|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 840/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14
tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 69/TTr-BKHCN
ngày 25 tháng 4 năm 2016 về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp
công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045 (sau
đây gọi là Chương trình) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1.
Phát triển công nghiệp công nghệ số là phát triển một ngành kinh tế - kỹ thuật,
ngành công nghiệp nền tảng, giữ vai trò động lực then chốt để tạo bứt phá về
năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; tạo nền móng vững chắc
cho chuyển đổi số quốc gia; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức hai con số; đóng
vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa khát vọng đưa Việt Nam trở thành nước
phát triển, có thu nhập cao vào năm 2045.
2. Lấy
doanh nghiệp làm trung tâm, xác định khu vực kinh tế tư nhân là động lực quan
trọng nhất để phát triển công nghiệp công nghệ số, trong đó, chú trọng huy động
các doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các tập đoàn tư nhân lớn chuyển dịch, đầu tư,
phát triển ngành công nghiệp công nghệ số. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, xây
dựng hành lang pháp lý, quy hoạch hạ tầng công nghiệp công nghệ số và tạo lập thị
trường thông qua việc định hướng, đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ
trọng điểm quốc gia, bài toán lớn về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số cho các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam.
3.
Phát triển công nghiệp công nghệ số với tinh thần "Make in Viet Nam"
- sáng tạo tại Việt Nam, làm ra tại Việt Nam để dẫn dắt; doanh nghiệp Việt Nam
làm chủ công nghệ, chủ động, sáng tạo trong nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và cung
ứng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, làm chủ thị trường trong nước và nâng
cao năng lực cạnh tranh, dẫn dắt để vươn ra toàn cầu. Kết hợp hài hòa giữa tự
chủ công nghệ với hợp tác quốc tế sâu rộng; chủ động tham gia và tiến tới dẫn dắt
ở một số khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
4.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút, trọng dụng nhân tài là yếu tố
then chốt, đột phá bảo đảm đồng bộ với phát triển hệ sinh thái ngành, gắn kết
chặt chẽ theo mô hình "Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp" trong
đào tạo và sử dụng nhân lực công nghiệp công nghệ số.
5.
Phát triển công nghiệp công nghệ số phải gắn liền với mục tiêu tăng trưởng xanh
và phát triển bền vững; chú trọng hỗ trợ nghiên cứu, cải tiến và chuyển đổi hoạt
động sản xuất để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thân thiện với môi
trường.
6. Nhà
nước ưu tiên bố trí nguồn lực và cân đối ngân sách nhà nước hằng năm để hỗ trợ,
tài trợ kinh phí cho Chương trình. Phát huy sự chủ động, năng động của địa phương
trong việc bố trí, huy động các nguồn lực và kiến tạo môi trường thuận lợi để
thu hút đầu tư trong nước và quốc tế cho phát triển công nghiệp công nghệ số,
ưu tiên hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo, chip bán dẫn, sản phẩm công nghệ
số trọng điểm trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu tổng quát
Phát
triển công nghiệp công nghệ số Việt Nam thành ngành kinh tế - kỹ thuật hiện đại,
có năng lực cạnh tranh cao, với các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn
trong nước, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và giải quyết các nhiệm
vụ trọng điểm quốc gia, bài toán lớn của quốc gia về khoa học và công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số; góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng kinh
tế hai con số. Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số tham gia sâu
vào chuỗi giá trị toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong các trung tâm công
nghiệp công nghệ số của khu vực và thế giới, gắn với phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao. Nâng cao vị thế và thương hiệu "Make in Viet Nam" trong
khu vực và quốc tế.
2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a)
Doanh thu ngành công nghiệp công nghệ số đạt tối thiểu 300 tỷ USD; tốc độ tăng
trưởng trung bình của ngành trong giai đoạn 2026 - 2030 đạt mức từ 12% trở lên;
doanh thu xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ công nghệ số của doanh nghiệp công nghệ
số Việt Nam đạt tối thiểu 55 tỷ USD/năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt tối
thiểu 30%/năm.
b) Phấn
đấu đạt 100.000 doanh nghiệp công nghệ số; trong đó tối thiểu có 05 doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến.
c) Đào
tạo và phát triển đội ngũ trên 03 triệu nhân lực công nghiệp công nghệ số; bảo
đảm cơ cấu hợp lý giữa nhân lực nghiên cứu, phát triển, kỹ sư thực hành và công
nhân kỹ thuật; hình thành đội ngũ, mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành
trong và ngoài nước về công nghệ số, đủ năng lực dẫn dắt, thực hiện các nhiệm vụ
trọng điểm, bài toán lớn của quốc gia.
d) Doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam có khả năng làm chủ công nghệ để sản xuất, cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
phấn đấu mỗi địa phương thực hiện tối thiểu 01 hoạt động cấp phép và triển khai
thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số phù hợp điều kiện
thực tiễn phát triển công nghiệp công nghệ số nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
hoàn thiện khung pháp lý về công nghiệp công nghệ số.
đ) Hình
thành 16 - 20 khu công nghệ số tập trung, trong đó tối thiểu có 01 khu công nghệ
số tập trung quy mô lớn, phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển của vùng
kinh tế trọng điểm; hình thành ít nhất 01 Trung tâm tính toán hiệu năng cao
dùng chung để giải quyết nhiệm vụ, bài toán lớn, hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số trọng điểm; phát triển mạng lưới các trung tâm, phòng thí nghiệm
trọng điểm quốc gia phục vụ sản xuất, thiết kế và đo kiểm chip bán dẫn; thiết bị
mạng 5G/6G và các thế hệ tiếp theo, sản phẩm công nghệ số đạt chuẩn quốc tế.
3.
Tầm nhìn đến năm 2045
Việt
Nam trở thành quốc gia có ngành công nghiệp công nghệ số phát triển, là trung
tâm công nghiệp công nghệ số hàng đầu khu vực và vươn lên nhóm dẫn đầu thế giới;
công nghiệp công nghệ số trở thành ngành kinh tế chủ đạo, đóng góp quan trọng
vào tăng trưởng và thịnh vượng quốc gia.
