|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4609/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 07
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ
dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
224/2026/NĐ-CР ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển
dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số
1425/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số
1551/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
Khung kiến trúc số thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Quyết định số
2679/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Khung kiến trúc dữ liệu thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4544/TTr-SKHCN ngày 28 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu số
thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 22 tháng
9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế quản lý chia sẻ,
khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung thành phố Cần Thơ.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- CT và các PCT UBND TP;
- VP. UBND TP (2C, 3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
E:\2026\1.THop\490.QuyChe_DuLieuSo.doc
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này xác định nội
dung và trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý, kết nối, chia sẻ và
khai thác dữ liệu số của cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ.
2. Các nội dung về quản lý, kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu không nêu trong Quy chế này thực hiện theo
quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở, ban, ngành thành phố và
các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân xã,
phường trên địa bàn thành phố; các cơ quan, tổ chức có các hoạt động liên quan
đến quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số theo quy định của pháp luật (sau đây
gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).
2. Cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động đang công tác trong các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1 Điều
này.
Điều 3. Mục tiêu và yêu cầu
tổ chức thực hiện
1. Việc tổ chức quản lý, kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu trong các cơ quan, đơn vị được thực hiện
thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quy định của pháp luật; phục vụ công tác quản
lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công và phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức
quản lý, tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo chức
năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật; bảo đảm dữ liệu được cập
nhật tại nguồn, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành, giải quyết thủ tục
hành chính và cung cấp dịch vụ công.
3. Việc quản lý và phát triển
dữ liệu của thành phố được triển khai phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia; Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu của thành phố và các quy định, hướng dẫn liên quan.
4. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, các cơ quan, đơn vị thực hiện các yêu cầu về chất lượng dữ liệu, an toàn thông
tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và khai thác, sử dụng dữ
liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao và
quy định của pháp luật.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU
SỐ GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 4. Tổ chức quản lý dữ
liệu số trong các cơ quan, đơn vị
1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức
quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; thực hiện tạo lập, cập
nhật, chuẩn hóa, lưu trữ, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo chức
năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật, hướng đến việc quản lý
thống nhất và cập nhật dữ liệu tại nguồn.
2. Việc quản lý dữ liệu trong
các cơ quan, đơn vị được tổ chức thực hiện phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu
thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố, Từ điển dữ liệu dùng
chung thành phố và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn có liên quan
do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Cơ quan chủ quản dữ liệu tổ
chức quản lý, duy trì chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; thực hiện cập
nhật, đồng bộ dữ liệu vào Kho dữ liệu dùng chung thành phố theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, yêu cầu quản lý chung và quy định của pháp luật.
4. Việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các cơ quan, đơn vị được tổ chức thực hiện thông qua Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố và các phương thức kết nối phù hợp với quy
định của pháp luật, yêu cầu kỹ thuật và đặc thù của từng hệ thống thông tin.
5. Các cơ quan, đơn vị trong
quá trình giải quyết công việc, cung cấp dịch vụ công và thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn ưu tiên khai thác dữ liệu đã được chia sẻ thông qua Kho dữ liệu dùng
chung thành phố, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố và các cơ sở dữ
liệu được kết nối; việc khai thác, sử dụng và yêu cầu cung cấp lại thông tin,
dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ.
6. Việc truy cập, khai thác và
sử dụng dữ liệu được thực hiện theo phân quyền, phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị và người sử dụng; bảo đảm các yêu cầu về an
toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cơ sở dữ liệu trong
các cơ quan, đơn vị
1. Cơ sở dữ liệu trong các cơ
quan, đơn vị bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu dùng chung
thành phố;
b) Cơ sở dữ liệu dùng riêng của
cơ quan, đơn vị, phục vụ hoạt động quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công
của cơ quan, đơn vị và không thuộc cơ sở dữ liệu dùng chung thành phố;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu của Bộ, ngành và các cơ sở dữ liệu khác được các cơ quan, đơn vị
khai thác, sử dụng thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp
luật.
