|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
80/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP SINH THÁI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ VÀ LỘ TRÌNH, CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI KHU, CỤM CÔNG
NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG THÀNH KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP SINH THÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số
143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật số 146/2025/QH15
sửa đổi một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số
35/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số
32/2024/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-BKHĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài
chính) về hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái;
Căn cứ Quyết định số
75/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy
chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
2512/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch
tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 5401/TTr-SCT ngày 20 tháng 6 năm 2026 về việc ban
hành Quyết định quy định tiêu chí khu, cụm công nghiệp sinh thái trên địa bàn
Thành phố và lộ trình, cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi khu, cụm công nghiệp
đang hoạt động thành khu, cụm công nghiệp sinh thái;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định tiêu chí khu, cụm công nghiệp sinh thái trên địa bàn Thành phố và
lộ trình, cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi khu, cụm công nghiệp đang hoạt động
thành khu, cụm công nghiệp sinh thái.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: quy định
về tiêu chí khu công nghiệp (sau đây viết tắt là KCN) sinh thái, cụm công nghiệp
(sau đây viết tắt là CCN) sinh thái trên địa bàn thành phố Hà Nội; lộ trình, cơ
chế và các chính sách hỗ trợ chuyển đổi KCN, CCN đang hoạt động thành KCN sinh
thái, CCN sinh thái.
2. Đối tượng áp dụng: áp dụng đối
với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại KCN, CCN.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng
1. Việc đầu tư, xây dựng, vận
hành KCN, CCN trên địa bàn thành phố Hà Nội phải tuân thủ các quy định của pháp
luật hiện hành và các quy định đặc thù tại Quyết định này.
2. Tiêu chí KCN, CCN sinh thái
gồm các tiêu chí bắt buộc và các tiêu chí khuyến khích áp dụng:
a) Tiêu chí bắt buộc: Áp dụng đối
với các KCN, CCN đầu tư mới và các KCN, CCN đang hoạt động theo lộ trình quy định
tại Điều 8 Quyết định này. Các KCN, CCN đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí bắt buộc được xem xét, chứng nhận là KCN sinh thái, CCN sinh thái;
b) Tiêu chí khuyến khích áp dụng:
Áp dụng đối với các KCN, CCN đã đạt tiêu chí bắt buộc và có nhu cầu nâng cao
năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường.
3. Tất cả các KCN, CCN được
thành lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực phải xây dựng đề án lộ trình
chuyển đổi sang KCN, CCN sinh thái.
4. Các KCN, CCN được thành lập
sau ngày Quyết định này có hiệu lực phải đảm bảo các tiêu chí bắt buộc quy định
tại điểm a, khoản 2 Điều này.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Tỷ lệ lấp đầy là tỷ lệ diện
tích cho thuê trong tổng diện tích được giao.
a) Tỷ lệ lấp đầy của KCN là tỷ
lệ diện tích đất công nghiệp và đất dịch vụ đã cho nhà đầu tư được chấp thuận
chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thực hiện dự án thuê đất,
thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, công trình dịch vụ, tiện
ích công cộng, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh theo quy định
của pháp luật trên tổng diện tích đất công nghiệp và đất dịch vụ của KCN, được
tính theo tỷ lệ phần trăm (%);
b) Tỷ lệ lấp đầy của CCN là tỷ
lệ phần trăm (%) của diện tích đất công nghiệp đã cho các tổ chức, cá nhân
thuê, thuê lại hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư, được cấp giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư để sản xuất, kinh doanh trên tổng diện tích đất công nghiệp của
CCN.
2. Tỷ lệ năng lượng tái tạo là
tỷ lệ của tổng năng lượng tái tạo được sử dụng từ nguồn lắp đặt, mua tín chỉ
năng lượng so với tổng năng lượng sử dụng, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%).
3. Báo cáo phát triển bền vững
là báo cáo công bố công khai về mục tiêu phát triển bền vững, hoạt động, tiến độ
thực hiện các cam kết về môi trường, xã hội, quản trị (thường được gọi là báo
cáo ESG).
