PHỤ LỤC. QUY TRÌNH NỘI
BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH
HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4041/QĐ-BNNMT
ngày 30 tháng 09 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC QUY
TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI
QUYẾT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA
DẠNG SINH HỌC
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên quy trình nội bộ giải quyết TTHC
|
Quyết định công bố TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
2.001095
|
Cấp Giấy
chứng nhận an toàn sinh học
|
Quyết
định số 696/QĐ-BNNMT ngày 08/4/2025
|
Bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo
tồn thiên
nhiên và
Đa dạng sinh học
|
|
|
2
|
1.013491
|
Cấp lại
Giấy chứng nhận an toàn sinh học
|
Quyết
định số 696/QĐ-BNNMT ngày 08/4/2025
|
Bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo
tồn thiên
nhiên và
Đa dạng sinh học
|
|
|
3
|
1.013665
|
Công nhận
cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen
|
Quyết
định số 2103/QĐ-BNNMT ngày 12/6/2025
|
Bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo
tồn thiên
nhiên và
Đa dạng sinh học
|
|
|
4
|
1.013668
|
Cấp lại quyết
định công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen
|
Quyết
định số 2103/QĐ-BNNMT ngày 12/6/2025
|
Bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo
tồn thiên
nhiên và
Đa dạng sinh học
|
|
|
5
|
1.013669
|
Cấp Giấy
phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen
|
Quyết
định số 2103/QĐ-BNNMT ngày 12/6/2025
|
Bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
|
|
6
|
1.013670
|
Cấp lại Giấy
phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen
|
Quyết
định số 2103/QĐ-BNNMT ngày 12/6/2025
|
Bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
|
|
7
|
1.013671
|
Công nhận
kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen
|
Quyết
định số 2103/QĐ-BNNMT ngày 12/6/2025
|
Bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
|
|
8
|
1.008671
|
Xử lý hồ
sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
|
Quyết
định số 2405/QĐ-BNNMT ngày 27/6/2025
|
Bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ
THỂ CỦA TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A.
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính “Cấp Giấy chứng nhận an toàn
sinh học”
1. Sơ đồ quy trình

2. Đối
tượng thực hiện
Quy trình
nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
3. Các cụm
từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận Một cửa)
|
BPMC
|
|
3
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục BTTN
|
|
4
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
5
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
6
|
Phòng
Loài, Nguồn gen và An toàn sinh học
|
Phòng LGA
|
|
7
|
Văn phòng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
VP Bộ
|
|
8
|
Văn phòng
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
VP Cục
|
|
9
|
Thủ tục
hành chính
|
TTHC
|
4. Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
a) Thời hạn giải quyết
TTHC này là 217 ngày làm việc, thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối
đa thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo
quy định;
b) Cục BTTN là đơn vị
thường trực thẩm định cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học, chịu trách nhiệm về
tính pháp lý và các nội dung chuyên môn trong các văn bản trước LĐ Bộ;
c) Phòng LGA là đơn vị
xử lý trực tiếp Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học, chịu trách
nhiệm về tính pháp lý và nội dung chuyên môn trong các văn bản trước LĐ Cục
BTTN;
d) Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn
để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm
dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định;
Thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC
trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện theo
quy định tại Quy chế công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ
NNMT;
đ) Cục BTTN ký các văn
bản sau trong quá trình xử lý HS:
- Thông báo bổ sung
hoặc trả HS; thông báo hồ sơ hợp lệ và thu phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận an
toàn sinh học;
- Mời họp các cuộc họp
Tổ chuyên gia tư vấn kỹ thuật và các cuộc họp Hội đồng thẩm định cấp Giấy chứng
nhận an toàn sinh học;
- Văn bản xin ý kiến cơ
quan/tổ chức/chuyên gia phục vụ thẩm định HS cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh
học (trong trường hợp cần thiết);
- Ký văn bản gửi tổ
chức/cá nhân đề nghị bổ sung thông tin theo ý kiến của Tổ chuyên gia tư vấn kỹ
thuật;
- Ký thông báo kết luận
nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi tổ
chức/cá nhân nếu Hội đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;
- Các văn bản khác theo
quy định tại quy chế làm việc và quy chế về công tác văn thư lưu trữ của Bộ
NNMT.
e) VP Bộ chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Bộ NNMT;
g) VP Cục chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Cục BTTN.
5. Mô tả quy trình thực
hiện
5.1. Bước 1: Tiếp nhận
hồ sơ
5.1.1. Tiếp nhận và
chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC, LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
- HS gửi trực tiếp:
BPMC tiếp nhận HS của tổ chức/cá nhân; kiểm tra thành phần, số lượng HS theo
quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập
phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên xử lý
HS.
- HS gửi qua dịch vụ
bưu chính: Văn thư Cục BTTN nhận HS chuyển cho BPMC; BPMC tiếp nhận HS, kiểm
tra thành phần, số lượng HS theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy
đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA
phân công Chuyên viên xử lý HS.
- HS gửi trực tuyến tại
địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn: BPMC kiểm tra thành phần, số lượng HS
theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy
đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên
xử lý HS.
- Chuyên viên xử lý HS
thông báo cho tổ chức đăng ký bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ nếu đầy đủ
hoặc trả HS cho tổ chức/cá nhân nếu không đầy đủ.
c) Thời hạn giải quyết:
01 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
5.1.2. Xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS đầy đủ, chuyên viên xử lý HS kiểm tra nội dung và sự phù
hợp của HS. Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS nếu không
hợp lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và trong Phiếu trình) trình các cấp LĐ ký,
ban hành (theo quy trình tại mục 5.1.3 của Bước này) hoặc dự thảo văn bản thông
báo chấp nhận HS hợp lệ, nộp phí thẩm định và chuyển sang Bước 2 của Quy trình
này.
c) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS hoặc dự thảo văn bản
thông báo chấp nhận HS hợp lệ và nộp phí thẩm định.
5.1.3. Yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS hoặc thông báo chấp nhận HS hợp lệ, nộp phí
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
Từ dự thảo văn bản của
chuyên viên xử lý HS chuẩn bị từ mục 5.1.2 của Bước này:
- LĐ Phòng LGA: rà soát
nội dung, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ Cục BTTN xem xét, quyết
định. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục về tính pháp lý và lý do yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS theo quy định;
- LĐ VP Cục: Có trách
nhiệm rà soát thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục: Xem xét ký
văn bản theo quy định.
- Văn thư Cục BTTN:
Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký
vào cuối buổi chiều và chuyển BPMC.
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
- LĐ Phòng LGA: 01 ngày
làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục: 1,5 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS hoặc thông báo chấp nhận HS hợp
lệ, nộp phí thẩm định do LĐ Cục BTTN ký ban hành.
5.2. Bước 2: Thẩm định
và xử lý HS (sau khi nhận được HS hợp lệ)
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi tiếp nhận được HS hợp lệ và thông tin tổ chức/cá nhân đã nộp phí thẩm
định (Biên lai đóng phí), chuyên viên trực tiếp xử lý kiểm tra nội dung của HS
đảm bảo phù hợp với quy định. Thực hiện các nội dung công việc sau đây:
(i) Xây dựng hồ sơ
trình LĐ Bộ: Dự thảo Quyết định thành lập Tổ Chuyên gia tư vấn kỹ thuật; thành
lập Hội đồng an toàn sinh học thẩm định HS; Văn bản gửi các Bộ, ngành liên quan
cử đại diện tham gia Hội đồng an toàn sinh học; Báo cáo các cấp LĐ về nội dung
đăng tải thông tin lấy ý kiến của công chúng (thời gian đăng tải tối đa là 30
ngày);
(ii) Tổng hợp ý kiến
của công chúng (nếu có) sau khi đăng tải; Chuẩn bị các nội dung tổ chức các
phiên họp Tổ Chuyên gia tư vấn kỹ thuật; Dự thảo văn bản (trình LĐ Cục BTTN)
thông báo nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Tổ Chuyên gia tư vấn kỹ
thuật trong trường hợp cần thiết;
(iii) Sau khi tiếp nhận
HS của tổ chức/cá nhân đã hoàn thiện theo ý kiến của Tổ Chuyên gia tư vấn kỹ
thuật, báo cáo các cấp LĐ chuẩn bị các nội dung tổ chức cuộc họp Hội đồng an
toàn sinh học thẩm định HS. Tiếp nhận Biên bản cuộc họp Hội đồng an toàn sinh
học thẩm định HS từ Thư ký Hội đồng, dự thảo văn bản (trình LĐ Cục BTTN) thông
báo nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi
tổ chức/cá nhân nếu Hội đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ
sung.
