|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1279/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 12
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 681/QĐ-BNNMT NGÀY 08/4/2025 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ TỔNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU NÔNG LÂM THỦY SẢN
NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Triển khai Quyết định số 681/QĐ-BNNMT ngày
08/4/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch hành động
thực hiện mục tiêu tăng trưởng Ngành Nông nghiệp và Môi trường và tổng kim ngạch
xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số
681/QĐ-BNNMT ngày 08/4/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường); UBND tỉnh ban
hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. QUAN ĐIỂM
- Thống nhất từ tư duy đến hành động của UBND tỉnh,
các sở, ban, ngành, địa phương và toàn ngành Nông nghiệp và Môi trường, cùng nỗ
lực, quyết tâm thực hiện đồng bộ các nhóm nhiệm vụ, giải pháp để bảo đảm hoàn
thành mục tiêu tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường và tổng kim ngạch xuất
khẩu nông, lâm, thủy sản (NLTS) năm 2025 đã được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh giao.
- Bám sát và thực hiện đồng bộ các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường trong các nghị quyết,
chiến lược, quy hoạch ngành cấp tỉnh, các kế hoạch, chương trình, đề án lĩnh vực
Nông nghiệp và Môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nhiệm vụ, giải
pháp thúc đẩy tăng trưởng phải bảo đảm hài hòa cả phía cầu và phía cung, coi trọng
nâng cao chất lượng, giá trị đi đối với gia tăng năng suất, sản lượng tương
tích, phù hợp trong tất cả các sản phẩm nông nghiệp.
- Trong tổ chức thực hiện phải có quyết tâm chính
trị cao, nỗ lực lớn; kiên định về mục tiêu, linh hoạt về giải pháp; bám sát
tình hình thực tiễn, phản ứng chính nhanh nhạy, kịp thời, hiệu quả; tăng cường
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, kịp thời phát hiện và tháo gỡ những khó
khăn, vướng mắc, khơi thông các điểm nghẽn, giải phóng mọi nguồn lực cho phát
triển để đạt được các mục tiêu đề ra.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kịp thời triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp tại Quyết định số 681/QĐ-BNNMT ngày 08/4/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện mục tiêu tăng trưởng Ngành
Nông nghiệp và Môi trường và tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản năm
2025.
- Tăng cường vai trò trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan trong công tác thực hiện mục tiêu tăng trưởng
Ngành Nông nghiệp và Môi trường và tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
III. MỤC TIÊU
- Tốc độ tăng trưởng năm 2025: Phấn đấu giá trị gia
tăng khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,9% trở lên.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu NLTS năm 2025 đạt 750
triệu USD, phấn đấu đạt 770 triệu USD.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, xác định quyết tâm chính trị
mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới trong toàn Ngành Nông
nghiệp và Môi trường để đạt mục tiêu tăng trưởng
Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy
UBND tỉnh, cấp ủy các cơ quan, đơn vị (gọi chung là các đơn vị) thuộc UBND tỉnh
trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra; bám sát tình hình thực tiễn; phối
hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với các sở, các ngành,
các địa phương trong tỉnh.
Cấp ủy đảng và thủ trưởng đơn vị các sở, các ngành,
các địa phương trong tỉnh có kế hoạch cụ thể, việc làm thiết thực, thường xuyên
quán triệt và yêu cầu toàn thể lãnh đạo, công chức, viên chức người lao động của
đơn vị thống nhất nhận thức, đổi mới tư duy, hành động cụ thể trong thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng của ngành Nông nghiệp và Môi trường
của tỉnh.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát của HĐND tỉnh,
UBND tỉnh, xây dựng, triển khai cơ chế phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các
ngành, địa phương, hiệp hội ngành hàng để nắm bắt tình hình sản xuất, thị trường,
xuất khẩu để có phương án điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương
và các bộ, ngành liên quan trong việc theo dõi, giám sát thị trường, xúc tiến
thương mại; phối hợp với các địa phương hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện đồng bộ và hiệu quả các giải pháp
phát triển ngành, chuyển đổi mạnh sang tư duy kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnh cơ
cấu lại nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, hiệu quả, bền vững, minh bạch, trách
nhiệm, tích hợp đa giá trị, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường
sinh thái; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn; chú trọng
phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; phát huy tiềm
năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương.