4. Cộng sinh công nghiệp là hoạt
động hợp tác giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong
KCN, CCN để tối ưu hóa việc sử dụng hoặc tái sử dụng yếu tố đầu vào, đầu ra như
nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, chất thải, phế liệu, và yếu tố khác trong
quá trình sản xuất, kinh doanh.
5. Kinh tế tuần hoàn là mô hình
kinh tế trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và dịch vụ nhằm giảm
khai thác nguyên liệu, vật liệu, kéo dài vòng đời sản phẩm, hạn chế chất thải
phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
6. Sản xuất sạch hơn là việc áp
dụng liên tục giải pháp cải tiến quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên, hiệu suất năng lượng; ngăn ngừa và giảm thiểu việc phát sinh chất
thải, ô nhiễm môi trường.
Chương II
KHU CÔNG NGHIỆP SINH
THÁI
Điều 4.
Tiêu chí xác định KCN sinh thái
1. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN đảm bảo đầu tư, xây dựng hạ tầng
kỹ thuật và xã hội đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của
pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, phòng
cháy và chữa cháy, lao động; trừ các vi phạm hành chính đã được áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Phải đầu tư xây dựng hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ cơ bản trong KCN đồng bộ, đầy đủ
theo quy định của pháp luật bao gồm: hạ tầng thiết yếu (cung cấp điện, nước,
thông tin liên lạc nội bộ, phòng cháy và chữa cháy, thu gom và xử lý nước thải,
chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chiếu sáng công cộng, biển
báo), hạ tầng mạng 5G, internet kết nối vạn vật (IoT) và các dịch vụ hạ tầng kỹ
thuật khác phục vụ hoạt động chung, hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN liên kết,
triển khai mô hình kinh tế tuần hoàn, cộng sinh công nghiệp và các biện pháp được
khuyến khích áp dụng;
c) Phối hợp với các doanh nghiệp
trong KCN xây dựng phương án hoặc tổ chức hoạt động hỗ trợ đào tạo tay nghề,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kỹ năng làm việc cho người lao động;
d) Định kỳ hàng năm tổ chức các
hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, phát triển bền
vững và mô hình KCN sinh thái cho các doanh nghiệp, người lao động trong KCN;
đ) Thiết lập hệ thống và thực
hiện thông báo công khai, trực tuyến về hiện trạng môi trường của KCN theo quy
định;
e) Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện cơ chế phối hợp giám sát dữ liệu đầu vào và đầu ra về sử dụng nguyên
liệu, vật liệu, nước, năng lượng, hóa chất, chất thải, phế liệu của các doanh
nghiệp trong KCN;
g) Phải lập, công bố báo cáo
tình hình hoạt động so với tiêu chí KCN sinh thái, báo cáo công tác bảo vệ môi
trường và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng xung quanh gửi Ban Quản lý các
Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường và
đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị trước ngày 20 tháng
12 hàng năm.
2. Các doanh nghiệp trong KCN
đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật: Tuân thủ
các quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, đất đai, bảo vệ
môi trường, phòng cháy và chữa cháy, lao động; trừ các vi phạm hành chính đã được
áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện cộng sinh công
nghiệp: Có ít nhất 01 liên kết cộng sinh công nghiệp được thực hiện giữa các
doanh nghiệp trong KCN. Các doanh nghiệp tham gia cộng sinh công nghiệp áp dụng
hệ thống quản lý sản xuất và môi trường theo các tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu
chuẩn hóa Quốc tế (ISO) phù hợp;
c) Có tối thiểu 20% doanh nghiệp
trong KCN áp dụng các giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn,
thực hiện các mô hình kinh tế tuần hoàn đạt kết quả tiết kiệm nguyên liệu, vật
liệu, nước, năng lượng, hóa chất, và giảm phát sinh chất thải, phế liệu và giảm
phát thải ra môi trường.