2. Việc xây dựng, cập nhật và
quản lý danh mục cơ sở dữ liệu được tổ chức thực hiện theo Khung kiến trúc dữ
liệu thành phố, phù hợp với phạm vi sử dụng, nhu cầu chia sẻ dữ liệu, khả năng
kết nối, tích hợp và yêu cầu quản lý nhà nước. Các cơ quan, đơn vị phối hợp
với Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan trong việc cung cấp, cập nhật thông tin phục vụ quản lý danh mục cơ sở dữ liệu
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Khung kiến trúc dữ
liệu thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố, Từ điển dữ liệu dùng
chung thành phố Cần Thơ
1. Khung kiến trúc dữ liệu
thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố và Từ điển dữ liệu dùng
chung thành phố Cần Thơ là cơ sở để tổ chức, quản lý, kết nối, chia sẻ, tích
hợp và khai thác dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.
2. Việc tổ chức, quản lý, kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu của thành phố được thực hiện phù hợp với
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia,
Từ điển dữ liệu dùng chung và các quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Công an thành phố chủ trì,
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn
đốc và kiểm tra việc thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu thành phố và Từ điển dữ liệu dùng chung thành phố theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Các cơ quan, đơn vị khi xây
dựng mới, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tuân thủ
theo Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành
phố, Từ điển dữ liệu dùng chung thành phố và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, hướng dẫn có liên quan.
Điều 7. Kho dữ liệu dùng
chung thành phố Cần Thơ
1. Kho dữ liệu dùng chung thành
phố Cần Thơ là hạ tầng dữ liệu tập trung phục vụ thu thập, tiếp nhận, lưu trữ,
quản lý, đồng bộ, tích hợp, chia sẻ, khai thác và phân tích dữ liệu của các cơ
quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.
2. Kho dữ liệu dùng chung thành
phố được tổ chức xây dựng trên cơ sở tích hợp, đồng bộ dữ liệu từ các cơ sở dữ
liệu dùng chung thành phố, cơ sở dữ liệu dùng riêng của cơ quan, đơn vị và dữ
liệu được chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành và
các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
3. Dữ liệu được cập nhật vào
Kho dữ liệu dùng chung thành phố được tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu về
tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất, nguồn gốc dữ liệu và các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, danh mục dùng chung, Từ điển dữ liệu dùng chung
thành phố và các quy định có liên quan.
4. Kho dữ liệu dùng chung thành
phố phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công, xây dựng báo cáo, thống kê, phân tích, dự
báo, hỗ trợ ra quyết định và phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội
số.
5. Việc kết nối, chia sẻ, khai
thác và sử dụng dữ liệu từ Kho dữ liệu dùng chung thành phố được tổ chức theo
cơ chế phân quyền, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn
vị và quy định của pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung thành phố; phối hợp với Công an thành
phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kết nối, tích hợp, chia sẻ và
khai thác dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
7. Các cơ quan, đơn vị phối
hợp cung cấp, cập nhật, đồng bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào Kho dữ liệu
dùng chung thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, kế hoạch và hướng dẫn
của cơ quan quản lý, vận hành Kho dữ liệu dùng chung thành phố; thực hiện quản
lý, duy trì chất lượng dữ liệu do các cơ quan, đơn vị cung cấp theo quy định
của pháp luật.
Điều 8. Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu thành phố Cần Thơ
1. Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu thành phố Cần Thơ là nền tảng dùng chung của thành phố, phục vụ kết nối,
tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các
cơ quan, đơn vị và với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành,
địa phương, tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu thành phố là đầu mối kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; hướng đến việc trao đổi dữ liệu thống nhất,
an toàn, ổn định, thông suốt và hiệu quả.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị được
tổ chức thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố hoặc phương
thức kết nối phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu kỹ thuật và đặc thù
của từng hệ thống thông tin.
4. Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu thành phố cung cấp các dịch vụ phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ,
đồng bộ dữ liệu; quản lý giao dịch dữ liệu; quản lý giao diện lập trình ứng
dụng (API); giám sát hoạt động kết nối; ghi nhật ký giao dịch; xác thực, phân
quyền truy cập và các dịch vụ kỹ thuật khác phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu
theo yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống và quy định của pháp luật.
5. Các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị khi xây dựng mới, nâng cấp hoặc mở rộng bảo
đảm khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu thành phố theo Khung kiến trúc dữ liệu thành phố.
