|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2520/QĐ-BKHĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
31/10/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2520/QĐ-BKHĐT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI THUỘC PHẠM VI THỰC
HIỆN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng
10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng
4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23
tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định
của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8
năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2495/QĐ-BKHĐT ngày 29
tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phân công, ủy
quyền đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 2469/QĐ-BKHĐT ngày 25
tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam
ra nước ngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 969/QĐ-BKHĐT ngày 29 tháng
5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đầu tư nước ngoài;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đầu tư nước
ngoài.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với việc
giải quyết từng thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài thuộc phạm vi thực hiện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Phụ lục I và II kèm
theo).
Điều 2. Hiệu
lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
218/QĐ-BKHĐT ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban
hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với việc giải quyết từng thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi thực
hiện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 3. Cục
trưởng Cục Đầu tư nước ngoài, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTT);
- Văn phòng Bộ (P.THKS, P.VTLT, BPMC);
- CNTT (để đưa tin);
- Vụ GS&TĐĐT;
- Lưu: VT, ĐTNNNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
PHỤ LỤC I
QUY
TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC
NGOÀI BẰNG BẢN GIẤY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2520/QĐ-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
1. Quy trình I.1 áp
dụng cho 02 thủ tục hành chính
(1) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước
ngoài.
(2) Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra
nước ngoài.

Giải thích kèm Sơ đồ I.1
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ (sau đây gọi
tắt là Bộ phận Một cửa) hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận
Một cửa.
- Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ
phận Một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Kiểm tra danh tính số của cá nhân, tổ chức
hoặc giấy tờ pháp lý tương đương trong trường hợp cá nhân chưa có căn cước
công dân.
+ Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư được kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ và các cơ sở dữ liệu khác, công chức Bộ phận
Một cửa kiểm tra thành phần hồ sơ đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của
cá nhân, tổ chức; và thực hiện số hoá các giấy tờ trong hồ sơ chưa được lưu trữ
điện tử thuộc diện phải thực hiện số hoá theo quy định tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP bao gồm: Giấy tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp
kết quả giải quyết của thủ tục hành chính trước đó.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ
thành phần, số lượng theo quy định: Trả lại hồ sơ, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn
thiện và nộp lại; lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giao ngay cho
người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu
chính). Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ phận
Một cửa gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với hồ sơ được nộp
qua đường bưu chính.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần,
số lượng theo đúng quy định tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ:
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ; nhập thông tin và Sổ theo dõi hồ sơ; lập Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có
đầy đủ thông tin cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ
được gửi qua đường bưu chính); Thực hiện cấp Mã số hồ sơ (mã số ghi trong
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư (nếu có)).
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư nước
ngoài
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tại Bộ
phận Một cửa lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; bàn giao hồ sơ
và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho Cục Đầu tư nước ngoài ngay
trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ tiếp nhận sau 16 giờ 30 phút
trong ngày làm việc theo quy định thì người tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ
sơ vào trước 09 giờ sáng của ngày làm việc kế tiếp.
|
|
Bước 3. Lấy ý kiến góp ý đối với hồ sơ
- Đối với hồ sơ dự án có vốn bằng ngoại tệ
chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên, Cục Đầu tư nước ngoài dự
thảo văn bản của Bộ và chuyển trực tiếp cho Chánh Văn phòng Bộ ký văn bản,
Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ đóng dấu, phát hành văn bản gửi lấy ý
kiến kèm 01 bộ hồ sơ (bản sao) cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và 01 bộ hồ sơ
(bản sao) gửi Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có
văn bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản lấy ý kiến; Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư có văn bản
trả lời Cục Đầu tư nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản lấy ý kiến.
Nội dung lấy ý kiến đối với Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối với hồ sơ dự án có vốn bằng ngoại tệ
chuyển ra nước ngoài tương đương dưới 20 tỷ đồng, không thuộc ngành, nghề đầu
tư ra nước ngoài có điều kiện, hồ sơ rõ ràng, đầy đủ thủ tục pháp lý và hợp
lệ theo quy định, Cục Đầu tư nước ngoài chủ động xem xét. Trường hợp cần
thiết thì lấy ý kiến Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư về nội dung cụ thể, Cục
Đầu tư nước ngoài có văn bản của Cục gửi 01 bộ hồ sơ (bản sao) lấy ý kiến của
Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư có văn bản
trả lời Cục Đầu tư nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản lấy ý kiến.
- Đối với hồ sơ dự án thuộc ngành, nghề có
điều kiện hoặc có nội dung liên quan cần xin ý kiến các Bộ, ngành, trường hợp
cần thiết, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo văn bản của Bộ và chuyển trực tiếp
cho Chánh Văn phòng Bộ ký văn bản, Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ đóng
dấu, phát hành văn bản gửi lấy ý kiến kèm hồ sơ (bản sao) cho Bộ, ngành liên
quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý
kiến, các Bộ, ngành liên quan có văn bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Trường hợp cần thiết, Cục Đầu tư nước ngoài
có văn bản của Cục gửi 01 bộ hồ sơ (bản sao) lấy ý kiến các đơn vị liên quan
trong Bộ. Đơn vị được lấy ý kiến có văn bản trả lời Cục Đầu tư nước ngoài
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Phòng Văn thư - Lưu trữ tiếp nhận văn bản
trả lời của các cơ quan, Bộ, ngành được lấy ý kiến chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phân văn bản và chuyển Cục Đầu tư nước ngoài. Văn bản trả lời của các đơn
vị thuộc Bộ được chuyển trực tiếp đến Cục Đầu tư nước ngoài.
|
|
Bước 4. Xem xét nội dung hồ sơ
- Sau khi nhận được ý kiến góp ý của các cơ
quan/đơn vị, trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện cấp GCNĐK ĐTRNN hoặc có
nội dung cần làm rõ:
+ Cục Đầu tư nước ngoài có văn bản của Cục
gửi nhà đầu tư đề nghị giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Văn bản ghi rõ
căn cứ, nội dung, thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
+ Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ giải trình,
bổ sung của nhà đầu tư, chuyển Cục Đầu tư nước ngoài.
