|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3412/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 07
tháng 12 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ THỰC HÀNH
TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2021-2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thực hành
tiết kiệm chống lãng phí ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số
84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Thông tư số
188/2014/TT-BTC, ngày 10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 84/2014/NĐ-CP, ngày 08/9/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số
1845/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương
trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn
2021-2025;
Căn cứ Quyết định số
2045/QĐ-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi NSNN
năm 2021;
Căn cứ Thông tư
109/2020/TT-BTC ngày 25/12/2020 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện dự
toán ngân sách năm 2021;
Xét đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính tại Tờ trình số 422/STC-TTr ngày 26/11/2021.
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình của UBND tỉnh
về Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk.
Điều
2. Giao Sở Tài
chính kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình này, định
kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; Giám đốc các
Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định thành lập, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (b/c);
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài Chính (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh:
- TT huyện ủy, TT HĐND các huyện, TX, TP;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- TT TT công báo, Website tỉnh;
- Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, KT (TVT- 30b).
|
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Nghị
|
CHƯƠNG TRÌNH
CỦA UBND TỈNH VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI
ĐOẠN 5 NĂM 2021 – 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3412/QĐ-UBND, ngày 07/12/2021 của UBND tỉnh)
Giai đoạn 2021-2025, nền
kinh tế trong nước và thế giới còn tiếp tục có nhiều khó khăn do tác động to lớn
của dịch bệnh Covid-19. Tiềm ẩn các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các cân đối
vĩ mô của nền kinh tế. Vì vậy, kiềm chế đẩy lùi lạm phát và đẩy mạnh phục hồi
và phát triển kinh tế là nhiệm vụ cần ưu tiên hàng đầu, trong đó thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí là biện pháp quan trọng.
Để góp phần cùng cả nước
duy trì tốc độ tăng trưởng, chăm lo đến đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội
và phát triển bền vững đòi hỏi các ngành, các cấp, doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế và các tầng lớp nhân dân cần quan tâm đến những khó khăn, thách thức
của tỉnh và của đất nước để chia sẻ, cộng đồng trách nhiệm, nhằm vực dậy nền
kinh tế. Nhiệm vụ trước mắt và lâu dài là phải thực hành tiết kiệm trong chi
tiêu ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, phấn
đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, nhất
là đối với việc thu, chi ngân sách của tỉnh giai đoạn 2021-2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh xây
dựng chương trình hành động Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn
2021-2025. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; thủ trưởng
các cơ quan, đoàn thể, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các cấp: huyện, xã,
Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh và cá nhân có liên quan căn cứ
vào chỉ tiêu về thực hành tiết kiệm chống lãng phí để triển khai thực hiện những
nhiệm vụ cấp bách trong giai đoạn 2021-2025, với những nội dung như sau:
I. MỤC
TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI
ĐOẠN 2021-2025
1.
Mục tiêu:
Mục tiêu của thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí (sau đây viết tắt là “THTK, CLP”) giai đoạn 2021-2025 là
triệt để THTK, CLP trong các lĩnh vực, góp phần huy động, phân bổ, sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực để phòng, chống, ngăn chặn đại dịch Covid-19, đảm bảo
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phấn đấu hoàn thành các chỉ
tiêu, Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế
hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh Đắk Lắk 5
năm, giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII; Nghị
quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
2.
Yêu cầu:
a) THTK, CLP phải bám sát
chủ trương, định hướng tại các Nghị quyết của Đảng, Hội đồng nhân dân, đặc biệt
phải gắn với việc thực hiện 06 nhiệm vụ trọng tâm, 03 đột phá chiến lược và 12
giải pháp tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; phấn
đấu hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội đề ra tại Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.
b) THTK, CLP phải đảm bảo
thúc đẩy việc huy động, quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của
nền kinh tế cho phát triển kinh tế - xã hội.
c) THTK, CLP phải được
xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, mang tính thường xuyên của các
cấp, các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp và nhân dân, gắn với đề cao
trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện; đảm
bảo phân công, phân cấp cụ thể, rõ đầu mối thực hiện.
d) Các chỉ tiêu THTK, CLP
trong các lĩnh vực phải được lượng hóa tối đa, bảo đảm thực chất, có cơ sở cho
việc đánh giá, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện theo quy định.
đ) THTK, CLP phải gắn với
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, thúc đẩy cải cách
hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, phòng chống tham
nhũng, tiêu cực.
3.
Nhiệm vụ trọng tâm:
Việc xây dựng và thực hiện
Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025 là một giải pháp quan trọng nhằm tạo
nguồn lực góp phần khắc phục hậu quả của dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu,
tạo đà khôi phục và phát triển kinh tế đất nước, đảm bảo hoàn thành kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025. Vì vậy, công tác THTK, CLP
giai đoạn 2021 - 2025 cần tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Thực hiện hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong các lĩnh vực để khôi phục và phát triển kinh
tế, phấn đấu thực hiện cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh đề ra để góp phần đưa tốc độ tăng trưởng tổng
sản phẩm trong nước (GDP).
b) Cơ cấu lại ngân sách
nhà nước theo hướng bảo đảm cân đối trong lĩnh vực tài chính tỉnh nhà an toàn,
bền vững, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng, giải quyết các
vấn đề an sinh xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
tài chính, ngân sách; tăng cường quản lý thu, thực hiện quyết liệt các giải
pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, thu hồi nợ thuế. Tiếp tục quán triệt
nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu cầu triệt để tiết kiệm, chống lãng phí
trong triển khai nhiệm vụ, dự án, đề án. Chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành
chính sách, đề án, nhiệm vụ mới khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm. Thực
hiện đúng dự toán ngân sách nhà nước được Hội đồng nhân dân quyết định, kiểm
soát bội chi ngân sách nhà nước.
c) Thực hiện quản lý nợ
công theo quy định của Luật Quản lý nợ công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn.
Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn nợ công, bảo đảm an toàn, bền vững và ổn
định kinh tế vĩ mô. Công khai, minh bạch trong quản lý nợ công và gắn với trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; cơ cấu lại và nâng cao hiệu
quả sử dụng nợ công. Rà soát chặt chẽ kế hoạch sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; kiên quyết loại bỏ các dự án không thật sự
cần thiết, kém hiệu quả; đảm bảo an toàn nợ công.
d) Tăng cường quản lý, đẩy
nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công để góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, đồng thời tạo ra
năng lực sản xuất mới, thu hút đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
trong đó tập trung đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm theo tinh
thần của Chương trình số 15-CTr/TU ngày 05/11/2021 của Tỉnh ủy Đắk Lắk về kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia, đầu tư công trung hạn 5 năm
2021- 2025.
đ) Đẩy mạnh triển khai
thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết
thi hành Luật, góp phần quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, khai thác có hiệu
quả tài sản công, phòng, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng, phát huy nguồn
lực nhằm tái tạo tài sản và phát triển kinh tế - xã hội.
e) Chống lãng phí trong
quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trong xử lý ô nhiễm môi trường. Hoàn
thiện đồng bộ hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, công cụ thúc đẩy quản lý,
sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Tăng cường quản lý việc
thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản đảm bảo nguyên tắc hoạt động
khoáng sản theo quy định tại Luật Khoáng sản, phù hợp với thực tế quy mô và hiệu
quả đầu tư.
g) Đổi mới và nâng cao hiệu
quả doanh nghiệp nhà nước, đẩy nhanh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, bảo đảm doanh nghiệp nhà nước là một lực
lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước. Đẩy mạnh cơ cấu lại, cổ phần
hóa, thoái vốn; nâng cao hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h) Tiếp tục thực hiện cải
cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội. Kiên quyết đổi mới, sắp xếp tổ
chức bộ máy, giảm đầu mối, tránh chồng chéo, tinh giản biên chế gắn với cơ cấu
lại đội ngũ công chức, viên chức, hướng tới mục tiêu tăng năng suất lao động xã
hội bình quân 6,5%/năm. Triển khai quyết liệt công tác sắp xếp, tổ chức lại các
đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm tinh gọn, có cơ cấu hợp lý, có năng lực tự chủ,
quản trị tiên tiến, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, giữ vai trò chủ đạo trong thị
trường dịch vụ sự nghiệp công; cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu
có chất lượng ngày càng cao.
i) Tích cực đẩy nhanh quá
trình chuyển đổi số quốc gia, gắn các mục tiêu thực hiện chuyển đổi số quốc gia
với các mục tiêu THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025.
k) Nâng cao nhận thức của
các cấp, các ngành, các cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ đạo điều hành và
tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, giải pháp về THTK, CLP. Tăng cường công tác phổ
biến, tuyên truyền cũng như thanh tra, kiểm tra về THTK, CLP gắn với cơ chế
khen thưởng, kỷ luật kịp thời nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét về nhận thức và tổ
chức thực hiện ở các cơ quan, đơn vị.
II. MỘT
SỐ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC
THTK, CLP giai đoạn 2021
- 2025 được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK,
CLP, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau:
1.
Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
a) Thực hiện siết chặt kỷ
luật tài khóa - ngân sách nhà nước; bảo đảm chi ngân sách nhà nước tiết kiệm,
hiệu quả và thực hiện theo dự toán được Hội đồng Nhân dân tỉnh giao, trong đó
chú trọng các nội dung sau:
- Triệt để tiết kiệm các
khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước (không kể tiền lương và các khoản
có tính chất lương) để ưu tiên tăng chi đầu tư phát triển, hướng tới mục tiêu
giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên trong tổng chi ngân sách nhà nước, đảm bảo tỷ
trọng chi thường xuyên bình quân khoảng 62 - 63% tổng chi ngân sách nhà nước,
trong tổ chức thực hiện phấn đấu giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống khoảng
60%. Rà soát các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết; hạn chế tối đa bổ sung
ngân sách nhà nước ngoài dự toán, tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, khánh tiết,
đi công tác nước ngoài..., dành nguồn kinh phí phòng chống, khắc phục hậu quả của
dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu, thực hiện các nhiệm vụ chi an sinh xã hội,
đảm bảo an ninh, quốc phòng và cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội
theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban chấp
hành Trung ương khóa XII.
- Rà soát, tích hợp các
chính sách, chế độ an sinh xã hội trong các chương trình mục tiêu quốc gia đảm
bảo tập trung, đúng mục tiêu, đúng đối tượng, tránh trùng lặp, dàn trải. Hoàn
thiện hệ thống an sinh xã hội bền vững, trong đó bảo hiểm xã hội là trụ cột
chính, huy động các nguồn lực để hỗ trợ các đối tượng yếu thế, giảm nghèo đa
chiều; làm tốt hơn công tác đền ơn đáp nghĩa. Quản lý mạng lưới an sinh xã hội
thống nhất trên nền tảng số, kết nối liên thông, tích hợp các hệ thống dữ liệu
về bảo hiểm xã hội, dân cư..., tránh trục lợi chính sách.
Cắt giảm các chương
trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng kém hiệu quả.