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra các nội dung HS, dự thảo văn bản do chuyên viên xử lý HS chuẩn bị
để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BTTN về
các nội dung theo quy định; Ký nháy văn bản nếu trình LĐ Cục BTTN; ký phiếu
trình nếu trình LĐ Bộ;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; Ký văn bản nếu thuộc thẩm quyền theo quy định; ký nháy
văn bản và Phiếu trình nếu trình LĐ Bộ. Chịu trách nhiệm trước LĐ Bộ về các nội
dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký quyết
định thành lập Hội đồng và văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN/Văn
thư Bộ: Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản
được ký vào cuối buổi chiều (Văn thư Cục BTTN phát hành văn bản do LĐ Cục BTTN
ký; Văn thư Bộ phát hành văn bản do LĐ Bộ ký); Chuyển thông báo bổ sung thông
tin sau Hội đồng thẩm định/Tổ chuyên gia (nếu có) và chuyển BPMC.
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân thông báo bổ sung thông tin sau Hội đồng thẩm định/Tổ chuyên
gia (nếu có).
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
thực hiện nội dung (i) trong thời gian 35 ngày làm việc; Tổ chức các phiên họp
Tổ Chuyên gia tư vấn kỹ thuật và các nội dung liên quan (nội dung (ii)) trong
thời gian 50 ngày làm việc (không kể thời gian chờ tổ chức/cá nhân chỉnh sửa,
bổ sung thông tin); Tổ chức phiên họp Hội đồng an toàn sinh học thẩm định HS và
các nội dung liên quan (nội dung (iii)) trong thời gian 30 ngày làm việc.
- LĐ Phòng LGA: 20 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Cục: 05 ngày làm
việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ Cục BTTN: 20 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Bộ: 05 ngày làm
việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i) và (iii);
- LĐ Bộ: 15 ngày làm
việc (trong toàn quá trình) để xem xét ký văn bản tại các nội dung (i) và
(iii)) theo quy định;
d) Kết quả, sản phẩm:
HS trình Lãnh đạo Bộ NNMT xem xét, quyết định cấp phép hoặc văn bản từ chối cấp
phép.
5.3. Bước 3: Trình quyết
định việc cấp phép
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS bổ sung thông tin của tổ chức/cá nhân tiếp thu các ý kiến
theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, chuyên viên kiểm tra nội dung
của HS đảm bảo phù hợp với quy định. Báo cáo LĐ Phòng LGA và LĐ Cục BTTN về các
nội dung xử lý trước khi trình HS. Chuẩn bị HS trình LĐ Bộ và chịu trách nhiệm
về tính pháp lý của HS trước LĐ Phòng LGA;
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra HS cấp phép để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm
trước LĐ Cục BTTN về các nội dung của HS;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình Lãnh đạo Cục;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; ký nháy văn bản và Phiếu trình trình LĐ Bộ. Chịu trách
nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về các nội dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký Quyết
định cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học theo quy định;
- Văn thư Bộ: Phát hành
văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào cuối
buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi kết quả tới
tổ chức/cá nhân;
- Chuyên viên xử lý HS:
Công khai kết quả trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ NNMT.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
10 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 06 ngày
làm việc;
- LĐ VP Cục: 01 ngày
làm việc;
- LĐ Cục BTTN: 05 ngày
làm việc;
- LĐ VP Bộ: 02 ngày làm
việc;
- LĐ Bộ: 06 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Quyết
định cấp phép và Giấy chứng nhận an toàn sinh học hoặc văn bản từ chối cấp
phép.
B.
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính “Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn
sinh học”
1. Sơ đồ quy trình

2. Đối
tượng thực hiện
Quy trình
nội bộ giải quyết TTHC cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
3. Các cụm
từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận Một cửa)
|
BPMC
|
|
3
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục BTTN
|
|
4
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
5
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
6
|
Phòng
Loài, Nguồn gen và An toàn sinh học
|
Phòng LGA
|
|
7
|
Văn phòng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
VP Bộ
|
|
8
|
Văn phòng
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
VP Cục
|
|
9
|
Thủ tục
hành chính
|
TTHC
|
4. Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
a) Thời hạn giải quyết
TTHC này là 07 ngày làm việc, thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa
thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy
định;
b) Cục BTTN là đơn vị
thường trực thẩm định cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học, chịu trách
nhiệm về tính pháp lý và các nội dung chuyên môn trong các văn bản trước LĐ Bộ;
c) Phòng LGA là đơn vị
xử lý trực tiếp Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, chịu trách nhiệm về tính
pháp lý và nội dung chuyên môn trong các văn bản trước LĐ Cục BTTN;
d) Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn
để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm
dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định;
Thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC
trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện theo
quy định tại Quy chế công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ
NNMT;
đ) Cục BTTN ký các văn
bản sau trong quá trình xử lý HS:
- Thông báo gửi tổ chức/cá
nhân bổ sung, cung cấp các thông tin liên quan đến HS đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận an toàn sinh học;
- Các văn bản khác theo
quy định tại quy chế làm việc và quy chế về công tác văn thư lưu trữ của Bộ
NNMT.
e) VP Bộ chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Bộ NNMT;
g) VP Cục chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Cục BTTN.
5. Mô tả quy trình thực
hiện
5.1. Bước 1: Tiếp nhận
hồ sơ
5.1.1. Tiếp nhận và
chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC, LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
- HS gửi trực tiếp:
BPMC tiếp nhận HS của tổ chức/cá nhân; kiểm tra thành phần, số lượng HS theo
quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập
phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên xử lý
HS;
- HS gửi qua dịch vụ
bưu chính: Văn thư Cục BTTN nhận HS chuyển cho BPMC; BPMC tiếp nhận HS, kiểm
tra thành phần, số lượng HS theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy
đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng
LGA phân công Chuyên viên xử lý HS;
- HS gửi trực tuyến tại
địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn: BPMC kiểm tra thành phần, số lượng HS
theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy
đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên
xử lý HS;
- Chuyên viên xử lý HS
thông báo cho tổ chức đăng ký bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ nếu đầy đủ
hoặc trả HS cho tổ chức/cá nhân nếu không đầy đủ.
c) Thời hạn giải quyết:
0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
5.1.2. Xem xét đề nghị
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hoặc trả HS nếu HS chưa hợp lệ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS đầy đủ, chuyên viên xử lý HS kiểm tra nội dung và sự phù
hợp của HS. Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS nếu không
hợp lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và trong Phiếu trình) trình các cấp LĐ ký,
ban hành;
- LĐ Phòng LGA: rà soát
nội dung, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ Cục BTTN xem xét, quyết
định. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục về tính pháp lý và lý do yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS theo quy định;
- LĐ VP Cục: Có trách
nhiệm rà soát thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục: Xem xét ký
văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN:
Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký
vào cuối buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
1,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS.
