|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3080/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 28
tháng 11 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH
MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của
Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về việc thực
hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định
số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của
Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
Căn cứ Thông
tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc
quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với
cách mạng về nhà ở;
Căn cứ Công
văn số 1044/TT HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2017 của của Thường trực HĐND tỉnh về
chủ trương sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện hỗ trợ
người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 321/TTr-SXD ngày 25 tháng 10 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt đề án điều chỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng
về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La (có Đề án kèm theo).
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 838/QĐ-UBND ngày
16 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch
và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Hội Cựu chiến
binh tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, Xây dựng,
LĐ-TB&XH (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, KT(Đạt). 35bản.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đức Hải
|
ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH
HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3080/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh
Sơn La)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ LẬP ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH
1. Sự cần thiết lập Đề án
điều chỉnh
Thực hiện Quyết
định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, UBND
tỉnh đã phê duyệt “Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa
bàn tỉnh Sơn La” tại Quyết định số 838/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2014 (sau
đây viết tắt là Đề án 838) với tổng số hộ người có công được hỗ trợ xây dựng
mới và sửa chữa nhà ở là 9.539 nhà (xây mới: 3.561 nhà; sửa chữa, nâng cấp:
5.978 nhà) với tổng kinh phí thực hiện là 263,31 tỷ đồng (trong đó:
Trung ương hỗ trợ là 262,0 tỷ đồng, chi phí quản lý của tỉnh là 1,31 tỷ đồng).
Năm 2014, ngân sách Trung ương đã 03 lần phân bổ với
tổng kinh phí 85,98 tỷ đồng. Trên cơ sở đó, tỉnh Sơn La đã triển khai 03 đợt hỗ
trợ về nhà ở (02 đợt thực hiện năm 2014, 01 đợt thực hiện đầu năm 2015)
cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.
Tỉnh Sơn La là tỉnh được Trung ương hỗ trợ 100%
kinh phí triển khai Đề án (ngân sách tỉnh bố trí cho chi phí quản lý thực hiện
Đề án). Việc thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng theo Đề án được duyệt phụ
thuộc vào kinh phí phân bổ của Trung ương.
Nhu cầu của đối tượng người có công đã được phê duyệt
cần được hỗ trợ lớn nhưng kinh phí hỗ trợ của Trung ương hạn chế, ngân sách địa
phương khó khăn nên còn nhiều hộ thuộc diện được hỗ trợ xây mới tiếp tục xuống
cấp, nhiều hộ lúc khảo sát thuộc diện sửa chữa nhưng đến nay
nhà ở đã hư hỏng nặng cần phải xây dựng mới.
Ngày 25 tháng 7 năm 2017 Chính phủ đã
ban hành Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày
25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về thực hiện
chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số
22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết
số 63/NQ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 thì việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở
đối với người có công với cách mạng giai đoạn 2 theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg
là thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
thẩm tra tính đến thời điểm ngày 31 tháng 5 năm 2017 nằm trong tổng số 313.707
hộ của cả nước đã được phê duyệt.
Đối với tỉnh Sơn La là thực hiện hỗ trợ cho các đối
tượng còn lại của Đề án 838 chưa được hỗ trợ kinh phí để xây mới/ sửa chữa nhà ở.
Ngoài ra, Nghị quyết số 63/NQ-CP cũng
quy định rõ thêm về phương thức hỗ trợ cho các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ
theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg như đối với
các trường hợp chưa được cấp kinh phí mà đã tự ứng trước kinh phí để xây dựng mới
hoặc sửa chữa nhà ở; người có công đã chết mà vợ/chồng còn sống, có hộ khẩu thường
trú và đang ở tại nhà ở đó...
Trong đó, quy định đối với
trường hợp cả người có công và vợ/chồng của người đó đều đã chết nhưng hiện
nay con của họ đang sinh sống tại nhà ở đó và thực sự có khó khăn về nhà ở (Điểm
c, Khoản 3, Điều 1) và các trường hợp phát sinh thêm ngoài số liệu đã được
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm tra tính đến thời điểm ngày 31 tháng 5
năm 2017 (Điểm d, Khoản 3, Điều 1) thì địa phương có trách nhiệm chủ
động bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm của địa phương để hỗ trợ.
Theo các quy định của Nghị
quyết số 63/NQ-CP thì để tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với
cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg thì cần
rà soát để thực hiện giai đoạn 2 đối với các trường hợp chưa được hỗ trợ theo Đề
án 838 (Đề án điều chỉnh) và lập Đề án bổ sung để hỗ trợ cho các đối tượng
người có công chưa có trong Đề án 838.
