|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1417/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày
8 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ
TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị
định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư
số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Xét đề nghị của
Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực đấu giá tài sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung công bố thủ
tục hành chính tại Quyết định số 1724/QĐ-BTP
ngày 10/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được
chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đấu giá tài sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp; Quyết định số 2576/QĐ-BTP ngày 31/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
đấu giá tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp và Quyết định số
854/QĐ-BTP ngày 17/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
đấu giá tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai
Lương Khôi
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1417/QĐ-BTP ngày 8 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ
TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
1.
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản
Trình tự thực
hiện:
- Trường hợp chi nhánh
doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, thay đổi Trưởng chi nhánh thì thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi
giấy đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký
hoạt động; trường hợp thay đổi Trưởng chi nhánh thì gửi kèm theo bản sao có
chứng thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh.
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo
lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
cho chi nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp chi nhánh
của doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì
thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi
thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh
đăng ký hoạt động và gửi giấy đề nghị thay đổi địa chỉ trụ sở kèm theo bản sao
có chứng thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh đã được cấp;
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo
lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
cho chi nhánh có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực
hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Sở Tư
pháp.
Thành phần hồ
sơ:
- Trường hợp Chi nhánh
doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương:
+ Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt
động của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản.
- Trường hợp Chi nhánh
doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi Trưởng chi nhánh:
+ Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt
động của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản;
+ Bản sao có chứng
thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng
chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh.
- Trường hợp chi nhánh
của doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác:
+ Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt
động của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản;
+ Bản sao có chứng
thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy
đăng ký hoạt động của chi nhánh đã được cấp.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp chi nhánh
doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, thay đổi Trưởng chi nhánh thì doanh nghiệp đấu giá
tài sản: Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký hoạt động.
- Trường hợp chi nhánh
của doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác: Sở
Tư pháp nơi chi nhánh đặt trụ sở mới.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản.
Phí, lệ phí: không quy định.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp đấu giá
tài sản thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh
doanh nghiệp đấu giá tài sản khi chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản có thay
đổi về địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thay
đổi Trưởng chi nhánh; hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-ĐGTS-09 ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá
tài sản năm 2024.
- Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá
tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
|
|
TP-ĐGTS-09
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
|
DOANH NGHIỆP
ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
THAY
ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ……………………
Tên gọi đầy đủ của doanh
nghiệp đấu giá tài sản:…………………………….
Địa chỉ trụ
sở:……………………………………………………..........................
…………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ………………………
Fax: ……………….. Email: ………………..
Giấy đăng ký hoạt động
số: ………….do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ………....
cấp ngày: ………../………./
Tên của chi nhánh:
………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở của chi
nhánh:……………………………………………………...
Điện thoại:
…………………………….. Fax:……………………………… Website:……………………………………………………………………….
Đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau:
1…………………………………………………………………………………...
2…………………………………………………………………………………...
|
|
Tỉnh (thành
phố), ngày... tháng...năm...
Người
đại diện theo pháp luật
(ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
2.
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản
Trình tự thực
hiện:
Doanh nghiệp đấu giá
tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh do bị mất, bị
rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp đấu giá
tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi chi
nhánh đăng ký hoạt động;
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng
ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng
văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh
có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực
hiện:
Hồ sơ được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Sở Tư pháp.
Thành phần hồ
sơ: Giấy
đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài
sản.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Tư pháp.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của
chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định
Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá
tài sản năm 2024.
PHỤ LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1417/QĐ-BTP ngày 8 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ
sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.003915
|
Cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản năm 2024, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15
|
Đấu
giá tài sản
|
Bộ
Tư pháp
|
|
2.
|
1.000802
|
Cấp lại Chứng
chỉ hành nghề đấu giá
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản năm 2024, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15
|
Đấu
giá tài sản
|
Bộ
Tư pháp
|
|
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1.
|
2.001395
|
Đăng ký hoạt động
của doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản năm 2024, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15
|
Đấu
giá tài sản
|
Sở
Tư pháp
|
|
2.
|
2.001333
|
Thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản năm 2024, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15
|
Đấu
giá tài sản
|
Sở
Tư pháp
|
|
3.