6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì quản lý, vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố; phối hợp
với Công an thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kết nối, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu
thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố theo chức năng, nhiệm
vụ được giao.
7. Các cơ quan, đơn vị phối
hợp thực hiện kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố; thực hiện quản lý,
duy trì chất lượng dữ liệu và tính liên tục của dịch vụ kết nối thuộc phạm vi
quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
Điều 9. Dịch vụ chia sẻ dữ
liệu
1. Việc kết nối, cung cấp,
khai thác và chia sẻ dữ liệu giữa các nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của các cơ quan, đơn vị được tổ chức thực hiện thông qua các dịch vụ
chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố và các
phương thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ tổ
chức thiết lập, quản lý, công bố và duy trì các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc
danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố; công bố tài liệu kỹ thuật,
hướng dẫn kết nối và các thông tin cần thiết phục vụ khai thác dữ liệu theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các cơ quan, đơn vị tổ chức
xây dựng, công bố, duy trì và cập nhật các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc phạm
vi quản lý; cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, khai thác dữ liệu và
thực hiện quản lý chất lượng, tính sẵn sàng, tính chính xác của dữ liệu được
chia sẻ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
4. Thông tin về dịch vụ chia sẻ
dữ liệu được công bố phù hợp với yêu cầu quản lý, vận hành, khai thác và kết
nối dữ liệu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền và quy định của pháp luật.
5. Việc công bố dịch vụ chia
sẻ dữ liệu được thực hiện trên Cổng dữ liệu thành phố hoặc nền tảng phù hợp do
cơ quan có thẩm quyền quản lý, tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân
tra cứu, đăng ký khai thác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hạ tầng phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu
1. Cơ quan cung cấp dữ liệu và
cơ quan khai thác, sử dụng dữ liệu tổ chức quản lý, duy trì hạ tầng kỹ thuật
thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng
dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
2. Hạ tầng phục vụ kết nối,
chia sẻ dữ liệu được tổ chức theo hướng đáp ứng khả năng kết nối, tích hợp,
xác thực, phân quyền, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký giao dịch, sao lưu, phục
hồi dữ liệu và duy trì hoạt động của hệ thống; phù hợp với các yêu cầu về an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà
nước và các quy định có liên quan.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì quản lý, vận hành và duy trì Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố,
Kho dữ liệu dùng chung thành phố, Cổng dữ liệu thành phố và các nền tảng dùng
chung phục vụ quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; tổ chức vận hành theo
hướng ổn định, an toàn, thông suốt, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan, đơn vị và kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
của Bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của
pháp luật.
4. Các cơ quan, đơn vị khi xây
dựng mới, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tổ chức thực
hiện theo hướng bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các nền tảng
dùng chung của thành phố, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Điều 11. Truy cập, cập nhật,
chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Việc truy cập, cập nhật, chia
sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu trong các cơ quan, đơn vị được tổ chức thực
hiện theo Quy chế này và quy định của pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin
mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy
định khác có liên quan.
2. Việc truy cập, cập nhật,
chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu được thực hiện thông qua các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, Kho dữ liệu dùng chung thành phố, Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu thành phố và các dịch vụ chia sẻ dữ liệu phù hợp với quy định
của pháp luật.
3. Các cơ quan, đơn vị thực
hiện việc công bố, cung cấp thông tin về phạm vi, phương thức và thông tin cần
thiết phục vụ khai thác đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật và yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống.
4. Các cơ quan, đơn vị khai
thác dữ liệu sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng phạm vi và thực hiện việc chia
sẻ lại dữ liệu theo quy định của pháp luật và phạm vi quyền được cấp.
5. Hoạt động truy cập, cập
nhật, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu được ghi nhận, lưu vết và giám sát
để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, đối soát và xử lý theo quy định của
pháp luật.
Điều 12. Phân quyền truy
cập, cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Việc phân quyền truy cập,
cập nhật, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu được tổ chức phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi quản lý và nhu cầu sử dụng của các cơ quan,
đơn vị theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức
quản lý việc cấp, thay đổi, tạm dừng hoặc thu hồi quyền truy cập, cập nhật,
chia sẻ và khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật
và yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống.