Nhằm tiếp tục triển khai hỗ trợ về
nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh theo nguyên tắc đúng đối
tượng, phương thức hỗ trợ theo Nghị quyết số 63/NQ-CP theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg
(giai đoạn 2), tiếp tục góp phần thực hiện tốt các
chính sách an sinh xã hội, nhất là việc chăm lo, đền ơn đáp nghĩa cho người có
công với cách mạng, tạo điều kiện cho người có công ổn định cuộc sống, cải thiện
chất lượng nhà ở thì việc thực hiện điều chỉnh Đề án hỗ trợ
về nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Sơn La là rất cần thiết và cấp bách.
2. Các
căn cứ pháp lý
-
Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về
hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
- Nghị
quyết số 63/NQ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về việc thực hiện
chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số
22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
- Thông tư số
09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện Quyết
định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ
trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
-
Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn
việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với
cách mạng về nhà ở;
- Công văn số 8836/BKHĐT-TH ngày
24 tháng 10 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến phân bổ theo kế
hoạch đầu tư trung hạn NSNN giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 1178/QĐ-BKHĐT ngày
29 tháng 8 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chi tiết kế hoạch đầu tư
trung hạn vốn NSNN giai đoạn 2016 - 2020 (đợt 2).
II. NỘI
DUNG HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở (Theo Thông tư số
09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết
định số 22/2013/QĐ-TTg)
1. Quan
điểm
a) Việc
hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng là chủ trương lớn và là nhiệm vụ
trọng tâm của Đảng và Nhà nước, vì vậy cần có sự phối hợp đồng bộ và huy động tổng
hợp các nguồn lực: Nhà nước, Mặt trận, Hội, Đoàn thể, gia đình, họ tộc và cộng
đồng tham gia thực hiện.
b) Cùng
với việc thực hiện các chế độ chính sách ưu đãi đối với người có công cách mạng,
tập trung làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, huy động nguồn lực, đẩy mạnh
triển khai chương trình hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng bằng
nhiều hình thức như tặng nhà tình nghĩa, hỗ trợ xây mới, sửa chữa nâng cấp, đảm
bảo nhà ở người có công từng bước được cải thiện cơ bản, bền vững góp phần ổn định
cuộc sống người có công.
2.
Nguyên tắc hỗ trợ
a) Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình có một
hoặc nhiều người có công với cách mạng có nhà ở bị hư hỏng, dột nát (kể cả
các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây mà nay nhà ở đã bị hư
hỏng, dột nát) để các hộ gia đình này xây dựng nhà ở mới hoặc sửa chữa nhà ở
hiện có, bảo đảm nâng cao điều kiện nhà ở của người có công với cách mạng.
b) Việc hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng
phải bảo đảm công khai, minh bạch, tránh thất thoát, bảo đảm phân bổ công bằng
và hợp lý các nguồn lực hỗ trợ.
c) Việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở
được thực hiện theo phương châm Nhà nước hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng giúp
đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng
và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình; kết hợp, lồng ghép với
các chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương để phát huy
hiệu quả chính sách.
d) Việc hỗ trợ người có công với cách mạng xây dựng
mới nhà ở hoặc sửa chữa nhà ở phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
- Đối với trường hợp nhà ở phải phá dỡ để xây dựng
lại thì nhà ở mới phải bảo đảm tiêu chuẩn 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng,
mái cứng), có diện tích sử dụng tối thiểu là 30m2 (nếu là những hộ
độc thân thì có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn 30m2
nhưng không thấp hơn 24m2), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên;
- Đối với trường hợp nhà ở phải sửa
chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu
chuẩn 2 cứng (khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở
lên, nhưng không yêu cầu phải đúng tiêu chuẩn về diện tích sử dụng quy định ở
trên.
3. Đối
tượng được hỗ trợ về nhà ở
Đối tượng người có công với cách mạng
được hỗ trợ nhà ở tại Đề án điều chỉnh này là những đối tượng thuộc diện hỗ trợ
theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg (giai đoạn 2) và rà soát
theo Nghị quyết 63/NQ-CP (đã được phê duyệt tại Đề án 838 và đã cập nhật số hộ
giảm, số hộ chuyển đổi hình thức hỗ trợ từ xây mới sang sửa chữa và ngược lại,
phân theo từng đối tượng theo Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ).