|
2.001258
|
Cấp lại Giấy
đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản năm 2024, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15
|
Đấu
giá tài sản
|
Sở
Tư pháp
|
|
4.
|
2.001247
|
Đăng ký hoạt
động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản năm 2024, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15
|
Đấu
giá tài sản
|
Sở
Tư pháp
|
|
5.
|
2.001225
|
Phê duyệt
Trang thông tin đấu giá trực tuyến
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản năm 2024, Nghị định số 172/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024
quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu
giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 37/2024/QH15
|
Đấu
giá tài sản
|
Sở
Tư pháp
|
|
6.
|
2.002139
|
Đăng ký tham
dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản năm 2024, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15
|
Đấu
giá tài sản
|
Sở
Tư pháp
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC
ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
A.
Thủ tục hành chính cấp trung ương
1.
Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
Trình tự thực
hiện:
Người đủ tiêu chuẩn
theo quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá tài
sản gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp
và nộp phí theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người
bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo
quy định của pháp luật.
Trong quá trình thẩm
tra hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu
lý lịch tư pháp số 2 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo
trình tự, thủ tục của pháp luật về lý lịch tư pháp.
Cách thức thực
hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Bộ Tư
pháp.
Thành phần hồ
sơ:
- Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề
đấu giá;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên
thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm
toán, tài chính, ngân hàng;
- Một ảnh màu cỡ 3 cm x
4 cm.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá.
Phí, lệ phí: 800.000 đồng.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Người thuộc một trong
những trường hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá:
- Không đủ tiêu chuẩn
quy định tại Điều 10 của Luật đấu giá tài sản.
- Đang là sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức,
viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.
- Bị mất hoặc bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án
mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán
đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả
trường hợp đã được xóa án tích.
- Đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt
buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-ĐGTS-01 ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
Căn cứ pháp lý:
- Luật đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu
giá tài sản năm 2024.
- Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu
giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
- Thông tư số
106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản,
phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
|
|
TP-ĐGTS-01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|

|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ
|
Kính
gửi: Bộ
Tư pháp
Tôi tên
là……………………….Giới tính (1): ........................... …………………
Ngày, tháng, năm
sinh:………/………../…………Quốc tịch (2):………………
Nơi thường trú
(3):……………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại
(4):………………………………………………………………...
Điện thoại:………………...............Email:……………………………………….
Số Thẻ căn cước công
dân/Số định danh cá nhân:………………………………
Ngày, tháng, năm cấp
(5): ……/…./…. Nơi cấp (6):……………………………
QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
(Ghi
rõ từ khi đủ 18 tuổi)
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Ghi
rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi đề nghị được cấp
Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc đấu giá
tài sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên theo quy định
của pháp luật./.
|
Hồ sơ đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm có:
1……………………………………
2……………………………………
3……………………………………
4……………………………………
5……………………………………
|
Tỉnh (thành
phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông
tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không
cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp
nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông
tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2.
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
Trình tự thực
hiện:
- Người bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Đấu giá tài sản gửi một bộ hồ sơ đề nghị
cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá được quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật Đấu giá tài sản đến Bộ Tư pháp và nộp
phí theo quy định của pháp luật.
- Người bị thu
hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Luật Đấu giá tài sản và trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 17 Luật Đấu giá tài sản
gửi một bộ hồ sơ được quy định tại điểm a và điểm c khoản 6 Điều 17 Luật Đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Chứng
chỉ đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp
lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng
văn bản. Người bị từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu
nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực
hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Bộ Tư
pháp.
Thành phần hồ
sơ:
- Hồ sơ đề nghị cấp lại
Chứng chỉ hành nghề đấu giá của người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật đấu giá
tài sản gồm:
+ Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành
nghề đấu giá.
+ Giấy tờ chứng minh lý
do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn;
+ Một ảnh màu cỡ 3 cm x
4 cm.
- Hồ sơ đề nghị
cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá của người bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu
giá quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 của Luật đấu giá tài sản gồm:
+ Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành
nghề đấu giá.
+ Một ảnh màu cỡ 3 cm x
4 cm.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá.
