|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 355/SLA-QLDN
V/v hướng dẫn chính sách thuế khi bán tài
sản đảm bảo tiền vay
|
Sơn La, ngày 25
tháng 3 năm 2026
|
Kính
gửi: Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La
(Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4; Địa chỉ: Số 15, đường Trần Quốc Hoàn, tiểu
khu 8, xã Mai Sơn, tỉnh Sơn La)
Thuế tỉnh Sơn La nhận được công
văn số 137/THADS.KV4-NV ngày 18/3/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn
La (gọi tắt là Đơn vị) về việc hướng dẫn về nghĩa vụ thuế đối với việc
bán tài sản đảm bảo tiền vay của Công ty cổ phần gạch ngói Chiềng Mung.
Vấn đề này, Thuế tỉnh Sơn La có
ý kiến như sau:
- Tại Điều 199, Điều 200 Luật
các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18/01/2024 quy định:
“ Điều 199. Thứ tự ưu
tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
1. Số tiền thu được từ xử lý
tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Chi phí bảo quản tài sản
bảo đảm;
b) Chi phí thu giữ và chi
phí xử lý tài sản bảo đảm;
c) Án phí của bản án, quyết
định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;
d) Khoản thuế, lệ phí trực
tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá
nhân, lệ phí trước bạ;
đ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm
cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;
…
Điều 200. Chuyển nhượng tài
sản bảo đảm
1. Cơ quan có thẩm quyền
đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện thủ tục
chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho bên mua, bên nhận chuyển nhượng
tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
2. Trừ các khoản án phí,
thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm của
khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 199 của Luật này, bên nhận bảo đảm, bên
nhận chuyển nhượng không phải nộp thay hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế, lệ phí,
phí khác của bên bảo đảm từ số tiền chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ
xấu khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
bảo đảm của khoản nợ xấu đó. Việc nộp thuế của bên bảo đảm, bên nhận chuyển
nhượng liên quan đến chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó thực
hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
…”
- Tại Điều 3, Điều 6, điểm a
khoản 1 Điều 7, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 quy
định:
“ Điều 3. Đối tượng
chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
…Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá
tính thuế và thuế suất.”
Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy
định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ
do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; …”
… Điều 9. Thuế suất
…3. Mức thuế suất 10% áp
dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú
tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại
điện tử và các nền tảng số.”
- Tại khoản 10 Điều 1 Nghị định
số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2020 ngày 19/10/2020
của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
“ Điều 1. Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ- CP ngày 19 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
…10. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 và điểm c, điểm g khoản 3 Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2
như sau:
“2. Quy định về cấp và
kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có
mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:
a) Loại hóa đơn cấp theo
từng lần phát sinh
a.1) Cấp hóa đơn điện tử có
mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các
trường hợp:
…a.1.2) Tổ chức không kinh
doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
…
a.2) Cấp hóa đơn điện tử có
mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng
trong các trường hợp:
…a.2.2) Tổ chức, cơ quan nhà
nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 3 Điều 8 Nghị
định này), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng
được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì
được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua..”
b) Doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được
cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề
nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục
IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế và truy cập vào Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn điện tử.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai hồ sơ khai thuế
theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp thuế thuộc trường
hợp được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh tại điểm a.1 khoản 2 Điều
này thì phải nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy
định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh
nghiệp hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế và các loại thuế,
phí khác (nếu có).
Người nộp thuế thuộc trường
hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tại điểm
a.2 khoản 2 Điều này thì phải nộp số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị
gia tăng theo từng lần phát sinh hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản
lý thuế.
Sau khi doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp đủ thuế
hoặc số phát sinh phải nộp ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm
việc tiếp theo, cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được
cơ quan thuế cấp mã…”.
- Tại Điểm b, Điểm e
Khoản 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy
định:
“ …Điều 3. Thu nhập
chịu thuế
…3. Thu nhập khác bao gồm:
…b) Thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản theo quy định tại các Điều 15, 16 và 17 của Nghị
định này, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản;
- Tại Khoản 3 Điều 15,
Khoản 1,2,3,4,5,7 Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày
15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định:
Điều 15. Thu nhập từ
chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản bao gồm:
…3. Thu nhập từ chuyển
nhượng nhà , công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền
với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển
nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển
nhượng quyền thuê đất.
Điều 16. Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
2. Thu nhập tính thuế được
xác định bằng thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản trừ đi các khoản
lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển lỗ theo quy định (nếu
có).