4. Hình thức và mức hỗ trợ
Hỗ trợ cải
thiện nhà ở người có công bằng các hình thức: Tặng nhà tình nghĩa, hỗ trợ xây dựng
mới nhà ở; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp nhà ở.
a) Phá
dỡ để xây mới nhà ở: Mức hỗ trợ 40.000.000 đồng/nhà;
b) Sửa
chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở: Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/nhà.
Ngoài
nguồn vốn trên có thể huy động thêm vốn từ cộng đồng, dòng họ và đóng góp của hộ
gia đình được hỗ trợ nhằm nâng cao hơn về diện tích, chất lượng và tiện nghi
nhà ở của người có công với cách mạng.
5. Chi
phí quản lý
Thực
hiện theo Thông tư số 98/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, UBND tỉnh giao Sở Tài chính bố trí kinh phí quản lý triển
khai thực hiện chính sách nhưng với mức tối đa không quá 0,5% tổng kinh phí
ngân sách Nhà nước hỗ trợ để thực hiện chính sách theo quy định.
6. Quy trình thực hiện hỗ trợ
a) Căn cứ
kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ, bố trí của ngân sách địa phương và huy động
đóng góp từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, UBND
tỉnh giao dự toán cho UBND các huyện, thành phố để triển khai thực hiện (trong
đó chi tiết nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước).
UBND cấp
huyện thực hiện phân bổ kinh phí hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở và
cấp kinh phí uỷ quyền cho UBND các xã hoặc giao dự toán cho UBND xã theo hình
thức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (kèm
theo danh sách đối tượng được hỗ trợ về nhà ở trong Đề án được phê duyệt, mức hỗ
trợ từng hộ gia đình theo địa bàn từng xã).
Việc
quản lý, lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ áp dụng
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 98/2013/TT-BTC.
b) Sau
khi được phân bổ vốn, hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình người có công xây dựng
hoặc sửa chữa nhà ở trên cơ sở Đề án điều chỉnh và danh sách của các huyện,
thành phố.
Trường hợp
bản thân đối tượng hoặc gia đình không tự đảm bảo được thì UBND xã, phường, thị
trấn nơi đối tượng cư trú có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Những hộ gia đình
người có công trong danh sách, đề án được các cơ quan, đơn vị tặng nhà tình
nghĩa, được tính vào chỉ tiêu thực hiện trong năm của Đề án.
7.
Phương thức thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà ở
a) Yêu cầu
kỹ thuật và chất lượng:
- Việc
lựa chọn quy mô và hình thức nhà ở, có thể áp dụng theo các mẫu được giới thiệu
và phải đảm bảo theo yêu cầu được quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính
phủ.
Để phù hợp
với phong tục tập quán và tình hình thực tế tại địa phương Sơn La, UBND tỉnh
giao UBND các huyện, thành phố hướng dẫn áp dụng theo mẫu Đề án hỗ trợ hộ nghèo
làm nhà ở được phê duyệt tại Quyết định số 1167/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm
2009 trên cơ sở thực hiện theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12
năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhà ở của các hộ gia đình có
công với cách mạng được hỗ trợ phải bảo đảm vệ sinh môi trường, bao che kín
đáo, tránh được tác động xấu của khí hậu, thời tiết; phù hợp với hoàn cảnh cụ
thể của từng hộ.
b) Yêu cầu
về tổ chức xây dựng nhà ở
- Các hộ
gia đình sau khi nhận được kinh phí hỗ trợ nhà ở theo quy định tự tổ chức xây dựng,
sửa chữa cải tạo nhà ở. Trường hợp hộ có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo
đơn, tàn tật...) không thể tự xây dựng nhà ở thì UBND cấp xã tổ chức xây dựng
nhà ở cho các hộ này.
- Hội Cựu
chiến binh xã là đầu mối tổ chức thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có
công với cách mạng; UBND cấp xã có trách nhiệm theo dõi, giám sát và giúp đỡ
các hộ gia đình trong quá trình xây dựng, sửa chữa nhà ở; vận động các tổ chức,
đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
giúp đỡ các hộ gia đình xây dựng nhà ở, tận dụng cao nhất khả năng huy động nguồn
lực từ cộng đồng và hộ gia đình về nhân công, khai thác vật liệu tại chỗ như
cát, đá, sỏi, gỗ…, để giảm giá thành xây dựng.