5.2. Bước 2: Trình quyết
định việc cấp phép
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS bổ sung thông tin của tổ chức/cá nhân theo văn bản yêu cầu
(nếu có), chuyên viên kiểm tra nội dung của HS đảm bảo phù hợp với quy định.
Báo cáo LĐ Phòng LGA và LĐ Cục BTTN về các nội dung xử lý trước khi trình HS. Chuẩn
bị HS trình LĐ Bộ và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của HS trước LĐ Phòng
LGA;
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra HS cấp phép để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm
trước LĐ Cục BTTN về các nội dung của HS;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình Lãnh đạo Cục;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; ký nháy văn bản và Phiếu trình trình LĐ Bộ. Chịu trách
nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về các nội dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký Quyết
định cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học theo quy định;
- Văn thư Bộ: Phát hành
văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào cuối
buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi kết quả tới
tổ chức/cá nhân;
- Chuyên viên xử lý HS:
Công khai kết quả trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ NNMT.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
02 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 0,5
ngày làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục BTTN: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ VP Bộ: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Bộ: 01 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Quyết
định cấp phép và Giấy chứng nhận an toàn sinh học hoặc văn bản từ chối cấp
phép.
C.
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính “Công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh
vật biến đổi gen”
1. Sơ đồ quy trình

2. Đối
tượng thực hiện
Quy trình
nội bộ giải quyết TTHC cấp quyết định Công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến
đổi gen của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Quy trình) áp dụng đối
với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
3. Các cụm
từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận Một cửa)
|
BPMC
|
|
3
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục BTTN
|
|
4
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
5
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
6
|
Phòng
Loài, Nguồn gen và An toàn sinh học
|
Phòng LGA
|
|
7
|
Văn phòng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
VP Bộ
|
|
8
|
Văn phòng
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
VP Cục
|
|
9
|
Thủ tục
hành chính
|
TTHC
|
4. Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
a) Thời hạn giải quyết
TTHC này là 60 ngày làm việc, thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa
thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy
định;
b) Cục BTTN là đơn vị
thường trực thẩm định công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, chịu
trách nhiệm về tính pháp lý và các nội dung chuyên môn trong các văn bản trước
LĐ Bộ;
c) Phòng LGA là đơn vị
xử lý trực tiếp Hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi
gen, chịu trách nhiệm về tính pháp lý và nội dung chuyên môn trong các văn bản
trước LĐ Cục BTTN;
d) Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn
để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm
dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định;
Thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC
trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện theo
quy định tại Quy chế công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ
NNMT;
đ) Cục BTTN ký các văn
bản sau trong quá trình xử lý HS:
- Thông báo gửi tổ chức
bổ sung, cung cấp các thông tin liên quan đến HS đề nghị cấp Công nhận cơ sở khảo
nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Mời họp hội đồng thẩm
định Công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Văn bản xin ý kiến cơ
quan/tổ chức/chuyên gia phục vụ thẩm định Công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật
biến đổi gen (trong trường hợp cần thiết);
- Ký thông báo kết luận
nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi tổ
chức nếu Hội đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;
- Các văn bản khác theo
quy định tại quy chế làm việc và quy chế về công tác văn thư lưu trữ của Bộ
NNMT.
e) VP Bộ chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Bộ NNMT;
g) VP Cục chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Cục BTTN.
5. Mô tả quy trình thực
hiện
5.1. Bước 1: Tiếp nhận
hồ sơ
5.1.1. Tiếp nhận và
chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC, LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
- HS gửi trực tiếp:
BPMC tiếp nhận HS của tổ chức/cá nhân; kiểm tra thành phần, số lượng HS theo
quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập
phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên xử lý
HS;
- HS gửi qua dịch vụ
bưu chính: Văn thư Cục BTTN nhận HS chuyển cho BPMC; BPMC tiếp nhận HS, kiểm
tra thành phần, số lượng HS theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy
đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng
LGA phân công Chuyên viên xử lý HS;
- HS gửi trực tuyến tại
địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn: BPMC kiểm tra thành phần, số lượng HS
theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy
đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên
xử lý HS;
- Chuyên viên xử lý HS
thông báo cho tổ chức đăng ký bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ nếu đầy đủ
hoặc trả HS cho tổ chức/cá nhân nếu không đầy đủ.
c) Thời hạn giải quyết:
01 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
5.1.2. Xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS đầy đủ, chuyên viên xử lý HS kiểm tra nội dung và sự phù
hợp của HS. Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS nếu không
hợp lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và trong Phiếu trình) trình các cấp LĐ ký,
ban hành (theo quy trình tại mục 5.1.3 của Bước này) hoặc dự thảo văn bản thông
báo chấp nhận HS hợp lệ và chuyển sang Bước 2 của Quy trình này.
c) Thời hạn giải quyết:
1,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS (nếu không hợp lệ) hoặc
dự thảo văn bản thông báo chấp nhận HS hợp lệ.
5.1.3. Yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS hoặc thông báo chấp nhận HS hợp lệ, nộp phí
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
Từ dự thảo văn bản của
chuyên viên xử lý HS chuẩn bị từ mục 5.1.2 của Bước này:
- LĐ Phòng LGA: rà soát
nội dung, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ Cục BTTN xem xét, quyết
định. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục về tính pháp lý và lý do yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS theo quy định;
- LĐ VP Cục: Có trách
nhiệm rà soát thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục: Xem xét ký
văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN:
Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký
vào cuối buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
- LĐ Phòng LGA: 01 ngày
làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục: 01 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS hoặc thông báo chấp nhận HS hợp
lệ do LĐ Cục BTTN ký ban hành.
5.2. Bước 2: Thẩm định
và xử lý HS (sau khi nhận được HS hợp lệ)
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi tiếp nhận được HS hợp lệ, chuyên viên trực tiếp xử lý kiểm tra nội dung
của HS đảm bảo phù hợp với quy định. Thực hiện các nội dung công việc sau đây:
(i) Xây dựng hồ sơ
trình LĐ Bộ: Dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định HS Đăng ký công
nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen (Hội đồng thẩm định);
(ii) Văn bản gửi các
Bộ, ngành liên quan cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định;
(iii) Sau khi cuộc họp
Hội đồng thẩm định kết thúc, tiếp nhận Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định từ
Thư ký Hội đồng, dự thảo văn bản (trình LĐ Cục BTTN) thông báo nội dung chỉnh
sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi tổ chức nếu Hội
đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra các nội dung HS, dự thảo văn bản do chuyên viên xử lý HS chuẩn bị
để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BTTN về
các nội dung theo quy định; Ký nháy văn bản nếu trình LĐ Cục BTTN; ký phiếu
trình nếu trình LĐ Bộ;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; Ký văn bản nếu thuộc thẩm quyền theo quy định; ký nháy
văn bản và Phiếu trình nếu trình LĐ Bộ. Chịu trách nhiệm trước LĐ Bộ về các nội
dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký quyết
định thành lập Hội đồng và văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN/Văn
thư Bộ: Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản
được ký vào cuối buổi chiều (Văn thư Cục BTTN phát hành văn bản do LĐ Cục BTTN
ký; Văn thư Bộ phát hành văn bản do LĐ Bộ ký) và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
thực hiện nội dung (i) và (ii) trong thời gian 10 ngày làm việc; Tổ chức phiên
họp Hội đồng thẩm định HS và các nội dung liên quan (nội dung (iii)) trong thời
gian 10 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 05 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Cục: 02 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ Cục BTTN: 06 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Bộ: 02 ngày làm
việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ Bộ: 10 ngày làm
việc (trong toàn quá trình) để xem xét ký văn bản tại các nội dung (i), (ii) và
(iii)) theo quy định.
d) Kết quả, sản phẩm:
HS trình Lãnh đạo Bộ NNMT xem xét, quyết định công nhận hoặc văn bản từ chối.