- Trường hợp đáp ứng điều kiện cấp GCNĐK
ĐTRNN, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo GCNĐK ĐTRNN.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không
đáp ứng điều kiện cấp GCNĐK ĐTRNN, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo văn bản của
Bộ từ chối cấp GCNĐK ĐTRNN.
|
|
Bước 5. Chuẩn bị bản in GCNĐK ĐTRNN
- Trường hợp đáp ứng điều kiện cấp GCNĐK
ĐTRNN, Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài ký GCNĐK ĐTRNN có đủ mã số, ngày cấp
và chữ ký, chuyển Bộ phận Một cửa.
- Trường hợp từ chối cấp GCNĐK ĐTRNN, Chánh
Văn phòng Bộ ký công văn thông báo gửi nhà đầu tư. Văn phòng Bộ phát hành
công văn, chuyển Bộ phận Một cửa trả kết quả cho nhà đầu tư trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
|
|
Bước 6. Phát hành và trả kết quả
- Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ thực
hiện thủ tục phát hành GCNĐK ĐTRNN đúng số lượng quy định và gửi các cơ quan
liên quan (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Lao
động, Thương binh và Xã hội…).
- Bộ phận Một cửa thực hiện trả kết quả
(GCNĐK ĐTRNN) cho nhà đầu tư theo quy định.
- Công chức (hoặc viên chức) của Cục Đầu tư
nước ngoài được cử đến làm nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa phối hợp Phòng Văn
thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ số hoá GCNĐK ĐTRNN đã cấp.
- Tổng thời gian Bộ Kế hoạch và Đầu tư xử lý
hồ sơ (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến ngày phát hành kết quả) là 15
ngày.
|
|
Bước 7. Lưu trữ hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện việc lưu trữ:
- Hồ sơ bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hoá).
- GCNĐK ĐTRNN bản điện tử.
|
|
Bước 8. Cập nhật kết quả giải quyết hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài cập nhật kết quả giải
quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
|
|
Từ viết tắt:
- Bộ phận Một cửa: Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thuộc Văn
phòng Bộ);
- Cục ĐTNN: Cục Đầu tư nước ngoài;
- GCNĐK ĐTRNN: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài;
- NHNNVN: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Vụ GS&TĐĐT: Vụ Giám sát và Thẩm định
đầu tư.
- Phòng VT-LT, VPĐ: Phòng Văn thư - Lưu trữ,
Văn phòng Bộ.
|
2. Quy trình I.2 áp
dụng cho 02 thủ tục hành chính
(1) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
của Thủ tướng Chính phủ.
(2) Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra
nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ.

Giải thích kèm sơ đồ
I.2
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ (sau đây gọi
tắt là Bộ phận Một cửa) hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận
Một cửa.
- Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ
phận Một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Kiểm tra danh tính số của cá nhân, tổ chức
hoặc giấy tờ pháp lý tương đương trong trường hợp cá nhân chưa có căn cước
công dân.
+ Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư được kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ và các cơ sở dữ liệu khác, công chức Bộ phận
Một cửa kiểm tra thành phần hồ sơ đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của
cá nhân, tổ chức; và thực hiện số hoá các giấy tờ trong hồ sơ chưa được lưu
trữ điện tử thuộc diện phải thực hiện số hoá theo quy định tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP bao gồm: Giấy tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp
kết quả giải quyết của thủ tục hành chính trước đó.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thành
phần, số lượng theo quy định: Trả lại hồ sơ, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện
và nộp lại; lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giao ngay cho người
nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính).
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa
gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với hồ sơ được nộp qua đường
bưu chính.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần,
số lượng theo đúng quy định tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ:
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ; nhập thông tin và Sổ theo dõi hồ sơ; lập Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có
đầy đủ thông tin cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ
được gửi qua đường bưu chính); Thực hiện cấp Mã số hồ sơ (mã số ghi trong
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư (nếu có)).
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư nước
ngoài
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tại Bộ
phận Một cửa lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; bàn giao hồ sơ
và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho Cục Đầu tư nước ngoài ngay
trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ tiếp nhận sau 16 giờ 30 phút
trong ngày làm việc theo quy định thì người tiếp nhận có trách nhiệm chuyển
hồ sơ vào trước 09 giờ sáng của ngày làm việc kế tiếp.
|
|
Bước 3. Lấy ý kiến góp ý đối với hồ sơ
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
hồ sơ được tiếp nhận, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Bộ
duyệt và ký văn bản, Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ đóng dấu, phát
hành văn bản gửi hồ sơ lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài
chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành
và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt
trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú; đồng thời lấy ý kiến Vụ Giám sát và
Thẩm định đầu tư (bắt buộc) và các đơn vị liên quan khác trong Bộ (nếu cần).
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản lấy ý kiến và hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến trả lời.
- Phòng Văn thư - Lưu trữ tiếp nhận văn bản
trả lời của các cơ quan, Bộ, ngành được lấy ý kiến chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phân văn bản và chuyển Cục Đầu tư nước ngoài. Văn bản trả lời của các đơn
vị thuộc Bộ được chuyển trực tiếp đến Cục Đầu tư nước ngoài.
|
|
Bước 4. Tổ chức thẩm định
- Cục Đầu tư nước ngoài chủ trì tổ chức thẩm
định hồ sơ.