3. Khu công nghiệp đáp ứng các
tiêu chí sau đây:
a) Phải có danh mục các ngành,
nghề thu hút đầu tư phù hợp Quy hoạch xây dựng KCN đã được phê duyệt và các chiến
lược, đề án phát triển công nghiệp của Thành phố;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 25%
tổng diện tích đất quy hoạch KCN dành cho giao thông, cây xanh, các khu kỹ thuật
và hạ tầng chung. Trong đó tỷ lệ đất giao thông đạt tối thiểu 10%; tỷ lệ đất
cây xanh đạt tối thiểu 12%; tỷ lệ đất các khu kỹ thuật đạt tối thiểu 1%. Phải bố
trí dải cây xanh cách ly xung quanh hàng rào KCN với chiều rộng tối thiểu 10
mét;
c) Phải có khu vực hoặc trạm xử
lý nước thải tập trung hoàn chỉnh, có lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động,
liên tục và truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Môi trường;
d) Phải có khu vực hoặc điểm
thu gom, phân loại bao bì (nhựa, giấy, kim loại), chất thải điện tử (pin, ắc
quy), chất thải có thể tái chế (dệt may, giày dép) theo quy định;
đ) Phải có phương án và quy hoạch,
đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng
và hạ tầng xã hội (bao gồm cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao,
thương mại) phục vụ người lao động làm việc trong KCN theo quy định của pháp luật
về nhà ở và quy định về quản lý KCN;
e) Chuyển dịch năng lượng tái tạo:
Tỷ lệ năng lượng tái tạo sử dụng trong KCN (bao gồm điện mặt trời mái nhà, năng
lượng gió hoặc các nguồn năng lượng tái tạo khác) phải đạt tối thiểu 10% tổng
điện năng tiêu thụ của toàn KCN.
Điều 5.
Tiêu chí khuyến khích áp dụng
Thành phố khuyến khích nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong KCN, các
doanh nghiệp trong KCN sinh thái đáp ứng các tiêu chí sau đây:
1. Đầu tư cho nghiên cứu, phát
triển và đổi mới sáng tạo:
a) Thiết lập các trung tâm,
không gian làm việc chung hoặc có phương án, sáng kiến hỗ trợ doanh nghiệp thực
hiện đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm và năng lực cho người lao động;
b) Các doanh nghiệp trong KCN
thành lập bộ phận, quỹ hoặc triển khai các hoạt động nghiên cứu và phát triển
(R&D) ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch vào sản xuất.
2. Sử dụng lao động theo quy định
trong các Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đảm bảo quyền lợi, an toàn và phúc lợi tốt nhất
cho người lao động.
3. Xây dựng, vận hành hệ thống
cơ sở dữ liệu trực tuyến để cập nhật, quản lý và kết nối thông tin về cung cầu
tài nguyên (bao gồm: nguồn nước, năng lượng, chất thải, nước thải) của các cơ sở
sản xuất trong KCN, phục vụ mục tiêu thúc đẩy cộng sinh công nghiệp.
4. Công bố thông tin phát triển
bền vững và giảm phát thải: Có tối thiểu 60% doanh nghiệp trong KCN xây dựng và
công bố báo cáo phát triển bền vững hàng năm, trong đó xác định rõ lộ trình, kế
hoạch và các giải pháp kỹ thuật cụ thể để thực hiện giảm phát thải khí nhà
kính.
Chương
III
CỤM CÔNG NGHIỆP SINH
THÁI
Điều 6.
Tiêu chí xác định CCN sinh thái
1. Nhà đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật CCN đảm bảo đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đáp ứng các tiêu chí
sau:
a) Nhà đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật CCN tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng,
đất đai, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, lao động; trừ các vi phạm
hành chính đã được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp
luật có liên quan;
b) Phải xây dựng hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của CCN đồng bộ, đầy đủ theo quy định của
pháp luật, bao gồm: hạ tầng thiết yếu (cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc
nội bộ, phòng cháy và chữa cháy, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chiếu sáng công cộng, biển báo) và các hạ tầng,
dịch vụ có liên quan khác phục vụ hoạt động chung của CCN, hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân sản xuất trong CCN liên kết, triển khai mô hình kinh tế tuần hoàn, cộng
sinh công nghiệp;
c) Có phương án hoặc tổ chức
triển khai hoạt động hỗ trợ, đào tạo nghề, chuyển đổi sinh kế cho người dân địa
phương bị thu hồi đất hoặc cộng đồng dân cư chịu ảnh hưởng của CCN;
d) Định kỳ hàng năm tổ chức các
hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn lao động,
sản xuất sạch hơn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong CCN;
đ) Phải lập, công bố báo cáo
tình hình hoạt động so với tiêu chí CCN sinh thái, báo cáo công tác bảo vệ môi
trường gửi Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
xã, phường và đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị trước ngày 20 tháng
12 hàng năm.
