công nghệ trung bình và cao.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0114. Tỷ trọng
giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ trong GDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực dịch
vụ trong GDP là tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị tăng thêm (Value Added - VA) được
tạo ra bởi các ngành dịch vụ với Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời
kỳ nhất định (quý, năm). Khu vực dịch vụ bao gồm: bán buôn, bán lẻ, vận tải,
lưu trú, ăn uống, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế, bất động sản,
hành chính công, nghệ thuật, giải trí, v.v.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng giá
trị tăng thêm của khu vực dịch vụ trong GDP (%)
|
=
|
Giá trị tăng
thêm các ngành dịch vụ
|
x 100
|
|
Tổng sản phẩm
trong nước (GDP)
|
2. Phân tổ chủ yếu:
- Ngành kinh tế; 1
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá
thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê
trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Tài chính;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0115. Tỷ trọng
đóng góp của hoạt động du lịch trong GDP
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng đóng góp của hoạt động du lịch
trong GDP là tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị tăng thêm (Value Added - VA) được
tạo ra bởi hoạt động du lịch với Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong một thời
kỳ nhất định. Hoạt động du lịch được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả các hoạt
động kinh tế cung cấp dịch vụ cho khách du lịch: lưu trú, ăn uống, vận chuyển,
đại lý lữ hành, vui chơi giải trí,... Giá trị tăng thêm phản ánh phần đóng góp
thực của hoạt động du lịch vào nền kinh tế sau khi đã loại trừ chi phí trung
gian.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng đóng
góp của hoạt
động du lịch trong GDP (%)
|
=
|
Giá trị tăng
thêm của hoạt động du lịch
|
x 100
|
|
Tổng sản phẩm
trong nước (GDP)
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP): như
nguồn số liệu của chỉ tiêu 0101
- Giá trị tăng thêm của hoạt động du lịch:
Tổng điều tra kinh tế; Điều tra doanh nghiệp; Điều tra cơ sở sản xuất, kinh
doanh cá thể; Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống
kê quốc gia. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp:
- Bộ Tài chính (Cục Thống kê): Chủ trì
hướng dẫn phương pháp và tính toán chỉ tiêu ở cấp quốc gia.
- Cơ quan thống kê cấp tỉnh chủ trì tính
toán chỉ tiêu ở cấp địa phương theo phương pháp thống nhất do Bộ Tài chính (Cục
Thống kê) hướng dẫn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cung cấp thông
tin, dữ liệu chuyến ngành phục vụ tính toán.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0116. Tỷ trong
giá trị tăng thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trong nước (GDP)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số
trong tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị tăng
thêm do kinh tế số tạo ra so với tổng sản phẩm trong nước trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng giá
trị tăng thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trong nước (%)
|
=
|
Giá trị tăng
thêm của kinh tế số
|
x 100
|
|
Tổng sản phẩm trong
nước
|
Đơn vị tính: %
Kinh tế số là hoạt động kinh tế sử dụng
công nghệ số và dữ liệu số làm yếu tố đầu vào chính, sử dụng môi trường số làm không gian
hoạt động chính, sử dụng công nghệ thông tin - viễn thông để tăng năng suất lao
động, đổi mới mô hình kinh doanh và tối ưu hóa cấu trúc nền kinh tế.
Kinh tế số bao gồm:
- Kinh tế số ICT là hoạt động công nghiệp
công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông và hoạt động cung cấp dịch vụ viễn
thông.
- Kinh tế số nền tảng là hoạt động kinh
tế của các nền tảng số; các hệ thống trực tuyến kết nối giữa cung, cầu và các dịch
vụ trực tuyến trên mạng.
- Kinh tế số ngành là hoạt động kinh tế
số trong các ngành, lĩnh vực.
2. Phân tố chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá
thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê
trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê);
- Phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Tài chính;
- Ủy ban nhân dân tĩnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0117. Bộ chỉ số
đánh giá chuyển đổi số (DTI)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)
là bộ chỉ số tổng hợp đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và của quốc gia. DTI bao gồm 03 cấp: DTI
cấp tỉnh; DTI cấp bộ và DTI cấp quốc gia.
2. Phân tổ chủ yếu: Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Bộ Khoa học và Công
nghệ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0118. Tỷ lệ đô
thị hóa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ đô thị hóa là tỷ lệ phần trăm giữa
dân số thực tế thường trú ở các đơn vị hành chính được công nhận loại đô thị so
với tổng dân số.