Phát
triển đội ngũ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có năng lực cạnh tranh toàn cầu,
làm chủ công nghệ lõi, dẫn dắt xu hướng phát triển và khẳng định vị thế, thương
hiệu "Make in Viet Nam" trong chuỗi giá trị toàn cầu; bảo đảm tỷ lệ
doanh nghiệp công nghệ số tương đương các nước phát triển, hình thành tối thiểu
10 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến và thu hút thêm ít nhất
05 dự án mới của các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ
sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thực thi
chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số
a) Tiếp
tục nghiên cứu, đánh giá thực tiễn và đề xuất định hướng xây dựng, hoàn thiện
các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho thúc đẩy
phát triển ngành công nghiệp công nghệ số; thường xuyên rà soát, đánh giá tác động
và đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan để
tháo gỡ các điểm nghẽn, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với pháp luật về công
nghiệp công nghệ số.
b)
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ
số.
c)
Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về
công nghiệp công nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia xây dựng,
áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số ra thị trường toàn cầu.
2. Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số
a) Hỗ
trợ nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thông qua thực hiện:
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo đặc biệt.
b) Triển
khai các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo, bán dẫn theo quy định pháp luật.
c) Hỗ trợ
triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ
số tạo môi trường pháp lý thuận lợi để doanh nghiệp công nghệ số mạnh dạn đổi mới
sáng tạo, đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường.
d) Hỗ
trợ, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm: tổ chức thực hiện
chính sách ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế đối với hoạt động sản xuất sản phẩm, cung
cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm theo quy định của pháp luật; rà soát, cập
nhật Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm phù hợp với điều kiện
thực tiễn; ưu tiên sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí từ Quỹ Phát
triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương để đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất hoặc mua sắm
các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
trọng điểm, tạo thị trường ban đầu cho doanh nghiệp công nghệ số.
3. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
a)
Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số:
- Hỗ
trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, chất lượng sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số áp dụng các quy
trình quản lý chất lượng tiên tiến theo chuẩn quốc tế để nâng cao uy tín sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số "Make in Viet Nam"; thúc đẩy hợp tác hình thành hệ
sinh thái sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số.
- Hỗ
trợ mua bán và sáp nhập (M&A): hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp công nghiệp
công nghệ số Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, sử dụng Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để thực hiện mua lại, sáp nhập doanh
nghiệp, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển ở nước ngoài theo
đúng quy định của pháp luật nhằm tiếp nhận, làm chủ, khai thác hiệu quả công nghệ
số lõi, công nghệ chiến lược và mở rộng thị trường phục vụ phát triển công nghiệp
công nghệ số.
- Triển
khai các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra thị trường quốc
tế; trong đó tập trung vào việc xây dựng thương hiệu quốc gia, hỗ trợ thành lập
văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp công nghệ số tại các thị trường
trọng điểm.
b) Hỗ
trợ khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số:
- Hỗ
trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số thông qua
các hoạt động: đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số; thu
hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ
số; nghiên cứu và phát triển; sản xuất thử nghiệm; tư vấn khởi nghiệp; mua công
nghệ và đổi mới công nghệ.
- Hỗ
trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong công
nghiệp công nghệ số.
c) Hỗ trợ
doanh nghiệp công nghệ số nhỏ và vừa thực hiện các hoạt động: nhận chuyển giao
công nghệ mới; thuê mua các giải pháp, phần mềm chuyển đổi số; thuê chuyên gia
tư vấn kỹ thuật để cải tiến quy trình sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm
tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp lớn thông qua các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức
tín dụng cho các dự án ứng dụng, đổi mới công nghệ từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
d)
Phát triển lực lượng doanh nghiệp công nghệ số chủ lực: thúc đẩy việc hình
thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển
hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng; triển
khai cơ chế đặt hàng và giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật để các doanh
nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến tham gia giải quyết các
nhiệm vụ trọng điểm quốc gia, bài toán lớn của quốc gia về khoa học và công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương.
4. Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số
a) Hỗ
trợ, bố trí kinh phí triển khai chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp
công nghệ số trong các cơ sở giáo dục, trong đó ưu tiên: đầu tư cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật, phòng thí nghiệm, công cụ, phần mềm dạy và học phục vụ đào tạo
nhân lực công nghiệp công nghệ số; hỗ trợ hoạt động nghiên cứu về lĩnh vực công
nghệ số của nghiên cứu sau tiến sĩ, nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến
sĩ, học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ, nhà khoa học xuất sắc, nhà khoa
học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng.
b)
Phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghiệp công nghệ số trong các cơ
quan nhà nước: tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao kiến thức,
kỹ năng quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu xây dựng cơ chế,
chính sách hỗ trợ thu nhập tăng thêm đối với người làm công tác chuyên trách về
công nghiệp công nghệ số theo vị trí việc làm.
c)
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số trong
doanh nghiệp: tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn ngắn hạn, chuyên sâu về kỹ
năng số, quản trị công nghệ, chuyển đổi số dành cho nhân sự của doanh nghiệp công
nghệ số; tổ chức triển khai các chương trình đào tạo lại (Reskill) và đào tạo
nâng cao (Upskill) để chuyển đổi nguồn nhân lực các ngành khác sang ngành công
nghệ số và chuyển đổi giữa các lĩnh vực thuộc công nghệ số.
d) Trọng
dụng, thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân tài công
nghệ số thông qua: hỗ trợ kinh phí để thực hiện thu hút nguồn nhân lực công
nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số thông qua các chế độ đãi
ngộ đặc biệt về thu nhập, thuế và điều kiện làm việc; hỗ trợ kinh phí thuê
chuyên gia, nhà khoa học, tổng công trình sư, nhân tài trong và ngoài nước để dẫn
dắt các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghiệp công
nghệ số.
đ) Tập
trung nguồn lực triển khai hiệu quả Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực
ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”.
5. Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số hiện đại, đồng
bộ
a) Ưu tiên
bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và hiện đại
hóa các phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung quốc gia về công nghệ số, các cơ
sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm công nghệ số (đặc biệt là
thiết bị 5G/6G, thiết bị IoT, chip bán dẫn) đạt chuẩn quốc tế.
b) Hỗ
trợ xây dựng và vận hành Trung tâm tính toán hiệu năng cao dùng chung để giải
quyết nhiệm vụ, bài toán lớn, hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
trọng điểm.
c) Tập
trung nguồn lực hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung; ưu
tiên xây dựng tối thiểu 01 khu công nghệ số tập trung quy mô lớn, hiện đại,
đóng vai trò dẫn dắt và phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển từng vùng
kinh tế trọng điểm; hỗ trợ kinh phí duy trì, vận hành các không gian làm việc
chung, trung tâm ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo nằm trong khu công nghệ số
tập trung để phục vụ doanh nghiệp khởi nghiệp.
d) Hỗ trợ
kinh phí mua sắm bản quyền các phần mềm, nền tảng số, công cụ chuyên dụng dùng
chung để hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số nhỏ và vừa tiếp cận công nghệ với chi
phí thấp.
đ)
Phát triển hạ tầng số, trong đó tập trung nguồn lực phát triển mạng băng rộng
di động 5G phủ sóng 99% dân số; xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai
thử nghiệm mạng di động 6G; triển khai và đưa vào hoạt động thêm tối thiểu 06
tuyến cáp quang biển mới, nâng tổng dung lượng thiết kế cáp quang trên biển đạt
tối thiểu 350 Tbps; tận dụng cơ sở hạ tầng mạng di động 5G và thế hệ tiếp theo
cho các giải pháp IoT, khai thác sức mạnh của điện toán đám mây, và tích hợp
các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo để phát triển ngành công nghiệp
công nghệ số.
6. Thúc đẩy, xúc tiến đầu tư cho hoạt động công nghiệp công
nghệ số
a) Triển
khai các hoạt động xúc tiến đầu tư quốc gia, hoạt động xúc tiến đầu tư của các
bộ, cơ quan ở trung ương, hoạt động xúc tiến đầu tư của địa phương về lĩnh vực
công nghiệp công nghệ số.
b) Tổ
chức các hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài: tổ chức các đoàn công
tác cấp cao tại các địa bàn trọng điểm để tiếp cận, vận động các tập đoàn công
nghệ đa quốc gia đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự
án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm
chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo có quy mô đầu
tư lớn.
c) Hỗ
trợ hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp công
nghệ số, công nghiệp bán dẫn: hỗ trợ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu
làm việc chung; hỗ trợ hợp đồng tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, giải mã và chuyển
giao công nghệ; hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
ở trong nước và ngoài nước về chuyển giao bí quyết công nghệ, tiếp nhận, vận
hành và làm chủ công nghệ, năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ; quản lý công
nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới.
7. Phát triển thị trường và chuỗi cung ứng công nghiệp công nghệ
số
a)
Thúc đẩy sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam”: hỗ trợ kinh
phí thông qua phiếu hỗ trợ tài chính hoặc hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã tư vấn, đánh giá và thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số để thực hiện chuyển đổi số, tạo thị trường đầu ra cho doanh nghiệp công
nghệ số.
b) Kết
nối cung cầu và kích cầu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số: tuyên truyền,
quảng bá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; tổ chức các hội chợ, triển lãm công nghệ
số, phiên chợ công nghệ số, tuần lễ chuyển đổi số vùng, miền để hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu, giao dịch sản phẩm, dịch vụ công nghệ số;
nghiên cứu xây dựng nền tảng số kết nối cung cầu phục vụ thuê, mua sắm, đặt
hàng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam”.
c) Tổ
chức thường niên Diễn đàn quốc gia về phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt
Nam và Giải thưởng “Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam” để tôn vinh,
quảng bá các sản phẩm xuất sắc, tạo uy tín và niềm tin cho người tiêu dùng
trong nước.
d) Hỗ
trợ đưa sản phẩm, dịch vụ công nghệ số vươn ra thị trường toàn cầu: tổ chức các
đoàn doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số tham gia các triển lãm công nghệ uy
tín thế giới (CES, MWC...); tổ chức các chương trình giới thiệu, quảng bá sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam” tại các thị trường trọng điểm nhằm
tìm kiếm đối tác, đơn hàng xuất khẩu.
đ) Phát
triển chuỗi cung ứng: hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đáp ứng tiêu
chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật trong nước và quốc tế, nâng cao năng lực quản
trị sản xuất để tham gia chuỗi giá trị toàn cầu với vai trò là nhà cung ứng trực
tiếp (cấp 1), gián tiếp (cấp 2) cho các hãng công nghệ lớn; xây dựng, duy trì
và cập nhật cơ sở dữ liệu, kênh thông tin kết nối và tổ chức các hoạt động kết
nối doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng; thu hút đầu tư phát triển các trung
tâm logistics chuyên dụng, kho ngoại quan hiện đại tại các khu công nghệ số tập
trung.
e)
Phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ công nghiệp công nghệ số: hỗ trợ các hoạt
động, các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để thực hiện việc
chuyển giao công nghệ, mua quyền sử dụng sáng chế, thiết kế kỹ thuật và sản xuất
thử nghiệm cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ công nghiệp
công nghệ số, trong đó chú trọng vật liệu bán dẫn, linh kiện điện tử, khuôn mẫu
kỹ thuật chính xác.
