|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2074/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Phạm Đức Long
|
|
Ngày ban hành:
|
09/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2074/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông và Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Viễn thông và Internet
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ có hiệu lực.
Điều
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn
thông, Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Trung tâm Truyền thông KHCN (để đưa tin);
- Lưu: VT, CVT, VNNIC, VP (KSTT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC
VIỄN THÔNG VÀ INTERNET THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 2074/QĐ-BKHCN ngày 09 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
cấp trung ương
|
|
1
|
1.013354
|
Cấp phép hoạt động Tổ chức
quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD)
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
|
Viễn thông và Internet
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
1.013355
|
Báo cáo hoạt động Nhà
đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của
Chính phủ
|
Viễn thông và Internet
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Trung tâm Internet Việt Nam)
|
|
3
|
1.013356
|
Đề nghị cung cấp dịch vụ
đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
|
Viễn thông và Internet
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Trung tâm Internet Việt Nam)
|
|
4
|
1.004586
|
Phân bổ, cấp địa chỉ
Internet, số hiệu mạng
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
|
Viễn thông và Internet
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Trung tâm Internet Việt Nam)
|
|
B. Thủ tục hành chính
cấp tỉnh: Không có
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
cấp trung ương: Không có
|
|
B. Thủ tục hành chính
cấp tỉnh:
|
|
1
|
1.013913
|
Cấp giấy chứng nhận đăng
ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
|
Viễn thông và Internet
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.013914
|
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng
nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn
thông di động
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
|
Viễn thông và Internet
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
1.013917
|
Cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông
di động
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP
ngày 02/4/2026 của Chính phủ
|
Viễn thông và Internet
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.013915
|
Gia hạn giấy chứng nhận
đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông
di động
|
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
|
Viễn thông và Internet
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Cấp
phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD).
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ Cấp phép hoạt động
Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) theo quy định
và nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tới Bộ
Khoa học và Công nghệ.
- Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ
và giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký
hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp phép
hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam.
Trường hợp từ chối, Bộ
Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một
cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường
Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng)
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng
dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt
Nam theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet,
thông tin trên mạng;
- Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản
gốc) giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận,
giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (trường hợp
cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức,
doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức,
doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ);
- Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đề
nghị cấp phép. Đề án bao gồm các nội dung chính: Báo cáo thuyết minh về
quy mô hoạt động và năng lực kỹ thuật; các biện pháp bảo đảm an toàn thông
tin mạng, an ninh thông tin để triển khai hoạt động của tổ chức quản lý tên
miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
30 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đăng ký hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Tổ chức, doanh nghiệp Việt
Nam
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
Giấy phép hoạt động Tổ chức
quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt
Nam theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet,
thông tin trên mạng.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Là tổ chức, doanh nghiệp
Việt Nam;
- Đáp ứng năng lực kỹ
thuật, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để quản lý hoạt động
tên miền.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Viễn thông ngày 24
tháng 11 năm 2023.
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet,
thông tin trên mạng.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước.
|
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày..…tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÊN MIỀN
DÙNG CHUNG CẤP CAO NHẤT MỚI TẠI VIỆT NAM
(NEW GTLD REGISTRY)
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp:…………………………………………….
- Mã định danh điện tử của
tổ chức:………………………………………
- Mã số doanh nghiệp:……………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế:……………………………………………………
- Tên viết tắt:……………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………………………
- Điện thoại:………………………………………………………………..
-
Fax:………………………………………………………………………..
-
Email:……………………………………………………………………..
-
Website:…………………………………………………………………..
2. Đầu mối liên hệ
- Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp:……….
- Chức vụ:……………………………………………………………………..
- Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………….
- Điện thoại:…………………………………………………………………..
-
Fax:………………………………………………………………………….
-
Email:……………………………………………………………………….
3. Nội dung: tổ chức,
doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung
cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam và cung cấp dịch vụ đăng ký,
duy trì lên miền New gTLD cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, đề nghị Bộ Khoa học
và Công nghệ xem xét cấp phép hoạt động.