- Sau khi nhận được ý kiến góp ý của các cơ
quan/đơn vị, trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện cấp GCNĐK ĐTRNN hoặc có
nội dung cần làm rõ, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo văn bản của Bộ gửi nhà đầu
tư đề nghị giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Văn bản ghi rõ căn cứ, nội
dung, thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
|
|
Bước 5. Lập và trình báo cáo thẩm định lên
Thủ tướng Chính phủ
- Trường hợp sau khi nhà đầu tư giải trình,
bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp
thuận chủ trương hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài,
Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo văn bản của Bộ gửi nhà đầu tư thông báo về việc
từ chối cấp GCNĐK ĐTRNN.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Kế
hoạch và Đầu tư nhận được hồ sơ, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo văn bản của Bộ
trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định để Thủ tướng Chính phủ xem xét
chấp thuận chủ trương hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước
ngoài.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ có Quyết
định chấp thuận chủ trương hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra
nước ngoài.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ và quyết định đầu tư ra
nước ngoài của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp nhà nước,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp GCNĐK ĐTRNN.
- Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp
thuận chủ trương hoặc không chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước
ngoài, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo văn bản của Bộ gửi nhà đầu tư thông báo
về việc từ chối cấp GCNĐK ĐTRNN.
|
|
Bước 6. Dự thảo GCNĐK ĐTRNN, trình Lãnh đạo
Bộ ký và chuẩn bị bản in
- Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo GCNĐK ĐTRNN
trình Lãnh đạo Bộ duyệt và ký.
- Văn phòng Bộ chuyển GCNĐK ĐTRNN đã ký cho
Cục Đầu tư nước ngoài để điền mã số, ngày cấp. Cục Đầu tư nước ngoài chuyển
bản gốc GCNĐK ĐTRNN có đủ mã số, ngày cấp và chữ ký cho Bộ phận Một cửa.
|
|
Bước 7. Phát hành và trả kết quả
- Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ thực
hiện thủ tục phát hành GCNĐK ĐTRNN đúng số lượng quy định và gửi các cơ quan
liên quan (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Lao
động, Thương binh và Xã hội…).
- Bộ phận Một cửa thực hiện trả kết quả
(GCNĐK ĐTRNN) cho nhà đầu tư theo quy định.
- Công chức (hoặc viên chức) của Cục Đầu tư
nước ngoài được cử đến làm nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa phối hợp Phòng Văn
thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ số hoá GCNĐK ĐTRNN đã cấp.
- Bộ phận Một cửa chuyển GCNĐK ĐTRNN đã số
hoá và 01 bản sao GCNĐK ĐTRNN bản giấy cho Cục Đầu tư nước ngoài.
|
|
Bước 8. Lưu trữ hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện việc lưu trữ:
- Hồ sơ bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hoá).
- GCNĐK ĐTRNN bản điện tử.
|
|
Bước 9. Cập nhật kết quả giải quyết hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài cập nhật kết quả giải
quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
|
|
Từ viết tắt:
- Bộ phận Một cửa: Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thuộc Văn
phòng Bộ);
- Cục ĐTNN: Cục Đầu tư nước ngoài;
- GCNĐK ĐTRNN: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài;
- Vụ GS&TĐĐT: Vụ Giám sát và Thẩm định
đầu tư.
- Phòng VT-LT, VPĐ: Phòng Văn thư - Lưu trữ,
Văn phòng Bộ.
|
3. Quy trình I.3 áp
dụng cho 02 thủ tục hành chính
(1) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
của Quốc hội.
(2) Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra
nước ngoài của Quốc hội.

Giải thích kèm sơ đồ
I.3
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ (sau đây gọi
tắt là Bộ phận Một cửa) hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận
Một cửa.
- Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ
phận Một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Kiểm tra danh tính số của cá nhân, tổ chức
hoặc giấy tờ pháp lý tương đương trong trường hợp cá nhân chưa có căn cước
công dân.
+ Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư được kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ và các cơ sở dữ liệu khác, công chức Bộ phận
Một cửa kiểm tra thành phần hồ sơ đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của
cá nhân, tổ chức; và thực hiện số hoá các giấy tờ trong hồ sơ chưa được lưu
trữ điện tử thuộc diện phải thực hiện số hoá theo quy định tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP bao gồm: Giấy tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp
kết quả giải quyết của thủ tục hành chính trước đó.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ
thành phần, số lượng theo quy định: Trả lại hồ sơ, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn
thiện và nộp lại; lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giao ngay cho
người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu
chính). Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ phận
Một cửa gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với hồ sơ được nộp
qua đường bưu chính.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần,
số lượng theo đúng quy định tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ:
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ; nhập thông tin và Sổ theo dõi hồ sơ; lập Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có
đầy đủ thông tin cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ
được gửi qua đường bưu chính); Thực hiện cấp Mã số hồ sơ (mã số ghi trong
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư (nếu có)).
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho Vụ Giám sát và Thẩm
định đầu tư
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tại Bộ
phận Một cửa lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; bàn giao hồ sơ
và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho Vụ Giám sát và Thẩm định
đầu tư ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ tiếp nhận sau 16
giờ 30 phút trong ngày làm việc theo quy định thì người tiếp nhận có trách
nhiệm chuyển hồ sơ vào trước 09 giờ sáng của ngày làm việc kế tiếp.
|
|
Bước 3. Thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ
Kế hoạch và Đầu tư nhận đủ hồ sơ, Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư báo cáo
Lãnh đạo Bộ có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định Nhà nước.
|
|
Bước 4. Tổ chức thẩm định
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập,
Hội đồng thẩm định Nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình
Chính phủ. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội
đồng thẩm định Nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.
- Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ
họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương, chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của
Quốc hội.
|
|
Bước 5. Chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư nước
ngoài
Sau khi nhận được Nghị quyết của Quốc hội về
chấp thuận chủ trương, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài,
Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư có văn bản chuyển hồ sơ kèm theo toàn bộ hồ
sơ cho Cục Đầu tư nước ngoài.
|
|
Bước 6. Dự thảo và trình ký GCNĐK ĐTRNN
- Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo GCNĐK ĐTRNN
trình Lãnh đạo Bộ duyệt và ký.