3. Việc phân quyền được tổ chức
theo vai trò, nhóm người sử dụng hoặc đối tượng khai thác, phù hợp với phạm vi
quyền hạn và nhu cầu sử dụng dữ liệu của từng đối tượng.
4. Việc truy cập, khai thác dữ
liệu thông qua các dịch vụ chia sẻ dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng (API)
hoặc các phương thức kết nối khác được tổ chức xác thực, kiểm soát truy cập và
quản lý theo cơ chế phù hợp với từng hệ thống và yêu cầu quản lý của các cơ
quan, đơn vị.
5. Sở Khoa học và Công nghệ tổ
chức thực hiện các giải pháp kỹ thuật về quản lý định danh, xác thực, phân
quyền, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký và giám sát việc khai thác dữ liệu trên
các nền tảng dùng chung của thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Các cơ quan, đơn vị tổ chức
rà soát, điều chỉnh hoặc thu hồi quyền truy cập dữ liệu khi có thay đổi về tổ chức,
chức năng, nhiệm vụ hoặc nhu cầu sử dụng dữ liệu, phù hợp với yêu cầu quản lý
và bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Giám sát hoạt động
xử lý dữ liệu
1. Hoạt động kết nối, chia sẻ,
khai thác và sử dụng dữ liệu được giám sát, ghi nhận và lưu vết theo yêu cầu
quản lý, vận hành hệ thống và quy định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ tổ
chức giám sát hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các cơ quan, đơn vị tổ chức
giám sát việc truy cập, khai thác và sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
phối hợp xử lý các trường hợp sử dụng dữ liệu không đúng quy định.
4. Việc kiểm tra, đánh giá hoạt
động kết nối, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo quy định của Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và các quy định pháp luật
có liên quan.
Điều 14. Kiểm tra, đánh giá
và kiểm toán dữ liệu
1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức
kiểm tra, đánh giá và duy trì chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo
chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
2. Việc kiểm toán dữ liệu thực
hiện theo Điều 14 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có
liên quan.
3. Các cơ quan, đơn vị phối
hợp cung cấp thông tin, dữ liệu và thực hiện các nội dung có liên quan đến kiểm
toán dữ liệu theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Kết quả kiểm tra, đánh giá
và kiểm toán dữ liệu được sử dụng để phục vụ việc duy trì, cập nhật, khắc phục
sai lệch và nâng cao chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
Điều 15. Tạm ngừng hoặc chấm
dứt kết nối, cung cấp dữ liệu trên môi trường mạng
1. Việc tạm ngừng hoặc chấm dứt
kết nối, cung cấp dữ liệu trên môi trường mạng được thực hiện theo quy định
của pháp luật, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và yêu cầu quản lý, vận hành
hệ thống.
2. Các cơ quan, đơn vị cung cấp
dữ liệu chủ trì thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc tạm ngừng, chấm dứt kết
nối, cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Đối với kết nối, cung cấp
dữ liệu thông qua các nền tảng dùng chung của thành phố, Sở Khoa học và Công
nghệ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc tạm ngừng,
chấm dứt hoặc khôi phục kết nối theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được
giao.
4. Việc thông báo, phối hợp xử
lý và khôi phục kết nối, cung cấp dữ liệu được thực hiện theo quy định của
pháp luật và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
5. Các cơ quan, đơn vị phối
hợp thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục sự cố và bảo toàn thông tin, dữ
liệu, nhật ký hệ thống phục vụ công tác xử lý sự cố, kiểm tra, xác minh theo
quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 16. Đảm bảo an toàn
thông tin
1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình
kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật và
yêu cầu bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.
2. Các cơ quan, đơn vị cung cấp
và khai thác dữ liệu tổ chức thực hiện các biện pháp xác thực, phân quyền, kiểm
soát truy cập, mã hóa, giám sát, ghi nhật ký giao dịch và các biện pháp bảo đảm
an toàn khác phù hợp với cấp độ an toàn của hệ thống thông tin, tính chất của dữ
liệu và quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ và
khai thác dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và dữ liệu có
yêu cầu bảo vệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định
pháp luật có liên quan.