5.3. Bước 3: Trình quyết
định việc cấp phép
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS bổ sung thông tin của tổ chức tiếp thu các ý kiến theo kết
luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, chuyên viên kiểm tra nội dung của HS đảm
bảo phù hợp với quy định. Báo cáo LĐ Phòng LGA và LĐ Cục BTTN về các nội dung
xử lý trước khi trình HS. Chuẩn bị HS trình LĐ Bộ và chịu trách nhiệm về tính
pháp lý của HS trước LĐ Phòng LGA;
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra HS cấp phép để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm
trước LĐ Cục BTTN về các nội dung của HS;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình Lãnh đạo Cục;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; ký nháy văn bản và Phiếu trình trình LĐ Bộ. Chịu trách
nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về các nội dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký Quyết
định Công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Văn thư Bộ: Phát hành
văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào cuối
buổi chiều và chuyển BPMC
- BPMC: Gửi kết quả tới
tổ chức;
- Chuyên viên xử lý HS:
Công khai kết quả trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ NNMT.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
03 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 01 ngày
làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục BTTN: 1,5 ngày
làm việc;
- LĐ VP Bộ: 01 ngày làm
việc;
- LĐ Bộ: 03 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Quyết
định Công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen hoặc văn bản từ chối.
D.
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính “Cấp lại quyết định công nhận cơ
sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen”
1. Sơ đồ quy trình

2. Đối tượng
thực hiện
Quy trình
nội bộ giải quyết TTHC cấp lại quyết định Công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật
biến đổi gen của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Quy trình) áp dụng
đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
3. Các cụm
từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận Một cửa)
|
BPMC
|
|
3
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục BTTN
|
|
4
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
5
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
6
|
Phòng
Loài, Nguồn gen và An toàn sinh học
|
Phòng LGA
|
|
7
|
Văn phòng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
VP Bộ
|
|
8
|
Văn phòng
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
VP Cục
|
|
9
|
Thủ tục
hành chính
|
TTHC
|
4. Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
a) Thời hạn giải quyết
TTHC này là 07 ngày làm việc, thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa
thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy
định;
b) Cục BTTN là đơn vị
thường trực thẩm định cấp lại quyết định Công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật
biến đổi gen, chịu trách nhiệm về tính pháp lý và các nội dung chuyên môn trong
các văn bản trước LĐ Bộ;
c) Phòng LGA là đơn vị
xử lý trực tiếp Hồ sơ đề nghị cấp lại quyết định Công nhận Cơ sở khảo nghiệm
sinh vật biến đổi gen, chịu trách nhiệm về tính pháp lý và nội dung chuyên môn
trong các văn bản trước LĐ Cục BTTN;
d) Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn
để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm
dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định;
Thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC
trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện theo
quy định tại Quy chế công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ
NNMT;
đ) Cục BTTN ký các văn
bản sau trong quá trình xử lý HS:
- Thông báo gửi tổ chức
bổ sung, cung cấp các thông tin liên quan đến HS đề nghị cấp lại quyết định
công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Các văn bản khác theo
quy định tại quy chế làm việc và quy chế về công tác văn thư lưu trữ của Bộ
NNMT.
e) VP Bộ chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Bộ NNMT;
g) VP Cục chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Cục BTTN
5. Mô tả quy trình thực
hiện
5.1. Bước 1: Tiếp nhận
hồ sơ
5.1.1. Tiếp nhận và
chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC, LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
- HS gửi trực tiếp:
BPMC tiếp nhận HS của tổ chức/cá nhân; kiểm tra thành phần, số lượng HS theo
quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập
phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên xử lý
HS;
- HS gửi qua dịch vụ
bưu chính: Văn thư Cục BTTN nhận HS chuyển cho BPMC; BPMC tiếp nhận HS, kiểm
tra thành phần, số lượng HS theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy
đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng
LGA phân công Chuyên viên xử lý HS;
- HS gửi trực tuyến tại
địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn: BPMC kiểm tra thành phần, số lượng HS
theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy
đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên
xử lý HS;
- Chuyên viên xử lý HS
thông báo cho tổ chức đăng ký bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ nếu đầy đủ
hoặc trả HS cho tổ chức/cá nhân nếu không đầy đủ.
c) Thời hạn giải quyết:
0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
5.1.2. Xem xét đề nghị
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hoặc trả HS nếu HS chưa hợp lệ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS đầy đủ, chuyên viên xử lý HS kiểm tra nội dung và sự phù
hợp của HS. Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS nếu không hợp
lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và trong Phiếu trình) trình các cấp LĐ ký, ban
hành;
- LĐ Phòng LGA: rà soát
nội dung, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ Cục BTTN xem xét, quyết
định. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục về tính pháp lý và lý do yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS theo quy định;
- LĐ VP Cục: Có trách
nhiệm rà soát thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục: Xem xét ký
văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN:
Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký
vào cuối buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
1,5 ngày làm việc;
d) Kết quả, sản phẩm:
Văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS.
5.2. Bước 2: Trình quyết
định việc cấp phép
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS bổ sung thông tin của tổ chức theo văn bản yêu cầu (nếu
có), chuyên viên kiểm tra nội dung của HS đảm bảo phù hợp với quy định. Báo cáo
LĐ Phòng LGA và LĐ Cục BTTN về các nội dung xử lý trước khi trình HS. Chuẩn bị
HS trình LĐ Bộ và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của HS trước LĐ Phòng LGA;
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra HS cấp phép để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm
trước LĐ Cục BTTN về các nội dung của HS;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình Lãnh đạo Cục;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; ký nháy văn bản và Phiếu trình trình LĐ Bộ. Chịu trách
nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về các nội dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký Quyết
định cấp lại công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Văn thư Bộ: Phát hành
văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào cuối
buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi kết quả tới
tổ chức;
- Chuyên viên xử lý HS:
Công khai kết quả trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ NNMT.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
02 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 0,5
ngày làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục BTTN: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ VP Bộ: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Bộ: 01 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Quyết
định cấp lại công nhận Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen hoặc văn bản từ
chối.
Đ.
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính “Cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh
vật biến đổi gen”
1. Sơ đồ quy trình

2. Đối
tượng thực hiện
Quy trình
nội bộ giải quyết TTHC cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
3. Các cụm
từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận Một cửa)
|
BPMC
|
|
3
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục BTTN
|
|
4
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
5
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
6
|
Phòng
Loài, Nguồn gen và An toàn sinh học
|
Phòng LGA
|
|
7
|
Văn phòng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
VP Bộ
|
|
8
|
Văn phòng
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
VP Cục
|
|
9
|
Thủ tục
hành chính
|
TTHC
|
4. Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
a) Thời hạn giải quyết
TTHC này là 47 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm
hạn chế hoặc 62 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm
diện rộng, thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không
bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Cục BTTN là đơn vị
thường trực thẩm định cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, chịu
trách nhiệm về tính pháp lý và các nội dung chuyên môn trong các văn bản trước
LĐ Bộ;
c) Phòng LGA là đơn vị
xử lý trực tiếp Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen,
chịu trách nhiệm về tính pháp lý và nội dung chuyên môn trong các văn bản trước
LĐ Cục BTTN;
d) Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn
để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm
dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định;
Thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC
trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện theo
quy định tại Quy chế công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ
NNMT;
đ) Cục BTTN ký các văn
bản sau trong quá trình xử lý HS:
- Thông báo gửi tổ chức/cá
nhân bổ sung, cung cấp các thông tin liên quan đến HS đề nghị cấp Giấy phép
khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Mời họp hội đồng thẩm
định cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Văn bản xin ý kiến cơ
quan/tổ chức/chuyên gia phục vụ thẩm định cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật
biến đổi gen (trong trường hợp cần thiết);
- Ký thông báo kết luận
nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi tổ
chức/cá nhân nếu Hội đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;
- Các văn bản khác theo
quy định tại quy chế làm việc và quy chế về công tác văn thư lưu trữ của Bộ
NNMT.
e) VP Bộ chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Bộ NNMT;
g) VP Cục chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Cục BTTN.