2. Hoàn thiện chính sách phục vụ tăng trưởng ngành
Nông nghiệp và Môi trường và xuất khẩu nông lâm thủy sản; triển khai thực hiện
đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết, chiến lược, chương trình, đề án, quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường của tỉnh.
Rà soát toàn diện, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy
phạm pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm sự thống
nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức các cơ quan sau sáp nhập, hợp nhất,
đặc biệt là mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Phối hợp chặt chẽ với các đơn
vị liên quan hoàn thiện các cơ chế, chính sách để hỗ trợ các dự án xanh, thúc đẩy
tín dụng xanh và đầu tư vào các ngành kinh tế thân thiện với môi trường.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp
luật để bảo đảm hành lang pháp lý cho hoạt động của ngành Nông nghiệp và Môi
trường, hỗ trợ cho hợp tác xã, doanh nghiệp, người dân như: chính sách tín dụng
(tín dụng đầu tư, tín dụng chính sách và tín dụng thương mại), thuế, bảo hiểm
nông nghiệp, đất đai phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng
hóa tập trung, quy mô lớn... Có chính sách hỗ trợ bảo đảm cho người dân yên tâm
sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh trong trường hợp thị trường biến động. Nghiên
cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ miễn giảm tiền thuê đất
cho doanh nghiệp đầu tư kho bãi và hệ thống logistics để tránh đứt gãy chuỗi
cung ứng nông sản, thủy sản.
Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết số
19/NQ-TW ngày 16/6/2022 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển các tiểu ngành,
lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, đất đai, môi trường) và
các Quy hoạch ngành quốc gia lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, các quy hoạch
và các đề án, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành.
3. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại ngành,
nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm và hiệu quả sản xuất,
kinh doanh nông lâm nghiệp và thủy sản
Tập trung cơ cấu lại các tiểu ngành, lĩnh vực (trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, đất đai, môi trường) và trong từng ngành
thực chất, hiệu quả, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng thông qua tăng cường ứng
dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng
và sức chống chịu của nền kinh tế. Đẩy mạnh chuyển đổi sản xuất nông nghiệp
hàng hóa theo hướng nâng cao hiệu quả từ nông sản có giá trị thấp sang nông sản
có giá trị cao, chuyên đôi những vùng lúa năng suất thấp, một vụ sang sản xuất
cây trồng hoặc vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn; chú trọng xây dựng những
vùng nguyên liệu lớn, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát thải thấp
cho những sản phẩm chủ lực cấp quốc gia, cấp tỉnh.
Phát triển nông nghiệp sinh thái, hiệu quả, bền vững,
minh bạch, trách nhiệm gắn với môi trường bền vững; thực hiện tích hợp đa giá
trị theo hướng giữ vững an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh
thái; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn; chú trọng
phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao;
phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vừng, từng địa phương. Phát triển kinh tế
hợp tác, hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị. Khuyến khích phát triển các hình
thức hợp tác mới trong nông nghiệp.
Tổ chức lại sản xuất theo vùng chuyên canh, gắn với
chỉ dẫn địa lý, truy suất nguồn gốc và xây dựng mã số vùng trồng, vùng nuôi...
đáp ứng yêu cầu thị trường; thực hiện chuyển đổi hệ thống lương thực, thực phẩm
theo hướng “xanh”, ít phát thải và bền vững thông qua việc thúc đẩy phát triển,
ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp.
Bám sát diễn biến thời tiết, thông tin thị trường để
kịp thời điều chỉnh linh hoạt kế hoạch sản xuất (thời vụ, cơ cấu và diện tích),
hạn chế tối đa thiệt hại do thời tiết. Tăng cường hoạt động giám sát, cảnh báo
sớm về nguy cơ đối với môi trường nuôi, trồng, dịch bệnh, cháy rừng; chủ động
triển khai các biện pháp ngăn ngừa, phản ứng nhanh, kịp thời xử lý dịch bệnh
trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản và phòng chống cháy rừng.
4. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính phục vụ người
dân, doanh nghiệp
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tháo gỡ các
rào cản, nút thắt cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, gắn với chuyển đổi số
trong nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên và môi trường để tạo động lực mạnh mẽ
cho tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường. Trong đó, thực hiện hiệu quả
chuyển đổi số trong cấp phép, kiểm soát mã số vùng trồng bảo đảm truy xuất nguồn
gốc. Nghiên cứu đưa nông sản của tỉnh lên sàn giao dịch nông sản quốc gia để
đưa nông sản của tỉnh đến thị trường quốc tế nhanh và hiệu quả hơn, đồng thời
phục vụ quản lý thương hiệu gắn với chất lượng nông sản tỉnh Gia Lai.
Rà soát cắt giảm, đơn giản hoá quy định, thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và đời sống người
dân lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực (nhất là môi trường, kiểm
tra chuyên ngành, đất đai, khoáng sản...); bảo đảm mỗi lĩnh vực giảm ít nhất
30% thủ tục hành chính, các đơn vị giải quyết thủ tục hành chính giảm ít nhất
30% thời gian xử lý, giảm ít nhất 30% chi phí chi phí tuân thủ của người dân,
doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính; bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện kinh
doanh không cần thiết; thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp trên
môi trường điện tử, bảo đảm thông suốt, liền mạch, hiệu quả.
Theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện Bộ chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và các Sở, ban, ngành địa phương thực hiện
Bộ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Sở, ngành, địa phương (DDCI).
5. Tăng cường chuyển đổi số; thực hiện đột phá
trong ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động của Tỉnh
ủy, UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị,
Nghị quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày
09/01/2025 của Chính phủ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW: Chương trình hành động số 104-CTr/TU ngày
18/3/2025 của Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; Kế hoạch số 395/KH-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Gia Lai về triển
khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Công nghiệp hóa nông nghiệp; nâng cao trình độ chế
biến, bảo quản nông sản và cơ giới hóa nông nghiệp, gắn với ứng dụng khoa học
công nghệ, công nghệ cao, thông minh, tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp và
bảo vệ môi trường; chú trọng khâu chọn, tạo giống; phát triển công nghiệp phục
vụ nông nghiệp, đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ, tăng tỷ trọng chê biến sâu đê
nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Giảm chi phí sản xuất, chi phí trung
gian và giảm mạnh tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp. Phát triển hệ thống
chế biến gắn với vùng nguyên liệu và nhu cầu của thị trường. Xây dựng, phát triển
hệ thống Logistics phục vụ nông nghiệp, nông thôn hiện đại, đặc biệt quan tâm đến
các mặt hàng cần tạm trữ trong thời điểm khó khăn, vào vụ thu hoạch rộ.
Chuyển giao, nhân rộng ứng dụng các biện pháp canh
tác bền vững, các giải pháp khoa học công nghệ, rải vụ hiệu quả nhằm giảm chi
phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các chi phí trung gian khác
để nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập cho người sản xuất.
Đẩy mạnh ứng dụng viễn thám và trí tuệ nhân tạo để
quan trắc, giám sát, quản lý vùng trồng, cơ sở nuôi, đánh giá sản lượng cây trồng
chủ lực, kiểm kê rừng; theo dõi giám sát và phân tích dữ liệu thời tiết, đất
đai, sâu bệnh, giúp nông dân tối ưu hóa sản xuất và giảm thiểu rủi ro; hệ thống
cảnh báo sớm hạn hán, cảm biến theo dõi độ ẩm đất, dinh dưỡng cây trồng, tự động
hóa tưới tiêu; hệ thống tưới tiêu thông minh, tự động cung cấp nước theo nhu cầu
của cây; phát hiện bệnh sớm thông qua hình ảnh vệ tinh và thiết bị bay không
người lái,...
Rà soát, hệ thống hóa, đơn giản hóa các quy chuẩn,
tiêu chuẩn để đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp và tiến dần hài hòa với các quy chuẩn
quốc tế
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản của ngành
Nông nghiệp và Môi trường. Cập nhật đầy đủ thông tin sản xuất, thị trường giúp
công tác điều hành của UBND tỉnh và địa phương được chính xác và kịp thời.
