|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1475/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 09
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG BỐ 04 (BỐN) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN
HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
308/QĐ-BXD ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực phát triển đô thị
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 129/TTr-SXD ngày 06 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố 04 (bốn) thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực phát
triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh
Long (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KT-TH, KTN; TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Quỳnh Thiện
|
PHỤ
LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY
DỰNG TỈNH VĨNH LONG
(Kèm
theo Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên
văn bản quy định TTHC nội bộ
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt chương
trình phát triển đô thị
|
- Nghị quyết số
11/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại
đô thị;
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị.
|
Phát
triển đô thị
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
|
2
|
Phê duyệt kế hoạch
phát triển đô thị
|
Phát
triển đô thị
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp được phân cấp)
|
|
3
|
Công nhận đô thị loại
II, loại III
|
Phát
triển đô thị
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
|
4
|
Công nhận trình độ
phát triển đô thị
|
Phát
triển đô thị
|
Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
PHỤ
LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA
SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG
(Kèm
theo Quyết định số 1745/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1.
Tên TTHC: Phê duyệt chương trình phát triển đô thị
1.1. Trình tự, thủ tục
thực hiện:
- Sở Xây dựng lập báo
cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô thị, đề nghị Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ
lý do.
- Sở Xây dựng trực tiếp
xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương trình phát triển đô thị và lấy
ý kiến góp ý của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các
phường được xác định là đô thị hoặc các xã, dự kiến thành đô thị và các cơ quan
liên quan khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện
chương trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển đô thị đến Ủy ban nhân dân
tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình
phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo
Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực
hiện:
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực
hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Sở Xây dựng
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình phát triển đô thị bao gồm:
(i) Tờ trình của Sở Xây dựng; (ii) Dự thảo chương trình phát triển đô thị;
(iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình phát triển đô thị gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; (ii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình,
tiếp thu ý kiến.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
Tối đa 30 ngày làm
việc (không tính thời gian xây dựng dự thảo chương trình phát triển đô thị
và thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh họp thông qua chương trình phát triển đô
thị).
1.5. Đối tượng thực
hiện TTHC nội bộ:
Sở Xây dựng.
1.6. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
- Đề cương xây dựng
chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục số I ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Việc xây dựng chương
trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch
tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng,
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy
hoạch sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả năng huy động nguồn
lực thực tế tại địa phương;
- Đáp ứng các yêu cầu
về phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 11/2025/UBTVQH15
ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị.
Mẫu số 01. Đề cương xây
dựng chương trình phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần
thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn,
trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong chương trình phát triển đô
thị.
3. Các yêu cầu, nội
dung khác về chương trình phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng
phát triển đô thị trên địa bàn
1. Hiện trạng hệ thống
đô thị
- Nêu hiện trạng đô thị
trên địa bàn (số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu); danh mục theo loại đô
thị; tỷ lệ đô thị hóa; tốc độ tăng dân số đô thị; vai trò, chức năng của các đô
thị trong tỉnh, thành phố.
- Hiện trạng không gian
và phân bố đô thị về quy mô, ranh giới và cấu trúc không gian các đô thị; phân
bố dân cư, đất xây dựng đô thị; mối quan hệ đô thị - nông thôn; mức độ phát
triển đô thị theo quy hoạch; tình trạng mở rộng đô thị, phát triển dàn trải (nếu
có).
2. Hiện trạng hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đô thị về giao thông đô thị và kết nối liên đô thị; cấp nước,
thoát nước, xử lý nước thải; cấp điện, chiếu sáng đô thị; quản lý chất thải
rắn, nghĩa trang; hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và phát triển đô thị
thông minh (nếu có)...
3. Hiện trạng hệ thống
hạ tầng xã hội đô thị về các loại hình nhà ở; các công trình y tế, giáo dục,
văn hóa, thể thao; không gian công cộng, cây xanh đô thị....
4. Hiện trạng môi
trường đô thị, thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến
đổi khí hậu (các tác động về ngập úng, ô nhiễm, suy giảm không gian xanh,...).