- Văn phòng Bộ chuyển GCNĐK ĐTRNN đã ký cho Cục
Đầu tư nước ngoài để điền mã số, ngày cấp, Cục Đầu tư nước ngoài chuyển bản
gốc GCNĐK ĐTRNN có đủ mã số, ngày cấp và chữ ký cho Bộ phận Một cửa.
|
|
Bước 7. Phát hành và trả kết quả
- Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ thực
hiện thủ tục phát hành GCNĐK ĐTRNN đúng số lượng quy định và gửi các cơ quan
liên quan (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Lao
động, Thương binh và Xã hội…).
- Bộ phận Một cửa thực hiện trả kết quả
(GCNĐK ĐTRNN) cho nhà đầu tư theo quy định.
- Công chức (hoặc viên chức) của Cục Đầu tư
nước ngoài được cử đến làm nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa phối hợp Phòng Văn
thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ số hoá GCNĐK ĐTRNN đã cấp.
- Bộ phận Một cửa chuyển GCNĐK ĐTRNN đã số
hoá và 01 bản sao GCNĐK ĐTRNN bản giấy cho Cục Đầu tư nước ngoài.
|
|
Bước 8. Lưu trữ hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện việc lưu trữ:
- Hồ sơ bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hoá).
- GCNĐK ĐTRNN bản điện tử.
|
|
Bước 9. Cập nhật kết quả giải quyết hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài cập nhật kết quả giải
quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
|
|
Từ viết tắt:
- Bộ phận Một cửa: Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thuộc Văn
phòng Bộ);
- Cục ĐTNN: Cục Đầu tư nước ngoài;
- GCNĐK ĐTRNN: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài;
- Vụ GS&TĐĐT: Vụ Giám sát và Thẩm định
đầu tư.
- Phòng VT-LT, VPB: Phòng Văn thư - Lưu trữ,
Văn phòng Bộ.
|
4. Quy trình I.4 áp
dụng cho 02 thủ tục hành chính
(1) Hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài.
(2) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài.

Giải trình kèm sơ đồ
I.4
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ (sau đây gọi
tắt là Bộ phận Một cửa) hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận
Một cửa.
- Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ
phận Một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Kiểm tra danh tính số của cá nhân, tổ chức
hoặc giấy tờ pháp lý tương đương trong trường hợp cá nhân chưa có căn cước
công dân.
+ Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư được kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ và các cơ sở dữ liệu khác, công chức Bộ phận
Một cửa kiểm tra thành phần hồ sơ đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của
cá nhân, tổ chức; và thực hiện số hoá các giấy tờ trong hồ sơ chưa được lưu
trữ điện tử thuộc diện phải thực hiện số hoá theo quy định tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP bao gồm: Giấy tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp
kết quả giải quyết của thủ tục hành chính trước đó.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ
thành phần, số lượng theo quy định: Trả lại hồ sơ, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn
thiện và nộp lại; lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giao ngay cho
người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu
chính). Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ phận
Một cửa gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với hồ sơ được nộp qua
đường bưu chính.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần,
số lượng theo đúng quy định tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ:
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ; nhập thông tin và Sổ theo dõi hồ sơ; lập Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có
đầy đủ thông tin cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ
được gửi qua đường bưu chính); Thực hiện cấp Mã số hồ sơ (mã số ghi trong
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư (nếu có)).
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư nước
ngoài
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tại Bộ
phận Một cửa lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; bàn giao hồ sơ
và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho Cục Đầu tư nước ngoài ngay
trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ tiếp nhận sau 16 giờ 30 phút
trong ngày làm việc theo quy định thì người tiếp nhận có trách nhiệm chuyển
hồ sơ vào trước 09 giờ sáng của ngày làm việc kế tiếp.
|
|
Bước 3. Báo cáo Lãnh đạo Bộ việc cấp GCNĐK
ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại)
- Trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, Cục Đầu tư
nước ngoài dự thảo GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại) kèm báo cáo trình Lãnh
đạo Bộ phê duyệt và ký GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại).
- Trường hợp dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ,
Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài ký GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại).
|
|
Bước 4. Chuẩn bị GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp
lại)
Sau khi GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại) được
ký, Cục Đầu tư nước ngoài chuẩn bị bản gốc GCNĐK ĐTRNN có đủ mã số, ngày cấp
và chữ ký, chuyển Bộ phận Một cửa.
|
|
Bước 5. Phát hành và trả kết quả
- Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ thực
hiện thủ tục phát hành GCNĐK ĐTRNN đúng số lượng quy định và gửi các cơ quan
liên quan (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Lao
động, Thương binh và Xã hội…).
- Bộ phận Một cửa thực hiện trả kết quả (GCNĐK
ĐTRNN) cho nhà đầu tư theo quy định.
- Công chức (hoặc viên chức) của Cục Đầu tư
nước ngoài được cử đến làm nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa phối hợp Phòng Văn
thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ số hoá GCNĐK ĐTRNN đã cấp.
- Bộ phận Một cửa chuyển GCNĐK ĐTRNN đã số
hoá và 01 bản sao GCNĐK ĐTRNN bản giấy cho Cục Đầu tư nước ngoài.
- Tổng thời gian giải quyết hồ sơ của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành kết quả)
là 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại GCNĐK ĐTRNN; 03 ngày làm việc
đối với trường hợp hiệu đính GCNĐK ĐTRNN.
|
|
Bước 6. Lưu trữ hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện việc lưu trữ:
- Hồ sơ bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hoá).
- GCNĐK ĐTRNN bản điện tử.
|
|
Bước 7. Cập nhật kết quả giải quyết hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài cập nhật kết quả giải
quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
|
|
Từ viết tắt:
- Bộ phận Một cửa: Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thuộc Văn
phòng Bộ);
- Cục ĐTNN: Cục Đầu tư nước ngoài;
- GCNĐK ĐTRNN: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài.