Công thức tính:
Trong đó:
T: Tỷ lệ đô thị hóa;
Pn: Dân số thực tế thường trú
ở các đơn vị hành chính được công nhận đô thị;
Ptb: Dân số trung bình trong
thời kỳ nghiên cứu.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Tổng điều tra dân số
và nhà ở; Điều tra dân số và nhà giữa kỳ; Điều tra biến động dân số và kế hoạch
hóa gia đình; Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia; Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư; Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu
- Chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
- Phối hợp:
+ Bộ Xây dựng: Cung cấp danh mục đô thị;
+ Bộ Công an.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Xây dựng;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0119. Tốc độ
tăng năng suất lao động bình quân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng năng suất lao động là tỷ lệ phần
trăm thay đổi của năng suất lao động trong thời gian nhất định.
Công thức tính:
|
Năng suất lao
động
(VND/lao động)
|
=
|
Tổng sản phẩm
trong nước
|
x 100
|
|
Tổng số người
có việc làm bình quân
|
|
Tốc độ tăng
năng suất lao động bình quân (%)
|
=
|
Năng suất lao
động năm sau - Năng suất lao động năm trước
|
x 100
|
|
Năng suất lao
động năm trước
|
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê; Chế
độ báo cáo thống kê; Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính.
0120. Chi cho
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ là các khoản chi gồm chi đầu tư phát triển, chi cho nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ và chi khác.
Nguồn cấp kinh phí được chia thành 3 loại
nguồn:
- Ngân sách nhà nước (gồm cả các nguồn
có tính chất ngân sách nhà nước), được chia thành ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương. Ngân sách trung ương gồm kinh phí cân đối từ Bộ Khoa học và Công
nghệ và từ các bộ, ngành. Ngân sách địa phương là nguồn được cân đối từ ngân
sách của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ngoài ngân sách nhà nước gồm từ các
doanh nghiệp và từ cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng;
- Nguồn từ nước ngoài.
Đơn vị tính: Triệu đồng/năm
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 02 năm/lần
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Phối hợp: Bộ Tài chính.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0121. Tỷ lệ nội
địa hóa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tính toán đối với một số ngành, lĩnh vực
có tính tương thích và phù hợp về mặt thống kê số liệu và áp dụng một trong các
cách thức tính sau:
1.1. Phương pháp tính tỷ trọng giá trị nội
địa trong tổng kim ngạch xuất khẩu (ngành dệt may, da giày)[1]
|
LVC
|
=
|
Tổng kim
ngạch xuất khẩu - Giá trị nguyên liệu nhập khẩu
|
x 100
|
|
Tổng kim
ngạch xuất khẩu
|
1.2. Phương pháp tính hàm lương giá trị
nội khối (Căn cứ Điều
6, Thông lư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương)
- Công thức tính hàm lượng giá trị khu vực
(LVC) trực tiếp như sau:
|
LVC
|
=
|
Trị giá
nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ sản
xuất [(Trị giá CIF nguyên liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa có xuất xứ FTA
do người sản xuất mua hoặc tự sản xuất) + Chi phí nhân công
trực tiếp + Chi phí phân bổ trực tiếp + Các chi phí khác + Lợi nhuận]
|
x 100
|
|
Trị giá FOB
|
- Công thức tính hàm lượng giá trị khu vực
(LVC) gián tiếp như sau:
|
LVC
|
=
|
Trị giá FOB -
[Trị giá nguyên liệu, phụ tùng
hoặc hàng hóa không có xuất xứ FTA (Trị giá CIF nguyên liệu
nhập khẩu ngoài FTA tại thời điểm nhập khẩu/Giá mua đầu
tiên của nguyên liệu không rõ xuất xứ)]
|
x 100
|
|
Trị giá FOB
|
1.3. Phương pháp tính “tỷ lệ nội địa
hóa” tại dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Công nghệ cao (đang được lấy ý kiến).
- Tỷ lệ nội địa hóa được xác định thông
qua giá trị gia tăng nội địa (DVA) là phần giá trị của sản phẩm công nghệ cao
được tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm chi phí cho các hoạt động, yếu tố
sản xuất và tài sản trí tuệ phát sinh trong nước.
- Giá trị của sản phẩm công nghệ cao được
tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam là giá trị gia tăng của sản phẩm phát sinh từ
các hoạt động nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, tích hợp và cung ứng
dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam, bao gồm chi phí hợp lệ và lợi nhuận phát
sinh trong nước; không bao gồm giá trị của các yếu tố đầu vào nhập khẩu và các
hoạt động gia công, lắp ráp đơn giản không tạo ra giá trị công nghệ.
