|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3156/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
03 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN
LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực
điện lực;
Căn cứ Nghị quyết số
253/2025/QH ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về cơ chế, chính sách phát
triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Nghị định số
133/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số
272/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức thực hiện Nghị quyết số 253/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ Công Thương quy định về bảo vệ an toàn công
trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Thông tư
05/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ Công thương quy định hệ
thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;
Theo đề nghị của Sở Công
Thương tại Tờ trình số 241/SCT-TTr ngày 25 tháng 8 năm 2026 về việc ban
hành Quy chế phối hợp trong công tác đầu tư xây dựng, quản lý vận hành và bảo vệ
an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác đầu tư xây dựng,
quản lý vận hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; Tổng Giám đốc Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc
gia; Giám đốc Công ty Truyền tải điện 3; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu VT. KT, PSNH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ
BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3156/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
CHƯƠNG I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, Công ty
Truyền tải điện 3, chủ đầu tư các dự án lưới điện truyền tải, đơn vị quản lý vận
hành công trình lưới điện truyền tải và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong công tác chuẩn bị đầu tư, đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa,
quản lý vận hành, bảo vệ an toàn công trình và hành lang bảo vệ an toàn công
trình lưới điện truyền tải; xử lý sự cố, và tình huống khẩn cấp; tuyên truyền,
phổ biến pháp luật; trao đổi thông tin, chế độ báo cáo và giải quyết các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
Quy chế này không điều chỉnh
trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý vận
hành hệ thống điện và các nội dung khác đã được quy định tại Luật Điện lực và
pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
3. Công ty Truyền tải điện 3 và
các đơn vị trực thuộc được giao quản lý, vận hành công trình lưới điện truyền tải
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4. Chủ đầu tư các dự án đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và sửa chữa công trình lưới điện truyền tải.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có liên quan đến đến công
tác đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, bảo vệ an toàn công trình và hành lang bảo
vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình lưới điện truyền
tải là đường dây điện, trạm điện và các công trình phụ trợ phục vụ truyền tải
điện theo quy định của pháp luật về điện lực.
2. Hành lang an toàn lưới điện
là vùng xung quanh đường dây dẫn điện trên không được giới hạn bởi chiều dài,
chiều rộng, chiều cao theo đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện và được
quy định cụ thể theo từng cấp điện áp.
3. Chủ đầu tư dự án lưới điện
truyền tải là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc chấp thuận thực hiện
dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện truyền tải theo quy định của pháp luật.
4. Đơn vị quản lý vận hành công
trình lưới điện truyền tải
5. Là tổ chức được giao trực tiếp
quản lý, vận hành công trình lưới điện truyền tải theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm tuân thủ các quy định
pháp luật về điện lực và các văn bản liên quan.
2. Bảo đảm sự phối hợp thường
xuyên, kịp thời, chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; không làm thay chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch,
đúng thẩm quyền; không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh
doanh, tổ chức bộ máy, biên chế hoặc nhiệm vụ ngoài quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm thống nhất trong chỉ
đạo, điều hành; đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và
trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
5. Bảo đảm chia sẻ, trao đổi
thông tin đầy đủ, kịp thời; phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh nhằm
bảo đảm tiến độ đầu tư xây dựng, vận hành an toàn, ổn định, liên tục hệ thống
lưới điện truyền tải.
6. Việc phối hợp thực hiện theo
Quy chế này không thay thế trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc nhiệm vụ chuyên môn theo quy định của pháp
luật.
Điều 5. Nội
dung phối hợp
1. Phối hợp trong công tác chuẩn
bị đầu tư, đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và sửa chữa các công
trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng phục vụ đầu tư
xây dựng các công trình lưới điện truyền tải theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp trong công tác quản
lý, vận hành, bảo vệ an toàn công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình
lưới điện truyền tải; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo
quy định của pháp luật.
4. Phối hợp xử lý sự cố, thiên
tai, cháy nổ, tai nạn điện và các tình huống khẩn cấp khác; bảo đảm vận hành an
toàn, ổn định, liên tục hệ thống lưới điện truyền tải.