5. Đánh giá kết quả
thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước
- Kết quả đạt được:
Đánh giá cụ thể về mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chính của chương
trình; kết quả đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới các đô
thị; kết quả công nhận loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển hạ tầng đô
thị; kết quả thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu; kết quả huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị.
- Đánh giá tác động của
chương trình đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố; nâng
cao hiệu quả quản lý đô thị, quản lý quy hoạch - xây dựng đến đời sống dân cư
đô thị.
6. Khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện chương trình gồm thể chế, chính sách; công tác quy
hoạch; nguồn lực; tổ chức thực hiện.
Phần III. Nội dung
chương trình phát triển đô thị
1. Mục tiêu: các mục
tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể trong kỳ chương trình của địa phương.
2. Định hướng trong kỳ
thực hiện chương trình
Các định hướng phát
triển hệ thống đô thị; tổ chức không gian đô thị; phát triển hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi trường, phát triển
đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu (dự báo theo kịch bản
biến đổi khí hậu); định hướng huy động nguồn lực và quản lý thực hiện.
3. Dự kiến các chỉ tiêu
phát triển đô thị, bao gồm:
- Một số chỉ tiêu phát
triển đô thị chủ yếu.
- Lộ trình công nhận
các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương
trình.
- Chỉ tiêu về phát
triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền
vững.
- Các chỉ tiêu thống kê
cấp tỉnh khác do địa phương quyết định (lựa chọn phù hợp đặc thù phát triển của
tỉnh).
4. Các nhiệm vụ, giải
pháp, dự án thực hiện
- Các nội dung, nhiệm
vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo
quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; giải pháp quy hoạch, cơ chế,
nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp
liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Trường hợp có nội dung
liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong chương trình cần
có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực, thời gian thực hiện;
trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Dự kiến các dự án đầu
tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc khu vực phục vụ các hoạt động của khu
vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị.
- Xác định các nội dung
về đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị để hoàn thiện
các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định.
- Đối với tỉnh dự kiến
trở thành đô thị loại I thì bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình
thời gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu tư phát triển
đô thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định của Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Các nội dung khác
theo tình hình thực tế của địa phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến
nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản: là các văn bản liên
quan đến căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập chương trình phát triển đô
thị.
II. Các bảng biểu phụ
lục:
1. Danh mục các đô thị
theo phân loại đô thị; danh mục các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị; đô thị
mới (nếu có), đô thị mở rộng (nếu có), đặc khu (nếu có) trong kỳ của chương
trình.
2. Danh mục các dự án
đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công và sử dụng vốn
khác.
3. Danh mục các nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện chương trình.
4. Các số liệu liên
quan đến chương trình phát triển đô thị được xác định trong thời gian tổ chức
khảo sát, đánh giá, xây dựng chương trình.
Mẫu số 02. Quyết định
phê duyệt chương trình phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
…….(3), ngày … tháng
… năm ……(2)
|
QUYẾT
ĐỊNH
………...........................….(4)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số …………………………………..;
Căn cứ
………………………………………………………………………………(5);
Theo đề nghị của
…………………………………………………………………..(6).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Mục tiêu, định
hướng.
2. Các chỉ tiêu về phát
triển đô thị
3. Lộ trình công nhận
các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình.
4. Một số yêu cầu phát
triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền
vững.
5. Các chương trình, đề
án, dự án để thực hiện chương trình.
6. Các nhiệm vụ, giải
pháp, nguồn lực thực hiện.
7. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1
………………………………………………………………………………………
a) ……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8)
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố
ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh,
thành phố ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết
định.
(5) Tên của văn bản là
căn cứ ban hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.
2.
Tên TTHC: Phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
2.1. Trình tự, thủ tục
thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã thuộc trường hợp phường phát triển đô thị đã được phê duyệt lập báo cáo đề
xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
- Trong thời hạn tối đa
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
- Sau khi Ủy ban nhân
dân tỉnh có quyết định phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị,
Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng kế
hoạch phát triển đô thị và gửi lấy ý kiến của các sở, ngành chuyên môn thuộc
tỉnh, thành phố.
- Trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp
xã hoàn thiện kế hoạch phát triển đô thị và trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem
xét, thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa
10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông
qua kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã,
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển
đô thị; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Trường hợp Ủy ban
nhân dân tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch phát
triển đô thị theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, thì
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị sau khi
Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
2.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân
cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị bao
gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo kế hoạch phát triển
đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân
cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị bao gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo kế hoạch phát triển đô
thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (iv) Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
Tối đa 42 ngày làm
việc (không tính thời gian xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển đô thị và
thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp thông qua kế hoạch phát triển đô thị).
2.5. Đối tượng thực
hiện TTHC nội bộ:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp Ủy ban nhân
dân cấp xã được phân cấp giải quyết theo quy định.
2.7. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo Mẫu số 04 của Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
- Kế hoạch phát triển
đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt
kế hoạch phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục số I ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Kế hoạch phát triển đô
thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được lập cho địa phương, phù
hợp với chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành khác có liên
quan đến phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy động nguồn lực thực tế
tại địa phương.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 11/2025/UBTVQH15
ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị.
Mẫu số 03. Đề cương xây
dựng kế hoạch phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần
thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn,
trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong kế hoạch phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội
dung khác về kế hoạch phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng
phát triển đô thị trên địa bàn
1. Đánh giá hiện trạng
phát triển đô thị
Đánh giá theo các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gồm: các chỉ tiêu phát triển đô thị nói chung
theo quy định; các chỉ tiêu về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí
hậu; thực trạng công tác quản lý phát triển đô thị.
2. Đánh giá về kết quả
đạt được
- Việc triển khai các
chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại chương trình phát triển đô thị;
- Kết quả triển khai kế
hoạch phát triển đô thị kỳ trước.
3. Những khó khăn,
vướng mắc và nguyên nhân
Phần III. Nội dung kế
hoạch phát triển đô thị
1. Xác định các nội
dung ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới để đáp ứng các
tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và các chỉ
tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa phương
quyết định trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến các chỉ tiêu
phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc trách nhiệm đầu tư
xây dựng của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu
chuẩn theo phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc nhằm đáp ứng
yêu cầu nâng loại đô thị (nếu có):
- Nhóm các dự án đầu tư
hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông đô thị (bao gồm các dự án đầu tư xây
dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục chính, đường khu vực, đường nội bộ
đô thị theo quy hoạch được duyệt; hoàn thiện hệ thống vỉa hè, bãi đỗ xe, nút
giao thông, cầu, cống nhằm nâng cao năng lực giao thông đô thị….); dự án cấp
nước đô thị (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước tập trung; nâng
cấp mạng lưới phân phối nước….); dự án thoát nước và xử lý nước thải (đầu tư hệ
thống thoát nước mưa, nước thải; xây dựng trạm, nhà máy xử lý nước thải tập
trung...); dự án cấp điện, chiếu sáng đô thị (nâng cấp lưới điện trung - hạ
thế, trạm biến áp; cải tạo, mở rộng hệ thống chiếu sáng công cộng…); dự án quản
lý chất thải rắn (đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung, trạm trung
chuyển rác thải…); các dự án hạ tầng kỹ thuật khác (nếu có);
- Nhóm các dự án đầu tư
hệ thống hạ tầng xã hội gồm: dự án giáo dục (xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp
trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy mô dân số đô thị….); dự án y
tế (nâng cấp, xây dựng trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh khu vực…); dự án văn
hóa, thể thao, không gian công cộng (đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa, thể
thao, công viên, quảng trường, không gian sinh hoạt cộng đồng...; các dự án hạ
tầng xã hội khác (nếu có);
- Các dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn;
- Trường hợp trên địa
bàn có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu rõ thuộc trách nhiệm
triển khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương.