5. Mô tả quy trình thực
hiện
5.1. Bước 1: Tiếp nhận
hồ sơ
5.1.1. Tiếp nhận và
chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC, LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
- HS gửi trực tiếp:
BPMC tiếp nhận HS của tổ chức/cá nhân; kiểm tra thành phần, số lượng HS theo
quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập
phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên xử lý
HS;
- HS gửi qua dịch vụ
bưu chính: Văn thư Cục BTTN nhận HS chuyển cho BPMC; BPMC tiếp nhận HS, kiểm
tra thành phần, số lượng HS theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy
đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng
LGA phân công Chuyên viên xử lý HS;
- HS gửi trực tuyến tại
địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn: BPMC kiểm tra thành phần, số lượng HS
theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy
đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên
xử lý HS;
- Chuyên viên xử lý HS
thông báo cho tổ chức đăng ký bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ nếu đầy đủ
hoặc trả HS cho tổ chức/cá nhân nếu không đầy đủ.
c) Thời hạn giải quyết:
01 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
5.1.2. Xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS đầy đủ, chuyên viên xử lý HS kiểm tra nội dung và sự phù
hợp của HS. Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS nếu không
hợp lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và trong Phiếu trình) trình các cấp LĐ ký,
ban hành (theo quy trình tại mục 5.1.3 của Bước này) hoặc dự thảo văn bản thông
báo chấp nhận HS hợp lệ và chuyển sang Bước 2 của Quy trình này.
c) Thời hạn giải quyết:
02 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS (nếu không hợp lệ) hoặc
dự thảo văn bản thông báo chấp nhận HS hợp lệ.
5.1.3. Yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS hoặc thông báo chấp nhận HS hợp lệ, nộp phí
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
Từ dự thảo văn bản của
chuyên viên xử lý HS chuẩn bị từ mục 5.1.2 của Bước này:
- LĐ Phòng LGA: rà soát
nội dung, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ Cục BTTN xem xét, quyết
định. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục về tính pháp lý và lý do yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS theo quy định;
- LĐ VP Cục: Có trách
nhiệm rà soát thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục: Xem xét ký
văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN:
Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký
vào cuối buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
- LĐ Phòng LGA: 01 ngày
làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục: 02 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS hoặc thông báo chấp nhận HS hợp
lệ do LĐ Cục BTTN ký ban hành.
5.2. Bước 2: Thẩm định
và xử lý HS (sau khi nhận được HS hợp lệ)
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi tiếp nhận được HS hợp lệ, chuyên viên trực tiếp xử lý kiểm tra nội dung
của HS đảm bảo phù hợp với quy định. Thực hiện các nội dung công việc sau đây:
(i) Xây dựng hồ sơ
trình LĐ Bộ: Dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định HS đề nghị cấp
Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen (Hội đồng thẩm định);
(ii) Văn bản gửi các
Bộ, ngành liên quan cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định;
(iii) Sau khi cuộc họp
Hội đồng thẩm định kết thúc, tiếp nhận Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định từ
Thư ký Hội đồng, dự thảo văn bản (trình LĐ Cục BTTN) thông báo nội dung chỉnh
sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi tổ chức/cá nhân nếu
Hội đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra các nội dung HS, dự thảo văn bản do chuyên viên xử lý HS chuẩn bị
để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BTTN về
các nội dung theo quy định; Ký nháy văn bản nếu trình LĐ Cục BTTN; ký phiếu
trình nếu trình LĐ Bộ;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; Ký văn bản nếu thuộc thẩm quyền theo quy định; ký nháy
văn bản và Phiếu trình nếu trình LĐ Bộ. Chịu trách nhiệm trước LĐ Bộ về các nội
dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký quyết
định thành lập Hội đồng và văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN/Văn
thư Bộ: Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản
được ký vào cuối buổi chiều (Văn thư Cục BTTN phát hành văn bản do LĐ Cục BTTN
ký; Văn thư Bộ phát hành văn bản do LĐ Bộ ký) và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
thực hiện nội dung (i) và (ii) trong thời gian: 05 ngày làm việc (khảo nghiệm
hạn chế) hoặc 10 ngày làm việc (khảo nghiệm diện rộng); Tổ chức phiên họp Hội
đồng thẩm định HS và các nội dung liên quan (nội dung (iii)) trong thời gian:
05 ngày làm việc (khảo nghiệm hạn chế) hoặc 11 ngày làm việc (khảo nghiệm diện
rộng);
- LĐ Phòng LGA: 05 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Cục: 02 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ Cục BTTN: 05 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Bộ: 02 ngày làm
việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ Bộ: Xem xét ký văn
bản tại các nội dung (i), (ii) và (iii)) theo quy định trong thời gian: 06 ngày
làm việc (khảo nghiệm hạn chế) hoặc 10 ngày làm việc (khảo nghiệm diện rộng).
d) Kết quả, sản phẩm:
HS trình Lãnh đạo Bộ NNMT xem xét, quyết định cấp phép hoặc văn bản từ chối cấp
phép.
5.3. Bước 3: Trình quyết
định việc cấp phép
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS bổ sung thông tin của tổ chức/cá nhân tiếp thu các ý kiến
theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, chuyên viên kiểm tra nội dung
của HS đảm bảo phù hợp với quy định. Báo cáo LĐ Phòng LGA và LĐ Cục BTTN về các
nội dung xử lý trước khi trình HS. Chuẩn bị HS trình LĐ Bộ và chịu trách nhiệm
về tính pháp lý của HS trước LĐ Phòng LGA;
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra HS cấp phép để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm
trước LĐ Cục BTTN về các nội dung của HS;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình Lãnh đạo Cục;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; ký nháy văn bản và Phiếu trình trình LĐ Bộ. Chịu trách
nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về các nội dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký Quyết
định cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Văn thư Bộ: Phát hành
văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào cuối
buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi kết quả tới
tổ chức/cá nhân.
- Chuyên viên xử lý HS:
Công khai kết quả trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ NNMT.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
03 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 01 ngày
làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục BTTN: 1,5 ngày
làm việc;
- LĐ VP Bộ: 01 ngày làm
việc;
- LĐ Bộ: 03 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen hoặc văn bản từ chối cấp phép.
E.
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính “Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm
sinh vật biến đổi gen”
1. Sơ đồ quy trình

2. Đối
tượng thực hiện
Quy trình
nội bộ giải quyết TTHC cấp lại Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
3. Các cụm
từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận Một cửa)
|
BPMC
|
|
3
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục BTTN
|
|
4
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
5
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
6
|
Phòng
Loài, Nguồn gen và An toàn sinh học
|
Phòng LGA
|
|
7
|
Văn phòng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
VP Bộ
|
|
8
|
Văn phòng
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
VP Cục
|
|
9
|
Thủ tục
hành chính
|
TTHC
|
4. Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
a) Thời hạn giải quyết
TTHC này là 07 ngày làm việc, thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa
thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy
định;
b) Cục BTTN là đơn vị
thường trực thẩm định cấp lại Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, chịu
trách nhiệm về tính pháp lý và các nội dung chuyên môn trong các văn bản trước
LĐ Bộ;
c) Phòng LGA là đơn vị
xử lý trực tiếp Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi
gen, chịu trách nhiệm về tính pháp lý và nội dung chuyên môn trong các văn bản
trước LĐ Cục BTTN;
d) Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn
để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm
dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định;
Thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC
trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện theo
quy định tại Quy chế công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ
NNMT;
đ) Cục BTTN ký các văn
bản sau trong quá trình xử lý HS:
- Thông báo gửi tổ chức/cá
nhân bổ sung, cung cấp các thông tin liên quan đến HS đề nghị cấp lại Giấy phép
khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Các văn bản khác theo
quy định tại quy chế làm việc và quy chế về công tác văn thư lưu trữ của Bộ
NNMT.
e) VP Bộ chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Bộ NNMT;
g) VP Cục chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Cục BTTN.