Tổ chức, doanh nghiệp cam
kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật và bảo đảm tuân thủ đúng các quy định
của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, quản lý thông tin trên
Internet.
|
|
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
2.
Báo cáo hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
|
Trình tự thực hiện
|
- Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam hoàn thiện hồ sơ
theo quy định và gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt
Nam);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) tiếp
nhận và kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ theo quy định;
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
báo cáo hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet
Việt Nam) gửi văn bản xác nhận việc hoàn thành báo cáo hoạt động cung cấp dịch
vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam, đồng thời đưa doanh nghiệp
vào danh sách quản lý tại trang thông tin điện tử: thongbaotenmien.vn.
Trường hợp hồ sơ báo cáo
không hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt
Nam) gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một
cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng,
phường Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng)
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng
dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo hoạt động cung
cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày
09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông
tin trên mạng;
- Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản
gốc) giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận,
giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (trường
hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ
chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không
chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức,
doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ);
- Bản sao Hợp đồng ký với ICANN hoặc hợp đồng ký với nhà
đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của ICANN để cung cấp dịch
vụ đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Tổ chức, doanh nghiệp Việt
Nam
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Trung tâm Internet Việt Nam).
|
|
Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
Văn bản xác nhận việc
hoàn thành báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc
tế tại Việt Nam.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Báo cáo hoạt động cung cấp
dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày
09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông
tin trên mạng.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.
- Có hợp đồng ký với Tổ chức quản lý tên miền quốc tế
(ICANN) hoặc nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của ICANN
để cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Viễn thông ngày
24 tháng 11 năm 2023.
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet,
thông tin trên mạng.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
|
Mẫu số 02
|
TÊN NHÀ ĐĂNG KÝ
TÊN MIỀN QUỐC TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
….., ngày ….. tháng … năm …
|
BÁO CÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ,
DUY TRÌ TÊN MIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam.
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
- Tên tổ chức, doanh nghiệp
………………………………………………
- Mã định danh điện tử của
tổ chức:……………………………………….
- Mã số doanh nghiệp………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế:……………………………………………………
- Tên viết tắt:………………………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………………………..
- Điện thoại:………………………………………………………………..
- Fax:
………………………………………………………………………
- Hộp thư điện tử:…………………………………………………………..
-
Website:…………………………………………………………………..
2. Đầu mối liên hệ
- Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp:………….
- Chức vụ:………………………………………………………………………..
- Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………
- Điện thoại:……………………………………………………………………..
-
Fax:…………………………………………………………………………….
- Hộp thư điện tử:………………………………………………………………..
3. Thông tin về đối tác ký hợp đồng để cung cấp dịch vụ đăng
ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam (chọn ô tương ứng):
Là Tổ chức quản lý tên miền
và số quốc tế (ICANN). □
Là Nhà đăng ký tên miền
chính thức (accredited registrar) của ICANN. □
- Tên đối
tác:………………………………………………………………
- Tên viết tắt:………………………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………………………
- Điện thoại/Fax:……………………………………………………………
- Hộp thư điện tử…………………………………………………………….
-
Website:……………………………………………………………………
4. Cam kết
Tổ chức, doanh nghiệp cam
kết tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam khi triển khai hoạt động cung cấp
dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.
|
|
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
3. Đề
nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
|
Trình tự thực hiện
|
- Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký,
duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” hoàn thiện hồ sơ theo quy định và gửi
01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tới
Bộ Khoa học và Công nghê (Trung tâm Internet Việt Nam);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) tiếp
nhận và kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ theo quy định;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Bộ
Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) có văn bản trả lời tổ chức,
doanh nghiệp về kết quả xem xét hồ sơ đề nghị.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một
cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng,
phường Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng)
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng
dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản
gốc) giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận,
giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (trường
hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ
chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không
chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức,
doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ);
- Bản dịch được công chứng Hợp đồng của Tổ chức, doanh nghiệp
ở nước ngoài ký với ICANN hoặc nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited
Registrar) của ICANN (áp dụng trong trường hợp tổ chức ở nước ngoài);
- Kế hoạch triển khai về kỹ thuật đảm bảo đủ năng lực và phù
hợp với quy mô hoạt động để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ
đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Tổ chức, doanh nghiệp Việt
Nam; tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Trung tâm Internet Việt Nam).
|
|
Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
Văn bản trả lời tổ chức,
doanh nghiệp về kết quả xem xét hồ sơ đề nghị.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Không có.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
- Đơn đề nghị cung cấp dịch
vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày
09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông
tin trên mạng.