3. Các yêu cầu, giải
pháp
- Để phát triển đô thị
tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo
đảm yêu cầu phòng chống thiên tai;
- Để triển khai thực
hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
4. Đối với đô thị hiện
hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự án đầu tư phát triển
đô thị tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để thực hiện dự án
và các cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự án; đối với
đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị thì phải
xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu cầu về phân
loại đô thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc
thù phù hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự kiến thành
đô thị.
5. Dự kiến nguồn lực về
tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn lực của Nhà nước đầu tư
xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh, xã và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định pháp luật (nếu có).
6. Các giải pháp cụ thể
và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương
Phần IV. Đề xuất, kiến
nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản:
Các
văn bản là căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập kế hoạch phát triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ
lục:
1. Danh mục các dự án
đầu tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công và vốn khác.
2. Danh mục các nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển đô thị.
3. Các số liệu liên
quan đến kế hoạch phát triển đô thị được xác định trong thời gian tổ chức khảo
sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch.
Mẫu số 04. Quyết định
phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN...(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
…….(3), ngày … tháng
… năm ……(2)
|
QUYẾT
ĐỊNH
………...........................….(4)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số …………………..…………………..;
Căn cứ
…………………………………………………………………..………..…………(5);
Theo đề nghị của …………………………………………………………………..(6).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Các chỉ tiêu về phát
triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu và các chỉ tiêu thống kê cấp
xã khác liên quan đến phát triển đô thị.
2. Một số yêu cầu phát
triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền
vững.
3. Các nội dung cụ thể
đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới, đặc khu được xác định là
đô thị, xã hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
4. Các dự án đầu tư xây
dựng để thực hiện kế hoạch.
5. Các nhiệm vụ, giải
pháp, nguồn lực thực hiện.
6. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1
………………………………………………………………………………………
a)
……………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT, ….(7). A.XX(8)
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố
ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh,
thành phố, xã, phường, đặc khu ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết
định.
(5) Tên của văn bản là
căn cứ ban hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.
(7) Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
3.
Tên TTHC: Công nhận đô thị loại II, loại III
3.1. Trình tự, thủ tục
thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh
giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị có
phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã hoặc giao Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị trong trường hợp công nhận
loại đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã đó; trường
hợp thuê đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu.
- Đơn vị lập đề án tổ
chức khảo sát, lập đề án và báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị. Trường
hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau khi hoàn thành dự thảo
thuyết minh đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng về dự thảo
thuyết minh đề án; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp ý. Trong thời hạn
tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, đơn vị
lập đề án phải hoàn thiện dự thảo thuyết minh đề án.
- Trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh đề án đã được hoàn thiện, Sở
Xây dựng có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì gửi hồ sơ cho
Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thẩm định.
- Trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ chức
thẩm định đề án.
- Trong thời hạn tối đa
30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định
thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội đồng thẩm định liên ngành,
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án.
- Trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
đề án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công nhận đô thị loại
II hoặc loại III.
3.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề án gửi cho
Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thẩm định bao gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh; (ii) Đề án công nhận
loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và video minh họa thực
trạng phát triển của đô thị; (iii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại đô thị theo
đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
35/2026/NĐ-CP (áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp
xã trong đô thị).
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban
nhân dân tỉnh; (ii) Thuyết minh đề án đã được hoàn thiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết:
Tối đa 69 ngày làm
việc (không tính thời gian lập đề án, báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân tỉnh họp thông qua đề án).
3.5. Đối tượng thực
hiện TTHC nội bộ:
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.6. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết
định công nhận đô thị loại II hoặc loại III theo Mẫu số 04 của Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
- Đề án công nhận đô
thị loại II hoặc loại III theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của
Hội đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận
đô thị loại II, loại III quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục số III ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 11/2025/UBTVQH15
ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị.
Mẫu số 03. Đề cương đề
án công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập đề án.
Phần II. Phần nội dung
đề án
1. Khái quát quá trình
lịch sử hình thành và phát triển của đô thị.
2. Đánh giá tổng hợp về
công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá phân loại
đô thị loại II hoặc loại III quy định tại Bảng 2A Phụ lục II của Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển
hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin,
số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp
ứng yêu cầu về phân loại đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá
theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị).
