|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 04 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC CHI QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC 03 BAN HÀNH KÈM THEO
NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2017/NQ-HĐND NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN
VỊ CỦA THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủ đô
ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập,
Luật Ngân sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế,
Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28 tháng 4 năm 20217 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28
tháng 4 năm 20217 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 21 tháng 4 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Hội đồng
nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục 03 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05
tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức chi công tác
phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm
tra sổ 45/BC-KTNS ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách; Báo cáo
giải trình tiếp thu số 151/BC-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết
sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số
09/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của
Thành phố.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
nội dung của Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 05
tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức chi công tác
phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội.
1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu
dòng thứ nhất, mục 2 Phần II như
sau:
“- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng
kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ
công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định
số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09/11/2018 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan
thuộc hệ thống hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành.”
2. Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1.1 mục 1 Phần III như sau:
“a.3. Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công
tác trong nước:
- Đối với lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định
hiện hành của Nhà nước;
- Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class)
dành cho các chức danh: Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch HĐND Thành phố, Chủ tịch
UBND Thành phố và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh từ
1,20 trở lên.
- Hạng ghế phổ thông đặc biệt, linh hoạt (như:
Premium, Deluxe, Plus, Flex,...) dành cho cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ
cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến dưới 1,20.
Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không
mua được các hạng vé phổ thông, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao tổ chức đoàn
công tác quyết định và chịu trách nhiệm về việc các cán bộ lãnh đạo được hưởng
hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến dưới 1,20 được mua
vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc c class) bảo đảm phù hợp với đặc
thù và khả năng cân đối ngân sách của cơ quan, đơn vị mình.
- Hạng ghế phổ thông: Dành cho các đối tượng còn lại.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1.1 mục 1 Phần III như
sau:
“b. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi
công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
b.1. Đối với các đối tượng được sử dụng xe ô tô để
đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính
phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
b.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động còn lại không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự
túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện
bảo đảm không vượt chế độ đối với các đối tượng quy định tại tiết b.1 nêu trên
và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị”
4. Sửa đổi khoản
1.2 mục 1 Phần III như sau:
“1.2. Phụ cấp lưu trú
a. Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công
tác: 300.000 đồng/người/ngày.
Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong
ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu
chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm
ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công
tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở
đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ
cấp lưu trú: 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những
ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một
số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi
đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu
trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.”
5. Sửa đổi điểm
b khoản 1.3 mục 1 Phần III như sau:
“b. Thanh toán theo hình thức khoán:
b. 1. Mức khoán: 1.600.000 đồng/ngày/người, không
phân biệt nơi đến công tác dành cho các chức danh: Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch
HĐND Thành phố; Chủ tịch UBND Thành phố; Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư
Thành ủy.
b.2. Đối với cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp
chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: 800.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các tỉnh: 600.000 đồng/ngày/người.
b.3. Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung
ương: 600.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các tỉnh: 500.000 đồng/ngày/người.
6. Sửa đổi điểm
c khoản 1.3 mục 1 Phan III như sau:
“c. Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh
toán theo hình thức khoán tại Khoản b mục này thì được thanh toán theo giá thuê
phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ
trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
c.1. Các chức danh: Phó Bí thư Thành ủy; Chủ tịch Hội
đồng nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: 4.000.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/1 phòng, không phân biệt nơi đến công tác.
c.2. Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức
vụ theo chức danh lãnh đạo từ 1,25 đến 1,30:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc Trung
ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Đi công tác tại các tỉnh: 1.800.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
c.3. Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức
vụ theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,20:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc Trung
ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
- Đi công tác tại các tỉnh: 800.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
c.4. Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các thành phố trực thuộc Trung
ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
- Đi công tác tại các tỉnh: 1.100.000 đồng/ngày/phòng
theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
c.5. Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng
thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn
công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức
giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những
người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn hai người/một phòng).
c.6. Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng
thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn hai người/một phòng đi công tác cùng đoàn với
các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/một phòng,
thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại
phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ
và theo tiêu chuẩn 2 người/một phòng.
Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại điểm
này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.”
7. Sửa đổi điểm
a khoản 1.4 mục 1 Phan III như sau:
“a. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công
tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên
10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức
700.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của
đơn vị.”
8. Sửa đổi điểm
a khoản 2.2 mục 2 Phần III như sau:
“a. Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên; chi
cho người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi
thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ
Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ
Tài chính và quy định của thành phố Hà Nội tại Phụ lục số 02 Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của
HĐND Thành phố quy định nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí cho công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác của thành
phố Hà Nội”.
9. Sửa đổi điểm
c, điểm d khoản 2.2 mục 2 Phần III như sau:
“c. Chi giải khát giữa giờ: 50.000 đồng/một buổi (nửa
ngày)/đại biểu.
d. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời
không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
- Cuộc họp tổ chức tại các địa bàn vùng I theo quy
định tại Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động
làm việc theo hợp đồng lao động: 300.000 đồng/ngày/ người.
- Cuộc họp tổ chức tại các địa bàn còn lại ngoài
vùng I theo quy định tại Nghị định số 74/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động: 200.000 đồng/ngày/người.
- Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức
(không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.”
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện
Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thành phố
Hà Nội tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 04 tháng 5 năm
2025.
2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì được áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư
pháp;
- Thường trực Thành ủy Hà Nội;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND Thành phố;
- Các vị đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- Các VP: Thành ủy, HĐND&ĐĐBQH TP, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Trung tâm thông tin dữ liệu và công nghệ số Thành phố;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Tuấn
|