4. Cơ quan cung cấp dữ liệu và
cơ quan khai thác dữ liệu phối hợp xử lý, khắc phục sự cố về an toàn thông
tin, an ninh mạng; thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan, đơn vị
có liên quan khi phát hiện nguy cơ hoặc sự cố ảnh hưởng đến việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu; thực hiện các biện pháp bảo toàn thông tin, dữ liệu, nhật ký
hệ thống phục vụ công tác xử lý sự cố, kiểm tra, xác minh theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
5. Sở Khoa học và Công nghệ tổ
chức triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin cho Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu thành phố, Kho dữ liệu dùng chung thành phố và các
nền tảng dùng chung thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Công an thành phố và
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
6. Công an thành phố thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và các nội dung khác
có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng đối với hoạt động kết nối, chia sẻ và khai thác
dữ liệu theo quy định.
Chương III
DỮ LIỆU MỞ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 17. Cổng dữ liệu thành
phố Cần Thơ
1. Cổng dữ liệu thành phố Cần
Thơ là đầu mối cung cấp, công bố, chia sẻ và khai thác dữ liệu mở của thành
phố, tại địa chỉ https://data.cantho.gov.vn.
2. Các cơ quan, đơn vị cung cấp
dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý trên Cổng dữ liệu thành phố theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ tổ
chức quản lý, vận hành, duy trì và phát triển Cổng dữ liệu thành phố; phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu
với Cổng dữ liệu quốc gia và các hệ thống, nền tảng có liên quan theo quy
định.
Điều 18. Cung cấp và cập
nhật dữ liệu mở của cơ quan nhà nước
1. Việc phân loại, công bố,
cung cấp và khai thác dữ liệu mở của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy
định tại Điều 21 Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024, Điều 10 Nghị định số 165/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ
dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và các quy
định pháp luật có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức
rà soát, phân loại dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý theo Điều 13 Luật Dữ liệu
ngày 30 tháng 11 năm 2024.
3. Các cơ quan, đơn vị cung cấp
dữ liệu mở tổ chức cập nhật, duy trì dữ liệu và thông tin về dữ liệu mở thuộc
phạm vi quản lý; phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến chất lượng, tính đầy
đủ, chính xác, khả năng tiếp cận và khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định.
4. Việc cung cấp dữ liệu mở
được thực hiện trên Cổng dữ liệu thành phố theo danh mục Dữ liệu mở của thành
phố ban hành và dữ liệu mở khác theo đặc thù của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm
yêu cầu về chất lượng, định dạng, khả năng tiếp cận và các yêu cầu về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bí mật nhà nước, an toàn thông tin, an ninh mạng và các quy định
có liên quan.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn việc cung cấp, công bố, cập nhật dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu thành
phố; tổng hợp tình hình cung cấp và khai thác dữ liệu mở, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác
quản lý, phát triển dữ liệu mở.
Chương IV
KINH PHÍ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC THỰC HIỆN
Điều 19. Kinh phí tạo lập,
quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Kinh phí tạo lập, quản lý,
kết nối và chia sẻ dữ liệu được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp
quản lý ngân sách và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm
quyền giao.
2. Khuyến khích áp dụng hình
thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, tận dụng nguồn lực của các thành phần
kinh tế đầu tư phát triển hệ thống, ngân sách nhà nước chi trả tiền thuê dịch
vụ hàng năm.
3. Ngoài kinh phí do ngân sách
thành phố bảo đảm, các cơ quan, đơn vị được sử dụng các nguồn kinh phí hợp
pháp khác để thực hiện tạo lập dữ liệu, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu.
Điều 20. Nguồn nhân lực thực
hiện tạo lập, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm bố trí nhân lực thực hiện quản lý, tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ và
khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
2. Trường hợp nhân lực tại chỗ
không đáp ứng yêu cầu, việc thuê chuyên gia, thuê dịch vụ công nghệ thông tin
và huy động nguồn lực khác thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 194/2025/NĐ-CP
và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN
LÝ, KẾT NỐI, CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU
Điều 21. Trách nhiệm của Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và điều phối việc quản lý, kết
nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu trên địa bàn thành phố theo quy
định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu;
tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp và báo cáo, tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo.
