|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP
Thông tư số
46/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung/đính chính bởi:
1. Quyết định số 193/QĐ-BCT ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương đính chính các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông
tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT,
Thông tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số
50/2020/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021;
2. Thông tư số 38/2026/TT-BCT
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Sửa đổi 01:2026
QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Natri hydroxit công
nghiệp”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng Poly aluminium chloride (PAC)”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp”, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Hóa chất
ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số
78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hóa chất;
Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri
hydroxit công nghiệp.[1]
Điều
1. Ban hành kèm
theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công
nghiệp.
Ký hiệu QCVN
03A:2020/BCT[2].
Điều
2.[3] Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2022.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa
chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ;
Cục trưởng Cục Hóa chất; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng
văn bản về Bộ Công Thương hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
QCVN 03A:2020/BCT[4][5]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG
NGHIỆP
National technical regulation on
quality of Industrial sodium hydroxide
Lời nói đầu[6]
QCVN 03A:2020/BCT[7]
do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 46/2020/TT-BCT,
ngày 21 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP
National technical regulation on quality of Industrial
sodium hydroxide
I.
Quy định chung
1.[8] Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này quy định
về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Natri
hydroxit công nghiệp (NaOH) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên
lãnh thổ Việt Nam.
Natri hydroxit công
nghiệp chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số
33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Quy chuẩn này không áp
dụng đối với Natri hydroxit tinh khiết và Natri hydroxit thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này
áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển
natri hydroxit công nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
II.
Quy định về kỹ thuật
1.
Tài liệu viện dẫn
1.1. TCVN 3795:1983 về
natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit, tổng
lượng bazơ và natri cacbonat.
1.2. TCVN 3796:1983 về
natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri clorua.
1.3. TCVN 3797:1983 về
natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng sắt.
1.4. TCVN 1055:1986 về
thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng
trong phân tích.
1.5 TCVN 2117-2009
(ASTM D 1193-06) về nước thuốc thử - yêu cầu kỹ thuật.
1.6. TCVN 3794:2009
(ISO 3195:1975) về natri hydroxit sử dụng trong công nghiệp - lấy mẫu - mẫu thử
- chuẩn bị dung dịch gốc dùng cho phân tích.
1.7. ASTM E291-18:
Standard test methods for chemical analysis of caustic soda and caustic potash
(sodium hydroxide and potassium hydroxide).
1.8. BS 6075-2:1981
Part 2: Methods of sampling and test for sodium hydroxide for industrial use -
determination of chloride content (mercurimetric method).
2.
Yêu cầu kỹ thuật
Natri hydroxit công
nghiệp phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ
thuật của natri hydroxit công nghiệp
|
Stt
|
Tên chỉ tiêu
|
Mức chất lượng
|
Phương pháp thử
|
|
Dạng lỏng
|
Dạng rắn
|
|
|
1
|
Hàm lượng natri
hydroxit (NaOH), %
|
Từ 10% đến nhỏ hơn 30%
|
Từ 30% đến nhỏ hơn 40%
|
≥ 40
|
≥ 95
|
- TCVN 3795:1983
- ASTM E 291-18
|
|
2
|
Hàm lượng natri
cacbonat (Na2CO3), %
|
≤ 0,35
|
≤ 0,4
|
≤ 0,5
|
≤ 1,0
|
TCVN 3795:1983
|
|
3
|
Hàm lượng natri
clorua (NaCl), %
|
≤ 0,03
|
≤ 0,04
|
≤ 0,05
|
≤ 0,08
|
- TCVN 3796:1983
- BS 6075-2:1981 Part
2
|
|
4
|
Hàm lượng sắt (Fe) chuyển
ra sắt III oxit (Fe2O3), %
|
≤ 0,002
|
≤ 0,003
|
≤ 0,005
|
≤ 0,01
|
- TCVN 3797:1983
- ASTM E 291-18
|
3.[9]
Ghi nhãn, vận chuyển
3.1. Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy
định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.