8. Phát triển bền vững công nghiệp công nghệ số
a) Triển
khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp công nghệ số xây dựng và áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn: tái sử dụng,
tái sản xuất, tân trang, sửa chữa thiết bị và chia sẻ hạ tầng, nguồn lực dùng
chung nhằm hình thành chu trình khép kín trong công nghiệp công nghệ số, giúp
tiết kiệm tài nguyên và giảm ô nhiễm.
b) Đặt
hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nghiên cứu quy
trình, công nghệ thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trong công nghiệp công nghệ số.
c) Hỗ
trợ kinh phí cho doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, cải tiến, chuyển đổi hoạt
động công nghiệp công nghệ số để tạo ra sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi
trường thông qua nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
9. Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu công
nghiệp công nghệ số
a) Hình
thành, duy trì, vận hành và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp
công nghệ số; dịch vụ hạ tầng kỹ thuật để lưu trữ, xử lý dữ liệu tập trung và kết
nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ,
ngành, địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước.
b)
Hình thành, duy trì, quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu công nghiệp
công nghệ số: chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu chuyên ngành bảo đảm có các trường thông
tin theo quy định pháp luật về công nghiệp công nghệ số; thu thập, cập nhật
thông tin vào cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số từ các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và từ các cơ sở dữ liệu dùng chung của các cơ quan
nhà nước.
c) Triển
khai thực hiện kết nối, chia sẻ, liên thông và khai thác cơ sở dữ liệu công
nghiệp công nghệ số với các cơ sở dữ liệu quốc gia (về dân cư, đăng ký doanh
nghiệp, thuế, tài chính, hải quan...) và các bộ, ngành, địa phương phục vụ công
tác chỉ đạo điều hành và quản lý nhà nước; tổ chức triển khai cung cấp thông
tin, sản phẩm, dịch vụ gia tăng từ dữ liệu công nghiệp công nghệ số cho các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu khai thác theo quy định.
10. Hỗ trợ phát triển công nghiệp bán dẫn
a) Triển
khai hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, doanh nghiệp thiết kế chip thực hiện: nhiệm vụ,
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về lĩnh vực công nghiệp bán dẫn;
mua sắm máy móc, thiết bị, phần mềm thiết kế EDA, chia sẻ thư viện phần mềm thiết
kế chip IP; đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm (Tape-out) theo quy định của
pháp luật.
b)
Phát triển chuỗi cung ứng và sản xuất thiết bị điện tử nhằm tạo thị trường cho
công nghiệp bán dẫn: hỗ trợ sản xuất mẫu thử, mua công nghệ và đổi mới công nghệ
đối với các nhiệm vụ, hoạt động sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công
nghiệp bán dẫn và nhiệm vụ, hoạt động sản xuất thiết bị điện tử thông qua các nhiệm
vụ, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c)
Phát triển và vận hành Trung tâm quốc gia hỗ trợ sản xuất thử chip bán dẫn để hỗ
trợ sản xuất thử nghiệm và đo kiểm chip bán dẫn thông qua hoạt động: hỗ trợ hoạt
động nghiên cứu, thiết kế chip bán dẫn thông qua việc cung cấp các phần mềm
công cụ thiết kế EDA, thư viện phần mềm thiết kế chip IP theo phương thức dùng
chung; hỗ trợ kinh phí sản xuất thử nghiệm (Tape-out) tại các nhà máy cho các thiết
kế chip bán dẫn của các tổ chức, doanh nghiệp trong nước; và thực hiện đo kiểm,
đánh giá chất lượng, độ tin cậy của chip (Post-silicon validation) tại Trung
tâm hoặc các phòng thí nghiệm đạt chuẩn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1.
Kinh phí thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số từ nguồn
tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật,
bao gồm:
a) Nguồn
ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và các quy định pháp luật có liên quan; trong đó, ưu
tiên sử dụng các Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ Đổi mới
công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Nguồn
ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh
tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật
có liên quan; Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các
quy định pháp luật có liên quan.
c) Nguồn
vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và
các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nội
dung chi thực hiện Chương trình bao gồm:
a) Các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại mục III Điều 1 và Phụ lục của
Quyết định này.
b) Các
hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý, điều phối, tổng hợp,
đánh giá, báo cáo, sơ kết, tổng kết và tổ chức triển khai Chương trình.
c) Việc
quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục
đích, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ
a) Làm
đầu mối tổ chức thực hiện Chương trình; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết
quả thực hiện Chương trình; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết tình
hình, kết quả thực hiện Chương trình; trường hợp cần thiết, chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn
bản hướng dẫn về quản lý, tổ chức thực hiện và các nội dung có liên quan để bảo
đảm Chương trình được triển khai đồng bộ, thống nhất, đúng quy định của pháp luật.
b) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu tại mục III Điều 1 của Quyết định này.
c) Chủ
trì tổng hợp kinh phí ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số và kinh phí từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc
gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác
theo quy định pháp luật để thực hiện Chương trình, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp,
trình các cấp có thẩm quyền, xem xét quyết định.
d) Chịu
trách nhiệm theo quy định về nội dung báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ
trình số 69/TTr-BKHCN ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026
- 2030, tầm nhìn 2045.
2. Bộ
Tài chính
a) Chủ
trì cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, dự
án của Chương trình theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các
văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Chủ
trì cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi
thường xuyên cho các hoạt động kinh tế; Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật để
thực hiện Chương trình.
c) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển
khai Chương trình "Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến
năm 2030, định hướng đến năm 2050" quy định tại Khoản 4 Mục
III Điều 1; chỉ đạo, phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC)
phát huy vai trò hạt nhân trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, triển khai các
hoạt động ươm tạo công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp và thu hút FDI chất lượng cao,
trung tâm nghiên cứu và phát triển đặt tại Việt Nam.
3. Bộ
Giáo dục và Đào tạo
Chủ
trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tổ chức triển
khai các nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số; lồng ghép
các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình này với các chiến lược, đề án, chương
trình về giáo dục đào tạo.
4. Các
bộ, cơ quan ngang bộ
Căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao và các nhiệm vụ cụ thể tại Mục III Điều 1 và Phụ lục kèm theo Quyết định này để chủ động
xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch của bộ, ngành
mình để triển khai Chương trình; ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện.
5. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn
cứ vào các nhiệm vụ tại Chương trình và điều kiện thực tế của địa phương để xây
dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch của địa phương mình
để triển khai Chương trình; nghiên cứu xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách và
ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện.
b) Phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan trong việc quản lý,
hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số, dự án công nghiệp công nghệ số trên địa
bàn.
