|
1
|
Điều chỉnh giấy phép hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh
|
1.012280.H17
|
- Trường hợp không phải
thẩm định thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Trường hợp phải thẩm
định thực tế tại cơ sở: Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và
danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản
thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và 10
ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận
được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc
khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
|
- Trực tiếp: Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
- Trực tuyến: Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
- Dịch vụ bưu chính.
|
I. Mức phí áp dụng từ
01/07/2025 đến 31/12/2026 theo Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một
số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân:
1. Trường hợp I: 750.000
đồng/hồ sơ
2. Trường hợp II, III:
a) Thay đổi quy mô hoạt động:
- Bệnh viện: 5.250.000
đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 2.850.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 1.550.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh khác: 2.150.000 đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bệnh viện, Phòng khám đa
khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, Phòng
khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y
khoa, Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ
đa khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng:
2.150.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 1.550.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh khác:
2.150.000 đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh mục kỹ
thuật: Không thu phí.
(Không thu phí đối với
trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường
hợp thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh
về địa giới hành chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối
với trường hợp giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh).
II. Mức phí áp dụng sau
ngày 31/12/2026:
1. Trường hợp I: 1.500.000
đồng/hồ sơ
2. Trường hợp II, III:
a) Thay đổi quy mô hoạt động:
- Bệnh viện: 10.500.000
đồng/hồ sơ.
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình: 5.700.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
b) Thay đổi phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật
- Bệnh viện, Phòng khám đa
khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, Phòng khám
chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa,
Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa
khoa, Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000 đồng/hồ sơ.
- Các hình thức tổ chức
khám bệnh, chữa bệnh khác: 4.300.000 đồng/hồ sơ.
c) Giảm bớt danh mục kỹ
thuật: Không thu phí.
(Không thu phí đối với
trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp, trường
hợp thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm do có sự điều chỉnh
về địa giới hành chính và trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động đối
với trường hợp giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh).
|
- Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
ngày 09/01/2023;
- Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
- Căn cứ Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025 của Chính
phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
- Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BYT ngày 04/02/2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Y tế.
- Căn cứ Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực
y tế.
- Căn cứ Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài
chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
- Căn cứ Quyết định số 658/QĐ- BYT ngày 16/03/2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
quy định tại Thông tư số 02/2026/TT-BYT
ngày 04 tháng 2 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
Cơ quan chuyên môn về y
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế) thực hiện đối với các cơ
sở sau:
1. Trường hợp I:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Bộ, ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ bệnh viện tư nhân).
2. Trường hợp II:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Bộ,ngành), trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn quản lý (bao gồm cả bệnh viện tư nhân).
|
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y
tế)
|
Sửa đổi, bổ sung
|