5. Phối hợp tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về điện lực; vận động tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định về
bảo vệ an toàn công trình điện lực và sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
6. Phối hợp trao đổi thông tin,
cung cấp dữ liệu, thực hiện chế độ báo cáo; xác định đầu mối phối hợp và giải
quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quy chế.
Chương II
CƠ CHẾ PHỐI HỢP
MỤC 1. PHỐI
HỢP TRONG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG
VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Điều 6.
Nguyên tắc phối hợp
1. Việc phối hợp trong công tác
chuẩn bị đầu tư, đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và sửa chữa công
trình lưới điện truyền tải được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật; bảo đảm thống nhất, kịp
thời, hiệu quả, không chồng chéo, không làm thay chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan khác.
2. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm phối hợp giải quyết các công việc thuộc phạm vi quản lý của mình nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án lưới điện truyền tải theo quy
hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiến độ, chất lượng, an toàn,
hiệu quả đầu tư và phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Việc phối hợp quy định tại
Quy chế này không thay thế trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết các thủ tục
hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phối
hợp trong công tác chuẩn bị đầu tư và đầu tư xây dựng
1. Sở Công Thương là cơ quan đầu
mối chủ trì phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3, chủ đầu tư và các cơ quan,
đơn vị có liên quan trong việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai
các dự án lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền.
2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư trong quá trình thực hiện các thủ tục liên
quan đến đầu tư xây dựng công trình lưới điện truyền tải theo quy định của pháp
luật; chủ động hướng dẫn, cung cấp thông tin, giải quyết hoặc tham mưu giải quyết
các nội dung thuộc thẩm quyền.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm chủ
động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu
tư, lập, trình, thẩm định, phê duyệt và triển khai dự án; thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường, điện lực và
các quy định khác có liên quan.
4. Công ty Truyền tải điện 3 phối
hợp với chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan trong việc cung cấp thông tin kỹ
thuật, hiện trạng lưới điện, phương án đấu nối, yêu cầu quản lý vận hành và các
nội dung chuyên ngành phục vụ quá trình chuẩn bị đầu tư, đầu tư xây dựng công
trình lưới điện truyền tải theo quy định.
Điều 8. Phối
hợp trong công tác cải tạo, nâng cấp, mở rộng và sửa chữa công trình lưới điện
truyền tải
1. Việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng
và sửa chữa công trình lưới điện truyền tải phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản
lý vận hành an toàn hệ thống điện, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển
điện lực và các quy định của pháp luật.
2. Công ty Truyền tải điện 3 hoặc
chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa
phương có liên quan trong quá trình khảo sát, lập phương án, tổ chức thi công
và khôi phục hiện trạng sau khi hoàn thành công trình; kịp thời thông báo kế hoạch
thực hiện đối với các nội dung có ảnh hưởng đến giao thông, sản xuất, sinh hoạt
của tổ chức, cá nhân.
3. Các cơ quan, đơn vị và Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để việc cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, sửa chữa công trình được triển khai đúng tiến độ; phối hợp xử
lý các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Phối
hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án
1. Trong quá trình triển khai
các dự án lưới điện truyền tải, khi phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền
giải quyết của chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị liên quan thì cơ quan chủ trì hoặc
chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Công Thương để chủ trì phối hợp
xem xét, xử lý hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.
2. Các cơ quan, đơn vị được đề
nghị phối hợp có trách nhiệm cử đầu mối làm việc, cung cấp đầy đủ thông tin,
tài liệu liên quan và tham gia giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc phạm vi
quản lý của mình.
3. Đối với các nội dung vượt thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo hoặc kiến nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Mục 2. PHỐI
HỢP BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ BÀN GIAO MẶT BẰNG
Điều 10.
Nguyên tắc phối hợp
1. Việc phối hợp thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng
đối với các dự án lưới điện truyền tải được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai, điện lực, xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
chủ động phối hợp, trao đổi thông tin, giải quyết kịp thời các nội dung thuộc
thẩm quyền nhằm bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.
3. Việc phối hợp theo
Quy chế này không thay thế trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất hoặc các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11.