6. Các
Hội, Hiệp hội và doanh nghiệp công nghệ số
a) Các
Hội, Hiệp hội nghề nghiệp: tuyên truyền, phổ biến Chương trình; chủ động đề xuất
sáng kiến, phản biện chính sách; hỗ trợ hội viên kết nối thị trường, tham gia
chuỗi cung ứng toàn cầu.
b) Các
doanh nghiệp công nghệ số: chủ động nắm bắt cơ hội, đổi mới sáng tạo, tăng cường
đầu tư cho nghiên cứu và phát triển; tích cực tham gia các chương trình, dự án,
đề án, nhiệm vụ của Nhà nước và tuân thủ các quy định pháp luật; ưu tiên bố trí
kinh phí từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các nguồn
huy động khác cho phát triển công nghiệp công nghệ số.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).
|
KT. THỦ
TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
(Kèm theo Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan
phối hợp
|
Thời hạn
thực hiện
|
Sản phẩm/ Kết quả
|
|
I
|
Tiếp tục hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thực thi
chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số
|
|
1.
|
Nghiên
cứu, rà soát chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và các pháp luật
khác có liên quan.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Tư pháp; Các
bộ, cơ quan ngang
bộ liên quan;
Ủy ban nhân
dân các tỉnh,
thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi là: các bộ, ngành, địa phương)
|
2026 - 2030
|
- Tổ
chức các hoạt động kiểm tra tình hình thực thi chính sách, pháp luật về công nghiệp
công nghệ số.
-
Tháng 12/2028: Báo cáo rà soát chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ
số và các chính sách, pháp luật khác có liên quan.
|
|
2.
|
Tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
2026 - 2030
|
Các
hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực công nghiệp
công nghệ số được tổ chức.
|
|
3.
|
Nghiên
cứu, xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về công nghiệp
công nghệ số.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
2026 - 2027
|
Tháng
12/2027: Báo cáo đề xuất định hướng xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
cho các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.
|
|
4.
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp công nghệ số tham gia xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn quốc
tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghệ số ra thị trường toàn
cầu.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Các
bộ, ngành, địa phương
|
2026 - 2030
|
Các
hoạt động hỗ trợ được thực hiện.
|
|
II
|
Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ
số
|
|
5.
|
Hỗ
trợ nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thông qua thực hiện:
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài chính
|
2026 - 2030
|
Các
đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về nghiên cứu,
phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được nghiệm thu.
|
|
6.
|
Hỗ
trợ triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công
nghệ số tạo môi trường pháp lý thuận lợi để doanh nghiệp công nghệ số mạnh dạn
đổi mới sáng tạo, đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
-
Năm 2026: hỗ trợ ít nhất một địa phương thực hiện cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch
vụ, ứng dụng công nghệ số.
- Năm
2027 - 2030: hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương có năng lực và nhu cầu triển
khai cấp phép
thử nghiệm sản phẩm,
dịch vụ, ứng dụng công nghệ số.
-
Tháng 12/2030: Báo cáo đánh giá hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng công nghệ số và đề xuất kiến nghị.
|
|
7.
|
Đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất hoặc mua sắm
các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ
số trọng điểm, tạo thị trường ban đầu cho doanh nghiệp công nghệ số sử dụng
kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí từ Quỹ Phát triển khoa học và công
nghệ Quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ;
các bộ, ngành,
địa phương
|
Bộ
Tài chính
|
2026 - 2030
|
Các
bộ, ngành, địa phương thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ cho tổ chức, doanh nghiệp
nghiên cứu, sản xuất hoặc mua sắm các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.
|
|
III
|
Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
|
|
8.
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp công nghệ số nâng cao năng lực sản xuất, quản trị và chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số áp dụng các
quy trình quản lý chất lượng tiên tiến theo chuẩn quốc tế để nâng cao uy tín
sản phẩm, dịch vụ công nghệ số "Make in Viet Nam".
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ;
các địa phương
|
Các
cơ quan liên quan
|
2026 - 2030
|
Các
hoạt động hỗ trợ được triển khai, các doanh nghiệp được áp dụng quy trình quản
lý chất lượng thông qua chương trình, dự án, nhiệm vụ.
|
|
9.
|
Hỗ
trợ mua bán và sáp nhập (M&A): hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp công
nghiệp công nghệ số Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, sử dụng Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để thực hiện mua lại, sáp
nhập doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển ở nước
ngoài theo đúng quy định của pháp luật nhằm tiếp nhận, làm chủ, khai thác hiệu
quả công nghệ số lõi, công nghệ chiến lược và mở rộng thị trường phục vụ phát
triển công nghiệp công nghệ số.
|
Cơ
quan đại diện
chủ sở hữu
doanh nghiệp nhà nước
|
Bộ
Tài chính; Bộ Khoa học và Công nghệ; các địa phương
|
2026 - 2030
|
Các
hoạt động mua bán và sáp nhập được triển khai.
|
|
10.
|
Xây
dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra
thị trường quốc tế.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Công Thương; Bộ Ngoại giao; các địa phương
|
2026 - 2030
|
Các
hoạt động hỗ trợ được triển khai hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra.
|
|
11.
|
Hỗ
trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số thông
qua các hoạt động: đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;
thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công
nghệ số; nghiên cứu và phát triển; sản xuất thử nghiệm; tư vấn khởi nghiệp;
mua công nghệ và đổi mới công nghệ.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ; các
địa phương
|
Bộ
Tài chính
|
2026 - 2030
|
Các
dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được các địa phương
và Chương trình này hỗ trợ.
|
|
12.
|
Hỗ
trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong công
nghiệp công nghệ số.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ;
các địa phương
|
Các
cơ quan liên quan
|
2026 - 2030
|
Các
hoạt động hỗ trợ được triển khai.
|
|
13.
|
Hỗ trợ
doanh nghiệp công nghệ số nhỏ và vừa thực hiện: nhận chuyển giao công nghệ mới;
thuê mua các giải pháp, phần mềm chuyển đổi số; thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật
để cải tiến quy trình sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm tham gia vào
chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp lớn thông qua các hoạt động, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ;
các địa phương
|
Các
hiệp hội nghề nghiệp
|
2026 - 2030
|
Doanh
nghiệp công nghệ số nhỏ và vừa được hỗ trợ kinh
phí thông qua các hoạt động, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
để thực hiện nhận chuyển giao công nghệ mới; thuê mua các giải pháp, phần mềm
chuyển đổi số; thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật.