- Phòng VT-LT, VPB: Phòng Văn thư - Lưu trữ,
Văn phòng Bộ.
|
Quy trình I.5 áp dụng
cho 01 thủ tục hành chính
Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài
Sơ đồ I.5

Giải trình kèm sơ đồ
I.5
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ (sau đây gọi
tắt là Bộ phận Một cửa) hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận
Một cửa.
- Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ
phận Một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Kiểm tra danh tính số của cá nhân, tổ chức
hoặc giấy tờ pháp lý tương đương trong trường hợp cá nhân chưa có căn cước
công dân.
+ Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư được kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ và các cơ sở dữ liệu khác, công chức Bộ phận
Một cửa kiểm tra thành phần hồ sơ đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của
cá nhân, tổ chức; và thực hiện số hoá các giấy tờ trong hồ sơ chưa được lưu
trữ điện tử thuộc diện phải thực hiện số hoá theo quy định tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP bao gồm: Giấy tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp
kết quả giải quyết của thủ tục hành chính trước đó.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ
thành phần, số lượng theo quy định: Trả lại hồ sơ, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn
thiện và nộp lại; lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giao ngay cho
người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu
chính). Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ phận
Một cửa gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với hồ sơ được nộp
qua đường bưu chính.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần,
số lượng theo đúng quy định tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ:
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ; nhập thông tin và Sổ theo dõi hồ sơ; lập Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có
đầy đủ thông tin cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ
được gửi qua đường bưu chính); Thực hiện cấp Mã số hồ sơ (mã số ghi trong
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư (nếu có)).
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư nước
ngoài
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tại Bộ
phận Một cửa lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; bàn giao hồ sơ
và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho Cục Đầu tư nước ngoài ngay
trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ tiếp nhận sau 16 giờ 30 phút
trong ngày làm việc theo quy định thì người tiếp nhận có trách nhiệm chuyển
hồ sơ vào trước 09 giờ sáng của ngày làm việc kế tiếp.
|
|
Bước 3. Lấy ý kiến góp ý đối với hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo và chuyển trực
tiếp cho Chánh Văn phòng Bộ ký văn bản, Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ
đóng dấu, phát hành văn bản lấy ý kiến gửi kèm 01 bộ hồ sơ (bản sao) sang
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Phòng Văn thư - Lưu trữ tiếp nhận văn bản
trả lời của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển Lãnh đạo Văn phòng Bộ phận văn
bản và chuyển Cục Đầu tư nước ngoài.
|
|
Bước 4. Xem xét nội dung hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ có nội dung cần làm rõ:
+ Cục Đầu tư nước ngoài có văn bản của Cục
gửi nhà đầu tư đề nghị giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ giải trình,
bổ sung của nhà đầu tư, chuyển Cục Đầu tư nước ngoài.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện và dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và
Thủ tướng Chính phủ, Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài thừa ủy quyền Bộ trưởng
ký Quyết định của Bộ chấm dứt hiệu lực GCNĐK ĐTRNN.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện và dự án
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và Thủ
tướng Chính phủ, Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện bước 5.
|
|
Bước 5. Báo cáo Lãnh đạo Bộ việc chấm dứt
hiệu lực GCNĐK ĐTRNN
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng điều kiện và dự án
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và Thủ
tướng Chính phủ, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo Quyết định của Bộ chấm dứt
hiệu lực GCNĐK ĐTRNN kèm báo cáo trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và ký Quyết định
chấm dứt hiệu lực GCNĐK ĐTRNN.
|
|
Bước 6. Phát hành và trả kết quả
- Văn thư Bộ thực hiện thủ tục phát hành
Quyết định, chuyển Bộ phận Một cửa kết quả (bản giấy và kết quả đã được số
hoá) và gửi bản sao kết quả đến các cơ quan liên quan (Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội…).
- Bộ phận Một cửa trả kết quả cho nhà đầu tư
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; chuyển Cục Đầu tư nước ngoài
bản lưu kết quả (bản giấy và kết quả đã được số hoá) để lưu hồ sơ.
- Tổng thời gian giải quyết hồ sơ của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành kết quả)
là 15 ngày làm việc.
|
|
Bước 7. Lưu trữ hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện việc lưu trữ:
- Hồ sơ bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hoá).
- Quyết định chấm dứt hiệu lực Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bản điện tử.
|
|
Bước 8. Cập nhật kết quả giải quyết hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài cập nhật kết quả giải
quyết hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
|
|
Từ viết tắt:
- Bộ phận Một cửa: Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thuộc Văn
phòng Bộ);
- Cục ĐTNN: Cục Đầu tư nước ngoài;
- GCNĐK ĐTRNN: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài.
|
6. Quy trình I.6 áp
dụng cho 02 thủ tục hành chính
(1) Thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước
ngoài.
(2) Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận
của dự án đầu tư ra nước ngoài về nước.

Giải trình kèm sơ đồ
I.6
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ (sau đây gọi
tắt là Bộ phận Một cửa) hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận
Một cửa.
- Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ
phận Một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Kiểm tra danh tính số của cá nhân, tổ chức
hoặc giấy tờ pháp lý tương đương trong trường hợp cá nhân chưa có căn cước
công dân.
+ Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư được kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ và các cơ sở dữ liệu khác, công chức Bộ phận
Một cửa kiểm tra thành phần hồ sơ đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của
cá nhân, tổ chức; và thực hiện số hoá các giấy tờ trong hồ sơ chưa được lưu
trữ điện tử thuộc diện phải thực hiện số hoá theo quy định tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP bao gồm: Giấy tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp
kết quả giải quyết của thủ tục hành chính trước đó.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ
thành phần, số lượng theo quy định: Trả lại hồ sơ, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn
thiện và nộp lại; lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giao ngay cho
người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu
chính). Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ phận
Một cửa gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với hồ sơ được nộp
qua đường bưu chính.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần,
số lượng theo đúng quy định tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ:
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ; nhập thông tin và Sổ theo dõi hồ sơ; lập Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; giao Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có
đầy đủ thông tin cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính (nếu hồ sơ
được gửi qua đường bưu chính); Thực hiện cấp Mã số hồ sơ (mã số ghi trong
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho nhà đầu tư (nếu có)).
