|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1532/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 09
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ
bản đất đai; Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Nghị quyết số
03/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cao Bằng trên cơ sở hợp nhất Sở Tài nguyên và
Môi trường và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số
1227/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lại Văn
phòng đăng ký đất đai, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số
24/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 4247/TTr-SNNMT ngày 05
tháng 9 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Văn phòng Đăng ký đất đai là
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng
thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận
hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai
và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn tỉnh.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai
(Văn phòng), có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu, tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp
của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Về đăng ký đất đai
a) Thực hiện đăng ký đất đai đối
với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
b) Thực hiện đăng ký biến động
đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Thực hiện đo đạc, chỉnh lý,
lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy
giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;
d) Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức,
cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;
đ) Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu
trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng mẫu Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật;
e) Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ
hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin
đất đai theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện thống kê, kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
h) Thực hiện đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật;
i) Cung cấp hồ sơ, bản đồ,
thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân
theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện thu phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định
tại Điều 154 Luật Đất đai;
l) Thực hiện các dịch vụ trên
cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật.
2. Về thông tin, lưu trữ, cung
cấp dữ liệu
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng,
vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; tích hợp, kết
nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường;
b) Xây dựng, quản trị, vận hành
hạ tầng số, hạ tầng mạng, nền tảng số, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở; thực hiện bảo
mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng theo quy định;
c) Tổ chức phân tích, xử lý dữ
liệu, thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý phục vụ công tác
quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, xây dựng đô thị thông minh, phát triển
kinh tế - xã hội;
d) Tổ chức thực hiện cung cấp dịch
vụ công trực tuyến về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở; kết
nối với Cổng dịch vụ công Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công quốc
gia;
đ) Thu thập, xử lý, quản lý, bảo
quản tài liệu, tư liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường
thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
e) Xây dựng và quản lý thư viện
điện tử về thông tin, tư liệu; phối hợp thẩm định các dự án triển khai công nghệ
thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu; thực hiện các chương
trình, dự án, các đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về thông tin
và tư liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở;
g) Tổ chức triển khai thực hiện
việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính cho các
phòng, các đơn vị trực thuộc theo chỉ đạo của Giám đốc Sở; tổ chức các hoạt động
thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường; hướng dẫn,
giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng
a) Văn phòng Đăng ký đất đai gồm
Giám đốc và các Phó Giám đốc.
b) Giám đốc là người đứng đầu,
lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành chung toàn bộ công tác Văn phòng Đăng ký đất
đai, của chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các công
việc được Sở Nông nghiệp và Môi trường phân công hoặc ủy quyền thực hiện.
c) Phó Giám đốc giúp Giám đốc
phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc;
thay mặt Giám đốc giải quyết công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Giám
đốc khi được ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc trước pháp luật về các
lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền.
2. Các phòng chuyên
môn
a) Phòng Hành chính và Thông
tin, lưu trữ.
b) Phòng Đăng ký và Cấp giấy chứng
nhận.
c) Phòng Kỹ thuật địa chính.
3. Các đơn vị thuộc Văn
phòng
a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực Bảo Lâm.
b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực Bảo Lạc.
c) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực Nguyên Bình.
d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực Hà Quảng.
đ) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực Hòa An.
e) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực Quảng Hòa.
g) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực Trùng Khánh.
h) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực Hạ Lang.
i) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực Thạch An.
Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai, trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Cao Bằng.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Văn
phòng Đăng ký đất đai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- VP UBND tỉnh: Các PCVP; TTTT;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|