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở THEO ĐỀ ÁN 838
1. Số lượng
thực hiện hỗ trợ theo Đề án 838
Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở
trên địa bàn tỉnh Sơn La” tại Quyết định số 838/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm
2014 đã phê duyệt tổng số hộ người có công được hỗ trợ xây dựng mới và sửa chữa
nhà ở là 9.539 nhà (xây mới: 3.561 nhà; sửa chữa, nâng cấp: 5.978 nhà) với
tổng kinh phí thực hiện là 263,31 tỷ đồng (trong đó: Trung ương hỗ trợ là
262,0 tỷ đồng, chi phí quản lý của tỉnh là 1,31 tỷ đồng).
2. Kết quả triển khai thực hiện Đề án 838
Năm 2014, ngân sách Trung ương đã 03 lần phân bổ
cho tỉnh với tổng kinh phí 85,98 tỷ đồng. Trên cơ sở đó, tỉnh Sơn La đã triển
khai 03 đợt hỗ trợ về nhà ở (02 đợt thực hiện năm 2014, 01 đợt thực hiện đầu
năm 2015).
Đến thời điểm hiện nay hầu hết UBND các huyện,
thành phố đã triển khai đúng và đã hỗ trợ cho các đối tượng nêu trên; một số
huyện trong việc hỗ trợ có thay đổi đối tượng và hình thức hỗ trợ, cụ thể như
sau:
- Huyện Mai Sơn được phân bổ để hỗ trợ 119 hộ xây mới
(119 hộ x 40 triệu đồng/hộ = 10.920 triệu đồng), đã thực hiện hỗ trợ cho
256 hộ xây mới (10.240 triệu đồng), 34 hộ sửa chữa (780 triệu đồng),
tổng kinh phí không đổi;
- Huyện Sốp Cộp được phân bổ để hỗ trợ 273 hộ xây mới
(273 hộ x 40 triệu đồng/hộ = 4.760 triệu đồng), đã thực hiện hỗ trợ cho
116 hộ xây mới (4.640 triệu đồng), 06 hộ sửa chữa (680 triệu đồng),
tổng kinh phí không đổi;
- Huyện Vân Hồ được phân bổ để hỗ trợ 155 hộ xây mới
(155 hộ x 40 triệu đồng/hộ = 6.200 triệu đồng), đã thực hiện hỗ trợ cho
125 hộ xây mới (5.000 triệu đồng), 17 hộ sửa chữa (340 triệu đồng);
Còn lại 860 triệu đồng chưa thực hiện hỗ trợ và giải ngân xong.
Do vậy, số đối tượng thực tế đã được hỗ trợ là
2.157 hộ (2099 hộ xây mới, 58 hộ sửa chữa) với tổng kinh phí 85,12 tỷ đồng/85,98
tỷ Trung ương đã phân bổ.
Quá trình tổ chức thực hiện chính
sách hỗ trợ về nhà ở nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát, kịp thời của Lãnh
đạo tỉnh, sự quyết tâm của các cấp, chính quyền địa phương và sự ủng hộ của cộng
đồng xã hội, các cấp chính quyền, địa phương đã và
đang tích cực huy động cộng đồng xã hội đóng góp, tham gia, giúp
cho việc thực hiện chính sách đạt được kết quả tích cực...
Qua đó góp phần thực hiện tốt các
chính sách an sinh xã hội, chăm lo, đền ơn đáp nghĩa cho người có công với cách
mạng, tạo điều kiện cho người có công ổn định cuộc sống, an tâm lao động, sản
xuất, thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” đối với người
có công với cách mạng.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
1. Số lượng
người có công được hỗ trợ
Theo kết quả rà soát, số đối tượng được hỗ trợ theo Đề án điều chỉnh là 8.972 hộ[1], trong đó xây mới 4.123, sửa chữa
4.849 (số hộ giảm so với Đề án 838[2]
là 567 hộ, trong đó xây mới giảm 262, sửa chữa giảm 305; chuyển đổi hình thức hỗ
trợ từ xây mới sang sửa chữa là 70, từ sửa chữa sang xây mới là 894).
2. Kinh phí thực hiện Đề
án điều chỉnh
- Tổng kinh phí Đề án điều chỉnh là 263,21 tỷ đồng,
trong đó:
+ Kinh phí thực hiện hỗ trợ: 261,90 tỷ đồng (Trung
ương 255,76 tỷ đồng (bao gồm 85,98 tỷ đã phân bổ), kinh phí địa phương (ngân
sách tỉnh) 6,14 tỷ đồng để hỗ trợ cho các đối tượng thuộc Điểm c, Khoản 3, Điều
1 Nghị quyết số 63/NQ-CP);
+ Chi phí quản lý của tỉnh (0,5%): 1,31 tỷ đồng (đã
phân bổ 0,4299 tỷ đồng).