Phối hợp trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm chủ
động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, mốc giới,
phạm vi sử dụng đất, tiến độ thực hiện dự án và các thông tin cần thiết phục vụ
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các nhiệm vụ
thuộc thẩm quyền về quản lý đất đai; hướng dẫn, đôn đốc và phối hợp giải quyết
các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm phối hợp với chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tuyên
truyền, vận động người sử dụng đất; xác minh nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất;
bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
4. Sở Công Thương theo dõi, tổng
hợp tình hình triển khai công tác giải phóng mặt bằng các dự án lưới điện truyền
tải; chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền của chủ đầu tư
hoặc địa phương.
Điều 12.
Phối hợp bàn giao mặt bằng và tổ chức thi công
1. Sau khi hoàn thành các thủ tục
theo quy định của pháp luật, các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với chủ
đầu tư tổ chức bàn giao mặt bằng để triển khai thi công công trình theo tiến độ
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp
nhận, quản lý và sử dụng mặt bằng đúng mục đích, phạm vi, thời gian được giao;
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường và hoàn trả hiện trạng
đối với diện tích sử dụng tạm thời theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thi công,
trường hợp phát sinh vướng mắc liên quan đến phạm vi mặt bằng, mốc giới hoặc
quyền sử dụng đất, chủ đầu tư chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan để kiểm tra, xác minh, xử lý
theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo Sở Công Thương để tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Điều 13.
Phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng
1. Khi phát sinh khó khăn, vướng
mắc ảnh hưởng đến tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng
hoặc bàn giao mặt bằng, chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách
nhiệm kịp thời trao đổi thông tin, phối hợp xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
2. Đối với các nội dung vượt thẩm
quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị hoặc địa phương, Sở Công Thương chủ trì phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết hoặc báo cáo cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Mục 3. PHỐI
HỢP QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN
CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Điều 14.
Nguyên tắc phối hợp
1. Việc quản lý, vận hành, bảo
vệ an toàn công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải
được thực hiện theo quy định của Luật Điện lực và pháp luật có liên quan; bảo đảm
vận hành an toàn, ổn định, liên tục hệ thống điện truyền tải, an toàn cho người,
tài sản và công trình.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối
hợp với đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện truyền tải trong công tác
kiểm tra, phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan
đến công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải.
3. Việc phối hợp phải bảo đảm kịp
thời, thống nhất, đúng thẩm quyền; không làm ảnh hưởng đến việc vận hành an
toàn hệ thống điện và không làm thay đổi trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị
theo quy định của pháp luật.
Điều 15.
Phối hợp quản lý, kiểm tra và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải
1. Công ty Truyền tải điện 3 có
trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, vận hành,
kiểm tra, bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải theo quy định của pháp
luật;
b) Chủ động kiểm tra, phát hiện
các nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình và hành lang bảo vệ an toàn công
trình lưới điện truyền tải; kịp thời áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp xử lý;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu
cần thiết cho các cơ quan, địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước và xử
lý các vụ việc phát sinh.
2. Sở Công Thương chủ trì theo
dõi tình hình quản lý, bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa
bàn tỉnh; phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3 và các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh thuộc thẩm
quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phối
hợp với Công ty Truyền tải điện 3 trong công tác quản lý địa bàn; kịp thời phát
hiện, thông báo hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi có nguy cơ ảnh
hưởng đến công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải.
Điều 16.
Phối hợp phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công
trình lưới điện truyền tải
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm
hoặc có nguy cơ vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải,
Công ty Truyền tải điện 3 chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an
tỉnh và các cơ quan có liên quan để kiểm tra, lập hồ sơ, ngăn chặn và xử lý
theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Phối hợp kiểm tra hiện trường,
xác minh thông tin, tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi
phạm;
b) Thực hiện hoặc đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp bảo đảm an ninh, trật
tự trong quá trình xử lý vi phạm.
3. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn
vị trực thuộc phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự; xử lý hoặc tham mưu xử lý các
hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự hoặc các hành vi cản trở
việc quản lý, vận hành, bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải theo quy
định của pháp luật.