Không đề xuất mới chương trình, dự án, đề án có nội dung trùng lặp, thiếu tính
khả thi, không thực sự cần thiết và chưa bố trí được nguồn kinh phí bảo đảm thực
hiện.
- Đổi mới cơ chế quản lý
ngân sách nhà nước trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả, đề cao tinh thần tự lực,
tự cường; xây dựng rõ trọng tâm, trọng điểm nghiên cứu; tập trung giải quyết dứt
điểm từng việc, không đàn trải, dây dưa kéo dài làm lãng phí nguồn lực; hướng tới
phục vụ sản xuất, kinh doanh, lấy doanh nghiệp làm trọng tâm, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo; khơi thông nguồn lực đầu tư cho khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng công nghệ phòng, chống dịch Covid-19, truyền cảm hứng,
tôn trọng, tôn vinh trí thức, các nhà khoa học. Có cơ chế phân chia lợi ích hợp
lý đối với kết quả nghiên cứu khoa học sử dụng ngân sách nhà nước, tạo điều kiện
thúc đẩy quá trình thương mại hóa ứng dụng kết quả nghiên cứu. Thực hiện công
khai về nội dung thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật.
- Sử dụng hiệu quả kinh
phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo theo phương châm
lấy học sinh làm trọng tâm, nhà trường làm nền tảng, giáo viên là động lực, đổi
mới tư duy từ trang bị kiến thức sang trang bị năng lực, phẩm chất toàn diện
cho học sinh, lấy hiệu quả và sự hài lòng của người dân làm thước đo. Đầu tư
ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập cần có trọng điểm, tập trung
ưu tiên cho một số trường sư phạm trọng điểm, các trường đại học công lập ở một
số lĩnh vực mang tầm cỡ khu vực và quốc tế, giáo dục phổ cập và tiếp tục kiên cố
hóa trường học, nhất là đối với các cơ sở giáo dục ở các vùng có điều kiện kinh
tế xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng núi, biên giới. Đẩy mạnh
cơ chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Ngân
sách nhà nước tập trung ưu tiên cho phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ
thông. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết ở địa bàn có khả năng xã hội hóa
cao nhằm thu hút các nguồn lực ngoài nhà nước đầu tư cho giáo dục, đào tạo,
phát triển nhân lực chất lượng cao.
- Sử dụng hiệu quả kinh
phí ngân sách nhà nước cấp cho sự nghiệp y tế. Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động tổng
thể các nguồn lực cho đầu tư phát triển hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y
tế tuyến cơ sở. Từng bước chuyển chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cấp trực
tiếp cho cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ người tham gia bảo hiểm y tế gắn với
lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế. Xây dựng cơ chế giá dịch vụ,
thanh toán bảo hiểm y tế theo hướng ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế bảo đảm
chi trả cho các dịch vụ ở mức cơ bản, người sử dụng dịch vụ chi trả cho phần vượt
mức. Hoàn thiện cơ chế, tháo gỡ khó khăn cho các hình thức hợp tác công tư,
liên doanh, liên kết cung ứng dịch vụ y tế.
b) Quyết liệt đổi mới hệ
thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đơn vị sự
nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017
của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Hoàn thành việc
giao quyền tự chủ toàn diện cho khu vực sự nghiệp công lập theo quy định tại
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở tính đúng, tính đủ giá dịch
vụ công theo lộ trình, đảm bảo công khai, minh bạch, phấn đấu đạt mục tiêu đến
năm 2025, tiếp tục giảm tối thiểu bình quân cả nước 10% đơn vị sự nghiệp công lập
so với năm 2021; có tối thiểu 20% đơn vị tự chủ tài chính.
Đối với dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước, quy định giá dịch vụ sự nghiệp công từng bước
tính đủ các chi phí đối với các loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu, đồng thời gắn với
chính sách hỗ trợ phù hợp cho người nghèo, đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc
thiểu số; đối với giá dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước
thì giao quyền tự chủ cho các đơn vị cung ứng dịch vụ tự quyết định giá theo
nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy, phù hợp với giá loại hình dịch
vụ tương tự, cạnh tranh của các đơn vị cung ứng dịch vụ trên thị trường; trừ
các dịch vụ công nhà nước phải quản lý giá theo quy định pháp luật về giá.
2.
Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Thực hiện có hiệu quả
các quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn Luật
để vốn đầu tư công thực sự đóng vai trò dẫn dắt, thu hút tối đa các nguồn lực từ
các thành phần kinh tế khác theo phương châm “đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”,
nguồn lực bên trong là cơ bản, lâu dài, quyết định, nguồn lực bên ngoài là quan
trọng để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là đầu tư
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng theo phương thức đối tác công tư.
b) Thực hiện tiết kiệm từ
chủ trương đầu tư, chỉ quyết định chủ trương đầu tư các dự án có hiệu quả và
phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công; đảm bảo 100% các dự án đầu
tư công có đầy đủ thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công.
c) Việc bố trí vốn đầu tư
công phải phù hợp với định hướng mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
5 năm 2021 - 2025, Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh tỉnh
Đắk Lắk 5 năm, giai đoạn 2021-2025, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10
năm 2021 - 2030, Đề án Cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng
đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm
2018 của Thủ tướng Chính phủ,
Đồng thời, phải thực hiện
đúng thứ tự ưu tiên quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị quyết số
973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà
nước giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị
quyết số 973/2020/QH14. Đầu tư công có trọng tâm, trọng điểm, tập trung cho 3 đột
phá chiến lược, 6 nhiệm vụ trọng tâm, các lĩnh vực ưu tiên, vùng động lực, vùng
khó khăn, vùng chịu ảnh hưởng lớn bởi dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu,
các công trình, các dự án trọng điểm có sức lan tỏa cao; bảo đảm cơ cấu đầu tư
hài hòa, hợp lý, giữa các vùng, miền, lĩnh vực, vừa gia tăng động lực tăng trưởng,
vừa bảo đảm an sinh xã hội, thu hẹp chênh lệch vùng miền và khoảng cách giàu -
nghèo. Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với tiến độ thực hiện và khả
năng giải ngân trong từng năm.