- Kinh phí cần để triển khai giai đoạn 2: 176,80 tỷ
đồng, trong đó:
+ Kinh phí Trung ương: 255,76 tỷ - 85,98 tỷ (đã
phân bổ) = 169,78 tỷ đồng;
+ Kinh phí ngân sách tỉnh: 7,02 tỷ đồng (6,14 tỷ hỗ
trợ đối tượng c NQ63 + 0,88 tỷ (1,31 tỷ - 0,43 tỷ) chi phí quản lý).
(có Biểu chi tiết về số lượng và kinh phí kèm theo).
3. Tiến
độ thực hiện: Trong năm 2018.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở
Xây dựng (là cơ quan Thường trực)
- Chủ
trì tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thành phố triển khai thực hiện Đề án
điều chỉnh; tham mưu UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ về nhà ở theo Quyết
định số 22/2013/QĐ-TTg;
- Tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh báo cáo tình hình và tiến độ thực hiện việc hỗ trợ người có
công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng tháng, quý và
năm hoặc đột xuất gửi Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
- Phối hợp
với Sở Nội vụ tham mưu kiện toàn Ban Chỉ đạo lĩnh vực Xây dựng (Quyết định số
2538/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La) để bổ sung
thành viên là Lãnh đạo Hội Cựu chiến binh tỉnh, Lãnh đạo sở Lao động, Thương
binh và Xã hội).
2. Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn
UBND các huyện, thành phố thực hiện phê duyệt danh sách người có công với cách
mạng thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng và điều
kiện theo quy định.
3. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
Chủ trì
làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bố trí kinh phí từ ngân sách Trung ương
thực hiện Đề án điều chỉnh; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng tham mưu
UBND tỉnh bố trí phân bổ nguồn vốn cho UBND các huyện, thành phố tổ chức thực
hiện.
4. Sở
Tài chính
- Phối hợp
với Sở Kế hoạch và Đầu tư, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí cho các địa
phương thực hiện; Tham mưu bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh để hỗ trợ
cho đối tượng theo Điểm c, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 63/NQ-CP và chi phí quản
lý thực hiện Đề án;
- Quản
lý, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện cấp phát, thanh toán và quyết
toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông
tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2013; hướng dẫn sử dụng kinh phí quản
lý của tỉnh 0,5% tổng kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
5. Hội Cựu
Chiến binh tỉnh
- Phối hợp với các sở, ngành có
liên quan chỉ đạo tổ chức triển khai các Đề án; là đơn vị đầu mối lồng ghép,
huy động các nguồn vốn hợp pháp khác từ các tổ chức chính trị xã hội, các hội,
đoàn thể, các tổ chức doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện hỗ trợ về
nhà ở cho người có công với cách mạng;
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức hỗ trợ
xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng trên toàn tỉnh.
6. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tổ chức
tuyên truyền, vận động các Hội, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp,
quần chúng nhân dân tham gia hỗ trợ thực hiện Đề án.
7. Ủy
ban nhân dân các huyện, thành phố
- Phê
duyệt danh sách chi tiết và mức hỗ trợ các đối tượng người có công với cách mạng
được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn huyện, thành phố theo số lượng Đề án điều chỉnh
được duyệt để tổ chức triển khai thực hiện;
- Chỉ đạo
UBND các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; cân đối
nguồn vốn được cấp để hỗ trợ và tổ chức vận động nguồn lực khác (nếu có)
thực hiện Đề án đạt mục tiêu đề ra;
- Tổng hợp,
báo cáo hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất kết quả thực hiện việc hỗ trợ người
có công với cách mạng về nhà ở của các xã trên địa bàn (gồm số hộ gia đình
đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã
cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn,
vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện);
- Thanh
tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số
22/2013/QĐ-TTg và Thông tư số 09/2013/TT-BXD;
- Kiện
toàn Ban Chỉ đạo thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp huyện
với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện là Phó Ban chỉ đạo để tổ chức thực hiện hỗ trợ nhà ở; Hội Cựu chiến
binh huyện có nhiệm vụ như sau:
+ Phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo cấp huyện
chỉ đạo tổ chức triển khai các Đề án; là đơn vị đầu mối lồng ghép, huy động các
nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách
mạng trên địa bàn huyện, thành phố;
+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức hỗ trợ
xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn huyện, thành phố;
+ Chủ trì giám sát việc tổ chức hỗ trợ xây dựng nhà
ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn huyện, thành phố.
8. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
- Niêm yết
công khai danh sách và mức hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa
bàn theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư số 09/2013/TT-BXD tại trụ sở
của UBND cấp xã;
- Chịu
trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện Đề án; tổ chức
vận động nguồn lực thực hiện Đề án đạt mục tiêu đề ra;
- Tổng hợp,
báo cáo UBND cấp huyện kết quả thực hiện việc hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn (gồm
số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số
tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác,
các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện trên địa bàn);
- Tổ chức việc lập Biên bản
xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn và Biên bản xác nhận hoàn
thành xây dựng nhà ở đưa vào sử dụng; lập hồ
sơ hoàn công cho từng hộ gia đình được hỗ trợ
nhà ở theo hướng dẫn tại Phụ lục số V và Phụ lục
số VI Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng;
- Chỉ đạo,
giám sát để các hộ gia đình sử dụng tiền hỗ trợ về nhà ở đúng mục đích, đảm bảo
chất lượng nhà ở xây dựng mới hoặc sửa chữa theo quy định;
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện
hỗ trợ về nhà ở cho người có công cấp xã với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã
là Phó Ban thường trực; Hội Cựu chiến binh cấp xã có nhiệm vụ như sau:
+ Phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo cấp xã chỉ
đạo tổ chức triển khai các Đề án;
+ Là đơn vị đầu mối lồng ghép, huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác, phối hợp Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể
(Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân...), các doanh nghiệp,
hộ gia đình, cá nhân tham gia thực hiện xây dựng nhà ở cho người có công với
cách mạng trên địa bàn xã, phường, thị trấn;
+ Chủ trì tổ chức thực hiện xây dựng nhà ở cho người
có công;
+ Chủ trì kiểm tra, giám sát, nghiệm
thu việc tổ chức hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa
bàn huyện, thành phố (Đối với các hộ gia đình đã tự ứng kinh phí xây dựng
nhà ở mà đã hoàn thành việc xây dựng thì lập hồ sơ hoàn công và thanh quyết
toán theo quy định);
Đề án khả thi là điều kiện để các hộ gia đình người có công với
cách mạng trên địa bàn tỉnh ổn định về chỗ ở, cải thiện chất lượng nhà ở, có điều
kiện đảm bảo nâng cao điều kiện sống, vệ sinh môi trường...
Đây là chính sách lớn của Đảng và
Chính phủ, để Đề án thực hiện có hiệu quả đòi hỏi các cấp uỷ Đảng, các cấp
chính quyền phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo sát sao, quản lý chặt
chẽ, tạo mọi điều kiện để các tổ chức quần chúng, tổ chức kinh tế, chính trị,
xã hội, cộng đồng tham gia hỗ trợ ủng hộ thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Đề
án./.
BIỂU SỐ LIỆU VÀ KINH PHÍ ĐỀ ÁN ĐIỀU
CHỈNH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Đề án điều chỉnh được phê duyệt tại Quyết định số 3080/QĐ-UBND
ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh Sơn La)
|
TT
|
TÊN HUYỆN. THÀNH PHỐ
|
ĐỀ ÁN 838
|
ĐỀ ÁN 838 RÀ SOÁT THEO NQ SỐ 63
|
ĐÃ THỰC HIỆN HỖ TRỢ
|
|
|
Tổng số hộ
|
Xây mới
|
Cải tạo.
sửa chữa
|
Số hộ giảm
|
Chuyển đổi hình
thức hỗ trợ
|
Tổng số hộ Sau
rà soát
|
Xây mới
|
Cải tạo.
