|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
27 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THEO NIÊN ĐỘ VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, SỞ, BAN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; TRÌNH TỰ, THỜI HẠN
LẬP, GỬI, XÉT DUYỆT QUYẾT TOÁN THEO NIÊN ĐỘ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC NGÂN SÁCH CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết
toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Thông tư số
91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 406/TTr-STC ngày 12/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công của
chủ đầu tư, sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi,
xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban
nhân dân xã, phường quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thời hạn
gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công của chủ đầu tư, sở, ban thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo
niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
chủ đầu tư, sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến việc thanh, quyết toán vốn đầu tư
công nguồn ngân sách nhà nước trong phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 2. Thời
hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư, sở, ban thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý
1. Chủ đầu tư lập báo cáo quyết
toán theo niên độ theo Mẫu số 01/QTNĐ ban hành kèm theo Thông tư số
91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán, gửi sở, ban thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
2. Sở, ban thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh xét duyệt báo cáo quyết toán của chủ đầu tư theo Mẫu số 04/QTNĐ ban
hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT- BTC, tổng hợp, lập báo cáo quyết toán
theo niên độ theo Mẫu số 01/QTNĐ ban hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC,
gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết toán.
3. Kho bạc nhà nước khu vực XIX
tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ theo Mẫu số 03/QTNĐ ban hành kèm theo
Thông tư số 91/2025/TT-BTC, báo cáo Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước trước ngày
15 tháng 4 năm sau năm quyết toán.
Điều 3.
Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu
tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý
1. Chủ đầu tư lập báo cáo quyết
toán theo niên độ theo Mẫu số 01/QTNĐ ban hành kèm theo Thông tư số
91/2025/TT-BTC, gửi Phòng Kinh tế (hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị) thuộc
Ủy ban nhân dân xã, phường trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
2. Kho bạc nhà nước nơi chủ đầu
tư giao dịch tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Ủy ban nhân dân
xã, phường (phần Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý) trước ngày 01 tháng 3 năm
sau năm quyết toán.
3. Phòng Kinh tế (hoặc Phòng
Kinh tế, hạ tầng và Đô thị) thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường kiểm tra báo cáo
quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư (đơn vị dự toán ngân sách cấp I) theo Mẫu
số 05/QTNĐ ban hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC, tổng hợp quyết toán
theo niên độ, báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường trình Hội đồng nhân dân xã,
phường phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của năm quyết toán theo quy định
tại Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm
quyết toán.
4. Chậm nhất trong vòng 05 ngày
làm việc sau khi được Hội đồng nhân dân xã, phường phê chuẩn quyết toán ngân
sách nhà nước của năm quyết toán, Ủy ban nhân dân xã, phường gửi báo cáo quyết
toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do xã, phường
quản lý theo Mẫu số 01/QTNĐ ban hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC cho Sở
Tài chính để tổng hợp quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo
quy định.
Điều 4.
Trình tự, mẫu biểu báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
theo năm ngân sách của Sở Tài chính gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước
1. Sở Tài chính kiểm tra báo
cáo quyết toán theo niên độ của đơn vị dự toán ngân sách cấp I theo Mẫu số
05/QTNĐ ban hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC, tổng hợp quyết toán theo
niên độ của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách tỉnh và quyết toán theo
niên độ của ngân sách xã, phường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của năm quyết toán theo
quy định tại Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 trước ngày 01 tháng 7 năm
sau năm quyết toán.
2. Chậm nhất trong vòng 05 ngày
làm việc sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà
nước của năm quyết toán, Sở Tài chính gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý theo Mẫu số
01/QTNĐ ban hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC cho Bộ Tài chính và Kho bạc
nhà nước theo quy định.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ các văn bản sau đây:
a) Quyết định số
35/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về
việc Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công của
chủ đầu tư, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện; trình tự, thời
hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo
niên độ vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Quyết định số
09/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về
việc quy định thời hạn gửi, xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm của các
đơn vị dự toán, các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
c) Quyết định số
12/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về
việc Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 2 Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 29
tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định thời hạn gửi, xét
duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán, các cấp ngân
sách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
d) Công văn số 6705/UBND-TCĐT
ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc hướng dẫn thời
gian thực hiện công tác quyết toán niên độ ngân sách theo Thông tư
96/2021/TT-BTC.
2. Trường hợp Trung ương, Bộ
Tài chính có văn bản quy định mới, điều chỉnh, bổ sung, thay thế hệ thống mẫu
biểu sử dụng trong công tác quyết toán thì sử dụng mẫu biểu báo cáo theo văn bản
mới, điều chỉnh, bổ sung, thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực XIX; Thủ trưởng
các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Vĩnh Long;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin điều hành-VP UBND tỉnh;
- Phòng KTTH;
- Lưu VT, Th.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|