6. Thúc đẩy phát triển thị trường trong tỉnh, trong
nước và xuất khẩu
- Đối với thị trường xuất khẩu: Đẩy mạnh xúc tiến
thương mại, mở cửa thị trường, tham gia cùng các Bộ, ngành trung ương đàm phán
để tháo gỡ rào cản kỹ thuật, rào cản thương mại và mở cửa xuất khẩu chính ngạch
thêm nhiều nông sản vào thị trường truyền thống, các thị trường có tổng kim ngạch
xuất khẩu lớn (Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU, Nga, Brazil, Nhật Bản, Hàn Quốc...); mở
cửa các thị trường mới, còn nhiều tiềm năng (Thị trường thực phẩm Halal của các
nước Hồi giáo, Trung Đông, Châu Phi...) với phương châm đa dạng hóa sản phẩm,
đa dạng hóa thị trường, góp phần từng bước giảm xuất khẩu tiểu ngạch qua biên
giới phía Bắc.
Tham gia Bộ tiêu chí phân loại thị trường, xác định
chỉ tiêu xuất khẩu theo tiểu ngành, lĩnh vực và thị trường, đặc biệt thị trường
còn nhiều tiềm năng; Xây dựng báo cáo thị trường xuất khẩu nông sản, giải pháp ứng
phó đối với những thay đổi liên quan đến thuế, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật...
tại các thị trường Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc.
Tích cực triển khai chủ động, hiệu quả các FTAs, nhất
là CPTPP, EVFTA, các Hiệp định khu vực và song phương với các nước. Thực hiện
nghiêm việc đáp ứng các quy định về tem nhãn, truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn vùng
trồng, kiểm nghiệm, kiểm dịch, quy cách đóng gói, chất lượng, chủng loại nông sản;
đăng ký mã cơ sở đóng gói, mã số doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất
khẩu. Chú trọng xây dựng thương hiệu nông sản chủ lực của tỉnh Gia Lai (cà phê)
trên thị trường thế giới.
- Đối với thị trường trong tỉnh, trong nước: Có lộ
trình, phương án giải pháp rõ ràng đẩy mạnh tiêu thụ nội địa đối với những sản
phẩm có tính thời vụ cao (như rau, hoa, quả), dễ bị tác động của điều kiện tự
nhiên, thời tiết, làm giảm phẩm cấp, chất lượng. Có giải pháp ổn định thị trường,
kiểm soát sự biến động giá của một số mặt hàng nông sản, thức ăn chăn nuôi, vật
tư nông nghiệp.
Theo dõi chặt chẽ thị trường đầu vào cho sản xuất,
đặc biệt là khi giá đầu vào tăng hoặc có sự thay đổi về nguồn cung nguyên liệu.
Có giải pháp đồng bộ để kiểm soát giá và nguồn cung, tránh tình trạng thiếu hụt
nguyên liệu ảnh hưởng đến sản xuất và xuất khẩu.
Đa dạng hóa kênh cung cấp cho thị trường trong tỉnh,
trong nước, thúc đẩy thương mại điện tử, gắn kết sản xuất với thị trường.
Tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm cho
cả thị trường trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu. Bảo đảm chất lượng nông sản
trong cả chuỗi cung ứng từ khâu sản xuất, chế biến, thương mại đến tay người
tiêu dùng trong tỉnh, trong nước và ra thị trường nước ngoài.
7. Thúc đẩy mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực hỗ trợ sản
xuất nông, lâm, thủy sản
Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên (nhất
là tài nguyên đất, tài nguyên nước) để cùng các yếu tố đầu vào khác thúc đẩy sản
xuất nông sản hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tăng nhanh năng suất các nhân tố
tổng hợp của Ngành; khơi thông nguồn lực nội tại của ngành Nông nghiệp và Môi
trường, tạo không gian mở, động lực mới thúc đẩy sản xuất hàng hóa lớn. Các
ngành hỗ trợ sản xuất nông nghiệp (thủy lợi, phòng chống thiên tai, đất đai,
khí tượng thủy văn, quản lý tài nguyên) xây dựng kế hoạch cụ thể để nâng cao chất
lượng, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; góp phần tăng
giá trị, chất lượng, giảm chi phí sản xuất nông nghiệp.
Xây dựng, cập nhật các kịch bản phòng chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường của tỉnh;
theo dõi chặt chẽ thời tiết, khí tượng thủy văn,... Hướng dẫn các địa phương
công tác quản lý an toàn đập mùa mưa lũ, hồ chứa thủy lợi...
Thực hiện đột phá chiến lược trong xây dựng kết cấu
hạ tầng nông nghiệp, nông thôn đồng bộ, hiện đại và bảo vệ môi trường bền vững.
Nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công của ngành Nông nghiệp và Môi trường; tháo
gỡ kịp thời các vướng mắc, bảo đảm tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 của
ngành Nông nghiệp và Môi trường đạt cao; đưa vào khai thác, vận hành hiệu quả
các công trình lớn hoàn thành, tạo động lực cho tăng trưởng, phát triển sản xuất.
Cơ quan khuyến nông phối hợp với các viện, trường,
doanh nghiệp, nông dân sản xuất giỏi để lựa chọn các giải pháp giúp tăng giá trị,
giảm chi phí sản xuất và tổ chức đào tạo tập huấn nhân rộng.
8. Đẩy mạnh truyền thông phát triển nông nghiệp và
bảo vệ môi trường
Đổi mới phương thức, nội dung, nâng cao hiệu quả
công tác truyền thông, nhất là truyền thông chính sách phát triển nông nghiệp
và môi trường; tạo sự đồng thuận trong toàn tỉnh, toàn ngành Nông nghiệp và Môi
trường quyết tâm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ tăng trưởng Ngành, kim ngạch
xuất khẩu nông lâm thủy sản.
Đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền các mô hình sản
xuất kinh doanh hiệu quả, tiêu biểu; khắc phục tình trạng thông tin không chính
xác ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng và các tổ chức sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các địa phương để tập
huấn, tuyên truyền, hỗ trợ các địa phương thực hiện tốt phương án phân cấp,
phân quyền để giải quyết tốt các yêu cầu của người dân và doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND
các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch này; phân công nhiệm vụ
cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở triển khai thực hiện.
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan giải quyết
nhanh các thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư nhằm tăng cường khả
năng thu hút đầu tư cho lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng Chương trình khoa học và công nghệ phục
vụ xây dựng Nông thôn mới trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đi vào chiều
sâu, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho sản xuất góp phần quan trọng vào xây dựng
nông thôn mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn; tham mưu UBND tỉnh xây dựng
và triển khai Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới
nhằm tạo động lực, góp phần vào phát triển bền vững ở khu vực nông thôn trên tất
cả các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi,
bổ sung kịp thời các quy định về mức thu đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm
quyền của Hội đồng nhân dân tình khi có sự thay đổi về chính sách, mức thu phí
và lệ phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành nông nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên
quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai hiệu quả Nghị định số
57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi,
bổ sung các cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn; cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
hàng năm rà soát, tham mưu ban hành danh mục các dự án khuyến khích đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn và tổ chức các hoạt động xúc tiến, thu hút kêu gọi đầu
tư các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư cho nông nghiệp và phát triển các sản phẩm
nông nghiệp chủ lực của tỉnh.
- Triển khai hiệu quả Nghị quyết về đẩy mạnh thu
hút các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến, công
nghiệp năng lượng tái tạo và du lịch đến năm 2030.
3. Sở Công Thương
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn khuyến công
Trung ương và địa phương hỗ trợ đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất
cho doanh nghiệp, hợp tác xã để nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm
phục vụ nhu cầu thị trường.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp xúc tiến thương mại,
phát triển thị trường, giao lưu với các vùng kinh tế lân cận, tranh thủ mọi thời
cơ thuận lợi để mở rộng thị trường, quảng bá sản phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh;
tiếp tục nâng cao giá trị và đưa những sản phẩm chủ lực của tỉnh vào các thị
trường lớn để xuất khẩu như cao su, tinh bột sắn, chế biến hạt điều, chè, cà
phê, tiêu, trái cây ... Tổ chức tốt cuộc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu cấp tỉnh để từ đó vinh danh các sản phẩm công nghiệp của tỉnh, lựa
chọn sản phẩm bình chọn cấp khu vực và có chính sách hỗ trợ để các cơ sở có điều
kiện mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, ứng dụng công nghệ thiết bị
hiện đại, xây dựng thương hiệu, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các đơn vị, địa phương hỗ trợ, đưa sản phẩm nông nghiệp, OCOP địa phương lên
sàn thương mại điện tử.