Công thức tính
|
Tỷ lệ nội địa hóa (DVA)
|
=
|
VR&D
+ VLĐ + VND + VKH + VIP
|
x 100(%)
|
|
GSP
|
Trong đó:
|
Ký hiệu
|
Nội dung
|
|
VR&D
|
Chi phí nghiên cứu, phát triển công
nghệ thực hiện tại VN
|
|
VLĐ
|
Chi phí tiền lương, bảo hiểm, đào tạo
nhân lực trong nước
|
|
VND
|
Giá trị linh kiện, vật tư, dịch vụ kỹ
thuật mua từ nhà cung ứng trong nước
|
|
VKH
|
Khấu hao tài sản cố định sử dụng tại
Việt Nam
|
|
VIP
|
Giá trị quyền sở hữu trí tuệ phát sinh
tại Việt Nam
|
|
GSP
|
Giá trị sản phẩm công nghệ cao (giá
xuất xưởng chuẩn hóa)
|
Cách xác định từng thành phần cụ thể:
(1) VR&D
- Chi phí R&D trong nước (xác định theo sổ sách kế toán, báo cáo quyết
toán R&D)
Bao gồm: Tiền lương nhân sự R&D làm
việc tại Việt Nam; Chi phí phòng thí nghiệm, thử nghiệm, mô phỏng; Chi phí thuê
chuyên gia trong nước; Chi phí thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt
Nam.
Không bao gồm: R&D thực hiện ở nước
ngoài; Chi phí mua công nghệ trọn gói từ nước ngoài.
(2) VLĐ -
Chi phí lao động trong nước (dựa trên bảng lương, chứng từ BHXH)
Bao gồm: Tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm bắt
buộc; Chi phí đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật; Chi phí thuê lao động thời vụ
trong nước.
Không bao gồm: Lương trả cho lao động
làm việc ở nước ngoài.
(3) VND -
Giá trị đầu vào từ nhà cung ứng trong nước (xác định theo hóa đơn VAT, hợp
đồng mua bán)
Bao gồm: Linh kiện, vật tư, bán thành phẩm
sản xuất tại Việt Nam; Dịch vụ kỹ thuật, phần mềm, kiểm định trong nước.
Không bao gồm: Hàng nhập khẩu từ nước
ngoài (kể cả qua trung gian trong nước).
(4) VKH -
Khấu hao tài sản tại Việt Nam (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
Bao gồm: Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản
xuất đặt tại Việt Nam; Phòng thí nghiệm, hạ tầng CNTT
Cách tính: Theo mức khấu hao hợp lệ
trong kỳ tính toán; Phân bổ tương ứng cho sản phẩm công nghệ cao.
(5) VIP
- Giá trị sở hữu trí tuệ nội địa
Bao gồm: Bằng sáng chế, giải pháp hữu
ích, phần mềm do doanh nghiệp sở hữu hoặc đông sở hữu, đăng ký tại Việt Nam; Bí
quyết kỹ thuật phát sinh trong nước.
Cách xác định (chọn 1): Chi phí hình
thành IP (R&D đã hạch toán) hoặc giá trị định giá IP được cơ quan có thẩm
quyền/chủ thể độc lập xác nhận.
Giới hạn: VIP không vượt
quá 15% &SP để tránh “đội giá”.
(6) GSP-
Giá trị sản phẩm
Cách xác định: Giá xuất xưởng bình quân
(chưa VAT, chưa chiết khấu thương mại). Trường hợp chưa thương mại hóa: Giá
thành sản xuất chuẩn hóa hoặc giá bán dự kiến được thẩm định.
2. Kỳ công bố: Năm 2030
3. Nguồn số liệu: Báo cáo doanh nghiệp
và Thống kê chuyên ngành.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Công Thương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
02. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ XÃ
HỘI
0201. Tỷ lệ lao
động qua đào tạo có bằng/chứng chỉ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lao động qua đào tạo có bằng/chứng chỉ:
Là người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp, đã từng theo học
và tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân đồng thời được cấp một trong các loại bằng hoặc chứng chỉ sau: Sơ cấp,
trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ lao
động qua đào tạo có bằng/ chứng chỉ (%)
|
=
|
Số lao động
qua đào tạo có bằng/chứng chỉ
|
x 100
|
|
Lực lượng lao
động
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Ngành kinh tế;
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và
việc làm; Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê)
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (chủ trì), Bộ Nội
vụ (phối hợp).