5. Mô tả quy trình thực
hiện
5.1. Bước 1: Tiếp nhận
hồ sơ
5.1.1. Tiếp nhận và
chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC, LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
- HS gửi trực tiếp:
BPMC tiếp nhận HS của tổ chức/cá nhân; kiểm tra thành phần, số lượng HS theo
quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập
phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên xử lý
HS;
- HS gửi qua dịch vụ
bưu chính: Văn thư Cục BTTN nhận HS chuyển cho BPMC; BPMC tiếp nhận HS, kiểm
tra thành phần, số lượng HS theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy
đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng
LGA phân công Chuyên viên xử lý HS;
- HS gửi trực tuyến tại
địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn: BPMC kiểm tra thành phần, số lượng HS
theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy
đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên
xử lý HS;
- Chuyên viên xử lý HS
thông báo cho tổ chức đăng ký bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ nếu đầy đủ
hoặc trả HS cho tổ chức/cá nhân nếu không đầy đủ.
c) Thời hạn giải quyết:
0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
5.1.2. Xem xét đề nghị
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hoặc trả HS nếu HS chưa hợp lệ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS đầy đủ, chuyên viên xử lý HS kiểm tra nội dung và sự phù
hợp của HS. Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS nếu không
hợp lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và trong Phiếu trình) trình các cấp LĐ ký,
ban hành;
- LĐ Phòng LGA: rà soát
nội dung, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ Cục BTTN xem xét, quyết
định. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục về tính pháp lý và lý do yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS theo quy định;
- LĐ VP Cục: Có trách
nhiệm rà soát thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục: Xem xét ký
văn bản theo quy định.
- Văn thư Cục BTTN:
Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký
vào cuối buổi chiều và chuyển BPMC.
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
1,5 ngày làm việc;
d) Kết quả, sản phẩm:
Văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS.
5.2. Bước 2: Trình quyết
định việc cấp phép
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS bổ sung thông tin của tổ chức/cá nhân theo văn bản yêu cầu
(nếu có), chuyên viên kiểm tra nội dung của HS đảm bảo phù hợp với quy định.
Báo cáo LĐ Phòng LGA và LĐ Cục BTTN về các nội dung xử lý trước khi trình HS.
Chuẩn bị HS trình LĐ Bộ và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của HS trước LĐ
Phòng LGA;
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra HS cấp phép để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm
trước LĐ Cục BTTN về các nội dung của HS;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình Lãnh đạo Cục;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; ký nháy văn bản và Phiếu trình trình LĐ Bộ. Chịu trách
nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về các nội dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký Quyết
định cấp lại Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Văn thư Bộ: Phát hành
văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào cuối
buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi kết quả tới
tổ chức/cá nhân;
- Chuyên viên xử lý HS:
Công khai kết quả trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ NNMT.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
02 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 0,5
ngày làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục BTTN: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ VP Bộ: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Bộ: 01 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen hoặc văn bản từ chối cấp phép.
G.
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính “Công nhận kết quả khảo nghiệm
sinh vật biến đổi gen”
1. Sơ đồ quy trình

2. Đối tượng
thực hiện
Quy trình
nội bộ giải quyết TTHC công nhận kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi giải quyết Hồ sơ.
3. Các cụm
từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận Một cửa)
|
BPMC
|
|
3
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục BTTN
|
|
4
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
5
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
6
|
Phòng
Loài, Nguồn gen và An toàn sinh học
|
Phòng LGA
|
|
7
|
Văn phòng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
VP Bộ
|
|
8
|
Văn phòng
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
VP Cục
|
|
9
|
Thủ tục
hành chính
|
TTHC
|
4. Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
a) Thời hạn giải quyết
TTHC này là 40 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm
hạn chế hoặc 55 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm
diện rộng, thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa thực hiện và không
bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
b) Cục BTTN là đơn vị
thường trực thẩm định công nhận Kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, chịu
trách nhiệm về tính pháp lý và các nội dung chuyên môn trong các văn bản trước
LĐ Bộ;
c) Phòng LGA là đơn vị
xử lý trực tiếp Hồ sơ đề nghị công nhận Kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi
gen, chịu trách nhiệm về tính pháp lý và nội dung chuyên môn trong các văn bản
trước LĐ Cục BTTN;
d) Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn
để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm
dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định;
Thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC
trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện theo
quy định tại Quy chế công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ
NNMT;
đ) Cục BTTN ký các văn
bản sau trong quá trình xử lý HS:
- Thông báo gửi tổ chức/cá
nhân bổ sung, cung cấp các thông tin liên quan đến HS đề nghị công nhận kết quả
khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Mời họp hội đồng thẩm
định hồ sơ đề nghị công nhận kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Văn bản xin ý kiến cơ
quan/tổ chức/chuyên gia phục vụ thẩm định công nhận kết quả khảo nghiệm sinh
vật biến đổi gen (trong trường hợp cần thiết);
- Ký thông báo kết luận
nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi tổ
chức/cá nhân nếu Hội đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;
- Các văn bản khác theo
quy định tại quy chế làm việc và quy chế về công tác văn thư lưu trữ của Bộ
NNMT.
e) VP Bộ chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Bộ NNMT;
g) VP Cục chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Cục BTTN.
5. Mô tả quy trình thực
hiện
5.1. Bước 1: Tiếp nhận
hồ sơ
5.1.1. Tiếp nhận và
chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC, LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
- HS gửi trực tiếp:
BPMC tiếp nhận HS của tổ chức/cá nhân; kiểm tra thành phần, số lượng HS theo
quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập
phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên xử lý
HS;
- HS gửi qua dịch vụ
bưu chính: Văn thư Cục BTTN nhận HS chuyển cho BPMC; BPMC tiếp nhận HS, kiểm
tra thành phần, số lượng HS theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy
đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng
LGA phân công Chuyên viên xử lý HS;
- HS gửi trực tuyến tại
địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn: BPMC kiểm tra thành phần, số lượng HS
theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy
đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên
xử lý HS.
- Chuyên viên xử lý HS
thông báo cho tổ chức đăng ký bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ nếu đầy đủ
hoặc trả HS cho tổ chức/cá nhân nếu không đầy đủ.
c) Thời hạn giải quyết:
01 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
5.1.2. Xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS;
b) Mô tả công việc:
Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS đầy đủ, chuyên viên xử lý HS kiểm tra nội dung và sự phù
hợp của HS. Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS nếu không
hợp lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và trong Phiếu trình) trình các cấp LĐ ký,
ban hành (theo quy trình tại mục 5.1.3 của Bước này) hoặc dự thảo văn bản thông
báo chấp nhận HS hợp lệ và chuyển sang Bước 2 của Quy trình này.
c) Thời hạn giải quyết:
0,5 ngày làm việc;
d) Kết quả, sản phẩm:
Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS (nếu không hợp lệ) hoặc
dự thảo văn bản thông báo chấp nhận HS hợp lệ.