|
|
14.
|
Thúc
đẩy việc hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước
để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an
ninh mạng.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Tài chính; các địa phương
|
2026 - 2030
|
Các hoạt
động hỗ trợ được triển khai để hình thành một số doanh nghiệp công nghệ chiến
lược quy mô lớn trong nước.
|
|
15.
|
Triển
khai cơ chế đặt hàng và giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật để các
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến tham gia giải
quyết các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia, bài toán lớn của quốc gia về khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương.
|
Các
bộ, ngành và
địa phương
|
Bộ
Tài chính; Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
Các
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết các bài toán lớn, bài
toán trọng điểm của quốc gia, các bộ, ngành, địa phương.
|
|
IV
|
Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số
|
|
16.
|
Đầu
tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, phòng thí nghiệm, công cụ, phần mềm dạy
và học phục vụ đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
|
Bộ
Giáo dục và
Đào tạo
|
Bộ
Tài chính; các bộ, ngành và địa phương
|
2026 - 2030
|
Cơ sở
vật chất, hạ tầng kỹ thuật, phòng thí nghiệm, công cụ, phần mềm dạy và học được
đầu tư để phục vụ đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
|
|
17.
|
Hỗ
trợ hoạt động nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ số của nghiên cứu sau tiến sĩ,
nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ, học viên của chương trình
đào tạo thạc sĩ, nhà khoa học xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ
tài năng.
|
Bộ
Giáo dục và
Đào tạo
|
Bộ
Tài chính; các bộ, ngành và địa phương
|
2026 - 2030
|
Các nhiệm
vụ nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ số của nghiên cứu sau tiến sĩ, nghiên cứu
sinh, học viên cao học, nhà khoa học xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ
sư trẻ tài năng được hỗ trợ triển khai.
|
|
18.
|
Tổ
chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý
nhà nước về công nghiệp công nghệ số.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Các
bộ, ngành và địa phương
|
2026 - 2030
|
Đội
ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số được
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ.
|
|
19.
|
Nghiên
cứu xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ thu nhập tăng thêm đối với người làm
công tác chuyên trách về công nghiệp công nghệ số theo vị trí việc làm.
|
Bộ Nội
vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ; các bộ, ngành và địa phương
|
2028
|
Tháng
12/2028: có cơ chế chính sách hỗ trợ thu nhập tăng thêm đối với người làm
công tác
chuyên trách về công nghiệp công nghệ số theo vị trí việc làm.
|
|
20.
|
Tập trung
nguồn lực triển khai hiệu quả Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành
công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”.
|
Bộ
Tài chính
|
Bộ
Khoa học và Công
nghệ; Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
các trường đại
học công nghệ
|
2026 - 2030
|
Các
nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình được triển khai hiệu quả, đạt các mục
tiêu đề ra.
|
|
V
|
Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số hiện đại, đồng
bộ
|
|
21.
|
Đầu
tư xây dựng mới, nâng cấp và hiện đại hóa các phòng thí nghiệm trọng điểm dùng
chung quốc gia về công nghệ số, các cơ sở đo kiểm, thử nghiệm, đánh giá chất
lượng sản phẩm công nghệ số (đặc biệt là thiết bị 5G/6G, thiết bị IoT, chip
bán dẫn) đạt chuẩn quốc tế.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Tài chính; các
bộ, ngành và
địa phương; các cơ sở giáo dục đại học; tổ chức khoa học và công nghệ; doanh nghiệp công nghệ số
|
2026 - 2029
|
Các
phòng thí nghiệm trọng điểm dùng chung quốc gia về công nghệ số, các cơ sở đo
kiểm, thử nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm công nghệ số được đầu tư để đạt
chuẩn quốc tế.
|
|
22.
|
Hỗ
trợ xây dựng và vận hành Trung tâm tính toán hiệu năng cao dùng chung để giải
quyết nhiệm vụ, bài toán lớn, hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số
trọng điểm.
|
Ủy
ban nhân dân
Thành phố Hà
Nội; Thành phố Hồ Chí Minh; Thành phố Đà Nẵng; một số địa phương khác có nhu cầu và năng lực
|
Bộ
Khoa học và Công
nghệ; Bộ Công
an; các bộ,
ngành; các doanh
nghiệp công
nghệ số
|
2029
|
Trung
tâm tính toán hiệu năng cao dùng chung được hình thành và đưa vào vận hành tại
một số địa phương.
|
|
23.
|
Tập
trung nguồn lực hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung; ưu
tiên xây dựng tối thiểu 01 khu công nghệ số tập trung quy mô lớn, hiện đại,
đóng vai trò dẫn dắt và phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển từng vùng
kinh tế trọng điểm; hỗ trợ kinh phí duy trì, vận hành các không gian làm việc
chung, trung tâm ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo nằm trong khu công nghệ
số tập trung để phục vụ doanh nghiệp khởi nghiệp.
|
Các địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
Hình
thành tối thiểu 01 khu công nghệ số tập trung quy mô lớn có vai trò dẫn dắt tại
vùng kinh tế trọng điểm; các không gian làm việc chung, trung tâm ươm tạo,
trung tâm đổi mới sáng tạo được duy trì, vận hành hiệu quả, góp phần hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp và phát triển hệ sinh thái công nghệ số.
|
|
VI
|
Thúc đẩy, xúc tiến đầu tư cho hoạt động công nghiệp công
nghệ số
|
|
24.
|
Triển
khai các hoạt động xúc tiến đầu tư quốc gia, hoạt động xúc tiến đầu tư của các
bộ, cơ quan ở trung ương, hoạt động xúc tiến đầu tư của địa phương về lĩnh vực
công nghiệp công nghệ số.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ;
các bộ, ngành
và địa phương
|
Các
hội, hiệp hội;
các doanh nghiệp
công nghệ số
|
2026 - 2030
|
Hoạt
động xúc tiến đầu tư được triển khai.