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0202. Tỷ lệ lao
động có các kỹ năng công nghệ thông tin
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ lao động có các kỹ năng công nghệ
thông tin là tỷ lệ phần trăm giữa số lao động có kỹ năng công nghệ thông tin so
với lực lượng lao động của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ lao động có các kỹ
năng về công nghệ thông tin (%)
|
=
|
Số lao động
có các kỹ năng công nghệ thông tin
|
x 100
|
|
Lực lượng lao
động
|
Tiêu chí xác định lao động có các kỹ
năng công nghệ thông tin được quy định bởi Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm phục vụ
yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống
kê cấp quốc gia
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu:
- Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phối hợp: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Giáo dục và Đào tạo
0203. Tỷ lệ người
từ 15 tuổi trở lên có các kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có các kỹ
năng cơ bản về công nghệ thông tin là tỷ lệ phần trăm giữa số người từ 15 tuổi
có các kỹ năng cơ bản về công nghệ thông tin so với dân số từ 15 tuổi trở lên của
kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ người
từ 15 tuổi trở lên có các
kỹ năng về công nghệ thông tin (%)
|
=
|
Số người từ
15 tuổi trở lên có các
kỹ năng công nghệ thông tin
|
x 100
|
|
Dân số từ 15
tuổi trở lên
|
Dân số từ 15 tuổi trở lên là người dân
mang quốc tịch Việt Nam có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên.
Tiêu chí xác định người từ 15 tuổi trở
lên có các kỹ năng công nghệ thông tin, tiêu chí sắp xếp người có kỹ năng vào
nhóm có kỹ năng cơ bản hay nâng cao được quy định bởi Bộ Khoa học và Công nghệ
nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và bảo đảm mục tiêu so sánh quốc
tế.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu:
- Số người từ 15 tuổi trở lên có các kỹ
năng công nghệ thông tin: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
- Dân số từ 15 tuổi trở lên: Tổng điều
tra dân số và nhà ở; Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ; Điều tra biến động dân số
và kế hoạch hóa gia đình; Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Tài chính
0204. Số sinh
viên đại học trên 10.000 dân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số sinh viên đại học trên 10.000 dân là
tỷ số giữa số sinh viên đang học trình độ đại học trên mười nghìn dân. I
Công thức tính:
|
Số sinh viên
đại học trên 10.000 dân
|
=
|
Số sinh viên
đang học trình độ đại học
|
x 10.000
|
|
Tổng dân số
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống
kê cấp quốc gia.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu
- Chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phối hợp: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
0205. Chỉ số
phát triển con người (HDI)
1. Khái niệm, phương pháp tính
1.1. Phương pháp tính chỉ số tổng hợp
HDI
Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước
đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: Sức khỏe
(thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh); tri thức (thể hiện qua
giáo dục) và thu nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người).
Chỉ số phát triển con người được tính
theo công thức:

Trong đó:
HDI: Chỉ số phát triển con người;
Isức khỏe: Chỉ số sức khỏe,
được tính thông qua chi tiêu tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh; còn được gọi
là tuổi thọ bình quân hay triển vọng sống trung bình khi sinh;
Igiáo dục: Chỉ số giáo dục,
được tính thông qua 2 chỉ tiêu: số năm đi học bình quân của những người từ 25
tuổi trở lên và so năm đi học kỳ vọng của trẻ em trong độ tuổi đi học;
Ithu nhập: Chỉ số thu nhập,
được tính thông qua chỉ tiêu tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân đầu người
theo sức mua tương đương (PPP).
HDI nhận giá trị trong khoảng từ 0 đến 1
(0 ≤ HDI ≤1). HDI đạt tối đa bằng 1, thể hiện trình độ phát triển con người ở mức
lý tưởng; HDI tối thiểu bằng 0, thể hiện xã hội không có sự phát triển mang
tính nhân văn. Căn cứ giá trị HDI, UNDP đã đưa ra Bảng xếp hạng phát triển con
người của các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc các vùng, miền, địa phương, bộ phận
dân cư trên địa bàn của một quốc gia, vùng lãnh thổ theo 4 nhóm:
- Nhóm 1: Đạt mức rất cao với HDI ≥
0,800;
- Nhóm 2: Đạt mức cao với 0,700 ≤ HDI
< 0,800;
- Nhóm 3: Đạt mức trung bình với 0,550 ≤
HDI < 0,700;
- Nhóm 4: Đạt mức thấp với HDI <
0,550.