- Kế hoạch triển khai về
kỹ thuật đảm bảo đủ năng lực và phù hợp với quy mô hoạt động để cung cấp dịch
vụ đăng ký, duy trì tên miền theo Mẫu
số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet,
thông tin trên mạng
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp
ở nước ngoài ký hợp đồng với ICANN hoặc với Nhà đăng ký tên miền chính thức
(Accredited Registrar) của ICANN;
- Có đủ năng lực kỹ thuật phù hợp với quy mô hoạt động để
triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Viễn thông ngày
24 tháng 11 năm 2023.
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet,
thông tin trên mạng.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày……tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ,
DUY TRÌ TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
Kính gửi: Trung tâm Internet Việt
Nam.
1.
Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp:
-
Tên tổ chức, doanh nghiệp:………………………………………………
-
Mã định danh điện tử của tổ chức:……………………………………….
-
Mã số doanh nghiệp:……………………………………………………..
-
Tên giao dịch quốc tế:…………………………………………………..
-
Tên viết tắt:………………………………………………………………
-
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………..
-
Điện thoại:………………………………………………………………
-
Fax:………………………………………………………………………
-
Email:…………………………………………………………………….
-
Website:………………………………………………………………….
2.
Đầu mối liên hệ
-
Họ và tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp:……….
-
Chức vụ:…………………………………………………………………….
-
Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………..
-
Điện thoại: …………………………………………………………………
-
Fax:…………………………………………………………………………
-
Email:……………………………………………………………………….
3.
Nội dung: Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì
tên miền quốc gia Việt Nam “,vn”, đề nghị Trung tâm Internet Việt Nam xem xét kỹ
hợp đồng để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
ra cộng đồng.
Tổ
chức, doanh nghiệp cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật và bảo đảm
tuân thủ thực hiện hợp đồng Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo
đúng các quy định của pháp luật.
|
|
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh
và đóng dấu/ký số)
|
Mẫu số 04
KẾ HOẠCH KỸ THUẬT
NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”
|
1
|
Thuyết minh chi tiết kỹ
thuật
|
- Hạ tầng phòng máy.
- Sơ đồ và kiến trúc mạng.
- Hệ thống kỹ thuật để triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký, duy
trì tên miền. Các thành phần hệ thống chính (mô tả chức năng, nguyên lý hoạt
động và kết nối giữa các thành phần hệ thống).
- Hệ thống máy chủ DNS.
- Phương án đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu, dự phòng,
cung cấp dịch vụ liên tục.
- Cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) của hệ thống, dịch vụ
cung cấp.
|
|
2
|
Nhân sự triển khai hệ thống
và cung cấp dịch vụ
|
- Phương án nhân sự kỹ thuật chuyên trách về quản trị mạng,
dịch vụ phù hợp với các giai đoạn xây dựng, phát triển, duy trì hệ thống.
- Phương án nhân sự chuyên trách về quản lý tên miền.
|
|
3
|
Kế hoạch và mô hình cung
cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
|
- Hình thức tiếp nhận đăng ký tên miền.
- Website cung cấp dịch vụ; các biểu mẫu, quy trình, nội dung
thông tin trên website.
- Kế hoạch quản lý chăm sóc khách hàng (liên lạc khách hàng
khi cần thiết, theo dõi nhắc nhở tên miền đến hạn duy trì...)
- Kế hoạch, cách thức quản lý hồ sơ và thông tin, dữ liệu
tên miền.
- Thuyết minh về công tác xử lý khiếu nại về chất lượng cung
cấp dịch vụ và hỗ trợ, đảm bảo quyền lợi khách hàng.
|
|
4
|
Kinh nghiệm triển khai dịch
vụ đăng ký, duy trì tên miền và các dịch vụ liên quan
|
- Danh mục các tên miền quốc tế mà tổ chức, doanh nghiệp
đang cung cấp dịch vụ.