|
|
25.
|
Tổ
chức các hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài: tổ chức các đoàn công tác cấp
cao tại các địa bàn trọng điểm để tiếp cận, vận động các tập đoàn công nghệ
đa quốc gia đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm; dự án
nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm
chip bán dẫn; dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo có quy mô đầu
tư lớn.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Ngoại giao; Bộ
Tài chính; các
bộ, ngành và địa phương; các hội, hiệp hội; các doanh
nghiệp công nghệ số
|
2026 - 2030
|
Hoạt
động thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số được đẩy mạnh; hằng năm tổ chức tối
thiểu 01 đoàn công tác cấp cao tại thị trường trọng điểm.
|
|
VII
|
Phát triển thị trường và chuỗi cung ứng công nghiệp công
nghệ số
|
|
26.
|
Thúc
đẩy sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam”: hỗ trợ kinh
phí thông qua phiếu hỗ trợ tài chính hoặc hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã tư vấn, đánh giá và thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số để thực hiện chuyển đổi số, tạo thị trường đầu ra cho doanh nghiệp
công nghệ số.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Các
bộ, ngành và địa phương
|
2026 - 2030
|
Sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam” triển khai rộng rãi phục vụ chuyển đổi
số quốc gia.
|
|
27.
|
Kết
nối cung cầu và kích cầu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
|
Các
bộ, ngành và
địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công
nghệ; các hội,
hiệp hội; các
doanh nghiệp
công nghệ số
|
2026 - 2030
|
Các
hội chợ, triển lãm công nghệ số vùng, miền; các phiên chợ công nghệ, tuần lễ
chuyển đổi số tại các địa phương được tổ chức để kết nối trực tiếp cung - cầu
giữa doanh nghiệp công nghệ số với chính quyền, doanh nghiệp và người sử dụng.
|
|
28.
|
Nghiên
cứu xây dựng nền tảng số kết nối cung cầu phục vụ thuê, mua sắm, đặt hàng sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam”.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Các
bộ, ngành và
địa phương; các
doanh nghiệp
công nghệ số
|
2026 - 2027
|
Tháng
12/2027: Báo cáo đề xuất nền tảng số kết nối cung cầu phục vụ thuê, mua sắm,
đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam”.
|
|
29.
|
Tổ chức
thường niên Diễn đàn quốc gia về phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt
Nam và Giải thưởng “Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam” để tôn
vinh, quảng bá các sản phẩm xuất sắc, thương hiệu quốc gia, tạo uy tín và niềm
tin cho người tiêu dùng trong nước.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Các
cơ quan thông
tấn, báo chí;
hội, hiệp hội
ngành nghề
|
Thường niên
|
Diễn
đàn Make in Viet Nam và Giải thưởng “Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in
Viet Nam” được tổ chức thường niên.
|
|
30.
|
Tổ chức
các đoàn doanh nghiệp công nghiệp công nghệ số tham gia các triển lãm công
nghệ uy tín thế giới; tổ chức các chương trình giới thiệu, quảng bá sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam” tại các thị trường trọng điểm nhằm
tìm kiếm đối tác, đơn hàng xuất khẩu.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Ngoại giao; các
bộ, ngành và
địa phương; hội,
hiệp hội ngành
nghề; doanh
nghiệp công
nghệ số
|
2026 - 2030
|
Các
đoàn, chương trình, hoạt động hỗ trợ được triển khai; hằng năm tổ chức tối thiểu
01 đoàn doanh nghiệp tham gia triển lãm công nghệ lớn (CES, MWC ...).
|
|
31.
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu
kỹ thuật trong nước và quốc tế, nâng cao năng lực quản trị sản xuất để tham
gia chuỗi giá trị toàn cầu với vai trò là nhà cung ứng trực tiếp (cấp 1),
gián tiếp (cấp 2) cho các hãng công nghệ lớn.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Các
bộ, ngành và
địa phương; doanh
nghiệp công
nghệ số
|
2026 - 2030
|
Các
chương trình đánh giá, tư vấn cải tiến quy trình và kết nối cung cầu phối hợp
với các tập đoàn đa quốc gia được tổ chức.
|
|
32.
|
Xây
dựng, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu, kênh thông tin kết nối và tổ chức
các hoạt động kết nối doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Các
bộ, ngành và
địa phương; doanh
nghiệp công
nghệ số
|
2026-2030
|
Cơ sở
dữ liệu, kênh thông tin kết nối được xây dựng; tổ chức các hoạt động kết nối
doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng.
|
|
33.
|
Thu hút
đầu tư phát triển các trung tâm logistics chuyên dụng, kho ngoại quan hiện đại
tại các khu công nghệ số tập trung.
|
Các địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công
nghệ; các bộ,
ngành và địa
phương
|
2026 - 2030
|
Các
trung tâm logistics chuyên dụng, kho ngoại quan hiện đại tại các khu công nghệ
số tập trung được đầu tư.
|
|
34.
|
Hỗ
trợ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để thực hiện việc
chuyển giao công nghệ, mua quyền sử dụng sáng chế, thiết kế kỹ thuật và sản xuất
thử nghiệm cho các nhiệm vụ phát triển, sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
phục vụ công nghiệp công nghệ số, trong đó chú trọng vật liệu bán dẫn, linh
kiện điện tử, khuôn mẫu kỹ thuật chính xác.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Tài chính; các
bộ, ngành và
địa phương; doanh
nghiệp công
nghệ số
|
2026 - 2030
|
Các
nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo để phát triển, sản xuất sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ công nghiệp công nghệ số được hỗ trợ triển
khai.
|
|
VIII
|
Phát triển bền vững công nghiệp công nghệ số
|
|
35.
|
Triển
khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp công nghệ số xây dựng và áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn: tái sử
dụng, tái sản xuất, tân trang, sửa chữa thiết bị và chia sẻ hạ tầng, nguồn lực
dùng chung nhằm hình thành chu trình khép kín trong công nghiệp công nghệ số,
giúp tiết kiệm tài nguyên và giảm ô nhiễm.