2. Các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân trong CCN đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của
pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, phòng
cháy và chữa cháy, lao động; trừ các vi phạm hành chính đã được áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Có ít nhất 01 mô hình liên kết
thực hiện mô hình kinh tế tuần hoàn hoặc cộng sinh công nghiệp giữa các cơ sở sản
xuất, kinh doanh trong CCN nhằm tái sử dụng chất thải, năng lượng hoặc các nguồn
lực dùng chung;
c) Có tối thiểu 10% tổng số
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất trong CCN áp dụng các giải pháp sử dụng
hiệu quả tài nguyên, sản xuất sạch hơn, đạt kết quả tiết kiệm nguyên liệu, vật
liệu, nước, năng lượng, hóa chất, và giảm phát sinh chất thải, phế liệu, giảm
phát thải ra môi trường.
3. Cụm công nghiệp đáp ứng các
tiêu chí sau đây:
a) Mỗi CCN (trừ CCN làng nghề)
phải xác định danh mục tối đa 03 ngành chủ đạo và ưu tiên thu hút đầu tư đối với
các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc chuỗi giá trị hoặc có tính chất bổ
trợ cho 03 ngành chủ đạo;
b) Đạt quy chuẩn về phân bổ diện
tích đất hạ tầng dùng chung với tỷ lệ đất xây dựng các công trình giao thông đạt
tối thiểu 10%; tỷ lệ đất cây xanh đạt tối thiểu 12%; tỷ lệ đất xây dựng các
công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, …) đạt tối
thiểu 1%. Phải có dải cây xanh cách ly xung quanh hàng rào CCN với chiều rộng tối
thiểu 10 mét;
c) Phải có trạm xử lý nước thải
tập trung hoàn chỉnh, có lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
và truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Tỷ lệ năng lượng tái tạo sử
dụng trong CCN đạt tối thiểu 5% tổng điện năng tiêu thụ của toàn CCN.
Điều 7.
Tiêu chí khuyến khích áp dụng
Thành phố khuyến khích nhà đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
trong CCN sinh thái thực hiện đáp ứng các tiêu chí sau đây:
1. Thành lập bộ phận, bố trí
kinh phí hoặc triển khai các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) ứng dụng
công nghệ xanh, công nghệ giảm phát thải.
2. Áp dụng tiêu chuẩn lao động
quốc tế: Sử dụng lao động theo quy định trong các Công ước của Tổ chức Lao động
Quốc tế (ILO) mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, nhằm
nâng cao chế độ phúc lợi, an toàn và quyền lợi cho người lao động.
3. Số hoá hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và quản lý dữ liệu: Đầu tư xây dựng hạ tầng mạng 5G, internet kết nối vạn
vật (IoT) và thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số để cập nhật, quản lý, kết nối
thông tin về hoạt động sản xuất, tiêu thụ tài nguyên, phát sinh chất thải của
các cơ sở trong CCN phục vụ công tác quản lý vận hành thông minh.
4. Bảo tồn, phát triển làng nghề
gắn với du lịch (Chỉ áp dụng đối với CCN làng nghề): Quy hoạch, bố trí khu vực
trưng bày, giới thiệu sản phẩm và trình diễn nghề truyền thống phục vụ khách
tham quan, quảng bá du lịch và gìn giữ bản sắc văn hoá địa phương.