3. Chủ trì quản lý, vận hành,
duy trì và phát triển các nền tảng dùng chung phục vụ kết nối, chia sẻ, khai
thác dữ liệu thuộc phạm vi được giao; phối hợp với Công an thành phố và các
cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình vận hành, kết nối và khai thác dữ
liệu.
4. Hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu của Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan thông qua các nền
tảng dùng chung của thành phố theo quy định.
5. Chủ trì hoặc phối hợp tổ
chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn về kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ
liệu cho các cơ quan, đơn vị.
Điều 22. Trách nhiệm của
Công an thành phố
1. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu theo quy định của pháp
luật; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
các cơ chế, chính sách, quy định về quản trị dữ liệu trên địa bàn thành phố.
2. Chủ trì xây dựng, triển khai
và hướng dẫn thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị dữ liệu, Từ điển
dữ liệu dùng chung và các quy định về quản lý dữ liệu của thành phố.
3. Chủ trì điều phối, tổ chức
kết nối dữ liệu của thành phố với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành và các nền tảng dữ liệu quốc
gia theo quy định.
4. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra
việc quản trị dữ liệu, phân loại dữ liệu, chất lượng dữ liệu, quyền truy cập dữ
liệu và việc tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu.
5. Chủ trì bảo đảm an toàn dữ
liệu, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, phối hợp xử lý sự cố và hướng dẫn thực
hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động quản lý, kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
Điều 23. Trách nhiệm của Sở
Tài chính
Trên cơ sở dự toán do các cơ
quan, đơn vị xây dựng, Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị có liên quan, tham
mưu cấp có thẩm quyền về kinh phí thực hiện triển khai các nhiệm vụ về xây
dựng, tạo lập, quản lý, làm sạch, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy
định.
Điều 24. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
tổ chức thực hiện việc quản lý, tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác
và sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao và quy định của pháp luật.
2. Phân công đầu mối thực hiện
công tác quản lý dữ liệu; tổ chức rà soát, cập nhật thông tin về cơ sở dữ liệu,
dữ liệu chuyên ngành và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của cơ
quan có thẩm quyền.
3. Tổ chức tạo lập, cập nhật,
chuẩn hóa, quản lý và bảo đảm chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; phối
hợp thực hiện kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với các nền tảng, cơ sở dữ
liệu dùng chung của thành phố theo quy định.
4. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc
kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo đảm chất lượng, an toàn dữ liệu
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Tổ chức quản lý quyền truy
cập, khai thác và sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí
mật nhà nước và các yêu cầu bảo vệ dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện rà soát, kiểm tra,
đánh giá dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; kịp thời cập nhật, khắc phục các sai
lệch, thiếu sót và các vấn đề về chất lượng dữ liệu.
7. Cung cấp thông tin, báo cáo
về tình hình quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 25. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng dữ liệu
1. Khai thác, sử dụng dữ liệu
đúng mục đích, phạm vi, đối tượng và thẩm quyền; tuân thủ quy định của pháp
luật và các yêu cầu của cơ quan cung cấp dữ liệu.
2. Ưu tiên khai thác dữ liệu đã
được kết nối, chia sẻ trên các nền tảng dùng chung của thành phố; hạn chế yêu
cầu cung cấp lại dữ liệu đã sẵn sàng khai thác theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý tài khoản, thông tin
xác thực và quyền truy cập được cấp; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn
thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và các yêu cầu bảo vệ dữ
liệu khác theo quy định.
4. Không sử dụng, cung cấp,
chia sẻ hoặc chuyển giao dữ liệu vượt quá phạm vi, mục đích và quyền truy cập
được cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Kịp thời thông báo cho cơ
quan quản lý hệ thống, cơ quan chủ quản dữ liệu hoặc cơ quan có thẩm quyền khi
phát hiện sai lệch dữ liệu, nguy cơ mất an toàn thông tin, lộ lọt dữ liệu hoặc
việc khai thác, sử dụng dữ liệu không đúng quy định.
6. Phối hợp với cơ quan chủ
quản dữ liệu và các cơ quan có liên quan trong quá trình kết nối, khai thác,
sử dụng và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến dữ liệu.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Quy chế này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế; phối hợp với Công an thành
phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy chế này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
4. Trường hợp phát sinh khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.