5.1.3. Yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS hoặc thông báo chấp nhận HS hợp lệ, nộp phí
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
Từ dự thảo văn bản của
chuyên viên xử lý HS chuẩn bị từ mục 5.1.2 của Bước này:
- LĐ Phòng LGA: rà soát
nội dung, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ Cục BTTN xem xét, quyết
định. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục về tính pháp lý và lý do yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS theo quy định;
- LĐ VP Cục: Có trách
nhiệm rà soát thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục: Xem xét ký
văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN:
Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký
vào cuối buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
- LĐ Phòng LGA: 0,5 ngày làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục: 0,5 ngày làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS hoặc thông báo chấp nhận HS hợp
lệ do LĐ Cục BTTN ký ban hành.
5.2. Bước 2: Thẩm định
và xử lý HS (sau khi nhận được HS hợp lệ)
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi tiếp nhận được HS hợp lệ, chuyên viên trực tiếp xử lý kiểm tra nội dung
của HS đảm bảo phù hợp với quy định. Thực hiện các nội dung công việc sau đây:
(i) Xây dựng hồ sơ
trình LĐ Bộ: Dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định HS đề nghị công
nhận kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen (Hội đồng thẩm định);
(ii) Văn bản gửi các
Bộ, ngành liên quan cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định;
(iii) Sau khi cuộc họp
Hội đồng thẩm định kết thúc, tiếp nhận Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định từ
Thư ký Hội đồng, dự thảo văn bản (trình LĐ Cục BTTN) thông báo nội dung chỉnh
sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi tổ chức/cá nhân nếu
Hội đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra các nội dung HS, dự thảo văn bản do chuyên viên xử lý HS chuẩn bị
để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BTTN về
các nội dung theo quy định; Ký nháy văn bản nếu trình LĐ Cục BTTN; ký phiếu
trình nếu trình LĐ Bộ;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; Ký văn bản nếu thuộc thẩm quyền theo quy định; ký nháy
văn bản và Phiếu trình nếu trình LĐ Bộ. Chịu trách nhiệm trước LĐ Bộ về các nội
dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký quyết
định thành lập Hội đồng và văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN/Văn
thư Bộ: Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản
được ký vào cuối buổi chiều (Văn thư Cục BTTN phát hành văn bản do LĐ Cục BTTN
ký; Văn thư Bộ phát hành văn bản do LĐ Bộ ký) và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
thực hiện nội dung (i) và (ii) trong thời gian: 06 ngày làm việc (khảo nghiệm
hạn chế) hoặc 10 ngày làm việc (khảo nghiệm diện rộng); Tổ chức phiên họp Hội
đồng thẩm định HS và các nội dung liên quan (nội dung (iii)) trong thời gian:
06 ngày làm việc (khảo nghiệm hạn chế) hoặc 10 ngày làm việc (khảo nghiệm diện
rộng);
- LĐ Phòng LGA: 05 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Cục: 02 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ Cục BTTN: 05 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Bộ: 02 ngày làm
việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ Bộ: Xem xét ký văn
bản tại các nội dung (i), (ii) và (iii)) theo quy định trong thời gian: 06 ngày
làm việc (khảo nghiệm hạn chế) hoặc 08 ngày làm việc (khảo nghiệm diện rộng).
d) Kết quả, sản phẩm:
HS trình Lãnh đạo Bộ NNMT xem xét, quyết định công nhận kết quả hoặc văn bản từ
chối.
5.3. Bước 3: Trình quyết
định việc cấp phép
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS bổ sung thông tin của tổ chức/cá nhân tiếp thu các ý kiến
theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, chuyên viên kiểm tra nội dung
của HS đảm bảo phù hợp với quy định. Báo cáo LĐ Phòng LGA và LĐ Cục BTTN về các
nội dung xử lý trước khi trình HS. Chuẩn bị HS trình LĐ Bộ và chịu trách nhiệm
về tính pháp lý của HS trước LĐ Phòng LGA;
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra HS cấp phép để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm
trước LĐ Cục BTTN về các nội dung của HS;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình Lãnh đạo Cục;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; ký nháy văn bản và Phiếu trình trình LĐ Bộ. Chịu trách
nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về các nội dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký Quyết
định công nhận kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
- Văn thư Bộ: Phát hành
văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào cuối
buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi kết quả tới
tổ chức/cá nhân;
- Chuyên viên xử lý HS:
Công khai kết quả trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ NNMT.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
03 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 01 ngày
làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục BTTN: 1,5 ngày
làm việc;
- LĐ VP Bộ: 01 ngày làm
việc;
- LĐ Bộ: 03 ngày làm
việc.
d) Kết quả, sản phẩm: Quyết
định công nhận kết quả khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen hoặc văn bản từ chối.
H.
Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính “Xử lý hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ
sung loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm”
1. Sơ đồ quy trình

2. Đối
tượng thực hiện
Quy trình
nội bộ giải quyết TTHC xử lý hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm ưu tiên bảo vệ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (viết
tắt là Quy trình) áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan khi giải quyết Hồ sơ.
3. Các cụm
từ viết tắt sử dụng trong quy trình
|
STT
|
Cụm từ
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Bộ NNMT
|
|
2
|
Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Bộ phận Một cửa)
|
BPMC
|
|
3
|
Cục Bảo
tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Cục BTTN
|
|
4
|
Hồ sơ
|
HS
|
|
5
|
Lãnh đạo
|
LĐ
|
|
6
|
Phòng
Loài, Nguồn gen và An toàn sinh học
|
Phòng LGA
|
|
7
|
Văn phòng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
VP Bộ
|
|
8
|
Văn phòng
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
VP Cục
|
|
9
|
Thủ tục
hành chính
|
TTHC
|
|
10
|
Loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Loài ƯTBV
|
4. Nguyên tắc và trách
nhiệm thực hiện
a) Thời hạn giải quyết
TTHC này là 35 ngày làm việc, thời hạn giải quyết được hiểu là thời gian tối đa
thực hiện và không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy
định;
b) Cục BTTN là đơn vị
thẩm định xử lý hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm ưu tiên bảo vệ;
c) Phòng LGA là đơn vị
xử lý trực tiếp Hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm ưu tiên bảo vệ, chịu trách nhiệm về tính pháp lý và nội dung
chuyên môn trong các văn bản trước LĐ Cục BTTN;
d) Chuyên viên trực
tiếp xử lý hồ sơ chịu trách nhiệm trong việc tham mưu các nội dung chuyên môn
để giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và quy trình này; có trách nhiệm
dự thảo văn bản hành chính theo đúng mẫu và thể thức văn bản theo quy định;
Thực hiện TTHC tại Quy trình này phải cập nhật toàn bộ văn bản giải quyết TTHC
trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến Bộ NNMT ngay tại thời điểm thực hiện theo
quy định tại Quy chế công khai kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ
NNMT;
đ) Cục BTTN ký các văn
bản sau trong quá trình xử lý HS:
- Thông báo gửi tổ chức/cá
nhân bổ sung, cung cấp các thông tin liên quan đến HS đề xuất sửa đổi, bổ sung
loài trong Danh mục Loài ƯTBV;
- Mời họp hội đồng thẩm
định HS đề xuất sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục Loài ƯTBV;
- Văn bản xin ý kiến cơ
quan/tổ chức/chuyên gia phục vụ thẩm định HS đề xuất sửa đổi, bổ sung loài
trong Danh mục Loài ƯTBV (trong trường hợp cần thiết);
- Ký thông báo kết luận
nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi tổ
chức/cá nhân nếu Hội đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;
- Các văn bản khác theo
quy định tại quy chế làm việc và quy chế về công tác văn thư lưu trữ của Bộ
NNMT.
e) VP Bộ chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Bộ NNMT;
g) VP Cục chịu trách
nhiệm rà soát về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục phát hành văn bản theo
Quy chế làm việc của Cục BTTN.
