|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CHO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 quy định một số
cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết
một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân
cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường (gọi tắt Ủy ban nhân dân cấp xã) quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất
theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 43/2024/QH15 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
1. Quyết định thành lập Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2
Điều 86 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Ban hành Thông báo thu hồi đất
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
3. Quyết định phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều
3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của
Chính phủ.
4. Ban hành Quyết định kiểm đếm
bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; ban
hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại
khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
5. Phê duyệt phương án cưỡng chế
quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b
khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; ban hành quyết định cưỡng chế thực
hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai số
31/2024/QH15; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Quyết định thành lập
Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định khoản 1 Điều 36 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP; xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất
gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
6. Quyết định thu hồi đất thuộc
trường hợp quy định tại Điều 82 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; trừ trường hợp
quyết định thu hồi đất quốc phòng, an ninh chuyển giao cho địa phương quản lý để
phát triển kinh tế - xã hội theo quy định; khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai số
31/2024/QH15; điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều
91 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
7. Quyết định giao đất không
thu tiền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai số
31/2024/QH15, trừ trường hợp quyết định giao đất quốc phòng, an ninh theo quy định
của pháp luật về đất đai; Quyết định giao đất cho cơ quan, tổ chức của nhà nước
quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
Quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư quy định
tại khoản 2 Điều 123, điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
8. Quyết định điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất; Quyết định công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 và
khoản 4, Điều 4; điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đối với
trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
9. Chấp thuận về việc thỏa thuận
nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà được Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất; chấp thuận phê duyệt phương án sử dụng đất thuộc đối tượng
được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 và Điều 118 Luật đất đai số
31/2024/QH15.
Điều 4.
Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện đúng, đầy
đủ các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan về các
nội dung được phân cấp tại Điều 3 Quyết định này; chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc thực hiện các nội dung được
phân cấp;
2. Thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát việc sử dụng đất sau khi giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
3. Báo cáo kịp thời các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử
lý.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (CKTVB&QLXLVPHC);
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng ủy Ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT. 59. KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|