1.2. Phương pháp tính chỉ số thành phần
a) Chỉ số sức khỏe

Trong đó:
Isức khỏe: Chỉ số sức khỏe;
: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh thực tế
đã đạt được;
: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh tối
thiểu với mức cố định là 20 năm;
: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh tối đa
với mức cố định là 85 năm.
b) Chỉ số giáo dục
|
Igiáo dục
|
=
|
Ibình
quân + Ikỳ
vọng
|
|
|
2
|
Trong đó:
Igiáo dục: Chỉ số giáo dục;
Ibình quân: Chỉ số số năm đi học
bình quân;
Ikỳ vọng: Chỉ số số năm đi học kỳ
vọng.
Chỉ số giáo dục được tính thông qua 02
chỉ tiêu:
- Số năm đi học bình quân của những người
từ 25 tuổi trở lên;
- Số năm đi học kỳ vọng của trẻ em trong
độ tuổi đi học.
Tương ứng với hai chỉ tiêu có hai chỉ số
cần tính toán. Do để xác định giá trị của chỉ số giáo dục cấu thành HDI phải tiến
hành qua 3 bước:
Bước 1: Tính chỉ số số năm đi học bình
quân của những người từ 25 tuổi trở lên (sau đây gọi tắt là số năm đi học bình
quân) theo công thức:

Trong đó:
Ibình quân: Chỉ số số năm đi học
bình quân;
: Số năm đi học bình quân thực tế đã đạt được;
: Số năm đi học bình quân tối thiểu với mức cố
định là 0;
: Số năm đi học bình quân tối đa với mức cố định
là 15 năm.
Bước 2: Tính chỉ số số năm đi học kỳ vọng
của trẻ em trong độ tuổi đi học (sau đây gọi tắt là số năm đi học kỳ vọng) theo
công thức:

Trong đó:
Ikỳ vọng: Chỉ số số năm
đi học kỳ vọng;
: Số năm đi học kỳ vọng thực tế đã đạt được;
: Số năm đi học kỳ vọng tối thiểu với mức cố định
là 0;
: Số năm đi học kỳ vọng tối đa với mức cố định
là 18 năm.
Trong đó:
Igiáo dục: Chỉ số giáo dục;
Ibình quân: Chỉ số số năm
đi học bình quân;
Ikỳ vọng: Chỉ số số năm
đi học kỳ vọng;
c) Chỉ số thu nhập
Chỉ số thu nhập được xác định bằng phép
toán logarit tự nhiên chỉ tiêu tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân đầu người
theo sức mua tương đương (PPP) (thường được quy về đô la Mỹ (USD - PPP)).

Trong đó:
Ithu nhập : Chỉ số thu nhập;
ln: Phép toán logarit tự nhiên;
: GNI bình quân đầu người thực tế đạt được,
tính theo USD - PPP;
: GNI bình quân đầu người tối thiểu với mức
cố định là 100 USD - PPP;
: GNI bình quân đầu người tối đa với mức cố
định là 75000 USD - PPP.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Tổng điều tra dân số
và nhà ở; Tổng điều tra kinh tế; Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ; Điều tra biến
động dân số và kế hoạch hóa gia đình; Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam; Điều
tra giá tiêu dùng (CPI); Điều tra doanh nghiệp; Báo cáo hành chính; Chương
trình so sánh quốc tế (ICP).
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Tài chính (Cục Thống kê).
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Tài chính;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
03. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ
MÔI TRƯỜNG
0301. Diện tích
và cơ cấu đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
1.1. Diện tích đất
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính
được xác định gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của
từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.
Diện tích đất của đơn vị hành chính được
lấy theo số liệu do cơ quan tài nguyên môi trường có thẩm quyền công bố. Đối với
các đơn vị hành chính có biển, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính đó gồm
diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến
đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm. Tổng diện tích đất tự
nhiên gồm nhiều loại đất khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại. Thông thường
diện tích đất được phân theo mục đích sử dụng, đối tượng quản lý và sử dụng đất.
