|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
129/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
06/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 129/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2629/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP
ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên
thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 912/QĐ-BKHCN
ngày 18 tháng 05 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát
triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 2725/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 2629/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình phát triển Chính phủ số, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
tổng quát
Đến năm 2030, Thành phố phát triển
chính quyền số vận hành trên nền tảng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, hướng tới mô
hình quản trị chủ động - dự báo - lấy người dùng làm trung tâm phục vụ. Các hoạt
động cơ bản của cơ quan nhà nước được vận hành trên các nền tảng số, thống nhất
và liên thông; đồng thời đảm bảo an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trí tuệ
nhân tạo sẽ trở thành công cụ cốt lõi trong quản trị công, cung cấp dịch vụ
công và hỗ trợ ra quyết định chính sách, góp phần nâng cao trải nghiệm người
dân, doanh nghiệp và hiệu quả điều hành.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Về triển
khai cung cấp dịch vụ số a) Mục tiêu đến năm 2027
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
b) Đến năm 2030
- 99% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Triển khai 50% dịch vụ công
trực tuyến thiết yếu ở mức chủ động, có trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ “cá thể
hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong
cuộc đời.
- 100% cơ quan nhà nước cung cấp
dữ liệu mở đúng chuẩn.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
- 80% thông tin, dữ liệu đã được
số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng
lại.
2.2. Nâng
cao hiệu quả quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước dựa trên dữ liệu
a) Mục tiêu đến năm 2027
- 100% các nền tảng số của
Thành phố, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính quyền số được
hoàn thành và đưa vào sử dụng thống nhất từ Thành phố đến cấp xã theo đúng kế
hoạch.
- 100% hồ sơ công việc tại cấp
Thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử và sử dụng chữ ký số cá
nhân trong giải quyết công việc (trừ hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- 100% chế độ báo cáo của các
cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.
- 100% nhiệm vụ Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho các sở, ban, ngành và địa
phương được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
- 100% các sở, ban, ngành đạt cấp
độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức,
viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bộ chuyên trách công
nghệ thông tin, chuyển đổi số được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
b) Đến năm 2030
- 100% các sở, ban, ngành đạt cấp
độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin, chuyển đổi số được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu
cơ bản.
- 100% hệ thống thông tin được
kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- 100% cơ quan, tổ chức sử dụng
ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- 25% đội ngũ lãnh đạo của từng
cơ quan, tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi số
phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
- 100% hệ thống thông tin phục vụ
phát triển Chính quyền số được phê duyệt hồ sơ bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
trước khi đưa vào vận hành và được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
3. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế
hoạch này phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ cấp Thành phố đến cấp xã; bám sát
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, gắn với trách nhiệm của từng cơ
quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
số, phát triển và khai thác hiệu quả các nền tảng số, hệ thống thông tin, dữ liệu
phục vụ công tác quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người
dân, doanh nghiệp.
- Thường xuyên phối hợp, chia sẻ
thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM TRONG PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ THÀNH PHỐ
1. Hoàn
thiện thể chế
- Cập nhật, duy trì, giám sát
và quản lý Khung kiến trúc số Thành phố, phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số.
- Triển khai Khung kiến trúc dữ
liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Thành phố phù hợp, đồng bộ với Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
các quy định, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ triển khai Chính quyền số và Chiến lược
phát triển dữ liệu của Thành phố; Xây dựng và ban hành các quy định, quy chế,
chính sách phục vụ triển khai, quản lý, khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng,
dữ liệu, phát triển Chính quyền số Thành phố, nâng cao chất lượng các dịch vụ
công trực tuyến cũng như các hoạt động thực thi công vụ trên môi trường số.
- Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn,
mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở tham
chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định.
2. Phát
triển dữ liệu số
- Tập trung triển khai Kế hoạch
số 24-KH/ ọc, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố về phát động Chiến dịch xây dựng,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn
Thành phố, trước mắt tập trung xây dựng, hoàn thiện 13 cơ sở dữ liệu quốc gia,
chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong hệ thống chính trị (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính
trị). Sau đó, tiếp tục mở rộng ra phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
khác.
- Triển khai Chiến lược phát
triển dữ liệu số của Thành phố, triển khai và đưa vào đưa vào khai thác hiệu quả
các cơ sở dữ liệu dùng chung và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phát triển kinh tế
- xã hội.
- Tập trung số hóa dữ liệu,
khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
- Số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính; vận hành Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của người
dân, tổ chức Thành phố; triển khai khai thác dữ liệu thay thế một số giấy tờ
trong hồ sơ khi người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch
công bố dữ liệu mở Thành phố, bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp.