Phí, lệ phí: 500.000 đồng.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính :
- Những người sau đây
được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá:
+ Người bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản
1 Điều 16 của Luật Đấu giá tài sản được xem xét cấp lại
Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10
của Luật Đấu giá tài sản và lý do thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn.
+ Người bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Luật Đấu giá tài sản được xem xét cấp lại
Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành
nghề đấu giá.
+ Người bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Luật Đấu giá tài sản được xem xét cấp lại
Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
+ Người đã được cấp
Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng
chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp
lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
- Người bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
trong các trường hợp sau đây:
+ Bị thu hồi Chứng chỉ
hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Luật đấu giá tài sản.
+ Bị kết án về tội vi
phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản,
các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-ĐGTS-02 ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
Căn cứ pháp lý:
- Luật đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản năm 2024.
- Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu
giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
- Thông tư số
106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản,
phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
|
|
TP-ĐGTS-02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|

|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI CHỨNG
CHỈ HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ
|
Kính
gửi: Bộ
Tư pháp
Tôi tên là:………………………………..Giới
tính (1):………………………….
Ngày, tháng, năm
sinh:….../…..../………Quốc tịch (2):…………………………
Nơi thường trú
(3):………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại
(4):…………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………..
Email:……………………………….
Số Thẻ căn cước công
dân/Số định danh cá nhân: ……………………………….
Ngày, tháng, năm cấp
(5): ……/…./…. Nơi cấp (6): ……………………………
Đã được Bộ Tư pháp cấp
Chứng chỉ hành nghề đấu giá số:……………………
Ngày cấp: …..../……./…………………………………………………………….
Lý do xin cấp
lại:………………………………………………………………….
Đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá cho tôi. Tôi xin chịu trách nhiệm về
toàn bộ nội dung ghi trong đơn này.
|
|
Tỉnh (thành
phố), ngày... tháng...năm...
Người
đề nghị
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông
tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không
cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp
nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông
tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
B. Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
1.
Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
Trình tự thực
hiện:
Người thành lập doanh
nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 23 của Luật Đấu giá tài sản gửi một bộ hồ sơ đề nghị
đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và
nộp phí theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do
bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu
nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực
hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Sở Tư
pháp.
Thành phần hồ
sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động;
- Điều lệ của doanh
nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ
doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp
danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định đăng ký hoạt động của doanh nghiệp
đấu giá tài sản.
Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính :
- Doanh nghiệp đấu giá
tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư
nhân, công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp đấu giá
tư nhân có chủ doanh nghiệp là đấu giá viên, đồng thời là Giám đốc doanh
nghiệp; Công ty đấu giá hợp danh có ít nhất một thành viên hợp danh là đấu giá
viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh là đấu giá viên;
- Doanh nghiệp đấu giá
tài sản có trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho
hoạt động đấu giá tài sản.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-ĐGTS-03 ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
Căn cứ pháp lý:
- Luật đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu
giá tài sản năm 2024.
- Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu
giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
- Thông tư số
106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí
thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
|
|
TP-ĐGTS-03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……………………
Tôi tên là:…………………………………..Giới
tính (1):………………………..
Ngày, tháng, năm
sinh:………/………../………Quốc tịch (2):………………….
Nơi thường trú
(3):………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại (4): ………………………………………………………………...
Điện
thoại:……………………………….Email:…………………………………
Số Thẻ căn cước công
dân/Số định danh cá nhân:………………………………..
Ngày, tháng, năm cấp
(5):.……/…./…. Nơi cấp (6):…………………………….
Đề nghị đăng ký hoạt
động doanh nghiệp đấu giá tài sản với các nội dung sau đây:
1. Tên doanh nghiệp đấu
giá tài sản (tên gọi ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………………………………………………………….
Tên giao dịch (nếu
có):……………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………..
Điện thoại:……………….
Fax:……………….. Email:…………………………
Website:…………………………………………………………………………..
2. Chủ doanh nghiệp tư
nhân đối với doanh nghiệp tư nhân/ Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám
đốc là đấu giá viên đối với công ty hợp danh:
a) Họ và
tên:.……………………….. Giới tính (7): …………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:.….../..…./………………………………………………..