5. Thu hút các ngành nghề sản
xuất sản phẩm công nghiệp phụ trợ trực tiếp cho các KCN, khu công nghệ cao trên
địa bàn Thành phố nhằm hình thành chuỗi cung ứng bền vững.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Lộ
trình, cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi KCN, CCN đang hoạt động thành KCN,
CCN sinh thái
1. Lộ trình chuyển đổi KCN, CCN
đang hoạt động thành KCN, CCN sinh thái:
a) Giai đoạn 2026 - 2028: Ban
Quản lý Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp rà soát, đánh giá phân loại các
KCN đang hoạt động trên địa bàn Thành phố; lập đề án chuyển đổi, đăng ký, chứng
nhận KCN sinh thái trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét ban hành. Sở Công
Thương rà soát, đánh giá phân loại các CCN đang hoạt động trên địa bàn Thành phố;
lập đề án chuyển đổi, đăng ký, chứng nhận CCN sinh thái trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét ban hành. Đề án chuyển đổi KCN sinh thái, CCN sinh thái bao gồm
danh mục hạ tầng kỹ thuật cần nâng cấp, các giải pháp cộng sinh công nghiệp,
kinh tế tuần hoàn tại các KCN, CCN đang hoạt động, lộ trình di dời, chuyển đổi
đối với mỗi KCN, CCN, dự toán kinh phí thực hiện, chính sách hỗ trợ của Thành
phố về đất đai, tài chính, tín dụng, thuế, xúc tiến đầu tư và thương mại cũng
như các chính sách hỗ trợ khác;
b) Giai đoạn 2029 - 2045: Triển
khai áp dụng đồng bộ các giải pháp theo Đề án đã được phê duyệt, thực hiện kế
hoạch lộ trình đến năm 2045 hoàn thành chuyển đổi các KCN, CCN đang hoạt động
trên địa bàn Thành phố sang mô hình KCN, CCN sinh thái.
2. Cơ chế, chính sách hỗ trợ
chuyển đổi KCN, CCN đang hoạt động thành KCN, CCN sinh thái:
a) Sau khi Đề án tại điểm a khoản
1 Điều này được ban hành, Ban Quản lý khu công nghệ cao và khu công nghiệp chủ
trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành danh mục KCN đang hoạt động theo quy định tại khoản
3 Điều 2 hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi, mức hỗ trợ, ưu đãi tài
chính và quy trình thủ tục nhận hỗ trợ chuyển đổi;
b) Sau khi Đề án tại điểm a khoản
1 Điều này được ban hành, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành danh mục CCN đang
hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 2 hưởng cơ chế,
chính sách hỗ trợ chuyển đổi, mức hỗ trợ, ưu đãi tài chính và quy trình thủ tục
nhận hỗ trợ chuyển đổi.
Điều 9.
Đăng ký cấp giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái
1. Các KCN đáp ứng tiêu chí quy
định tại Điều 4, các CCN đáp ứng tiêu chí tại Điều
6 có thời gian hoạt động từ 03 (ba) năm trở lên hoặc tỷ lệ lấp đầy đạt 70%
được nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận Khu công nghiệp sinh thái, Cụm công nghiệp
sinh thái.
2. Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái.
a) Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và Khu công nghiệp Thành phố giải quyết hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng
nhận KCN sinh thái; Sở Công Thương giải quyết hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận
CCN sinh thái (sau đây gọi chung là cơ quan giải quyết hồ sơ);
b) Ủy ban nhân dân Thành phố là
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái.
3. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy
chứng nhận KCN, CCN sinh thái tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố
Hà Nội. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký cấp Giấy chứng
nhận KCN, CCN sinh thái;
b) Báo cáo tình hình hoạt động
và thu hút đầu tư của KCN, CCN;
c) Đánh giá và giải trình khả
năng đáp ứng các tiêu chí xác định KCN, CCN sinh thái theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Quyết định này (kèm theo các tài liệu có
liên quan);
d) Các tài liệu khác có liên
quan đến KCN, CCN (nếu có).
4. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan giải quyết hồ sơ thông báo kết quả rà
soát hồ sơ đến đơn vị nộp hồ sơ.
a) Thông báo chưa đủ điều kiện
đánh giá cấp, cấp lại giấy chứng nhận;
b) Thông báo về kế hoạch đánh
giá cấp, cấp lại giấy chứng nhận;
c) Thông báo hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc chưa đúng yêu cầu; bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong vòng 05 ngày kể từ ngày
nhận được thông báo tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
5. Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái tối thiểu 03 (ba) tháng trước thời hạn
hết hiệu lực của giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái quy định tại khoản 8 Điều
này.