- Danh mục các dịch vụ Internet mà tổ chức, doanh nghiệp
đang cung cấp.
|
4.
Phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng
|
Trình tự thực hiện
|
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ
Internet, số hiệu mạng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt
Nam).
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, lệ phí
đăng ký sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng; phí duy trì sử dụng địa chỉ
Internet, số hiệu mạng đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm
Internet Việt Nam) có trách nhiệm phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng
cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu
số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Trường hợp từ chối phân
bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm
Internet Việt Nam) phải thông báo kết quả bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một
trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một
cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở
1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường
Yên Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ
sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng)
- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng
dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
Thành phần, số lượng hồ
sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
- Bản khai đăng ký địa
chỉ Internet (hoặc địa chỉ Internet và số hiệu mạng) theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày
02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản
gốc) Quyết định thành lập, hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương
đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (trường
hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ
chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không
chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức,
doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ);
- Bản sao hợp lệ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và
các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng (đối với trường hợp
thay đổi tên chủ thể) (trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp các
thành phần hồ sơ này. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ
sơ).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
10 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng; phí duy
trì sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng đầy đủ, hợp lệ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính
|
Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp Việt Nam.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Trung tâm Internet Việt Nam).
|
|
Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
Quyết định phân bổ, cấp
địa chỉ Internet/số hiệu mạng.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Áp dụng theo Biểu mức thu
lệ phí đăng ký sử dụng và phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet; lệ phí đăng
ký sử dụng và phí duy trì sử dụng số hiệu mạng ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài
nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(nếu có và đính kèm)
|
Bản khai đăng ký địa chỉ
Internet (hoặc địa chỉ Internet và số hiệu mạng) theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày
02/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính
|
- Luật Viễn thông ngày
24 tháng 11 năm 2023.
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet, thông tin trên mạng.
- Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 10/2025/TT-BTC
ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài
nguyên Internet.
|
* Ghi chú: Phần chữ in
nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ ĐỊA CHỈ INTERNET
(HOẶC ĐỊA CHỈ INTERNET VÀ SỐ HIỆU MẠNG)
Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam.
|
1. Thông tin về cơ
quan/tổ chức/ doanh nghiệp là chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (hoặc
địa chỉ Internet và số hiệu mạng)
|
Tên cơ quan/tổ chức/doanh
nghiệp:…………………………
Tên mạng (netname) thành
viên:……………………
(netname phải đảm bảo
duy nhất, không trùng với netname của các thành viên khác đã có)
Địa chỉ liên hệ:………………………………………….
Số điện thoại:………………………………………..
Email:……………………………………………………
Abuse-mailbox:………………………………………….
Website:…………………………………………………..
Mã định danh điện tử của
tổ chức:………………………
Mã số doanh nghiệp:……………………………………..
Ghi
chú:………………………………………………….
|
|
2. Người đại diện
theo pháp luật của cơ quan/tổ chức/ doanh nghiệp là chủ thể đăng ký sử dụng địa
chỉ Internet/ số hiệu mạng
|
Họ và
tên:……………………………………………….
Chức vụ:………………………………………………..
Số định danh cá nhân hoặc
số hộ chiếu:
………………………………………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………
Tỉnh/thành phố:…………………………………………
Số điện thoại
:………………………………………….
Email
:………………………………………………….
|
|
3. Thông tin về người
chịu trách nhiệm của cơ quan/ tổ chức/doanh nghiệp trong việc quản lý địa chỉ
Internet/số hiệu mạng
|
Người chịu trách nhiệm
quản lý địa chỉ Internet/số hiệu mạng:
Họ
tên:……………………………………………………….
Chức vụ:…………………………………………………….
Số điện thoại…………………………………………..
Email:……………………………………………………..
Người quản lý kỹ thuật:
Họ
tên:…………………………………………………….
Chức vụ:…………………………………………………..