3. Phát
triển các ứng dụng, nền tảng số
- Duy trì sử dụng Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của các Bộ, ngành và Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính Thành phố trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục
hành chính; kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Rà soát, nâng cấp, hoàn thiện
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố (HCM LGSP) kết nối chia sẻ dữ liệu
giữa các sở, ban, ngành trên địa bàn Thành phố; liên thông, kết nối với các hệ
thống thông tin (HTTT), cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, Trung tâm dữ liệu quốc
gia. Duy trì, mở rộng bổ sung các nền tảng phục vụ vận hành Kho dữ liệu dùng
chung của Thành phố.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật
danh mục các nền tảng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung
của Thành phố. Trong đó tập trung triển khai: Nền tảng số hóa, lưu trữ tài liệu
điện tử; Nền tảng bản đồ số Thành phố; Nền tảng hệ thống hội nghị trực tuyến
Thành phố, Nền tảng hỗ trợ công tác điều hành các khu phố, ấp; Nền tảng quản lý
chính quyền điện tử, Nền tảng phòng họp không giấy; Các nền tảng số, hệ thống
thông tin chuyên ngành dùng chung trong lĩnh vực y tế, giáo dục, xây dựng, an
sinh xã hội,…, đảm bảo tính liên thông kết nối theo Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số và Khung kiến trúc số của Thành phố[1].
- Hoàn thiện Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) nhằm theo dõi, giám sát các nhóm chỉ số,
chỉ số về chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, kết nối
với các hệ thống, cơ sở dữ liệu của Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành.
- Xây dựng Nền tảng AI cấp
Thành phố theo hướng tích hợp, dùng chung.
4. Phát triển
hạ tầng số
- Tổ chức triển khai phát triển
hạ tầng kết nối mạng thông tin di động (trạm BTS) 5G và IoT trên địa bàn Thành
phố[2]. Nghiên cứu thử nghiệm công
nghệ 6G tại Thành phố.
- Duy trì Trung tâm dữ liệu
Thành phố, kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia. Đảm bảo hạ tầng mạng băng
thông rộng của thành phố dùng riêng (Metronet) phục vụ cơ quan nhà nước.
- Đảm bảo hạ tầng, trang thiết
bị mạng nội bộ cho hệ thống thông tin cơ sở.
5. Phát triển
nhân lực số
- Bố trí nhân lực chuyên trách
công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
- Triển khai thực chất, hiệu quả
phong trào “Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng
trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức Thành phố.
- Đưa nội dung phổ cập kỹ năng
số, an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo dựa trên các nền tảng mở, phần mềm nguồn mở
vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện; tổng hợp
tình hình, kết quả thực hiện, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, chỉ đạo.
- Định kỳ rà soát chỉ tiêu, nhiệm
vụ về phát triển Chính quyền số Thành phố theo Kế hoạch này, lồng ghép vào Kế
hoạch Chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh hàng năm của Thành phố.
2. Sở Nội
vụ
Tham mưu triển khai Nghị định số
179/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối
với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng.
3. Công
an Thành phố
- Theo dõi, đôn đốc các đơn vị
triển khai Chiến lược phát triển dữ liệu số Thành phố giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2035.
- Chủ trì, phối hợp với đơn vị
liên quan đảm bảo an ninh mạng cho các hệ thống thông tin của Thành phố phục vụ
phát triển Chính quyền số.
4. Sở Tài
chính
Trên cơ sở dự toán do các cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng, Sở Tài chính tổng hợp, tham
mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện
Kế hoạch này theo quy định.
5. Trung
tâm Chuyển đổi số Thành phố
- Chủ trì triển khai, vận hành
Trung tâm dữ liệu Thành phố, Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố, bảo đảm phục
vụ kết nối với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
- Tổ chức triển khai, đảm bảo vận
hành hiệu quả các hạ tầng và nền tảng số dùng chung được giao.
- Phối hợp triển khai Chiến lược
phát triển dữ liệu số Thành phố giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các phường, xã, đặc khu trên địa bàn Thành phố.
6. Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Tổ chức triển khai thực hiện
theo chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, đảm bảo thống nhất, đồng bộ
theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương về phát triển dữ liệu, nền tảng số
tránh trùng lắp, lãng phí; phối hợp với đơn vị liên quan công bố dữ liệu mở,
đào tạo kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và ứng dụng công nghệ số
trong công tác quản lý, điều hành.
- Phối hợp Sở Nội vụ rà soát, bố
trí đủ nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại đơn vị.
- Chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện; bảo đảm hoàn thành
các mục tiêu, chỉ tiêu theo lộ trình đề ra.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Quyết định số 2629/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình phát triển Chính phủ số; yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tiết
kiệm, đúng quy định; định kỳ hàng quý báo cáo kết quả triển khai về Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi (thực hiện lồng ghép vào báo cáo chuyển đổi
số và phát triển đô thị thông minh hàng quý của đơn vị); trong quá trình tổ
chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ
động đề xuất, đồng thời gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp,
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp.
(Kèm theo các Phụ lục về chỉ
tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển Chính quyền số Thành phố)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- BCĐ PTKHCN ĐMST, CĐS TP (để b/c);
- TTUB: CT, PCT/VX;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an Thành phố;
- Trung tâm CĐS Thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX/Đại.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị chủ trì
(chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu triển khai, đôn đốc, tổng hợp kết
quả thực hiện)
|
Đơn vị phối hợp thực hiện
|
|
Triển
khai cung cấp dịch vụ số
|
|
I
|
Đến năm 2027
|
|
|
|
1
|
100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
|
2
|
100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
|
3
|
95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
|
II
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
4
|
99% người dân, doanh nghiệp đánh
giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
|
5
|
50% dịch vụ công trực tuyến
thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông
báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
|
|
6
|
100% cơ quan nhà nước cung cấp
dữ liệu mở đúng chuẩn.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
|
7
|
100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
|
8
|
80% thông tin, dữ liệu đã được
số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng
lại.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
|
Nâng cao
hiệu quả quản lý, điều hành của cơ quan nhà nước dựa trên dữ liệu
|
|
III
|
Đến năm 2027
|
|
|
|
9
|
100% các nền tảng số của
Thành phố, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính quyền số
được hoàn thành và đưa vào sử dụng thống nhất từ Thành phố đến cấp xã theo
đúng kế hoạch.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
|
|
10
|
100% hồ sơ công việc tại cấp
Thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử và sử dụng chữ ký số cá
nhân trong giải quyết công việc (trừ hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
11
|
100% chế độ báo cáo của các
cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố (Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
|
12
|
100% nhiệm vụ Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho các sở, ban, ngành và
địa phương được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố)
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
|
13
|
100% các sở, ban, ngành đạt cấp
độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an Thành phố
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố.
|
|
14
|
100% cán bộ, công chức, viên
chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
|
Sở Nội vụ
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
|
15
|
50% cán bộ chuyên trách công
nghệ thông tin, chuyển đổi số được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ
bản.
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an Thành phố; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
|
IV
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
16
|
100% các sở, ban, ngành đạt cấp
độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an Thành phố
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố.
|
|
17
|
100% cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin, chuyển đổi số được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu
cơ bản.
|
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an Thành phố; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố.
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
|
18
|
100% hệ thống thông tin được
kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
|
|
19
|
100% cơ quan, tổ chức sử dụng
ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
20
|
25% đội ngũ lãnh đạo của từng
cơ quan, tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật, chuyển đổi
số phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
21
|
100% hệ thống thông tin phục
vụ phát triển Chính quyền số được phê duyệt hồ sơ bảo đảm an ninh mạng theo cấp
độ trước khi đưa vào vận hành và được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
|
Công an Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG PHÁT TRIỂN CHÍNH
QUYỀN SỐ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Hoàn
thiện thể chế
|
|
1
|
Cập nhật, duy trì, giám quản
Khung kiến trúc số Thành phố, phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
|
Quyết định ban hành Khung kiến
trúc số. Các hoạt động triển khai Khung kiến trúc số.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai Khung kiến trúc dữ
liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Thành phố phù hợp, đồng bộ với Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an Thành phố; Các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu.
|
Danh mục dữ liệu dùng chung,
danh mục dữ liệu mở. Các hoạt động triển khai Khung kiến trúc.
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Quy chế phát triển, vận hành
hạ tầng số, nền tảng số dùng chung
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các
sở, ban, ngành là cơ quan chủ quản của hệ thống/nền tảng.
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
|
Các quy định, quy chế phát
triển, vận hành hạ tầng số và các nền tảng số dùng chung của Thành phố
|
- Đối với các Hệ thống, Nền tảng
đã đưa vào vận hành: thực hiện rà soát, trình phê duyệt/ điều chỉnh phù hợp với
tình hình thực tế.
