|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
71/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 25
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN THU HỒI; THANH LÝ; XỬ LÝ TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG
HỢP BỊ MẤT, BỊ HỦY HOẠI ĐỐI VỚI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; Nghị định số 187/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông báo số 26-TB/ĐU
ngày 15 tháng 9 năm 2025 về kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân
tỉnh tại cuộc họp ngày 15 tháng 9 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định thẩm quyền thu hồi; thanh lý; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh
Lai Châu.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định thẩm quyền thu hồi; thanh lý; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh
Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về
giao thông đường bộ tại địa phương.
b) Cơ quan được giao quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương.
c) Các đối tượng khác liên quan
đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ.
Điều 2. Thẩm
quyền thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của
cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, trừ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có
liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý,
trừ tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
Điều 3. Thẩm
quyền thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của
cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 4. Thẩm
quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Xây dựng:
a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan thực hiện quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về giao
thông đường bộ và pháp luật có liên quan, bảo đảm hoạt động giao thông đường bộ
thông suốt, an toàn.
b) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý
theo quy định và pháp luật có liên quan; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản.
c) Thực hiện kê khai, nhập dữ
liệu và báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản
lý vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức triển khai, thực hiện
theo đúng quy định tại Quyết định này.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng
ban chuyên môn thực hiện kê khai, nhập dữ liệu và báo cáo về tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ được giao quản lý vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ và các nội dung khác theo quy định.
c) Kiểm tra việc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý
theo quy định và pháp luật có liên quan; xử lý theo thẩm quyền trong quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản.
3. Các Sở, ban, ngành khác: Căn
cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện
chức năng quản lý nhà nước trong việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Quyết định này và pháp luật
có liên quan.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Bộ: Xây dựng, Tài chính; (b/c)
- TT. Tỉnh uỷ; (b/c)
- TT. HĐND tỉnh; (b/c)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (b/c)
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, C, CB (đăng tải);
- Lưu: VT, Kt11.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng A Tính
|