Số điện thoại:…………………………………………
Email:…………………………………………………….
|
|
4. Vùng địa chỉ
Internet/số hiệu mạng có đề nghị cấp *
|
□ Trường hợp 1 - đăng ký
mới:
IPv4/IPv6/ASN:…………………………………………..
(VD: /23 IPv4, /48
IPv6 hoặc /32 IPv6, 01 ASN)
□ Trường hợp 2 - đăng ký
tái cấp IPv4:
(Nêu rõ thông tin
vùng địa chỉ Internet đang được Trung tâm Internet Việt Nam niêm yết)
□ Trường hợp 3 - đổi tên
chủ thể sử dụng:
(Nêu rõ thông tin
vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng có nhu cầu đổi tên chủ thể; thông tin tên chủ thể, tên mạng,
mã số cơ quan/đơn vị/doanh nghiệp đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ
Internet/số hiệu mạng)
□ Trường hợp 4 - tiếp nhận
vùng địa chỉ Internet, số hiệu mạng từ tổ chức quốc tế:
(Nêu rõ thông tin
vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng tiếp nhận; thông tin về tên, tên mạng, địa
chỉ, email liên hệ của tổ chức quốc tế)
|
|
5. Hiện trạng sử dụng
các vùng địa chỉ Internet đã được cấp
|
Tổng địa chỉ Internet đã
được cấp:…………………………
Tỷ lệ % địa chỉ Internet
đã sử dụng:………………………..
Thông tin bổ
sung:…………………………………………..
|
|
6. Kế hoạch sử dụng
vùng địa chỉ hiện có đề nghị cấp
|
(Tổ chức mô tả chi tiết
kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ Internet có nhu cầu nghị cấp tại đây)
- Vùng địa chỉ | sử dụng nội bộ| thời điểm sử dụng hết
- Vùng địa chỉ | sử dụng cho dịch vụ | thời điểm sử dụng hết
VD:01/24 IPv4 và 01/56 IPv6 | Hệ thống, dịch vụ CNTT nội bộ | tháng .../202...
01/24 IPv4 và 01/48
IPv6| Dịch vụ FTTH tại HN | tháng .../202…
|
|
7. Thông tin kết nối (thông tin đường truyền kết nối Internet)
|
Đường truyền kết nối
Internet 1: Tên nhà cung cấp (số hiệu mạng)
Đường truyền kết nối
Internet 2: Tên nhà cung cấp (số hiệu mạng) VD:
Đường truyền kết nối
Internet 1: VNPT (AS45899)
Đường truyền kết nối
Internet 2: VNIX (AS23902)
|
|
8. Thông tin liên hệ
nộp phí duy trì, sử dụng địa chỉ
|
Đơn vị thanh
toán:…………………………………………….
Họ và tên/Chức vụ người
chịu trách nhiệm nộp phí:…………
Địa chỉ thanh
toán:…………………………………………….
Điện thoại:………………………………………………...
Email:…………………………………………………………..
|
Cơ quan/Tổ chức/Doanh nghiệp
đăng ký địa chỉ Internet cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và
sử dụng tài nguyên Internet.
….., ngày ….. tháng …. năm ….
Xác nhận của tổ chức đăng ký
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Lưu ý:
- Yêu cầu bắt buộc khai toàn bộ các trường thông tin, áp dụng
trong cả 4 trường hợp quy định tại mục 4.
- Địa chỉ email của các cá nhân đã đăng ký tại mục 3 sẽ được
đưa vào danh sách cho phép thực hiện các giao dịch qua email với Trung tâm
Internet Việt Nam liên quan tới địa chỉ Internet, số hiệu mạng đã phân bổ, cấp.
- Lưu ý*:
+ Tại mục 4: lựa chọn một
trong các trường hợp.
+ Tại phần xác nhận bản
khai: Trường hợp thay đổi tên chủ thể sử dụng vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng,
yêu cầu có xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang đứng tên quản lý
vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng.
Quyết định 2074/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2074/QĐ-BKHCN ngày 09/04/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2026
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2026
Ban hành:
02/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
407
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|