4. Đánh giá trình độ
phát triển đô thị của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị:
a) Đối với đô thị có
phạm vi ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá đạt trình độ
phát triển đô thị theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15
yêu cầu tối thiểu đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng, nội dung đánh giá như
sau:
- Vai trò, vị trí và
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển
hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Bảng tổng hợp đánh
giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B
Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
b) Đối với đô thị có
phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá trình độ
phát triển đô thị cho từng đơn vị hành chính theo Mục III tại Bảng 2B Phụ lục
II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 bảo đảm có điểm trung bình đạt 48 điểm
và có ít nhất 01 đơn vị hành chính cấp xã đạt 75 điểm của loại đô thị tương
ứng. Nội dung đánh giá như sau:
- Đánh giá mức độ đáp
ứng yêu cầu đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị về: Vai trò, vị trí
và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; mức độ đáp ứng
trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
- Mức độ đáp ứng trình
độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đối với từng đơn vị hành
chính cấp xã trong đô thị.
- Bảng tổng hợp đánh
giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B
Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Bảng tổng hợp đánh
giá tiêu chuẩn các đơn vị hành chính trong đô thị theo Mục III Bảng 2B Phụ lục
II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Kế hoạch nâng cao
chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và
kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê
duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê
duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có);
- Các quyết định công
nhận đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt trình độ phát triển đô thị theo
loại tương ứng;
- Các văn bản khác có
liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3)
được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản), sơ đồ phạm
vi ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (01 bản),
bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện
(01 bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản), bản đồ quy hoạch
giai đoạn ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy
hoạch hạ tầng kỹ thuật).
4. Bảng biểu số liệu
liên quan:
- Số liệu đánh giá các
tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II hoặc loại III;
- Số liệu đánh giá phân
loại đô thị các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đô thị loại II hoặc loại
III.
(Số liệu đánh giá các
tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm
trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
C. Video hình ảnh minh
họa thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20 phút).
Mẫu số 07. Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-…..
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
BÁO
CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định
liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực thuộc tỉnh/thành phố đối với đô
thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc đô thị] là đô
thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị]
Các nội dung chi tiết
gồm:
1. Sự cần thiết phân
loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự
phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã
được phê duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập
và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các
nội dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung
bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…3,…4.
|
TM.
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH2
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
___________________
1 Đối với trường hợp thẩm
định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp thẩm định công
nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố
2 Sử dụng dấu của Bộ Xây
dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn được giao là
thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng
dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
3 Chữ viết tắt tên đơn vị
soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
4 Ký hiệu người soạn thảo
văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 04. Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-UBND
|
…….(3), ngày … tháng
… năm ……(2)
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] (1) thuộc tỉnh/thành phố
[Ghi
tên tỉnh] là
đô thị loại ...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
... Căn cứ ... [Ghi các văn
bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn
bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thực hiện công
nhận];
Xét đề nghị của ... [Cơ
quan trình đề án công nhận loại đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình
và ngày tháng năm];
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận đô thị
... [Ghi
tên đô thị] trực
thuộc tỉnh [Ghi tên tỉnh] là đô thị loại ....
Điều 2. Phạm vi ranh giới công
nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi
cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2], gồm các phường/xã:
... [Liệt kê các phường, đặc khu là đô thị và phân loại đô thị]. Dân số năm ...
[Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ
quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các
cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…(2),…(3).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ghi
rõ chức danh, tên người ký)
|
Ghi chú:
(1) Tên đô thị được xác
định theo quy hoạch đô thị được phê duyệt.
(2) Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(3) Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
4. Tên TTHC: Công nhận
trình độ phát triển đô thị
4.1. Trình tự, thủ tục
thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị trong phạm vi ranh giới địa bàn quản lý và gửi lấy ý kiến góp ý của Sở
Xây dựng về dự thảo báo cáo.