6. Trong thời hạn 40 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan giải quyết hồ sơ lấy ý kiến của các cơ
quan, đơn vị có liên quan bằng phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố và các nền tảng số dùng chung (văn
bản điện tử có ký số của người có thẩm quyền có giá trị pháp lý tương đương văn
bản giấy), tổ chức thẩm định, lập báo cáo kết quả đánh giá việc đáp ứng các
tiêu chí được quy định tại Điều 4 và Điều 5, Điều
6 và Điều 7 của Quyết định này, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định.
7. Trường hợp kết quả đánh giá
đạt yêu cầu, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đánh
giá của cơ quan giải quyết hồ sơ, Ủy ban nhân dân Thành phố cấp, cấp lại Giấy
chứng nhận KCN sinh thái, CCN sinh thái cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN.
8. Thời hạn hiệu lực: Giấy chứng
nhận KCN, CCN sinh thái có giá trị trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp.
Điều 10.
Đăng ký cấp lại giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái
1. Các KCN, CCN có Giấy chứng
nhận bị chấm dứt hoặc hết hiệu lực, được nộp hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận KCN,
CCN sinh thái khi đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều
9 của Quyết định này.
2. Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái:
a) Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và Khu công nghiệp Thành phố giải quyết hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng nhận
KCN sinh thái; Sở Công Thương giải quyết hồ sơ đăng ký cấp lại giấy chứng nhận
CCN sinh thái (sau đây gọi chung là cơ quan giải quyết hồ sơ);
b) Ủy ban nhân dân Thành phố là
cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái.
3. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, CCN nộp hồ sơ đăng ký cấp lại giấy
chứng nhận KCN, CCN sinh thái tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố
Hà Nội. Hồ sơ đăng ký cấp lại thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 9 của Quyết định này.
4. Thủ tục cấp lại Giấy chứng
nhận KCN, CCN sinh thái được thực hiện theo quy định tại khoản
3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 9 của Quyết định này.
Điều 11.
Theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động của KCN, CCN sinh thái
1. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN được cấp chứng nhận KCN sinh thái
báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo công tác bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã
hội (trước ngày 20 tháng 12 hàng năm) cho Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và
Khu công nghiệp Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng CCN được cấp chứng nhận CCN sinh thái
báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo công tác bảo vệ môi trường (trước ngày 20
tháng 12 hàng năm) cho Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban
nhân dân các xã, phường.
3. Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Công Thương lập kế hoạch và tổ chức theo
dõi, giám sát, đánh giá hoạt động của KCN, CCN được cấp chứng nhận.
Điều 12.
Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái
Giấy chứng nhận KCN, CCN sinh
thái bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
1. KCN, CCN đã được cấp chứng
nhận KCN, CCN sinh thái vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về
xây dựng, pháp luật về đất đai, pháp luật về môi trường và quy định khác của
pháp luật có liên quan đối với KCN, CCN và doanh nghiệp trong KCN, CCN.
2. Không đáp ứng được tiêu chí
quy định tại Điều 4 đối với KCN và Điều 6
đối với CCN trong 2 năm liên tục.
3. Cơ quan giải quyết hồ sơ quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 9 tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố ra quyết định chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận KCN, CCN sinh thái.
Điều 13.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chịu trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố; các Sở,
ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển
khai, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; tổng
hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật với Ủy ban nhân dân
Thành phố ;
b) Quản lý, giám sát, hướng dẫn
và hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng CCN, các doanh nghiệp trong CCN thực
hiện các giải pháp chuyển đổi CCN đang hoạt động trên địa bàn Thành phố thành
CCN sinh thái;
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn, tuyên truyền về mô hình sản xuất
sạch hơn, kinh tế tuần hoàn, cộng sinh công nghiệp, đào tạo nghề và hỗ trợ chuyển
đổi mô hình KCN, CCN sinh thái;
d) Thực hiện đăng tải công khai
danh sách các CCN được cấp, cấp lại, hoặc bị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận
CCN sinh thái trên cổng thông tin điện tử của Sở.
2. Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và Khu công nghiệp Thành phố
a) Phối hợp với Sở Công Thương và
các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai, tổ chức thực hiện, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo
quy định của pháp luật với Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Phối hợp với Sở Công Thương
xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi KCN đang hoạt động
thành KCN sinh thái;
c) Quản lý, giám sát, hướng dẫn
và hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng KCN, các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các giải pháp chuyển đổi KCN
đang hoạt động trên địa bàn Thành phố thành KCN sinh thái;
d) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
các hoạt động đào tạo nghề, tuyên truyền, phổ biến pháp luật;
đ) Thực hiện đăng tải công khai
danh sách KCN được cấp, cấp lại, hoặc bị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận KCN
sinh thái trên cổng thông tin điện tử của Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và
Khu công nghiệp Thành phố.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Ban Quản lý các
Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Công Thương tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố cơ chế hỗ trợ tài chính và bố trí kinh phí cho các KCN, CCN
sinh thái của Thành phố.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Phối hợp với Ban Quản lý các Khu
công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Công Thương tổ chức hướng dẫn,
giám sát, đánh giá KCN, CCN sinh thái trên địa bàn Thành phố.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố Hà Nội
Phối hợp với các đơn vị có liên
quan theo dõi, giám sát việc thực hiện tiêu chí sinh thái, trách nhiệm xã hội,
an toàn môi trường, an sinh người lao động và giải quyết kiến nghị, phản ánh của
nhân dân.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Có trách nhiệm phối hợp với Ban
Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Công Thương tổ
chức đào tạo, tuyên truyền, hướng dẫn, giám sát, đánh giá, chuyển đổi KCN, CCN
sinh thái trên địa bàn quản lý.
7. Chủ đầu tư, nhà đầu tư, đơn
vị quản lý, duy tu, vận hành hoạt động các KCN, CCN trên địa bàn thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức đầu tư xây dựng,
nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội dùng chung đảm bảo đáp ứng
và duy trì các tiêu chí KCN, CCN sinh thái theo lộ trình, đăng ký và duy trì Giấy
chứng nhận KCN, CCN sinh thái theo lộ trình và thực hiện nghiêm túc chế độ báo
cáo định kỳ hàng năm theo quy định tại Điều 11 của Quyết định
này;
b) Chủ trì, phối hợp với các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong KCN, CCN xây dựng cơ chế giám sát tài
nguyên, chất thải, kết nối thông tin dữ liệu để thúc đẩy các mạng lưới cộng sinh
công nghiệp, mô hình kinh tế tuần hoàn;
c) Phối hợp với Ban Quản lý các
Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố, Sở Công Thương, UBND các xã,
phường trong việc tổ chức đào tạo nghề, chuyển đổi sinh kế, triển khai mô hình
KCN, CCN sinh thái và các hoạt động tuyên truyền tại địa phương.
8. Các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân sản xuất, kinh doanh trong KCN, CCN:
a) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, lao động và phòng cháy, chữa
cháy, thực hiện các cam kết, nội quy về quản lý sinh thái của KCN, CCN;
b) Chủ động áp dụng các giải
pháp sản xuất sạch hơn, chuyển dịch năng lượng tái tạo, thực hiện các mô hình
kinh tế tuần hoàn và tích cực tham gia vào các liên kết cộng sinh công nghiệp
trong KCN, CCN nhằm giảm thiểu phát thải và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực;
c) Có trách nhiệm cung cấp
thông tin, số liệu về sử dụng tài nguyên và chất thải theo cơ chế giám sát phối
hợp do chủ đầu tư hạ tầng thiết lập. Phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư hạ tầng
trong việc duy trì danh hiệu KCN, CCN sinh thái.
Điều 14.
Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2026.
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố; các Sở, ngành: Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công
nghiệp, Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Nội vụ, Khoa học
và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 14;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hà Nội;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Văn phòng: TU, ĐĐBQH và HĐND TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, CPCM;
- Trung tâm Truyền thông, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
|