|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
84/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 24
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
69/2024/QĐ-UBND NGÀY 3/10/2024 CỦA UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ BAN HÀNH QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(NAY LÀ THÀNH PHỐ HUẾ)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Thông tư số 29/2024/TT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Căn cứ Thông tư số
44/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
29/2024/TTBTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường;
Theo đề nghị của Sở Tài
Chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
69/2024/QĐ-UBND ngày 3/10/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định
phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND ngày 3/10/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản
lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 15, như
sau:
“1. Sở Tài chính chủ trì, phối
hợp với các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị
trường và xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ, báo cáo giá thị trường đột
xuất của địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và Bộ Tài chính.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 16, như sau:
“1. Sở Tài chính tổ chức triển
khai công tác tổng hợp, phân tích, dự báo và báo cáo giá thị trường. Cung cấp,
chia sẻ báo cáo về tình hình giá cả thị trường tại địa phương; thông tin dữ liệu
về giá trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định và các thông tin về
chính sách tài khóa có liên quan theo quy định; tham gia với các cơ quan chuyên
môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác điều
hành giá thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan chuyên môn quản lý ngành,
lĩnh vực.
4. Các cơ quan chuyên môn quản
lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai công tác
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi
quản lý. Cung cấp thông tin về cơ chế chính sách, tình hình thực hiện công tác
quản lý, điều tiết giá thuộc thẩm quyền và các thông tin khác (nếu có) gồm: diễn
biến cung cầu, thị trường giá cả tại địa phương và trong nước các mặt hàng
trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá và một số hàng
hóa, dịch vụ quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý; trong đó bảo đảm cung cấp, chia
sẻ các thông tin chính như sau:
a) Sở Công Thương cung cấp
thông tin về tình hình thị trường hàng hóa, cung cầu trên địa bàn thành phố và
trong nước, tình hình sản xuất, xu hướng diễn biến giá, công tác quản lý, điều
hành giá các mặt hàng xăng dầu, điện, than, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), thép;
tình hình quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý.
b) Sở Nông nghiệp và môi trường
cung cấp thông tin về tổng thể nguồn cung, tình hình sản xuất, công tác quản
lý, điều hành giá và diễn biến giá các mặt hàng thóc, gạo, thực phẩm (đường, muối
ăn, …), lợn hơi, thịt lợn, thức ăn chăn nuôi, vật tư nông nghiệp quan trọng;
giá đất, tài nguyên, khoáng sản thuộc phạm vi quản lý; tình hình quản lý giá dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý.
c) Sở Xây dựng cung cấp thông
tin về tình hình thị trường, diễn biến giá các mặt hàng xi măng, vật liệu xây dựng
quan trọng; giá các dịch vụ trông giữ xe; Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định
bằng đường bộ; Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi; Dịch vụ vận tải hành khách
tham quan du lịch, Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường
thủy nội địa - đường biển; tình hình quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong
lĩnh vực quản lý; cung cấp thông tin về bất động sản mua, bán, cho thuê, nhà ở
xã hội cho thuê, mua theo quy định về pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh
doanh bất động sản.
d) Sở Y tế cung cấp thông tin về
diễn biến giá cả thị trường mặt hàng thuốc phòng, chữa bệnh cho người; diễn biến
giá và tình hình thực hiện lộ trình giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; công tác quản lý kê khai giá: thuốc chữa bệnh
cho người, thiết bị y tế, thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi; tình
hình quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý.
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo cung
cấp thông tin về công tác quản lý, điều hành giá và diễn biến giá các mặt hàng
dịch vụ giáo dục, đào tạo (thuộc đối tượng thu học phí); dịch vụ giáo dục nghề
nghiệp (không bao gồm trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm); tình hình quản
lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý.
e) Sở Nội vụ cung cấp thông tin
về công tác quản lý, điều hành giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản
lý.
g) Sở Khoa học và công nghệ
cung cấp thông tin về công tác quản lý, điều hành giá và tình hình thị trường,
diễn biến giá mặt hàng dịch vụ bưu chính, viễn thông; tình hình quản lý giá dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý.
h) Sở Du lịch cung cấp thông
tin về công tác quản lý, điều hành giá và tình hình thị trường, diễn biến giá mặt
hàng dịch vụ lưu trú; tình hình quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực
quản lý.
i) Sở Văn hóa và thể thao cung
cấp thông tin về công tác quản lý, điều hành giá dịch vụ sự nghiệp công trong
lĩnh vực quản lý. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các Cơ quan chuyên môn
quản lý ngành, lĩnh vực khác thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các
thông tin về quản lý, điều hành giá.
Điều 2.
Thay thế một số cụm từ của Quy định và của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 69/2024/QĐ-UBND
1. Thay thế cụm từ “tỉnh Thừa
Thiên Huế” bằng cụm từ “thành phố Huế”.
2. Thay thế từ “tỉnh” bằng
cụm từ “thành phố”.
3. Thay thế cụm từ “Sở Tài
nguyên và Môi trường” và cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”
bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
4. Thay thế cụm từ “Sở Giao
thông vận tải” bằng cụm từ “Sở Xây dựng”;
5. Thay thế cụm từ “Sở Thông
tin và truyền thông” bằng cụm từ “Sở Khoa học và Công nghệ”.
6. Thay thế cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”.
7. Thay thế cụm từ “huyện,
thị xã, thành phố Huế” bằng cụm từ “xã, phường”.
8. Thay thế cụm từ “cấp huyện”
bằng cụm từ “cấp xã”.
Điều 3. Bãi
bỏ khoản 4 Điều 15 của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 69/2024/QĐ-UBND.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Thường vụ Thành ủy;
- HĐND; TT HĐND thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: các PCVP và các CV,
- Cổng thông tin Điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, ĐC, QHXT, NĐ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý Phương
|