sửa chữa
|
Tổng số hộ
|
Trong đó
|
|
|
|
|
Số hộ
|
Số hộ
|
Tổng giảm
|
Xây mới
|
Sửa chữa
|
Từ XM
sang SC
|
Từ SC
sang XM
|
Số hộ
|
Số hộ
|
Xây mới
|
Sửa chữa
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
9.539
|
3.561
|
5.978
|
567
|
262
|
305
|
70
|
894
|
8.972
|
4.123
|
4.849
|
2.157
|
2.099
|
58
|
|
|
1
|
Thành phố Sơn La
|
1.116
|
479
|
637
|
160
|
67
|
93
|
0
|
59
|
956
|
471
|
485
|
289
|
289
|
0
|
|
|
2
|
Huyện Thuận Châu
|
1.766
|
768
|
998
|
60
|
14
|
46
|
1
|
12
|
1.706
|
754
|
952
|
464
|
463
|
1
|
|
|
3
|
Huyện Mai Sơn
|
786
|
197
|
589
|
4
|
3
|
1
|
7
|
52
|
782
|
239
|
543
|
122
|
116
|
6
|
|
|
4
|
Huyện Yên Châu
|
882
|
367
|
515
|
2
|
2
|
0
|
6
|
95
|
880
|
454
|
426
|
221
|
221
|
0
|
|
|
5
|
Huyện Mộc Châu
|
621
|
119
|
502
|
6
|
3
|
3
|
6
|
12
|
615
|
122
|
493
|
72
|
72
|
0
|
|
|
6
|
Huyện Phù Yên
|
1.619
|
497
|
1.122
|
39
|
4
|
35
|
8
|
431
|
1.580
|
916
|
664
|
300
|
300
|
0
|
|
|
7
|
Huyện Bắc Yên
|
270
|
133
|
137
|
52
|
31
|
21
|
1
|
25
|
218
|
126
|
92
|
80
|
80
|
0
|
|
|
8
|
Huyện Mường La
|
54
|
18
|
36
|
1
|
1
|
0
|
0
|
4
|
53
|
21
|
32
|
11
|
11
|
0
|
|
|
9
|
Huyện Quỳnh Nhai
|
83
|
19
|
64
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
83
|
19
|
64
|
12
|
12
|
0
|
|
|
10
|
Huyện Sông Mã
|
818
|
256
|
562
|
25
|
9
|
16
|
17
|
45
|
793
|
275
|
518
|
154
|
154
|
0
|
|
|
11
|
Huyện Sốp Cộp
|
917
|
451
|
466
|
172
|
92
|
80
|
8
|
170
|
745
|
521
|
224
|
290
|
256
|
34
|
|
|
12
|
Huyện Vân Hồ
|
607
|
257
|
350
|
46
|
36
|
10
|
16
|
0
|
561
|
205
|
356
|
142
|
125
|
17
|
|
BIỂU SỐ LIỆU VÀ KINH PHÍ ĐỀ ÁN
ĐIỀU CHỈNH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Đề án điều chỉnh được phê duyệt
tại Quyết định số 3080/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh Sơn La)
|
SỐ HỘ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN ĐIỀU
CHỈNH
|
|
TT
|
TÊN HUYỆN. THÀNH PHỐ
|
Số hộ
|
Xây mới
|
Cải tạo.
sửa chữa
|
Tổng kinh phí cần để thực hiện
giai đoạn 2
|
Trong đó
|
Chưa được hỗ trợ. tự ứng trước kinh phí (Điểm
a. Khoản 1. Điều 3 NQ số 63)
|
NCC đã chết nhưng vợ (chồng) đang ở tại nhà đó (Điểm
b. Khoản 1. Điều 3 NQ số 63)
|
NCC và vợ (hoặc chồng) đều đã chết. con đang ở
tại nhà đó. thực sự có khó khăn về nhà ở (Điểm c. Khoản 1. Điều 3 NQ
63)
|
NCC thuộc diện hỗ trợ còn lại
(thuộc Đề án 838)
|
|
Số hộ
|
Số tiền (40tr/hộ)
|
Số hộ
|
Số tiền (20tr/hộ)
|
Kinh phí TW
|
Kinh phí ĐP
(ngân sách tỉnh)
|
Số hộ
|
Xây mới
|
Sửa chữa
|
Kinh phí
|
Số hộ
|
Xây mới
|
Sửa chữa
|
Kinh phí
|
Số hộ
|
Xây mới
|
Sửa chữa
|
Kinh phí
|
Số hộ
|
Xây mới
|
Sửa chữa
|
Kinh phí
|
|
Tổng
|
Chưa thực hiện 03 đợt
|
Cần để thực hiện
|
Tổng
|
Hỗ trợ đối tượng NQ số 63
|
Quản lý 0.5%
|
Số hộ
|
Số hộ
|
Số hộ
|
Số hộ
|
Số hộ
|
Số hộ
|
Số hộ
|
Số hộ
|
|
|
Tổng số