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư nước
ngoài
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tại Bộ
phận Một cửa lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; bàn giao hồ sơ
và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho Cục Đầu tư nước ngoài ngay
trong ngày tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ tiếp nhận sau 16 giờ 30 phút
trong ngày làm việc theo quy định thì người tiếp nhận có trách nhiệm chuyển
hồ sơ vào trước 09 giờ sáng của ngày làm việc kế tiếp.
|
|
Bước 3. Tổng hợp thông tin và lưu hồ sơ
- Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện tổng hợp,
xử lý thông tin trong hồ sơ.
- Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện việc lưu
trữ hồ sơ bản giấy và lưu trữ hồ sơ điện tử (nếu đã được số hoá) theo quy
định có liên quan.
|
|
Từ viết tắt:
- Bộ phận Một cửa: Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thuộc Văn
phòng Bộ);
- Cục ĐTNN: Cục Đầu tư nước ngoài.
|
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC
NGOÀI BẰNG BẢN ĐIỆN TỬ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2520/QĐ-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
1. Quy trình II.1 áp
dụng cho 02 thủ tục hành chính
(1) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng và không thuộc
ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.
(2) Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng và
không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.
Sơ đồ II.1
(Thực hiện trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ và Cổng Dịch vụ công quốc gia)

Giải thích kèm Sơ đồ
II.1
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư (Hệ thống) theo một trong hai hình thức:
Sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số theo quy định tại Điều 39, 40
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Ngoài ra, nhà đầu
tư có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ
phận Một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Trường hợp Hệ thống được kết nối với Cổng
Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ và các cơ sở dữ liệu khác, công chức Bộ phận Một cửa kiểm tra thành phần
hồ sơ đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức; và thực
hiện số hoá các giấy tờ trong hồ sơ chưa được lưu trữ điện tử thuộc diện phải
thực hiện số hoá theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP bao gồm: Giấy
tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp là kết quả giải quyết của
thủ tục hành chính trước đó.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ
thành phần theo quy định: Hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện và nộp lại; nội
dung hướng dẫn được gửi vào tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống theo
hướng dẫn và chức năng trên Hệ thống.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần
theo đúng các quy định: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống, gửi Giấy
biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả vào tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ
thống theo hướng dẫn và chức năng trên Hệ thống.
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư nước
ngoài
Sau khi tiếp nhận hồ sơ tại bước 1, Bộ phận
Một cửa thao tác trên Hệ thống để chuyển hồ sơ về Cục Đầu tư nước ngoài ngay
trong ngày làm việc để xem xét theo quy định.
|
|
Bước 3. Lấy ý kiến góp ý đối với hồ sơ
Trong trường hợp hồ sơ cần thiết, Cục Đầu tư
nước ngoài gửi hồ sơ lấy ý kiến Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư và các đơn vị
liên quan trong Bộ về nội dung cụ thể. Cục Đầu tư nước ngoài thao tác trên Hệ
thống xin ý kiến các đơn vị. Các đơn vị có ý kiến trực tiếp về hồ sơ trên Hệ
thống và chuyển góp ý tới Cục Đầu tư nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm
việc.
|
|
Bước 4. Xem xét nội dung hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện cấp
GCNĐK ĐTRNN hoặc có nội dung cần làm rõ:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Cục Đầu tư nước ngoài có văn bản điện tử của Cục gửi nhà đầu
tư trên Hệ thống đề nghị giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ bổ sung trên Hệ thống.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đáp ứng quy định
cấp GCNĐK ĐTRNN, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo GCNĐK ĐTRNN.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không
đáp ứng điều kiện cấp GCNĐK ĐTRNN, Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo và chuyển
Chánh Văn phòng Bộ ký văn bản của Bộ thông báo cho nhà đầu tư về việc từ chối
cấp GCNĐK ĐTRNN. Văn bản gửi nhà đầu tư là văn bản điện tử gửi trên Hệ thống.
|
|
Bước 5. Đối chiếu hồ sơ bản giấy (đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến không sử dụng chữ ký số)
- Đối với hồ sơ của nhà đầu tư nộp trực tuyến
không sử dụng chữ ký số, Cục Đầu tư nước ngoài thông báo cho nhà đầu tư trên
Hệ thống về việc hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện cấp GCNĐK ĐTRNN và đề nghị nộp hồ
sơ bản giấy để đối chiếu.
- Sau khi nhận được thông báo, nhà đầu tư nộp
một bộ hồ sơ bản giấy (bộ hồ sơ gốc theo quy định) kèm bản in Giấy biên nhận
hồ sơ từ Hệ thống cho Bộ phận Một cửa (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích).
- Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ bản giấy,
trả giấy biên nhận hồ sơ bản giấy cho nhà đầu tư và chuyển hồ sơ bản giấy cho
Cục Đầu tư nước ngoài.
- Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện đối chiếu
hồ sơ bản giấy với hồ sơ nộp trên Hệ thống. Trường hợp hồ sơ hợp lệ và nội
dung đối chiếu thống nhất thì chuẩn bị GCNĐK ĐTRNN cấp cho nhà đầu tư.
- Trường hợp quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày
gửi thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện để cấp GCNĐK ĐTRNN mà Bộ Kế hoạch
và Đầu tư không nhận được hồ sơ bản giấy của nhà đầu tư để đối chiếu thì Cục
Đầu tư nước ngoài dự thảo và chuyển Chánh Văn phòng Bộ ký văn bản của Bộ
thông báo cho nhà đầu tư về việc hồ sơ đăng ký điện tử của nhà đầu tư không
còn hiệu lực. Văn bản gửi nhà đầu tư là văn bản điện tử gửi trên Hệ thống.