Đối với các nguồn vốn vay
để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phải được kiểm soát một cách chặt
chẽ về mục tiêu, hiệu quả đầu tư, kế hoạch trả nợ và những tác động của vay vốn
đến ổn định kinh tế vĩ mô.
d) Kiên quyết khắc phục
tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả; thực hiện cắt bỏ những dự
án chưa thực sự cần thiết, cấp bách; kiểm soát số lượng các dự án khởi công mới,
bảo đảm từng dự án khởi công mới phải có giải trình cụ thể về sự cần thiết, hiệu
quả đầu tư và sự tuân thủ các quy định pháp luật.
đ) Tạm ứng, thanh toán vốn
đầu tư theo đúng quy định của pháp luật đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời
hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Tăng cường công tác quyết toán dự án hoàn
thành thuộc nguồn vốn nhà nước, xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán dự
án hoàn thành.
3.
Trong quản lý chương trình mục tiêu quốc gia
a) Rà soát, tích hợp các
chế độ, chính sách có cùng mục đích, đối tượng, phạm vi giữa các Chương trình mục
tiêu quốc gia nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Chương trình; hạn chế đến
mức tối thiểu tình trạng trùng lặp, dàn trải, nâng cao trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị quản lý, thực hiện Chương trình.
b) Việc bố trí kinh phí
thực hiện các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện theo khả
năng cân đối của ngân sách nhà nước và tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Đầu tư công đảm bảo nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho
các địa phương phải được sử dụng có hiệu quả, phân bổ theo nguyên tắc tập
trung, định mức cụ thể, rõ ràng, minh bạch; phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của
các Chương trình mục tiêu được Hội đồng Nhân dân, UBND tỉnh phê duyệt và kế hoạch
thực hiện Chương trình trong trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm.
c) Các cơ quan, ban,
ngành, UBND cấp huyện, xã quản lý, sử dụng kinh phí các Chương trình mục tiêu
theo đúng mục tiêu, đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí, định mức, nội dung hỗ trợ
đầu tư và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương của chương trình, đảm bảo
tiết kiệm và hiệu quả.
4.
Trong quản lý, sử dụng tài sản công
a) Tiếp tục triển khai đồng
bộ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công và khai thác hợp lý nguồn lực từ
tài sản công, theo Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ.
b) Tổ chức rà soát, sắp xếp
lại tài sản công, đặc biệt là đối với các cơ sở nhà, đất bảo đảm sử dụng đúng mục
đích, tiêu chuẩn, định mức theo chế độ quy định và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ,
hướng đến mục tiêu năm 2025 hoàn thành việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở
hữu nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh; kiên quyết thu hồi các tài sản sử dụng sai
đối tượng, sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức; tổ chức xử lý tài sản đúng
pháp luật, công khai, minh bạch, không để lãng phí, thất thoát tài sản công. Thực
hiện nghiêm quy định pháp luật về đấu giá khi bán, chuyển nhượng tài sản công;
xử lý nghiêm các sai phạm.
c) Hoàn thiện các cơ chế
quản lý, sử dụng và khai thác đối với các loại tài sản kết cấu hạ tầng theo quy
định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật chuyên
ngành có liên quan, làm cơ sở để tổ chức khai thác có hiệu quả nguồn lực tài
chính từ các loại tài sản này. Việc thực hiện quản lý, bảo trì, khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về đấu
thầu, đấu giá.
d) Thực hiện mua sắm tài
sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả, công khai, minh bạch; triển khai đồng bộ, có hiệu quả phương thức mua sắm
tập trung, mua sắm qua mạng đấu thầu. Hạn chế mua xe ô tô công và trang thiết bị
đắt tiền.
đ) Có cơ chế quản lý chặt
chẽ, hiệu quả việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết. Chỉ sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê, kinh doanh, liên
doanh, liên kết trong các trường hợp được pháp luật quy định, có Đề án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo theo các yêu cầu quy định tại Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công và văn bản hướng dẫn nhằm phát huy công suất và hiệu
quả sử dụng tài sản; kiên quyết chấm dứt, thu hồi tài sản công sử dụng vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định.
e) Tăng cường quản lý tài
sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ sử dụng vốn nhà nước, đẩy mạnh việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu để
tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các
dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp
luật, tránh làm thất thoát, lãng phí tài sản.
5.
Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Quản lý chặt chẽ, nâng
cao hiệu quả sử dụng, phát huy nguồn lực kinh tế, tài chính từ đất đai cho phát
triển kinh tế, giảm khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai. Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, giám sát việc thực thi chính sách, pháp luật về đất đai theo hướng phối hợp
chặt chẽ từ cơ sở, tập trung vào những vấn đề đang bức xúc như: các dự án chậm
đưa vào sử dụng để lãng phí đất đai, quản lý đất đai trong cổ phần hóa doanh
nghiệp...Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử
dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hỏa và lấn chiếm
đất trái quy định.
b) Thực hiện Đề án tổng
kiểm kê tài nguyên nước quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số 1383/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; quản lý và khai thác bền vững,
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên nước, hướng tới mục tiêu đến năm
2025 bảo đảm 80% hồ chứa lớn được kiểm soát, giám sát để duy trì dòng chảy tối
thiểu của các lưu vực sông; 70% lưu vực sông lớn, quan trọng có hệ thống quan
trắc, giám sát tự động, trực tuyến.
c) Thực hiện nghiêm các
chủ trương, định hướng trong điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, xuất khẩu
khoáng sản theo Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm
vật liệu xây dựng; cân đối giữa khai thác và môi trường và đảm bảo quốc phòng,
an ninh. Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động môi trường đối với
các dự án khai thác khoáng sản.
d) Tiếp tục đẩy mạnh bảo
vệ và phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn, rừng đặc
dụng, thực hiện nghiêm việc đóng cửa rừng tự nhiên và các quy định về bảo vệ,
phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học để đạt tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức
42%.
đ) Khuyến khích phát triển
năng lượng tái tạo và sử dụng tiết kiệm năng lượng; đẩy mạnh nghiên cứu và xây
dựng các dự án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải; các dự án sử dụng
năng lượng gió, năng lượng mặt trời, hướng tới mục tiêu tỷ lệ các nguồn năng lượng
tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt khoảng 15% vào năm 2025.
e) Xử lý triệt để các cơ
sở sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
kiểm soát chặt chẽ cơ sở tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và các nguồn xả
thải; tập trung xử lý rác thải đô thị, nông thôn, nhân rộng mô hình xử lý rác
thải hiệu quả, bền vững; đảm bảo tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 92%, tỷ lệ cơ sở ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 90%.
f) Giảm cường độ năng lượng
trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế; tiết kiệm năng lượng trở thành hoạt động
thường xuyên đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm và các ngành kinh
tế trọng điểm tiêu thụ nhiều năng lượng, hướng tới mục tiêu đến năm 2025 giảm mức
tổn thất điện năng xuống thấp hơn 6,5% và đạt tỷ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng
tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường 5,0% đến
7,0% từ năm 2021 đến năm 2025.
6.
Trong quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
a) Đẩy mạnh việc rà soát,
sắp xếp và tăng cường quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo
quy định tại Nghị quyết số 792/NQ-UBTVQH14 ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ để giảm dần số lượng, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của các
quỹ tài chính nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực tài chính.
b) Rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan trong quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định nhằm đảm bảo đồng bộ, thống nhất và phù hợp với
thực tế và hệ thống pháp luật.
c) Tăng cường công khai,
minh bạch trong quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
7.
Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
a) Thực hiện triệt để tiết
kiệm năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất
lượng, sức cạnh tranh của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh,
trong đó, tiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng
môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi
phí năng lượng.
b) Tiếp tục đẩy mạnh tái
cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo các định hướng đề ra tại các Nghị quyết, Kết
luận của Đảng và các cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước; thu gọn đối tượng
doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế, tập trung nguồn lực đầu tư nhà nước
vào các doanh nghiệp nhà nước có vị trí quan trọng.
c) Tập trung hoàn thành mục
tiêu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước theo đúng lộ trình và quy định của pháp
luật, bảo đảm các nguyên tắc và cơ chế thị trường; minh bạch, công khai thông
tin. Đổi mới cách thức thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp
nhà nước, trong đó, tập trung các giải pháp đẩy nhanh tiến độ gắn với giám sát
chặt chẽ việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tài sản cố định, thương hiệu
và giá trị truyền thống của doanh nghiệp cổ phần hóa.
d) Rà soát, xử lý các tồn
tại, yếu kém của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước, đảm bảo
mục tiêu đến năm 2025, hoàn tất việc sắp xếp lại khối doanh nghiệp nhà nước; xử
lý cơ bản xong những yếu kém, thất thoát của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
Thực hiện có hiệu quả các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước
đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
đ) Tăng cường quản lý, sử
dụng hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp đảm
bảo nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp được quản lý
tập trung và chỉ sử dụng cho đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm,
quan trọng quốc gia, địa phương và bổ sung vốn điều lệ cho một số doanh nghiệp
nhà nước then chốt thuộc các lĩnh vực Nhà nước đầu tư và nắm giữ vốn theo quy định.
8.
Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
a) Tiếp tục đổi mới, sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức, khắc phục
tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ
quan, tổ chức. Đẩy mạnh tinh giản biên chế, cải cách quản lý biên chế theo vị
trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo.
b) Xây dựng và ban hành
chế độ tiền lương mới theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW của Ban chấp hành
Trung ương khóa XII, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phân phối theo lao động và quy
luật khách quan của kinh tế thị trường, lấy tăng năng suất lao động là cơ sở để
tăng lương. Thực hiện trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo.
c) Thực hiện đồng bộ, hiệu
quả các giải pháp, nhiệm vụ để nâng cao năng suất lao động theo Nghị quyết số
27-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XII và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 04
tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về giải pháp tăng năng suất lao động.
d) Đẩy mạnh cải cách hành
chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, gắn kết chặt chẽ với việc kiện toàn
tổ chức, tinh giản biên chế, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp,
phục vụ nhân dân. Xây dựng Chính phủ điện từ phục vụ người dân và doanh nghiệp
hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số. Cơ bản hoàn thành chuyển đổi
số trong các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị -
xã hội.
III.
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
1.