(1) Diện tích đất theo mục đích sử dụng
là diện tích phần đất có cùng mục đích sử dụng trong phạm vi của đơn vị hành
chính gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.
a) Nhóm đất nông nghiệp là đất sử dụng
vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối và bảo vệ, phát triển rừng. Gồm các loại đất:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng
lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác bao gồm: Đất ươm
tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm; đất
xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kể
cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất; đất xây dựng
công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà nghi,
lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản
nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công
trình phụ trợ khác.
b) Nhóm đất phi nông nghiệp
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở
tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm:
đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể
thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy vãn, ngoại giao và công
trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập
khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,
gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm:
đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát
nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất
công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính,
viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui
chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo
(sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi
là đất tín ngưỡng);
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa
táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước .chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
c) Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất
chưa xác định mục đích sử dụng, cụ thể:
- Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định
của pháp luật về đất đai chưa giảo, chưa cho thuê sử dụng mà giao Ủy ban nhân
dân cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;
- Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa sử dụng
tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên;
- Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa sử
dụng trên địa hình dốc thuộc vùng đồi, núi;
- Đất núi đá không có rừng cây là đất
chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây;
- Đất có mặt nước chưa sử dụng là đất có
mặt nước chưa giao, chưa cho thuê, chưa xác định mục đích sử dụng đất.
(2) Diện tích đất theo tiêu thức đối tượng
quản lý và sử dụng đất
- Đối tượng sử dụng đất là người được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng
đất chưa được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gồm: Hộ gia đình, cá nhân
trong nước; tổ chức trong nước tổ chức nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài.
- Đối tượng được giao quản lý đất là tổ
chức trong nước, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài được Nhà nước giao đất để quản lý trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Luật Đất đai.
1.2. Cơ cấu đất
a) Cơ cấu diện tích đất theo mục đích sử
dụng
Là tỷ trọng diện tích của phần đất có
cùng mục đích sử dụng trong phạm vi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính, gồm:
Tỷ trọng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm trong tổng
diện tích tự nhiên.
b) Cơ cấu diện tích đất theo tiêu thức đối
tượng quản lý và sử dụng đất
Là tỷ trọng diện tích của phần đất có
cùng đối tượng sử dụng hoặc đối tượng được giao để quản lý trong phạm vi diện
tích tư nhân của đơn vị hành chính, gồm: Tỷ trọng đất của cơ quan tổ chức, các
đơn vị, cá nhân,... quản lý hoặc sử dụng chiếm trong tổng diện tích tự nhiên.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0302. Tỷ lệ che
phủ rừng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ che phủ rừng là tỷ lệ phần trăm giữa
diện tích rừng hiện có so với tổng diện tích đất tự nhiên trên một phạm vi địa
lý nhất định. Diện tích rừng hiện có: là tổng diện tích đủ tiêu chí xác định rừng
tự nhiên, rừng trồng theo quy định.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ che phủ
rừng (%)
|
=
|
Diện tích
rừng hiện có
|
x 100
|
|
Tổng diện
tích đất tự nhiên
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra, kiểm kê rừng;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0303. Số khu và
diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực địa
lý được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học,
Diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên là
diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn, biển, ven biển (gồm vườn quốc
gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh
quan,...) được công nhận trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0304. Diện tích
đất bị thoái hóa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đất bị thoái hóa là tình trạng đất bị
thay đổi đặc tính, tính chất vốn có ban đầu theo chiều hướng xấu do tác động của
điều kiện tự nhiên, con người.
Thoái hóa đất có khả năng xảy ra trên tất
cả các loại đất: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy
sản, đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng.
Đất bị thoái hóa gồm các loại hình sau:
Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa; đất bị hoang hóa; sạt lở đất; kết von, đá ong
hóa; đất bị chai cứng, chặt bí; ô nhiễm đất; xói mòn đất; đất bị ngập úng; đất
bị mặn hóa; đất bị phèn hóa.
Công thức tính:
|
Tổng diện
tích đất
bị
thoái hóa
|
=
|
Diện tích đất bị thoái hóa
nhẹ
|
+
|
Diện tích đất bị thoái hóa
trung bình
|
+
|
Diện tích đất
bị thoái hóa nặng
|
Tổng hợp phân hạng mức độ thoái hóa đất
(đất bị thoái hóa nặng, thoái hóa trung bình, thoái hóa nhẹ) theo quy định kỹ
thuật về điều tra thoái hóa đất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống
kê cấp quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh
giá, báo cáo:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0305. Tỷ lệ chất
thải nguy hại được thu gom, xử lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng,
khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu
tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc
có đặc tính nguy hại khác.