3.2. Vận chuyển
Vận chuyển Natri
hydroxit công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng
3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy
nội địa, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày ngày 18
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm trên đường bộ.
4.
Phương pháp thử
4.1. Xác định hàm lượng
natri hydroxit theo một trong hai phương pháp sau:
- TCVN 3795:1983 về
natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit, tổng
lượng bazơ và natri cacbonat.
- ASTM E 291-18:
Standard test methods for chemical analysis of caustic soda and caustic potash
(sodium hydroxide and potassium hydroxide).
Trong các phương pháp
thử trên thì TCVN 3795:1983 là phương pháp trọng tài.
4.2. Xác định hàm lượng
natri cacbonat (Na2CO3) theo phương pháp sau:
TCVN 3795:1983 về natri
hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri hidroxit, tổng lượng
bazơ và natri cacbonat.
4.3. Xác định hàm lượng
natri clorua theo một trong hai phương pháp sau:
- TCVN 3796:1983 về
natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định hàm lượng natri clorua.
- BS 6075-2:1981 Part
2: Methods of sampling and test for sodium hydroxide for industrial use -
determination of chloride content (mercurimetric method).
Trong các phương pháp
thử trên thì TCVN 37961983 là phương pháp trọng tài.
4.4. Xác định hàm lượng
sắt theo một trong hai phương pháp sau:
- TCVN 3797:1983 về
natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu xác định hàm lượng sắt.
- ASTM E291-18:
Standard test methods for chemical analysis of caustic soda and caustic potash
(sodium hydroxide and potassium hydroxide).
Trong các phương pháp
thử trên thì TCVN 3797:1983 là phương pháp trọng tài.
III.
Quy định về quản lý
1. Quy định về công
bố hợp quy
1.1. Natri hydroxit
công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp
quy phù hợp với Quy chuẩn này.
1.2.[10] Việc công bố
hợp quy đối với Natri hydroxit công nghiệp được thực hiện theo quy định Điều 13
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.[11] Quy định về
đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự
phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu
Natri hydroxit công nghiệp: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục
II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất
Natri hydroxit công nghiệp trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại
Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự
phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
hàng hóa.
3.[12] Quy định về
sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp
quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
IV.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh natri hydroxit công nghiệp phải bảo đảm chất lượng
theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại
Quy chuẩn này.
2.[13] Tổ chức, cá nhân
sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Natri hydroxit công nghiệp sau khi công bố hợp
quy phải thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không
thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện
theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại
Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có
trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Quy chuẩn này.
2.[14] Cục Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với
chất lượng Natri hydroxit công nghiệp trên thị trường theo Quy chuẩn này và quy
định của pháp luật hiện hành.
3.[15] Trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy
chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại
văn bản mới./.
PHỤ LỤC[16] (được bãi bỏ)
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
[1] Quyết định số 193/QĐ-BCT có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của
Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Công Thương và Cục trưởng
Cục Hóa chất,”
Thông tư số 38/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật số 68/2006/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hóa chất;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành “Sửa đổi
01:2026 QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Natri
hydroxit công nghiệp”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng Poly aluminium chloride (PAC)”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN
07A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp”.
[2] Số quy chuẩn “QCVN 03:2020/BCT”
được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 03A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 2
Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm
2021.
[3] Điều 2, Điều 3 của Quyết định số
193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký và là một phần không tách rời của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban
hành kèm theo Thông tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT, Thông tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số 50/2020/TT-BCT.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn
và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ
quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (qua Cục
Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[4] Số quy chuẩn “QCVN 03:2020/BCT”
được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 03A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 2
Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm
2021.
[5] QCVN 03A:2020/BCT được sửa đổi
theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT
có lời nói đầu như sau:
“Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN 03A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride
(PAC), chất lượng amoniac công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Vụ Pháp chế và Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công tổ chức thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.”
[7] Số quy chuẩn “QCVN 03:2020/BCT”
được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 03A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 2
Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm
2021.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản I.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản II.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định
tại khoản III.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản III.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản III.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản IV.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định
tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[16] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy
định tại mục VI của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.