5. Mô tả quy trình thực
hiện
5.1. Bước 1: Tiếp nhận
hồ sơ
5.1.1. Tiếp nhận và
chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: BPMC, LĐ Phòng LGA, Chuyên viên xử lý HS.
b) Mô tả công việc:
- HS gửi trực tiếp:
BPMC tiếp nhận HS của tổ chức/cá nhân; kiểm tra thành phần, số lượng HS theo
quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập
phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên xử lý
HS;
- HS gửi qua dịch vụ
bưu chính: Văn thư Cục BTTN nhận HS chuyển cho BPMC; BPMC tiếp nhận HS, kiểm
tra thành phần, số lượng HS theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy
đủ thành phần; nếu HS đầy đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng
LGA phân công Chuyên viên xử lý HS;
- HS gửi trực tuyến tại
địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn: BPMC kiểm tra thành phần, số lượng HS
theo quy định; trả HS trong trường hợp HS không đầy đủ thành phần; nếu HS đầy
đủ lập phiếu tiếp nhận HS và chuyển HS tới LĐ Phòng LGA phân công Chuyên viên
xử lý HS;
- Chuyên viên xử lý HS
thông báo cho tổ chức đăng ký bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ nếu đầy đủ
hoặc trả HS cho tổ chức/cá nhân nếu không đầy đủ;
c) Thời hạn giải quyết:
0,5 ngày làm việc;
d) Kết quả, sản phẩm:
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
5.1.2. Xem xét đề nghị
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hoặc trả HS nếu HS chưa hợp lệ
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS đầy đủ, chuyên viên xử lý HS kiểm tra nội dung và sự phù
hợp của HS. Dự thảo văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS nếu không
hợp lệ (nêu rõ lý do trong văn bản và trong Phiếu trình) trình các cấp LĐ ký,
ban hành;
- LĐ Phòng LGA: rà soát
nội dung, ký nháy văn bản (theo thẩm quyền), trình LĐ Cục BTTN xem xét, quyết
định. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục về tính pháp lý và lý do yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện HS theo quy định;
- LĐ VP Cục: Có trách
nhiệm rà soát thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục: Xem xét ký
văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN:
Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản được ký
vào cuối buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết:
0,5 ngày làm việc;
d) Kết quả, sản phẩm:
Văn bản trả hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện HS.
5.2. Bước 2: Thẩm định
và xử lý HS (sau khi nhận được HS hợp lệ)
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi tiếp nhận được HS hợp lệ, chuyên viên trực tiếp xử lý kiểm tra nội dung
của HS đảm bảo phù hợp với quy định. Thực hiện các nội dung công việc sau đây:
(i) Xây dựng hồ sơ
trình LĐ Bộ: Dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định HS đề xuất sửa
đổi, bổ sung loài trong Danh mục Loài ƯTBV (Hội đồng thẩm định);
(ii) Văn bản gửi các
Bộ, ngành liên quan cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định;
(iii) Sau khi cuộc họp
Hội đồng thẩm định kết thúc, tiếp nhận Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định từ
Thư ký Hội đồng, dự thảo văn bản (trình LĐ Cục BTTN) thông báo nội dung chỉnh
sửa, bổ sung theo ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng gửi tổ chức nếu Hội
đồng thông qua HS với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra các nội dung HS, dự thảo văn bản do chuyên viên xử lý HS chuẩn bị
để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu trách nhiệm trước LĐ Cục BTTN về
các nội dung theo quy định; Ký nháy văn bản nếu trình LĐ Cục BTTN; ký phiếu
trình nếu trình LĐ Bộ;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình LĐ Cục BTTN;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; Ký văn bản nếu thuộc thẩm quyền theo quy định; ký nháy
văn bản và Phiếu trình nếu trình LĐ Bộ. Chịu trách nhiệm trước LĐ Bộ về các nội
dung theo quy định;
- LĐ VP Bộ: Rà soát thể
thức văn bản trước khi trình LĐ Bộ;
- LĐ Bộ: Xem xét, ký quyết
định thành lập Hội đồng và văn bản theo quy định;
- Văn thư Cục BTTN/Văn
thư Bộ: Phát hành văn bản ngay trong ngày hoặc đầu giờ sáng hôm sau nếu văn bản
được ký vào cuối buổi chiều (Văn thư Cục BTTN phát hành văn bản do LĐ Cục BTTN
ký; Văn thư Bộ phát hành văn bản do LĐ Bộ ký) và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi văn bản tới
tổ chức/cá nhân đề xuất sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục Loài ƯTBV.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
thực hiện nội dung (i) và (ii) trong thời gian: 08 ngày làm việc; Tổ chức phiên
họp Hội đồng thẩm định HS và các nội dung liên quan (nội dung (iii)) trong thời
gian: 10 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 03 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Cục: 01 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ Cục BTTN: 03 ngày
làm việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ VP Bộ: 02 ngày làm
việc (trong toàn quá trình) để thực hiện các nội dung (i), (ii) và (iii);
- LĐ Bộ: Xem xét ký văn
bản tại các nội dung (i), (ii) và (iii)) theo quy định trong thời gian: 03 ngày
làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Kết quả thẩm định HS đề xuất sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục Loài ƯTBV.
5.3. Bước 3: Tổng hợp
kết quả thẩm định và thông báo cho tổ chức, cá nhân
a) Đơn vị/cá nhân chịu
trách nhiệm: LĐ Bộ, LĐ VP Bộ, LĐ Cục BTTN, LĐ Phòng LGA, LĐ VP Cục, Chuyên viên
xử lý HS, BPMC.
b) Mô tả công việc:
- Chuyên viên xử lý HS:
Sau khi nhận được HS bổ sung thông tin của tổ chức tiếp thu các ý kiến theo kết
luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, chuyên viên kiểm tra nội dung của HS đảm
bảo phù hợp với quy định. Báo cáo LĐ Phòng LGA và LĐ Cục BTTN về các nội dung
xử lý trước khi trình HS. Chuẩn bị HS trình LĐ Bộ:
(i) Thông báo cho tổ
chức, cá nhân kết quả hồ sơ đề xuất;
(ii) Gửi văn bản đề
nghị đưa loài vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài ƯTBV kèm theo hồ sơ và kết quả
thẩm định của Hội đồng tới Bộ trưởng Bộ NNMT để xem xét quyết định việc đưa
loài vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục.
- LĐ Phòng LGA: Rà soát
và kiểm tra HS kết quả thẩm định để bảo đảm về mặt pháp lý, chuyên môn. Chịu
trách nhiệm trước LĐ Cục BTTN về các nội dung của HS;
- LĐ VP Cục: Rà soát
thể thức văn bản trước khi trình Lãnh đạo Cục;
- LĐ Cục BTTN: Kiểm tra
HS do Phòng LGA trình; ký nháy văn bản và Phiếu trình trình LĐ Bộ. Chịu trách
nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về các nội dung theo quy định;
- Văn thư Cục: Phát
hành phiếu trình và Thông báo tới tổ chức/cá nhân ngay trong ngày hoặc đầu giờ
sáng hôm sau nếu văn bản được ký vào cuối buổi chiều và chuyển BPMC;
- BPMC: Gửi kết quả tới
tổ chức.
c) Thời hạn giải quyết:
- Chuyên viên xử lý HS:
1,5 ngày làm việc;
- LĐ Phòng LGA: 01 ngày
làm việc;
- LĐ VP Cục: 0,5 ngày
làm việc;
- LĐ Cục BTTN: 01 ngày
làm việc.
d) Kết quả, sản phẩm:
Thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả hồ sơ đề xuất và Hồ sơ báo cáo Bộ trưởng
để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung loài trong Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm ƯTBV.