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử
lý là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (kể
cả tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại) so với tổng
khối lượng chất thải nguy hại phát sinh.
Tỷ lệ này càng cao phản ánh mức độ bảo vệ
môi trường càng tốt và ngược lại.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ chất
thải nguy hại
được
thu gom, xử
lý
(%)
|
=
|
Khối lượng
chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (tấn)
|
x 100
|
|
Tổng khối
lượng chất thải nguy hại phát sinh (tấn)
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tĩnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối hợp:
+ Bộ Công Thương;
+ Bộ Y tế (cung cấp chất thải độc hại
ngành Y tế).
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0306. Tỷ lệ chất
thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu
gom, xử lý là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu
gom, xử lý so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh.
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được
thu gom, xử lý là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển bởi
các công ty dịch vụ công ích, doanh nghiệp tư nhân, tổ, đội thu gom chất thải rắn
sinh hoạt,... và đưa đến các cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc bãi chôn lấp.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ chất
thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (%)
|
=
|
Khối lượng
chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (tấn)
|
x 100
|
|
Tổng khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn)
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0307. Tỷ lệ khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường so với tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang
hoạt động.
Công thức tỉnh:
|
Tỷ lệ khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường (%)
|
=
|
Số lượng khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
x 100
|
|
Tổng số khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống
kê cấp quốc gia.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp “Khu công nghiệp, khu chế xuất” và tổng hợp số liệu chung của chỉ
tiêu;
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Chịu trách
nhiệm thu thập, tổng hợp “Khu công nghệ cao”.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Tài chính;
- Ủy ban nhân dân tĩnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0308. Tỷ lệ cụm
công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có
hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường là tỷ lệ phần trăm
giữa số lượng cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường so với tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ cụm
công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn môi trường (%)
|
=
|
Số lượng cụm
công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn môi trường
|
x 100
|
|
Tổng số cụm
công nghiệp đang hoạt động
|
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống
kê cấp quốc gia.
5. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Bộ Công Thương;
- Phối hợp: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0309. Tỷ lệ giảm
phát thải khí nhà kính (tính bằng phần trăm) so với kịch bản phát thải thông
thường (BAU)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ giảm phát thải khí nhà kính (tính
bằng phần trăm) so với kịch bản phát thải thông thường (BAU)” là đại lượng đo
lường mức độ giảm phát thải khí nhà kính đạt được thông qua việc thực hiện các
biện pháp giảm phát thải khí nhà kính, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa
lượng phát thải cắt giảm so với tổng lượng phát thải được dự báo trong kịch bản
phát thải thông thường tại năm cụ thể.
Kịch bản phát thải thông thường là kịch
bản phát triển giả định khi không áp dụng các biện pháp chủ động về giảm phát
thải khí nhà kính. Phương pháp luận này được xác định theo hướng dẫn kỹ thuật của
Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) và quy định pháp luật hiện hành về
kiểm kê khí nhà kính.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ phần trăm giảm phát
thải khí nhà kính (tính bằng phần trăm) so với kịch bản phát thải thông
thường
|
=
|
E_BAU – E_TT
|
x 100
|
|
E_BAU
|
Trong đó:
- E_BAU: Là tổng lượng phát thải khí nhà
kính dự kiến trong kịch bản phát triển thông thường tại năm đánh giá (đơn vị
tính tương đương: tấn CO2 tương đương).
- E_TT: Là tổng lượng phát thải khí nhà
kính thực tế hoặc lượng phát thải mục tiêu sau khi đã áp dụng các biện pháp giảm
nhẹ tại năm đánh giá (đơn vị tính tương đương: tấn CO2 tương đương).
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống
kê cấp quốc gia.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
0310. Tỷ lệ
ngày trong năm có giá trị thông số PM2.5 và thông số PM10 vượt giá trị giới hạn
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ ngày trong năm có giá trị thông số
PM2.5 và thông số PM10 vượt giá trị giới hạn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng môi trường không khí được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số ngày được
quan trắc có giá trị trung bình 24 giờ đối với thông số PM2 5 và thông số PM10
vượt quá QCVN hiện hành so với tổng số ngày được quan trắc trong năm (quy định
về tổng số ngày được quan trắc trong năm thực hiện theo quy định hiện hành của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường). ,
Công thức tính:
|
Tỷ lệ ngày
trong năm có giá trị thông số PM2,5 và thông số PM10 vượt giá trị
giới hạn quy
chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi
trường không khí (%)
|
=
|
Tổng số ngày
trong năm được quan trắc có giá trị trung bình 24 giờ đối với thông số PM2,5
và thông số PM10 vượt quá QCVN hiện hành
|
x 100
|
|
Tổng số ngày
được quan trắc trong năm
|
Số liệu báo cáo của chỉ tiêu thống kê
này được tính toán bằng số liệu quan trắc môi trường không khí xung quanh của
các trạm quan trắc không khí tự động.