|
Các
bộ, ngành và
địa phương
|
Bộ
Nông nghiệp
và Môi trường;
Doanh nghiệp công nghệ số
|
2026 - 2030
|
Các
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
số xây dựng và áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn được triển khai.
|
|
36.
|
Đặt
hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nghiên cứu quy
trình, công nghệ thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trong công nghiệp công nghệ
số.
|
Các
bộ, ngành và
địa phương
|
Bộ
Nông nghiệp
và Môi trường;
các cơ sở nghiên cứu; tổ chức, doanh nghiệp công nghệ số
|
2026 - 2030
|
Các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đặt hàng để triển khai.
|
|
37.
|
Hỗ
trợ kinh phí cho doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, cải tiến, chuyển đổi
hoạt động công nghiệp công nghệ số để tạo ra sản phẩm, dịch vụ thân thiện với
môi trường thông qua nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Các
bộ, ngành và
địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công
nghệ; các cơ
sở nghiên cứu;
tổ chức, doanh
nghiệp công
nghệ số
|
2026 - 2030
|
Hỗ trợ
kinh phí cho một số doanh nghiệp công nghệ số để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về chuyển đổi xanh.
|
|
IX
|
Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu công
nghiệp công nghệ số
|
|
38.
|
Hình
thành, duy trì, vận hành và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp
công nghệ số; dịch vụ hạ tầng kỹ thuật để lưu trữ, xử lý dữ liệu tập trung và
kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ,
ngành, địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Công an; các
bộ, ngành liên
quan
|
2026 - 2030
|
-
Năm 2026: Hệ thống thông tin được đưa vào hoạt động.
-
Năm 2027 - 2030: Hệ thống được vận hành, hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt
để đảm bảo phục vụ công tác quản lý nhà nước.
|
|
39.
|
Hình
thành, duy trì, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số: chuẩn
hóa cấu trúc dữ liệu chuyên ngành bảo đảm có các trường thông tin theo quy định
pháp luật về công nghiệp công nghệ số; thu thập, cập nhật thông tin vào cơ sở
dữ liệu công nghiệp công nghệ số từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở
đào tạo và từ các cơ sở dữ liệu dùng chung của các cơ quan nhà nước
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Tài chính; Ủy
ban nhân dân
các tỉnh
|
2026 - 2030
|
-
Năm 2027: chuẩn hóa được cấu trúc dữ liệu chuyên ngành, thu thập thông tin từ
nhiều nguồn và hình thành được cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số.
- Năm
2027 - 2030: duy trì, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số.
|
|
40.
|
Triển
khai kết nối, chia sẻ và liên thông cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số với
các cơ sở dữ liệu quốc gia (về dân cư, đăng ký doanh nghiệp, thuế, tài chính,
hải quan...) và cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương phục vụ công tác
chỉ đạo điều hành và quản lý nhà nước; tổ chức khai thác, cung cấp thông tin,
sản phẩm, dịch vụ gia tăng từ dữ liệu công nghiệp công nghệ số cho các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu khai thác theo quy định.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Tài chính; Ủy
ban nhân dân
các tỉnh
|
2026 - 2030
|
Cơ sở
dữ liệu công nghiệp công nghệ số được kết nối liên thông, chia sẻ và tổ chức
khai thác.
|
|
X
|
Hỗ trợ phát triển công nghiệp bán dẫn
|
|
41.
|
Triển
khai hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, doanh nghiệp thiết kế chip thực hiện: nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về lĩnh vực công nghiệp bán dẫn; mua
sắm máy móc, thiết bị, phần mềm thiết kế EDA, chia sẻ thư viện phần mềm thiết
kế chip IP; đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm (Tape-out) theo quy định
của pháp luật.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Tài chính; các bộ, ngành và địa phương
|
2026
- 2030
|
Các
tổ chức, doanh nghiệp thiết kế chip được hỗ trợ kinh phí.
|
|
42.
|
Phát
triển chuỗi cung ứng và sản xuất thiết bị điện tử nhằm tạo thị trường cho
công nghiệp bán dẫn: hỗ trợ sản xuất mẫu thử, mua công nghệ và đổi mới công nghệ
đối với các nhiệm vụ, hoạt động sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong
công nghiệp bán dẫn và nhiệm vụ, hoạt động sản xuất thiết bị điện tử thông
qua các nhiệm vụ, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Tài chính; Bộ
Công thương;
các bộ, ngành
và địa phương;
các doanh
nghiệp công
nghệ số
|
2026
- 2030
|
Các
hoạt động hỗ trợ sản xuất mẫu thử, mua công nghệ và đổi mới công nghệ đối với
các nhiệm vụ, hoạt động sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp
bán dẫn và nhiệm vụ, hoạt động sản xuất thiết bị điện tử thông qua các nhiệm
vụ, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được triển khai.
|
|
43.
|
Phát
triển và vận hành Trung tâm quốc gia hỗ trợ sản xuất thử chip bán dẫn để hỗ
trợ sản xuất thử nghiệm và đo kiểm chip bán dẫn thông qua các hoạt động: hỗ
trợ hoạt động nghiên cứu, thiết kế chip bán dẫn thông qua việc cung cấp các
phần mềm công cụ thiết kế EDA, thư viện phần mềm thiết kế chip IP theo phương
thức dùng chung; hỗ trợ kinh phí sản xuất thử nghiệm (Tape-out) tại các nhà
máy cho các thiết kế chip bán dẫn của các tổ chức, doanh nghiệp trong nước;
và thực hiện đo kiểm, đánh giá chất lượng, độ tin cậy của chip (Post- silicon
validation) tại Trung tâm hoặc các phòng thí nghiệm đạt chuẩn.
|
Bộ
Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ
Tài chính; các bộ, ngành có liên quan
|
2026
- 2030
|
-
Năm 2026: hình thành Trung tâm quốc gia hỗ trợ sản xuất thử chip bán dẫn; sản
xuất thử tối thiểu 5.000 chip.
-
Năm 2027 - 2030: hỗ trợ sản xuất thử ít nhất 8.000 chip mỗi năm.
|