- Trong thời hạn tối đa
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản góp ý về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn tối đa
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp xã phải hoàn thiện báo cáo và trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
- Trong thời hạn tối đa
05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban
nhân dân cấp xã hoàn thiện báo cáo và có Tờ trình kèm theo dự thảo báo cáo gửi
Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn tối đa
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã,
Sở Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành.
- Trong thời hạn tối đa
30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm định
thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận trình độ
phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận trình độ phát triển đô thị.
4.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân
cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã, gửi Sở Xây dựng bao gồm: (i) Tờ trình
của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân
cấp xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
(ii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu
số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày
22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân
loại đô thị; (iii) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị; (iv) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm
định liên ngành; (v) Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng
thẩm định liên ngành.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
Tối đa 73 ngày làm
việc (không tính thời gian lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
và thời gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp thông qua báo cáo đánh giá trình độ
phát triển đô thị).
4.5. Đối tượng thực
hiện TTHC nội bộ:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.6. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị theo Mẫu số 06 của Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
- Đề cương báo cáo đánh
giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của
Hội đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận
trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 06 của Phụ lục số III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 11/2025/UBTVQH15
ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị.
Mẫu số 05. Đề cương Báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Phần II. Nội dung báo
cáo
1. Đánh giá sự phù hợp
với quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị (Áp dụng đối với báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu
vực mở rộng của đô thị theo quy hoạch đô thị quy định tại điểm b khoản 2 Điều
20 Nghị định này).
2. Đánh giá tổng hợp về
công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá trình độ
phát triển đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa của
đô thị;
- Trình độ phát triển
hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin,
số liệu, đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình
độ phát triển đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo các
tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị).
4. Tóm tắt kế hoạch phát
triển đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và
kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê
duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê
duyệt chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có);
- Các văn bản khác có
liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3)
được đóng dấu xác nhận gồm: bản đồ phạm vi lập báo cáo đánh giá trình độ phát
triển đô thị (01 bản); bản đồ hiện trạng xây dựng và vị trí công trình hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang triển khai thực hiện tại đơn vị hành chính trong
đô thị (01 bản); các bản đồ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu hoặc quy
hoạch chi tiết trong đó thể hiện rõ định hướng phát triển không gian, sử dụng
đất tại khu vực đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
4. Bảng biểu số liệu
liên quan (số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính
đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm
định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
Mẫu số 07. Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC5
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-…..
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
BÁO
CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định
liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực thuộc tỉnh/thành phố đối với đô
thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc đô thị] là đô
thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị]
Các nội dung chi tiết
gồm:
1. Sự cần thiết phân
loại đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự
phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã
được phê duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập
và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các
nội dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung
bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…7,…8.
|
TM.
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH6
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
(Ghi rõ chức danh, tên người ký)
|
___________________
5 Đối với trường hợp thẩm
định công nhận đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp thẩm định công
nhận đô thị loại II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố
6 Sử dụng dấu của Bộ Xây
dựng đối với đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn được giao là
thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng
dấu của Sở Xây dựng đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
7 Chữ viết tắt tên đơn vị
soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
8 Ký hiệu người soạn thảo
văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 06. Quyết định
công nhận trình độ phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …… /QĐ-UBND
|
…………, ngày ……tháng ……
năm ……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi
tên đô thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt
trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi loại trình độ phát triển đô
thị]
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Căn cứ ... [Ghi các văn
bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức];
Xét đề nghị của ... [Cơ
quan trình báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị] ... tại Tờ trình ...
[Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận ... [Ghi
tên đơn vị hành chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô thị] thuộc
tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh, thành phố] đạt trình độ phát triển đô
thị đơn vị hành chính trong đô thị loại ... [Ghi loại đô thị].
Điều 2. Phạm vi ranh giới
công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã] có tổng diện tích tự
nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là
km2]. Dân số năm ... [Ghi theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ
quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các cơ
quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều …;
- …………….;
- Lưu: VT.,…(1),…(2).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ghi
rõ chức danh, tên người ký)
|
(1) Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(2) Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).