Số Thẻ Căn cước công
dân/Số định danh cá nhân :………………………………
Ngày, tháng, năm cấp
(8):......../…../……. Nơi cấp (9):………………………….
Nơi thường trú
(10):………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại (11):
………………………………………………………………
Chứng chỉ hành nghề đấu
giá số:.………………… ngày cấp………./……/……
b) Họ và tên: ………………………..
Giới tính (12): ……………………………
Ngày, tháng, năm sinh:.……../….../………………………………………………
Số Thẻ Căn cước công
dân/Số định danh cá nhân:……………………………….
Ngày, tháng, năm cấp
(13):......../…../……. Nơi cấp (14):……………………….
Nơi thường trú (15):………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại (16):………………………………………………………………..
Chứng chỉ hành nghề đấu
giá số:.………………… ngày cấp …….../….…/…….
3. Danh sách đấu giá
viên hành nghề trong doanh nghiệp đấu giá tài sản (nếu có):
|
STT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chứng chỉ hành nghề đấu giá
(ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ, số điện thoại liên hệ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành
phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông
tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11), (12), (13),
(14), (15), (16):
- Trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không
cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp
nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông
tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2.
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
Trình tự thực
hiện:
- Trường hợp doanh
nghiệp đấu giá tài sản thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh
nghiệp thì thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi
giấy đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động;
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho doanh
nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn
bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động có quyền khiếu
nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp doanh
nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì thực hiện
như sau:
+ Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi
thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt
động và gửi giấy đề nghị thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực, bản sao chứng
thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp đã được cấp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới;
+ Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đấu
giá tài sản đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp; gửi
thông báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
cũ và cung cấp thông
tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp quy định tại Điều 27 của Luật Đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì
phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký
hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực
hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Sở Tư
pháp.
Thành phần hồ
sơ:
- Trường hợp doanh
nghiệp đấu giá tài sản thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh
nghiệp thì hồ sơ gồm: Giấy đề
nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
- Trường hợp doanh
nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì hồ sơ gồm:
+ Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động.
+ Bản sao có chứng
thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy
đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đã được cấp.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp doanh
nghiệp đấu giá tài sản thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh
nghiệp: Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động.
- Trường hợp doanh
nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác: Sở Tư pháp nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở mới.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
Phí, lệ phí: 500.000 đồng.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Doanh nghiệp đấu giá
tài sản thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động khi có thay đổi
về tên gọi, địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,
danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh nghiệp; hoặc thay đổi địa chỉ trụ
sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương khác.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-ĐGTS-04 ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
Căn cứ pháp lý:
- Luật đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu
giá tài sản năm 2024.
- Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu
giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
- Thông tư số
106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản,
phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
|
|
TP-ĐGTS-04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
|
DOANH NGHIỆP
ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
THAY
ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ……………………
Tên doanh nghiệp đấu giá
tài sản:…………………………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………...
Điện thoại:………………..
Fax: ……………….. Email:………………………..
Giấy đăng ký hoạt động số:
………….do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
................................................................................................................................
cấp ngày: ………../………./……………………………………………………...
Đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản như sau:
1…………………………………………………………………………………...
2…………………………………………………………………………………...
3…………………………………………………………………………………...
|
|
Tỉnh (thành
phố), ngày... tháng...năm...
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức danh của người đại diện; dấu/chữ ký số
của tổ chức)
|
Ghi chú:
Các thông tin
tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương
tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3.
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
Trình tự thực
hiện:
Doanh nghiệp đấu giá
tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc
bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp đấu giá
tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi
doanh nghiệp đăng ký hoạt động;
- Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng
ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải
thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực
hiện:
Hồ sơ được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Sở Tư pháp.
Thành phần hồ
sơ: Giấy đề nghị cấp lại
Giấy đăng ký hoạt động.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Tư pháp.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp đấu giá tài sản.
Phí, lệ phí: 500.000 đồng.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không có.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-ĐGTS-05 ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
Căn cứ pháp lý:
- Luật đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản năm 2024.
- Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu
giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
- Thông tư số
106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản,
phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
|
|
TP-ĐGTS-05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
|
DOANH NGHIỆP
ĐẤU GIÁ
TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
CẤP
LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)………………………
Tên doanh nghiệp đấu giá
tài sản:………………………………………………..
Địa chỉ trụ
sở:…………………………………………………………………….
Điện thoại: ………………………
Fax: ……………….. Email:………………..
Giấy đăng ký hoạt động
số: ……………….do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
.................................................................................................................................
cấp ngày:
………../………./………………………………………………………
Lý do xin cấp
lại:………………………………………………………………….
|
|
Tỉnh (thành
phố), ngày... tháng... năm...
Người đại diện theo pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Ghi chú:
Các thông tin
tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương
tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Đăng ký hoạt
động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản
Trình tự thực
hiện:
Doanh nghiệp đấu giá
tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư
pháp nơi đặt chi nhánh.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh
nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Cách thức thực
hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Sở Tư
pháp.
Thành phần hồ
sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của
chi nhánh;
- Quyết định thành lập
chi nhánh;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh
nghiệp;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của
Trưởng chi nhánh.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định đăng ký hoạt động của Chi nhánh
doanh nghiệp đấu giá tài sản.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Chi nhánh của doanh
nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động.
Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh
nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi
nhánh.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-ĐGTS-06 ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
Căn cứ pháp lý:
- Luật đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản năm 2024.
- Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu
giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
|
|
TP-ĐGTS-06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
|
DOANH NGHIỆP
ĐẤU GIÁ
TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) …………………
Tên gọi đầy đủ của
doanh nghiệp đấu giá tài sản (ghi bằng chữ in hoa):…………
…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ
sở:……………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………………
Fax:……………………………………..
Giấy đăng ký hoạt động
số: …………………do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
.................................................................................................................................
cấp ngày: ………../………./………………………………………………………
Đăng ký hoạt động cho
chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi
bằng chữ in hoa):………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:………………………………………………………
Điện thoại:
…………………………….. Fax:……………………………………. Website:…………………………………………………………………………...
2. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ
in hoa): ……………………….Giới tính (1)
.................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
……/……./……. Quốc tịch (2):…………………………
Số Thẻ căn cước công
dân/Số định danh cá nhân: ……………………………….
Ngày, tháng, năm cấp
(3): ………/……../………Nơi cấp (4): …………………..
Nơi thường trú
(5):………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại
(6):………………………………………………………………….
Điện thoại:
……………………Email:……………………………………………
Chứng chỉ hành nghề đấu
giá số: ………………….. ngày cấp:……/……../……...
Chúng tôi xin cam đoan
nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật
quy định.
|
|
Tỉnh (thành
phố), ngày... tháng... năm...
Người
đại diện theo pháp luật
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ của người đại diện, dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông
tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không
cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp
nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ
tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông
tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Thủ tục phê
duyệt Trang thông tin đấu giá trực tuyến
Trình tự thực
hiện:
Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu chính văn bản đề nghị phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến
kèm theo 01 Đề án xây dựng trang thông tin đấu giá trực tuyến đến Sở Tư pháp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ
chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành
lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có trụ sở. Đề án xây dựng trang thông
tin đấu giá trực tuyến phải mô tả được các yêu cầu, điều kiện của trang thông
tin đấu giá trực tuyến quy định tại Điều 5 Nghị định số 172/2024/NĐ-CP ngày
27/12/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật
Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 37/2024/QH15.
Trong thời hạn 90 ngày
kể từ ngày nhận được Đề án hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
172/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15,
Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến;
trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực
hiện:
Hồ sơ được gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục hành chính đã được
cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp.
Thành phần hồ
sơ:
- Văn bản đề nghị phê
duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến;
- Đề án xây dựng trang
thông tin đấu giá trực tuyến.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ Đề án hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt trang thông tin đấu giá
trực tuyến.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đề án xây dựng trang
thông tin đấu giá trực tuyến phải mô tả được các yêu cầu, điều kiện của trang
thông tin đấu giá trực tuyến như sau:
- Yêu cầu
+ Công khai, minh bạch,
không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin;
+ Thời gian trên Cổng
Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến là thời gian thực
và thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT) trong đấu giá trực tuyến;
+ Hoạt động ổn định,
liên tục và phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
+ Bảo đảm an toàn, bảo
mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập;
+ Đáp ứng các yêu cầu
về hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin
để kết nối, tích hợp và
chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
+ Đáp ứng yêu cầu về hạ
tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự cần thiết cho việc vận hành
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực tuyến.