- Trường hợp hồ sơ bản giấy không thống nhất
với hồ sơ nộp trên Hệ thống. Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo và chuyển Chánh
Văn phòng Bộ ký văn bản của Bộ thông báo cho nhà đầu tư về việc từ chối cấp
GCNĐK ĐTRNN. Văn bản gửi nhà đầu tư là văn bản điện tử gửi trên Hệ thống.
|
|
Bước 6. Chuẩn bị bản in GCNĐK ĐTRNN
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến không sử dụng
chữ ký số, sau khi Cục Đầu tư nước ngoài đối chiếu hồ sơ bản giấy thống nhất
với hồ sơ điện tử, Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài ký GCNĐK ĐTRNN bản giấy
có đủ mã số, ngày cấp và chữ ký, chuyển Bộ phận Một cửa.
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến có sử dụng chữ
ký số, Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài ký GCNĐK ĐTRNN bản giấy có đủ mã số,
ngày cấp và chữ ký, chuyển Bộ phận Một cửa.
|
|
Bước 7. Phát hành và trả kết quả
- Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ thực
hiện thủ tục phát hành GCNĐK ĐTRNN đúng số lượng quy định và gửi các cơ quan
liên quan (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Lao
động, Thương binh và Xã hội…).
- Bộ phận Một cửa thực hiện trả kết quả
(GCNĐK ĐTRNN) cho nhà đầu tư theo quy định.
- Công chức (hoặc viên chức) của Cục Đầu tư
nước ngoài được cử đến làm nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa phối hợp Phòng Văn
thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ số hoá GCNĐK ĐTRNN đã cấp.
- Tổng thời gian Bộ Kế hoạch và Đầu tư xử lý
hồ sơ (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến ngày phát hành kết quả) là 15
ngày.
|
|
Bước 8. Lưu trữ hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện việc lưu trữ:
- Hồ sơ bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hoá).
- GCNĐK ĐTRNN bản điện tử.
|
|
Từ viết tắt:
- BPMC hoặc Bộ phận Một cửa: Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(thuộc Văn phòng Bộ);
- Cục ĐTNN: Cục Đầu tư nước ngoài;
- GCNĐK ĐTRNN: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài.
- Phòng VT-LT, VPĐ: Phòng Văn thư - Lưu trữ,
Văn phòng Bộ.
|
2. Quy trình II.2 áp
dụng cho 02 thủ tục hành chính
(1) Hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài.
(2) Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài.
Sơ đồ II.2
(Thực hiện trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ và Cổng Dịch vụ công quốc gia)

Giải thích kèm Sơ đồ
II.2
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư (Hệ thống) theo một trong hai hình thức:
Sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số theo quy định tại Điều 39, 40
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Ngoài ra, nhà đầu
tư có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ
phận Một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Trường hợp Hệ thống được kết nối với Cổng
Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ và các cơ sở dữ liệu khác, công chức Bộ phận Một cửa kiểm tra thành phần
hồ sơ đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức; và thực
hiện số hoá các giấy tờ trong hồ sơ chưa được lưu trữ điện tử thuộc diện phải
thực hiện số hoá theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP bao gồm: Giấy
tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp là kết quả giải quyết của
thủ tục hành chính trước đó.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ
thành phần theo quy định: Hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện và nộp lại; nội
dung hướng dẫn được gửi vào tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống theo
hướng dẫn và chức năng trên Hệ thống.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần
theo đúng các quy định: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống, gửi Giấy
biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả vào tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ
thống theo hướng dẫn và chức năng trên Hệ thống.
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư nước
ngoài
Sau khi tiếp nhận hồ sơ tại bước 1, Bộ phận
Một cửa thao tác trên Hệ thống để chuyển hồ sơ về Cục Đầu tư nước ngoài ngay
trong ngày làm việc để xem xét theo quy định.
|
|
Bước 3. Báo cáo Lãnh đạo Bộ việc cấp GCNĐK
ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại)
- Trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, Cục Đầu tư
nước ngoài dự thảo GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại) kèm báo cáo trình Lãnh
đạo Bộ phê duyệt trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc trên Hệ
thống Eoffice.
- Trường hợp dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Cục Đầu tư nước ngoài xem xét nội dung
hồ sơ và dự thảo GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại).
|
|
Bước 4. Đối chiếu hồ sơ bản giấy (đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến không sử dụng chữ ký số)
- Đối với hồ sơ của nhà đầu tư nộp trực tuyến
không sử dụng chữ ký số, Cục Đầu tư nước ngoài thông báo cho nhà đầu tư trên
Hệ thống về việc hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện hiệu đính, cấp lại GCNĐK ĐTRNN và
đề nghị nộp hồ sơ bản giấy để đối chiếu, thông báo của Cục Đầu tư nước ngoài
có quy định thời hạn nộp hồ sơ đối chiếu là 30 ngày.
- Sau khi nhận được thông báo, nhà đầu tư nộp
một bộ hồ sơ bản giấy (bộ hồ sơ gốc theo quy định) kèm bản in Giấy biên nhận
hồ sơ từ Hệ thống cho Bộ phận Một cửa (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích).
- Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ bản giấy,
trả giấy biên nhận hồ sơ bản giấy cho nhà đầu tư và chuyển hồ sơ bản giấy cho
Cục Đầu tư nước ngoài.
- Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện đối chiếu
hồ sơ bản giấy với hồ sơ nộp trên Hệ thống. Trường hợp hồ sơ hợp lệ và nội
dung đối chiếu thống nhất thì chuẩn bị GCNĐK ĐTRNN hiệu đính, cấp lại cho nhà
đầu tư.