3. Thu nhập chịu thuế từ
chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản trừ đi chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động
sản (bao gồm: Giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan
đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản) quy định tại Điều 17 của Nghị định
này.
4. Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 20%.
5. Số thuế thu nhập doanh nghiệp
trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính
thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 20%.
…7. Trường hợp cơ quan thi
hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là
tài sản bảo đảm thi hành án thì số tiền thu được thực hiện theo quy định của
pháp luật về kê biên, đấu giá để bảo đảm thi hành án. Tổ chức bán đấu giá bất
động sản, tài sản khác thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế từ chuyển nhượng
bất động sản, tài sản khác nộp vào ngân sách nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ
kê khai, nộp thuế về bán tài sản đảm bảo thi hành án.
Trường hợp cơ quan thi
hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác là
tài sản đảm bảo thi hành án nếu không xác định được giá vốn của bất động sản,
tài sản khác thì giá vốn được xác định bằng số tiền nợ phải trả nợ theo quyết
định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền để thi hành án cộng với các khoản
chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nếu có hóa đơn
chứng từ hợp pháp.
Điều 17. Doanh thu, chi
phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
1. Doanh thu từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản
a) Doanh thu từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất
động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định
của pháp luật (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).
Trường hợp giá chuyển quyền
sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất
tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy
định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất
do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm
ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản;
b) Thời điểm xác định doanh
thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ
thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập
quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
…d) Doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác định như sau:
…d3) Trường hợp chuyển quyền
sử dụng đất là tài sản kê biên bảo đảm thi hành án thì doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên đương sự thỏa
thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác định.
Việc xác định doanh thu đối
với các trường hợp nêu tại điểm d phải đảm bảo các nguyên tắc nêu tại các điểm
a, b và c khoản này.”. Căn cứ các văn bản trích dẫn nêu trên và nội dung
đơn vị hỏi kèm theo các hồ sơ liên quan đến bán tài sản đảm bảo tiền vay bao
gồm: Quyết định số 530/QĐ-CCTHADS ngày 05/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Mai Sơn, Quyết định số 732/QĐ-THADS ngày 17/03/2026 của Thi hành án dân
sự tỉnh Sơn La về việc giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá. Đối
chiếu với các quy định trích dẫn trên, thuế tính Sơn La hướng dẫn về nghĩa vụ
thuế, phí, lệ phí phát sinh liên quan đến việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay
theo nguyên tắc sau:
1. Về hóa đơn: Phòng Thi
hành án dân sự Khu vực 4 (không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ) thực hiện bán đấu giá tài sản bảo đảm tiền vay để trả nợ
khoản vay có bảo đảm thì thuộc trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử
có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh để giao cho người mua được tài
sản bán đấu giá, nội dung quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế
thực hiện theo quy định tại khoản 10, Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
2. Về thuế GTGT, thuế TNDN: Hoạt
động bán đấu giá tài sản đảm bảo của cơ quan thi hành án dân sự là hoạt động
bán hàng hóa thông thường (chuyển nhượng bất động sản).
Do đó, Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 thực hiện việc kê khai, khấu trừ, nộp
thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định. Giá tính thuế GTGT đối với bán tài sản đảm
bảo (bất động sản) là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia
tăng, mức thuế suất áp dụng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị
gia tăng số 48/2024/QH15 (được giảm 2% thuế suất thuế GTGT, áp dụng
đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị
quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, hết hiệu lực 01/01/2027
(trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân
hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản
phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt (trừ xăng)), Thuế TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 15, Điều
16, Điều 17 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ đã trích
dẫn nêu trên.
3. Về lệ phí trước bạ: Tổ
chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản gắn liền với đất
có nguồn gốc trúng đấu giá tài sản bảo đảm để thu hồi nợ quá hạn thì phải nộp
lệ phí trước bạ theo quy định về Lệ phí trước bạ.
Thuế tỉnh Sơn La trả lời để Thi
hành án dân sự tỉnh Sơn La (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4) biết
và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La, địa chỉ:Ngõ 04, đường Hoàng Quốc Việt, tổ 3
Quyết Thắng, phường Tô Hiệu, tỉnh Sơn La;
- Website Thuế tỉnh Sơn La;
- Lưu: VT; QLDN.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Hoàng Long
|