- Đối với các Hệ thống, Nền tảng
dự kiến triển khai: trình phê duyệt Quy chế trong vòng 01 tháng sau khi đưa
vào vận hành
|
|
4
|
Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn,
mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở
tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
|
Tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc
làm được ban hành
|
Năm 2026 - 2030
|
|
II
|
Phát
triển dữ liệu số
|
|
1
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn Thành phố
|
Thực hiện theo Kế hoạch số
24-KH/BCĐTP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố về phát động Chiến dịch
xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên
địa bàn Thành phố
|
|
2
|
Triển khai Chiến lược phát
triển dữ liệu số Thành phố
|
Thực hiện theo Quyết định số
1281/QĐ-UBND ngày 05 tháng 03 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt
Chiến lược phát triển dữ liệu số Thành phố giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2035
|
|
3
|
Tập trung số hóa dữ liệu,
khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
|
Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an Thành phố; Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố; đơn vị liên quan
|
Dữ liệu các lĩnh vực tư pháp,
giáo dục, y tế, đất đai được tạo lập, số hóa
|
Năm 2026 - 2030
|
|
4
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính; vận hành Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của người
dân, tổ chức Thành phố; triển khai khai thác dữ liệu thay thế một số giấy tờ
trong hồ sơ khi người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính.
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Kho dữ liệu điện tử trực tuyến
của người dân, tổ chức Thành phố; Duy trì, kết nối, đồng bộ với Cổng Dịch vụ
công quốc gia
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5
|
Xây dựng, ban hành kế hoạch
công bố dữ liệu mở Thành phố, bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
|
Kế hoạch
|
Tháng 6/2026
|
|
6
|
Xây dựng quy định, quy chuẩn
kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu phục vụ triển khai Chiến lược phát triển dữ liệu.
|
Các cơ quan/đơn vị là chủ quản
của cơ sở dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Thực hiện theo Quy chế quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu số của Thành phố và Chiến lược phát triển dữ liệu
số của Thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
III
|
Phát
triển các ứng dụng, nền tảng số
|
|
1
|
Duy trì sử dụng Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của các Bộ, ngành và Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Thành phố trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính; kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
|
HTTT Giải quyết TTHC
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, nâng cấp, hoàn thiện
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố (HCM LGSP) kết nối chia sẻ dữ liệu
giữa các sở ngành trong thành phố, liên thông, kết nối với các HTTT, CSDL quốc
gia, Trung tâm dữ liệu quốc gia.
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nền tảng LGSP
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Duy trì, mở rộng bổ sung các
nền tảng phục vụ vận hành Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố.
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
|
Kho dữ liệu dùng chung Thành
phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Rà soát, cập nhật Danh mục nền
tảng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố; các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
Danh mục nền tảng số dùng chung,
hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
5
|
Triển khai các nền tảng số
dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố
|
Thực hiện theo Danh mục nền tảng
số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố
|
|
6
|
Hoàn thiện Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông minh (IOC)
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
Trung tâm thông tin phục vụ
chỉ đạo điều hành Thành phố
|
Năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng Nền tảng AI cấp
thành phố theo hướng tích hợp, dùng chung.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
|
Nền tảng AI
|
Năm 2026 - 2030
|
|
IV
|
Phát
triển hạ tầng số
|
|
1
|
Tổ chức triển khai phát triển
hạ tầng kết nối mạng thông tin di động (trạm BTS) 5G và IoT trên địa bàn
Thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Theo lộ trình Kế hoạch
144/KH- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
|
|
2
|
Duy trì Trung tâm dữ liệu
Thành phố, kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm dữ liệu Thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Đảm bảo hạ tầng mạng băng
thông rộng của thành phố dùng riêng (Metronet) phục vụ cơ quan nhà nước.
|
Trung tâm Chuyển đổi số Thành
phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Mạng Metronet
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Đảm bảo hạ tầng, trang thiết
bị mạng nội bộ cho hệ thống thông tin cơ sở.
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
|
Hạ tầng CNTT'
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
V
|
Phát
triển nhân lực số
|
|
1
|
Bố trí nhân lực chuyên trách công
nghệ thông tin, chuyển đổi số tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Quý II/2026
|
|
2
|
Triển khai thực chất, hiệu quả
phong trào “Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng
trên địa bàn Thành phố.
|
Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
3
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn chuyển đổi số cho Cán bộ, công chức, viên chức Thành phố.
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và
Công nghệ; Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu.
|
Các đơn vị có liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
4
|
Đưa nội dung phổ cập kỹ năng số,
an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo dựa trên các nền tảng mở, phần mềm nguồn mở
vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch, chương trình đào tạo
|
Năm 2026 - 2030
|
[1] Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về Chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh Thành phố Hồ
Chí Minh năm 2026
[2] Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố về phát triển hạ tầng mạng lưới trạm thu phát sóng thông
tin di động 5G và IoT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2027.
Kế hoạch 129/KH-UBND năm 2026 triển khai Quyết định 2629/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 129/KH-UBND ngày 06/04/2026 triển khai Quyết định 2629/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2026
Ban hành:
22/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
18/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
270
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|