Phương pháp quan trắc được thực hiện
theo quy định hiện hành về kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin,
dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra các chỉ tiêu
về bảo vệ môi trường; Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0311. Tỷ lệ chất
thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý
bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp là tỷ lệ phần trăm tổng khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp trên tổng khối lượng
chất thải rắn sinh hoạt được xử lý của năm báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
được
xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp (%)
|
=
|
Tổng khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp
(tấn)
|
x 100
|
|
Tổng khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý (tấn)
|
Trong đó: Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp là khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt được thu gom từ các khu vực đô thị, nông thôn và được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp tại các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp
vệ sinh, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Tổng khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được xử lý là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom từ khu
vực đô thị, nông thôn và được xử lý tại cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được
phép hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc được chôn lấp trực tiếp tại các
bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường
2. Phân tổ chủ yếu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành nông
nghiệp và môi trường;
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi
trường.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
04. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ
CHUYỂN ĐỔI XANH, CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ
0401. Tỷ lệ
năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng cung
năng lượng là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm giữa tổng lượng năng lượng khai
thác từ các nguồn tái tạo (thủy điện, điện gió, điện mặt trời, sinh khối...) so
với tổng cung năng lượng sơ cấp (TPES) của quốc gia.
|
Tỷ lệ năng
lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng (%)
|
=
|
Cung năng
lượng từ nguồn năng lượng tái tạo
|
|
|
Tổng cung
năng lượng năng lượng sơ cấp
|
Trong đó:
Cung năng lượng từ nguồn tái tạo: Là tổng
năng lượng từ các nguồn tái tạo được đưa vào hệ thống năng lượng, tính theo cùng một đơn
vị (thường là TOE, ktoe hoặc
PJ), bao gồm: Thủy điện; Điện gió, điện mặt trời; Sinh khối (củi, trấu,
biogas...); Năng lượng từ chất thải; Địa nhiệt (nếu có).
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu:
- Thống kê năng lượng hằng năm;
- Điều tra, thống kê năng lượng quy mô lớn
khác.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Bộ Công Thương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.
0402. Cường độ
năng lượng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cường độ năng lượng (Energy Intensity)
là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng năng lượng của một nền kinh tế, thường được
tính bằng lượng năng lượng tiêu thụ trên một đơn vị GDP (tổng sản phẩm quốc nội),
đơn vị kgOE/1000 USD hoặc TOE/1000 USD. Chỉ số này thể hiện lượng năng lượng tiêu
hao để tạo ra một đơn vị sản phẩm quốc nội (GDP). Chỉ số này càng thấp, hiệu quả
sử dụng năng lượng càng cao.
|
Cường độ năng
lượng
|
=
|
Tổng tiêu thụ
năng lượng
|
|
|
Tổng sản phẩm
quốc nội
|
2. Phân tổ chỉ tiêu: Tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Thống kê năng lượng hằng năm;
- Điều tra, thống kê năng lượng quy mô lớn
khác.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu:
- Bộ Công Thương chủ trì (đối với tổng
tiêu thụ năng lượng);
- Bộ Tài chính (Cục Thống kê) phối hợp
(đối với tổng sản phẩm quốc nội);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương phối hợp.
6. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo:
- Bộ Công Thương;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
0403. Tỷ lệ cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh mức
độ áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả của các cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm trong nền kinh tế, được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa
số cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng với
tổng số cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ cơ sở
sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả (%)
|
=
|
Số lượng cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả
|
x 100%
|
|
Tổng số lượng
cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
|
Trong đó:
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là
cơ sở sử dụng năng lượng hằng năm với khối lượng lớn theo quy định của Chính phủ.
2. Kỳ công bố: Năm 2030
3. Nguồn số liệu:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban
hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn một năm một lần
và gửi Bộ Công Thương tổng hợp.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp số liệu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh sách, Bộ Công Thương tổng hợp.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi,
đánh giá, báo cáo: Bộ Công Thương.