- Điều kiện
+ Đạt cấp độ 3 theo quy
định pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
+ Bảo đảm việc mỗi cá
nhân, tổ chức được đăng ký duy nhất một tài khoản tham gia đấu giá, trả giá;
+ Bảo đảm việc tham gia
trả giá, hiển thị giá đã trả bằng mã số riêng của người tham gia đấu giá;
+ Hiển thị công khai
thời điểm đăng ký tham gia đấu giá, thời điểm truy cập tài khoản tham dự phiên
đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc phiên đấu giá;
+ Hiển thị công khai,
trung thực các lần trả giá, giá đã trả của người tham gia đấu giá theo mã số
riêng, giá trả cao nhất; ghi lại và truy xuất được toàn bộ thông tin của cuộc
đấu giá, phiên đấu giá;
+ Hiển thị liên tục giá
khởi điểm của tài sản đấu giá, mức giá cao nhất đã trả đối với phương thức trả
giá lên và mức giá bằng giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thấp nhất đối với phương
thức đặt giá xuống trong suốt phiên đấu giá để những người tham gia đấu giá có
thể xem được;
+ Bảo đảm người tham
gia đấu giá không thể nộp hồ sơ tham gia đấu giá sau thời điểm kết thúc nộp hồ
sơ và không thể thực hiện việc trả giá sau thời điểm kết thúc cuộc đấu giá.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản năm 2024.
- Nghị định số
172/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
6. Đăng ký tham
dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá
Trình tự thực
hiện:
Người tập sự đăng ký
tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá nộp trực tiếp hoặc gửi qua
dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi người đó có tên trong danh
sách người tập sự.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lập danh sách người đủ điều kiện
tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá, đăng tải trên trang thông
tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông
báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực
hiện: Hồ
sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu thủ tục
hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp.
Thành phần hồ
sơ:
- Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề đấu giá.
- Báo cáo kết quả tập
sự hành nghề đấu giá.
Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Danh sách người đủ điều kiện tham dự kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
Phí, lệ phí: 2.700.000 đồng.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Những người sau đây
được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá:
- Người đã hoàn thành
thời gian tập sự hành nghề đấu giá theo quy định tại Điều 13 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung
theo khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản và Thông tư này;
- Người không đạt yêu
cầu trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự trước.
Mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu TP-ĐGTS-12 ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu
giá tài sản năm 2024.
- Thông tư số
19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu
giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
- Thông tư số
106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản,
phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
|
|
TP-ĐGTS-12
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐĂNG KÝ THAM DỰ
KIỂM
TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………………
Tôi tên là (ghi bằng
chữ in hoa):…………………….Giới tính (1):……………..
Ngày, tháng, năm
sinh:………/………../……..Quốc tịch (2):…………………..
Số Thẻ căn cước công
dân/Số định danh cá nhân:……………………………….
Ngày, tháng, năm cấp
(3):…….../…….../…………Nơi cấp (4):………………...
Nơi thường trú
(5):………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại
(6):…………………………………………………………………
Điện thoại:…………………………
Email:………………………………………
Tôi đã hoàn thành thời
gian và nghĩa vụ của người tập sự tại…………………….
…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………..
Họ tên đấu giá viên hướng
dẫn tập sự:……………………………………………
Chứng chỉ hành nghề đấu
giá số:…….……..…… ngày cấp …......./….…/………
Thời gian tập sự bắt
đầu từ ngày..... /..... /……và kết thúc vào ngày....../ …... /…..
Tôi xin cam đoan chấp
hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của thí sinh
tham dự kiểm tra.
|
Xác nhận của
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đối với các thông tin người tập sự cung cấp
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên người xác nhận; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
(Tỉnh, thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông
tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không
cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp
nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông
tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử
tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ LỤC III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC
ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1417/QĐ-BTP ngày 8 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)