- Đôn đốc các địa phương đẩy nhanh tiến độ bồi thường,
giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích và kêu gọi đầu
tư vào các cụm công nghiệp nhằm tạo quỹ đất sạch cho các nhà đầu tư tạo tiền đề
cho thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Thực hiện công tác tăng cường nguồn lực đầu tư
cho khoa học và công nghệ; thu hút sự quan tâm của các ngành, địa phương, doanh
nghiệp đầu tư cho nghiên cứu khoa học, phát triển và đổi mới công nghệ; lấy
doanh nghiệp làm trọng tâm để hỗ trợ và phát triển.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương tham
mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ làm cơ sở
và nền tảng cho việc thực hiện các nội dung tại Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày
03/7/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Gia Lai (Khóa XV) về bảo tồn và phát
triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025, định hướng đến năm
2030; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 11/11/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Gia
Lai (Khóa XV) về phát triển sản xuất rau, hoa và cây ăn quả trên địa bàn tỉnh
Gia Lai đến năm 2030, định hướng đến năm 2040.
- Tổng hợp đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp tỉnh từ các sở, ban, ngành, các địa phương, tham mưu UBND tỉnh
phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hỗ trợ ngành nông nghiệp trong
công tác lập quy hoạch vùng phát triển sản xuất nông nghiệp chủ lực của tỉnh
như: Cà phê, Chanh dây, Hồ tiêu, rau, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu,... theo
tiêu chuẩn chứng nhận (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ,...) để nâng cao giá trị sản
phẩm và phục vụ cho xuất khẩu.
- Đẩy mạnh công tác chuyển giao công nghệ, ứng dụng
các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ cho sản xuất trong lĩnh vực giống cây
trồng, vật nuôi, công nghệ chế biến sâu các sản phẩm nông lâm sản trên địa bàn
tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, quy trình quản lý
hiện đại; hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý, bảo vệ và khai thác, phát triển tài sản
trí tuệ, sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính có sàn thương
mại điện tử phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị, địa phương hỗ
trợ, đưa sản phẩm nông nghiệp, OCOP địa phương lên sàn thương mại điện tử của
các doanh nghiệp bưu chính.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì triển khai thực hiện Chương trình MTQG phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2025 theo kế hoạch UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp với các sở, ban, ngành
có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện
nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất tại các xã, thôn,
làng đặc biệt khó khăn.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Nghiên cứu xây dựng, điều chỉnh phương án, kịch bản
tăng trưởng của địa phương, lựa chọn những nội dung, chủ đề, mô hình, triển
khai thực hiện các giải pháp cụ thể hiệu quả; trong đó điều chỉnh nâng mức tăng
trưởng của ngành Nông nghiệp và Môi trường, bảo đảm đóng góp tương xứng cho mục
tiêu tăng trưởng chung 4,9% trở lên của ngành Nông nghiệp và Môi trường của tỉnh
năm 2025.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách của
Trung ương và của tỉnh đã ban hành; đồng thời nghiên cứu, ban hành cơ chế,
chính sách đặc thù của địa phương để đẩy mạnh thực hiện và nâng cao hiệu quả cơ
cấu lại ngành nông nghiệp. Bố trí ngân sách địa phương các cấp, huy động nguồn
lực từ các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn trên
địa bàn.
- Xây dựng các chương trình, đề án, dự án trọng điểm
phát triển nông nghiệp phù hợp với đặc điểm và thế mạnh của từng huyện, thị xã,
thành phố; ưu tiên phát triển các sản phẩm chủ lực và các sản phẩm đặc sản của
địa phương gắn với công nghiệp chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ, ứng dụng
công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Triển khai các giải pháp tăng cường
liên kết vùng, hướng tới phát triển các cụm liên kết sản xuất - bảo quản, chế
biến - tiêu thụ nông sản gắn với các vùng nguyên liệu tập trung được cơ giới
hóa đồng bộ, kết nối với cơ sở chế biến nông sản và hệ thống logistic, kênh
phân phối, tiêu thụ nông sản.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm, các sở, ban,
ngành báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
trước ngày 15 của tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo Phòng
Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này; hàng quý, 6
tháng và cả năm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 của tháng cuối
quý để tổng hợp.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan:
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện
Kế hoạch này; kịp thời báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh về các biện pháp cần thiết
bảo đảm Kế hoạch được thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
b) Định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kế
hoạch này hàng quý, 6 tháng và cả năm gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ
Kế hoạch - Tài chính) và UBND tỉnh trước ngày 20 của tháng cuối quý theo quy định.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu
có vấn đề vướng mắc, phát sinh đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|