- Trường hợp quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày
gửi thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện để hiệu đính, cấp lại GCNĐK ĐTRNN
mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được hồ sơ bản giấy của nhà đầu tư để đối
chiếu thì Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo và chuyển Chánh Văn phòng Bộ ký văn
bản của Bộ thông báo cho nhà đầu tư về việc hồ sơ đăng ký điện tử của nhà đầu
tư không còn hiệu lực. Văn bản gửi nhà đầu tư là văn bản điện tử gửi trên Hệ
thống.
- Trường hợp hồ sơ bản giấy không thống nhất
với hồ sơ nộp trên Hệ thống. Cục Đầu tư nước ngoài dự thảo và chuyển Chánh
Văn phòng Bộ ký văn bản của Bộ thông báo cho nhà đầu tư về việc từ chối hiệu
đính, cấp lại GCNĐK ĐTRNN. Văn bản gửi nhà đầu tư là văn bản điện tử gửi trên
Hệ thống.
|
|
Bước 5. Chuẩn bị GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp
lại)
- Trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ
ký GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại).
- Trường hợp dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ,
Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài ký GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại).
- Cục Đầu tư nước ngoài chuẩn bị bản giấy
GCNĐK ĐTRNN có đủ mã số, ngày cấp và chữ ký, chuyển Bộ phận Một cửa.
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến không sử dụng
chữ ký số, Cục Đầu tư nước ngoài đối chiếu hồ sơ bản giấy thống nhất với hồ
sơ điện tử trước khi trình Lãnh đạo Bộ/Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài ký
GCNĐK ĐTRNN (hiệu đính, cấp lại).
|
|
Bước 6. Phát hành và trả kết quả
- Phòng Văn thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ thực
hiện thủ tục phát hành GCNĐK ĐTRNN đúng số lượng quy định và gửi các cơ quan
liên quan (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Lao
động, Thương binh và Xã hội...).
- Bộ phận Một cửa thực hiện trả kết quả
(GCNĐK ĐTRNN) cho nhà đầu tư theo quy định.
- Công chức (hoặc viên chức) của Cục Đầu tư
nước ngoài được cử đến làm nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa phối hợp Phòng Văn
thư - Lưu trữ, Văn phòng Bộ số hoá GCNĐK ĐTRNN đã cấp.
- Tổng thời gian giải quyết hồ sơ của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát hành kết quả)
là 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại GCNĐK ĐTRNN; 03 ngày làm việc
đối với trường hợp hiệu đính GCNĐK ĐTRNN.
|
|
Bước 7. Lưu trữ hồ sơ
Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện việc lưu trữ:
- Hồ sơ bản giấy và bản điện tử (nếu đã được
số hoá).
- GCNĐK ĐTRNN bản điện tử.
|
|
Từ viết tắt:
- BPMC hoặc Bộ phận Một cửa: Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư
(thuộc Văn phòng Bộ);
- Cục ĐTNN: Cục Đầu tư nước ngoài;
- GCNĐK ĐTRNN: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài.
- Phòng VT-LT, VPB: Phòng Văn thư - Lưu trữ,
Văn phòng Bộ.
|
Quy trình II.3 áp dụng
cho 02 thủ tục hành chính
(1) Thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước
ngoài.
(2) Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận
của dự án đầu tư ra nước ngoài về nước.
Sơ đồ II.3
(Thực hiện trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ và Cổng Dịch vụ công quốc gia)

Giải trình kèm sơ đồ
II.3
|
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư (Hệ thống) theo một trong hai hình thức:
Sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số theo quy định tại Điều 39, 40
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Ngoài ra, nhà đầu
tư có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Khi giao dịch tiếp nhận hồ sơ, công chức Bộ
phận Một cửa kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
+ Trường hợp Hệ thống được kết nối với Cổng
Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ và các cơ sở dữ liệu khác, công chức Bộ phận Một cửa kiểm tra thành phần
hồ sơ đã có trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức; và thực
hiện số hoá các giấy tờ trong hồ sơ chưa được lưu trữ điện tử thuộc diện phải
thực hiện số hoá theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP bao gồm: Giấy
tờ trong thành phần hồ sơ mà cá nhân, tổ chức nộp là kết quả giải quyết của
thủ tục hành chính trước đó.
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ
thành phần theo quy định: Hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện và nộp lại; nội
dung hướng dẫn được gửi vào tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống theo
hướng dẫn và chức năng trên Hệ thống.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thành phần
theo đúng các quy định: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống, gửi Giấy
biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả vào tài hoàn của người nộp hồ sơ trên Hệ
thống theo hướng dẫn và chức năng trên Hệ thống.
|
|
Bước 2. Chuyển hồ sơ cho Cục Đầu tư nước
ngoài
Sau khi tiếp nhận hồ sơ tại bước 1, Bộ phận
Một cửa thao tác trên Hệ thống để chuyển hồ sơ về Cục Đầu tư nước ngoài ngay
trong ngày làm việc.
|
|
Bước 3. Tổng hợp thông tin và lưu hồ sơ
- Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện tổng hợp,
xử lý thông tin trong hồ sơ.
- Cục Đầu tư nước ngoài thực hiện việc lưu
trữ hồ sơ điện tử theo quy định có liên quan.
|
|
Từ viết tắt:
- Bộ phận Một cửa: Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thuộc Văn
phòng Bộ);
- Cục ĐTNN: Cục Đầu tư nước ngoài.
|
Quyết định 2520/QĐ-BKHĐT năm 2024 về Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi thực hiện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2520/QĐ-BKHĐT ngày 31/10/2024 về Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính trong lĩnh vực Đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc phạm vi thực hiện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2025
Ban hành:
02/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2025
Ban hành:
25/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2024
Ban hành:
29/05/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2025
Ban hành:
28/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2022
Ban hành:
06/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2021
Ban hành:
26/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2021
Ban hành:
08/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2020
Ban hành:
27/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2020
Ban hành:
23/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2018
318
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|