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các cấp trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm chỉ đạo, quán triệt việc
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP của giai đoạn 2021 - 2025 theo định
hướng, chủ trương của Đảng về THTK, CLP, xác định đây là nhiệm vụ quan trọng,
xuyên suốt cả nhiệm kỳ công tác. Xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chi
tiêu tiết kiệm cho từng năm, từng lĩnh vực được giao phụ trách, trong đó cần
phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn
vị trực thuộc, từng cán bộ, công chức, viên chức, gắn với công tác kiểm tra,
đánh giá thường xuyên, đảm bảo việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.
2.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trong THTK, CLP
a) Đẩy mạnh thông tin, phổ
biến pháp luật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
có liên quan đến THTK, CLP với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất
nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP.
b) Ủy ban nhân dân các cấp,
các cơ quan, ban, ngành thuộc tỉnh tích cực phối hợp chặt chẽ với các tổ chức
chính trị - xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để thực hiện tuyên truyền, vận động
về THTK, CLP đạt hiệu quả.
c) Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động tích cực tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức
THTK, CLP tại địa phương nơi cư trú.
d) Kịp then biểu dương,
khen thưởng những tấm gương điển hình trong THTK, CLP theo quy định pháp luật về
thi đua khen thưởng.
3.
Tăng cường công tác tổ chức THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào
một số lĩnh vực sau:
a) Về quản lý ngân
sách nhà nước
Đóng góp ý kiến vào việc
nghiên cứu sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, đổi mới cơ chế phân cấp quản
lý, phân bổ ngân sách nhà nước để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách Trung
ương và chủ động của ngân sách địa phương, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Hoàn thiện hệ thống thu,
cơ cấu lại thu, đảm bảo nguồn thu ngân sách bền vững; đơn giản hóa hệ thống
chính sách ưu đãi thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, chống thất
thoát, gian lận thuế; tăng cường công tác chống chuyển giá.
Đẩy mạnh việc quản lý tài
chính - ngân sách nhà nước trung hạn, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất giữa kế hoạch
đầu tư công trung hạn với kế hoạch nợ công, kế hoạch tài chính trung hạn, thực
hiện thống nhất kế hoạch tài chính trung hạn 03 năm (cuốn chiếu) theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và thông lệ quốc tế.
Tiếp tục đổi mới phương
thức quản lý chi thường xuyên, tăng cường đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí,
khuyến khích phân cấp, phân quyền, giao quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước, gắn với tăng cường trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành
và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cá thể hóa trách nhiệm cá nhân trong
quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính công.
b) Về quản lý nợ
công
Góp phần hoàn thiện thể
chế chính sách về quản lý nợ công và triển khai công cụ, nghiệp vụ quản lý nợ
chủ động, bảo đảm an toàn và bền vững nợ công, phù hợp với thực tiễn và thông lệ
quốc tế theo đúng chỉ đạo tại Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016
của Bộ Chính trị. Gắn kết chặt chẽ quản lý ngân sách nhà nước, ngân sách địa
phương và nợ công với quản lý ngân quỹ nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
các nguồn lực tài chính của Nhà nước. Kiểm soát chặt chẽ các khoản bảo lãnh mới
đảm bảo đúng quy định và hiệu quả, tăng khả năng huy động vốn, tăng cường thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán, công khai minh bạch về nợ công.
Tăng cường năng lực quản
lý nợ công, đổi mới mô hình tổ chức, nâng cao chất lượng cán bộ, xây dựng cơ sở
dữ liệu, nguyên tắc thống kê theo thông lệ quốc tế; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý nợ công.
c) Về quản lý vốn
đầu tư công
Nghiên cứu, xây dựng tiêu
chí, nguyên tắc, định mức hỗ trợ vốn, đối tượng và loại hình các chương trình,
dự án do địa phương quản lý được hỗ trợ vốn ngân sách trung ương làm căn cứ triển
khai, thực hiện. Đối với vốn ngân sách địa phương cho đầu tư công, đề xuất cơ
chế, chính sách, quy định để kiểm soát chặt chẽ, đầu tư trọng tâm, trọng điểm,
quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí.
Hoàn thiện quy định về quản
lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công để thống nhất trong quản lý về thanh
toán, quyết toán vốn đầu tư công, minh bạch hóa quá trình kiểm soát thanh toán
vốn, quản lý chặt chẽ quy trình tạm ứng vốn đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả nguồn
vốn đầu tư công.
Nâng cao chất lượng công
tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện dự án đầu tư công, bảo đảm phù hợp với thực tế,
hạn chế phải điều chỉnh trong quá trình triển khai; kiểm soát chặt chẽ phạm vi,
quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án. Nghiên cứu sớm có quy định pháp luật
phù hợp đối với việc tách giải phóng mặt bằng, tái định cư ra khỏi dự án đầu tư
để đẩy nhanh tiến độ.
Tăng cường hiệu lực, hiệu
quả công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý đấu thầu, đẩy mạnh thực hiện đấu thầu
qua mạng để giảm bớt chi phí hành chính. Đổi mới, nâng cao vai trò công tác
giám sát, đánh giá đầu tư trong hoạt động quản lý đầu tư theo hướng giảm các hoạt
động tiền kiểm và tăng cường hậu kiểm. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các giải
pháp thiết kế, thi công áp dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và hạn
chế khí thải, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Xây dựng phương pháp,
tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công; gắn
trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công; tăng
cường phân cấp, phân quyền nhưng phải đảm bảo tính tự chịu trách nhiệm “cá thể
hóa” vai trò cá nhân của người đứng đầu trong quản lý, điều hành; có chế tài xử
lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân người đứng đầu trong việc để kéo dài,
chậm tiến độ đưa vào sử dụng các dự án đầu tư công gây thất thoát, lãng phí.
Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, tin học hoá trong công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Tiếp tục
hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống thông tin về đầu tư công để cập nhật, lưu trữ các
thông tin, dữ liệu liên quan đến việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm (trong đó có nội dung giải ngân vốn đầu tư
công); lập, thẩm định, phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu
tư chương trình, dự án đầu tư công của các cơ quan, ban, ngành, UBND các cấp.
Thực hiện kết nối, đồng bộ hóa dữ liệu trên Hệ thống thông tin về đầu tư công với
Hệ thống TABMIS để toàn bộ quá trình lập, giao, điều chỉnh kế hoạch, theo dõi,
báo cáo kế hoạch đầu tư công đều được thực hiện trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư công.
d) Về quản lý, sử
dụng tài sản công
Tiếp tục thực hiện hiện đại
hóa công tác quản lý tài sản công và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản
công để từng bước cập nhật, quản lý thông tin của các tài sản công được quy định
tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Có giải pháp kỹ thuật cho phép liên
thông cơ sở dữ liệu quản lý tài sản do các cơ quan xây dựng.
Nghiên cứu hoàn thiện hệ
thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị để từng bước triển khai thực hiện việc đánh giá toàn diện công tác quản
lý tài sản công của các cơ quan, đơn vị.
Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn
vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối
với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.
đ) Về thực hiện cơ
chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Ban hành và thực hiện đồng
bộ các ca chế, chính sách liên quan đến việc đổi mới cơ chế tài chính các đơn vị
sự nghiệp công lập.
Ban hành danh mục dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật
để làm cơ sở cho việc xác định giá dịch vụ sự nghiệp công.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung
các cơ chế, chính sách, thúc đẩy xã hội hóa trong việc cung cấp các dịch vụ sự
nghiệp công. Chuyển mạnh cơ chế cấp phát theo dự toán sang cơ chế thanh toán
theo đặt hàng, nhiệm vụ gắn với số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, giá cung
cấp dịch vụ và nhu cầu sử dụng; có lộ trình cụ thể thực hiện cơ chế đấu thầu
cung cấp dịch vụ, giảm dần phương thức giao nhiệm vụ nhằm tạo sự cạnh tranh bình
đẳng trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa
dịch vụ sự nghiệp công.
Đổi mới phương thức quản
lý, nâng cao năng lực quản trị đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý,
bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng các
dịch vụ sự nghiệp công, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
e) Về quản lý các
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
Đẩy mạnh rà soát, đánh
giá hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Xây dựng
lộ trình cơ cấu lại, sáp nhập, dừng hoạt động hoặc giải thể đối với các quỹ hoạt
động không hiệu quả, không đúng mục tiêu.
Tăng cường công tác quản
lý, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giám sát hoạt động của các quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách; xây dựng, kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao năng lực
cán bộ nhằm quản lý, sử dụng nguồn lực của các quỹ có hiệu quả, đảm bảo công
khai, minh bạch.
Thực hiện nghiêm chế độ
báo cáo, công khai trong xây dựng; thực hiện kế hoạch tài chính của các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm
2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.
f) Về quản lý tài
nguyên, khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai
Tăng cường tuyên truyền,
giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và nâng cao hiệu quả thực thi
pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí
hậu. Sửa đổi, bổ sung các chế tài hành chính, kinh tế, hình sự... về quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường, bảo đảm đủ sức răn đe. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm
tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật.
Góp phần đẩy nhanh xây dựng
Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; bảo đảm sử dụng
đất đai hiệu quả, tiết kiệm và bền vững; tăng nguồn thu từ đất đai phục vụ cho
đầu tư phát triển; giảm khiếu nại, khiếu kiện về đất đai, đảm bảo công khai,
minh bạch, sát thị trường, phù hợp với những quy định mới của Luật Quy hoạch,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Luật Ngân sách nhà nước.
g) Về quản lý, sử
dụng vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp
Tiếp tục rà soát, sửa đổi,
bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật phục vụ quá trình sắp xếp, cổ phần hóa,
cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Góp phần hoàn thiện khung
pháp lý để doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh trong môi trường pháp lý
chung, cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, sử dụng hiệu quả
các nguồn lực đã đầu tư, trong đó doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích, quốc phòng, an ninh thực hiện tốt nhiệm vụ được giao theo cơ chế
thị trường thông qua đấu thầu, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.
Tăng cường công tác đánh
giá, xếp loại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước theo quy định
pháp luật. Thực hiện minh bạch báo cáo tài chính, thông tin tài chính, kinh
doanh, điều hành của doanh nghiệp nhà nước, tăng cường trách nhiệm của Hội đồng
thành viên, Ban điều hành và giám sát, kiểm tra của chủ sở hữu nhà nước đối với
doanh nghiệp nhà nước.
h) Về quản lý lao
động, thời gian lao động
Tiếp tục hoàn thiện chính
sách, pháp luật về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và tinh giản
biên chế theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
18/NQ-TW, Nghị quyết số 19/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII. Rà soát
các văn bản hiện hành để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp,
khắc phục những hạn chế, vướng mắc và bảo đảm tinh gọn bộ máy, tinh giản biên
chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
Góp phần hoàn thiện hệ thống
vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày
01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ, vị trí việc làm viên chức theo Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ làm căn cứ cho việc quản
lý, sử dụng lao động, thời gian lao động hiệu quả và làm cơ sở để thực hiện cải
cách tiền lương.