|
6.815
|
2.024
|
80.960
|
4.791
|
95.820
|
176.800
|
170.640
|
860
|
169.780
|
7.020
|
6.140
|
880
|
2.789
|
814
|
1.975
|
72.060
|
516
|
174
|
342
|
13.800
|
253
|
54
|
199
|
6.140
|
3.257
|
982
|
2.275
|
84.780
|
|
1
|
Thành phố Sơn La
|
667
|
182
|
7.280
|
485
|
9.700
|
17.065
|
16.340
|
0
|
16.340
|
725
|
640
|
85
|
212
|
70
|
142
|
5.640
|
18
|
11
|
7
|
580
|
27
|
5
|
22
|
640
|
410
|
96
|
314
|
10.120
|
|
2
|
Huyện Thuận Châu
|
1.242
|
291
|
11.640
|
951
|
19.020
|
30.813
|
29.660
|
0
|
29.660
|
1.153
|
1.000
|
153
|
640
|
144
|
496
|
15.680
|
98
|
9
|
89
|
2.140
|
43
|
7
|
36
|
1.000
|
461
|
131
|
330
|
11.840
|
|
3
|
Huyện Mai Sơn
|
660
|
123
|
4.920
|
537
|
10.740
|
15.738
|
14.920
|
0
|
14.920
|
818
|
740
|
78
|
213
|
50
|
163
|
5.260
|
53
|
4
|
49
|
1.140
|
34
|
3
|
31
|
740
|
360
|
66
|
294
|
8.520
|
|
4
|
Huyện Yên Châu
|
659
|
233
|
9.320
|
426
|
8.520
|
17.929
|
16.880
|
0
|
16.880
|
1.049
|
960
|
89
|
452
|
177
|
275
|
12.580
|
48
|
21
|
27
|
1.380
|
38
|
10
|
28
|
960
|
121
|
25
|
96
|
2.920
|
|
5
|
Huyện Mộc Châu
|
543
|
50
|
2.000
|
493
|
9.860
|
11.919
|
11.720
|
0
|
11.720
|
199
|
140
|
59
|
168
|
25
|
143
|
3.860
|
15
|
2
|
13
|
340
|
5
|
2
|
3
|
140
|
355
|
21
|
334
|
7.520
|
|
6
|
Huyện Phù Yên
|
1.280
|
|
24.640
|
664
|
13.280
|
38.110
|
36.480
|
0
|
36.480
|
1.630
|
1.440
|
190
|
332
|
160
|
172
|
9.840
|
111
|
51
|
60
|
3.240
|
52
|
20
|
32
|
1.440
|
785
|
385
|
400
|
23.400
|
|
7
|
Huyện Bắc Yên
|
138
|
46
|
1.840
|
92
|
1.840
|
3.698
|
3.660
|
0
|
3.660
|
38
|
20
|
18
|
62
|
13
|
49
|
1.500
|
23
|
13
|
10
|
720
|
1
|
0
|
1
|
20
|
52
|
20
|
32
|
1.440
|
|
8
|
Huyện Mường La
|
42
|
10
|
400
|
32
|
640
|
1.045
|
1.040
|
0
|
1.040
|
5
|
0
|
5
|
38
|
6
|
32
|
880
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4
|
4
|
0
|
160
|
|
9
|
Huyện Quỳnh Nhai
|
71
|
7
|
280
|
64
|
1.280
|
1.568
|
1.320
|
0
|
1.320
|
248
|
240
|
8
|
62
|
4
|
58
|
1.320
|
0
|
0
|
0
|
0
|
9
|
3
|
6
|
240
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
10
|
Huyện Sông Mã
|
639
|
121
|
4.840
|
518
|
10.360
|
15.276
|
14.400
|
0
|
14.400
|
876
|
800
|
76
|
325
|
76
|
249
|
8.020
|
60
|
6
|
54
|
1.320
|
36
|
4
|
32
|
800
|
218
|
35
|
183
|
5.060
|
|
11
|
Huyện Sốp Cộp
|
455
|
265
|
10.600
|
190
|
3.800
|
14.472
|
14.400
|
0
|
14.400
|
72
|
0
|
72
|
59
|
56
|
3
|
2.300
|
64
|
51
|
13
|
2.300
|
0
|
0
|
0
|
0
|
332
|
158
|
174
|
9.800
|
|
12
|
Huyện Vân Hồ
|
419
|
80
|
3.200
|
339
|
6.780
|
9.166
|
9.820
|
860
|
8.960
|
206
|
160
|
46
|
226
|
33
|
193
|
5.180
|
26
|
6
|
20
|
640
|
8
|
0
|
8
|
160
|
159
|
41
|
118
|
4.000
|
[1] Bao
gồm cả số hộ đã được hỗ trợ theo 03 đợt của Đề án 838.
[2] Đề
án 838: tổng số hộ được hỗ trợ là 9.539, trong đó xây mới 3.561, sửa chữa
5.978.