Đổi mới mạnh mẽ quy
trình, phương thức và thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong quy hoạch,
đề bạt, bổ nhiệm cán bộ và tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức để thu hút
được người có năng lực, trình độ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức.
4.
Đẩy mạnh thực hiện công khai, nâng cao hiệu quả giám sát THTK, CLP
a) Ủy ban nhân dân tỉnh,
chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về
công khai minh bạch để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát
THTK, CLP.
b) Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện trách nhiệm công khai theo
đúng quy định của Luật THTK, CLP và các luật chuyên ngành; trong đó, chú trọng
thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được
giao, công khai thông tin về nợ công và các nội dung đầu tư công theo quy định
pháp luật.
c) Phát huy vai trò giám
sát của cơ quan Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức, đoàn thể trong mỗi cơ
quan, đơn vị để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK, CLP. Nâng cao
công tác phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể để thực hiện kiểm
tra, giám sát, phản biện các chính sách, chương trình, dự án, đề án nhằm nâng
cao hiệu quả công tác THTK, CLP.
d) Thực hiện công khai
hành vi lãng phí, kết quả xử lý hành vi lãng phí theo quy định.
5.
Kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP
Đẩy mạnh công tác thanh
tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực theo quy định
của Luật THTK, CLP và pháp luật chuyên ngành. Các cơ quan, ban, ngành xây dựng
kế hoạch kiểm tra, thanh tra cụ thể liên quan đến THTK, CLP, trong đó:
a) Xây dựng kế hoạch và tập
trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể
cần tập trung vào các lĩnh vực sau:
- Quản lý, sử dụng đất
đai;
- Tình hình triển khai thực
hiện các dự án đầu tư công;
- Quản lý, sử dụng trụ sở
làm việc;
- Mua sắm, trang bị, quản
lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y tế,
thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách
nhà nước cấp kinh phí;
- Thực hiện chính sách,
pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
- Sử dụng tài sản công
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;
- Quản lý, sử dụng và
khai thác tài nguyên, khoáng sản.
b) Thủ trưởng các đơn vị chủ
động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ đạo
công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.
c) Đối với những vi phạm
được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị phải khắc phục,
xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện
nghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị và các cá nhân để xảy ra lãng phí. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh
tra, kiểm tra để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt,
sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra. Đồng
thời có cơ chế khen thưởng, biểu dương kịp thời các cá nhân, tổ chức có đóng
góp cho công tác THTK, CLP, tạo tính lan tỏa sâu rộng.
6.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa quản lý; gắn THTK, CLP với công tác
đấu tranh phòng, chống tham nhũng
a) Tiếp tục cắt giảm thực
chất thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, danh mục sản phẩm, hàng hóa phải
kiểm tra chuyên ngành. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục
hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới
ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, trọng tâm là thủ tục hành chính
thuộc các lĩnh vực: Đất đai, xây dựng, đầu tư, bảo hiểm, thuế, hải quan và các
thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực khác có số lượng, tần suất giao dịch lớn.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu
và của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ.
Đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, xây dựng và thực hiện
Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ
hành chính công của những đối tượng khó khăn đặc thù. Thúc đẩy việc xử lý hồ sơ
công việc trên môi trường mạng, chuyển đổi từng bước việc điều hành dựa trên giấy
tờ sang điều hành bằng dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Hoàn thiện các hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công các cơ
quan, ban ngành kết nối với Cổng dịch vụ công của tỉnh. Hoàn thành kết nối,
liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức chính trị - xã
hội - nghề nghiệp và các doanh nghiệp.
b) Các cơ quan, ban
ngành, các cấp triển khai có hiệu quả pháp luật THTK, CLP gắn với công tác
phòng chống tham nhũng.
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình của
UBND tỉnh về THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025, Thủ trưởng các cơ quan, ban,
ngành, UBND các cấp, các doanh nghiệp nhà nước xây dựng Chương trình THTK, CLP
giai đoạn 2021 - 2025 của đơn vị, địa phương mình; chỉ đạo việc xây dựng Chương
trình THTK, CLP giai đoạn 2021 - 2025 của các cấp, các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
Trong Chương trình THTK, CLP của mỗi cấp, mỗi đơn vị cần cụ thể hóa các mục
tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp mình, đơn vị mình;
xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện
để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Các cơ quan, ban,
ngành, UBND các cấp, các doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo quán triệt về việc:
a) Xác định cụ thể trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan,
đơn vị mình; trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng
phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân
trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP giai đoạn
2021 - 2025; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK,
CLP và các quy định có liên quan trong phạm vi quản lý.
c) Thực hiện công khai
trong THTK, CLP đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý
hành vi lãng phí.
d) Hàng năm, thực hiện
báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chương trình của tỉnh về THTK, CLP và
Chương trình THTK, CLP cụ thể của đơn vị, địa phương mình và thực hiện đánh giá
kết quả THTK, CLP trong chi thường xuyên theo tiêu chí quy định tại Thông tư số
129/2017/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính. Trên cơ sở đó, xây
dựng Báo cáo THTK, CLP hàng năm để gửi Sở Tài chính tổng hợp gửi Bộ Tài chính,
trình Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp đầu năm sau đúng thời hạn theo quy
định của pháp luật.
3. Sở Tài chính thực hiện hướng dẫn, kiểm tra,
thanh tra việc triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP của
các cơ quan, ban, ngành trong tỉnh; trong đó có kiểm tra, thanh tra việc triển
khai thực hiện Chương trình của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm chống lãng phí
và việc xây dựng, ban hành Chương trình THTK, CLP của các cơ quan, ban ngành,
đơn vị, các cấp.