4. Các sở, ngành có liên quan
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp kiểm tra, xử lý
các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
Phối hợp bảo đảm an toàn công trình trong quá trình thi công các công trình
khác
1. Chủ đầu tư các dự án, công
trình xây dựng, tổ chức, cá nhân có hoạt động trong khu vực có công trình lưới
điện truyền tải có trách nhiệm phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3 thực hiện
các biện pháp bảo đảm an toàn công trình điện theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện hoạt động thi
công, khai thác, sản xuất hoặc các hoạt động khác có nguy cơ ảnh hưởng đến an
toàn công trình lưới điện truyền tải, Công ty Truyền tải điện 3 chủ động phối hợp
với chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có liên quan để kiểm tra, thống
nhất biện pháp bảo đảm an toàn hoặc xử lý theo quy định.
3. Trường hợp phát sinh nguy cơ
mất an toàn nghiêm trọng đối với công trình lưới điện truyền tải, các cơ quan,
đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp áp dụng ngay các biện pháp cần thiết
nhằm bảo đảm an toàn công trình, an toàn điện và an toàn cho cộng đồng theo quy
định của pháp luật.
Điều 18.
Phối hợp quản lý cây xanh, nhà cửa, công trình kiến trúc, nhà xưởng …và các yếu
tố có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn lưới điện truyền tải
1. Công ty Truyền tải điện 3 chủ
trì rà soát, đánh giá các yếu tố có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn vận hành công
trình lưới điện truyền tải; kịp thời thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa phương
có liên quan để phối hợp xử lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phối
hợp tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện việc phát quang cây cối,
di dời nhà cửa, công trình kiến trúc, nhà xưởng …. hoặc khắc phục các yếu tố có
nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình lưới điện truyền tải theo quy định của
pháp luật.
3. Trường hợp việc xử lý vượt
quá thẩm quyền hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên
quan báo cáo Sở Công Thương để chủ trì phối hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Mục 4. PHỐI
HỢP XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP, BẢO ĐẢM VẬN HÀNH AN TOÀN, ỔN ĐỊNH, LIÊN
TỤC HỆ THỐNG ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Điều 19.
Nguyên tắc phối hợp xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp
1. Việc phối hợp xử lý sự cố và
tình huống khẩn cấp phải bảo đảm nhanh chóng, kịp thời, thống nhất, đúng chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; ưu tiên bảo đảm an toàn
tính mạng con người, an toàn công trình, thiết bị điện và khôi phục vận hành an
toàn, ổn định, liên tục hệ thống điện truyền tải.
2. Việc phối hợp xử lý được thực
hiện theo quy định của pháp luật về điện lực, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Các cơ quan, đơn vị trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ động phối hợp,
huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị cần thiết để xử lý sự cố, tình
huống khẩn cấp và khôi phục vận hành hệ thống điện theo quy định của pháp luật.
Điều 20.
Phối hợp xử lý sự cố công trình lưới điện truyền tải
1. Khi xảy ra sự cố công trình
lưới điện truyền tải, Công ty Truyền tải điện 3 có trách nhiệm:
a) Chủ động triển khai các biện
pháp xử lý sự cố, bảo đảm an toàn cho người, thiết bị và công trình theo quy định
của pháp luật;
b) Thông báo kịp thời cho Sở
Công Thương, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có
liên quan khi sự cố có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, an ninh, trật tự, giao
thông, môi trường hoặc vận hành hệ thống điện;
c) Chủ trì tổ chức khắc phục sự
cố và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để khôi phục vận hành công
trình theo quy định.
2. Sở Công Thương theo dõi, tổng
hợp tình hình xử lý các sự cố nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, an
ninh, trật tự, giao thông, môi trường hoặc vận hành hệ thống điện, hoặc vượt thẩm
quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị thì chủ trì phối hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy
ra sự cố có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ hiện trường,
cảnh báo khu vực nguy hiểm và hỗ trợ lực lượng xử lý sự cố thực hiện nhiệm vụ.
Điều 21.
Phối hợp ứng phó thiên tai và các tình huống khẩn cấp
1. Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy
ra thiên tai, cháy, nổ, tai nạn, sự cố môi trường, hành vi xâm hại công trình
điện hoặc các tình huống khẩn cấp khác có khả năng ảnh hưởng đến công trình lưới
điện truyền tải hoặc vận hành hệ thống điện, Công ty Truyền tải điện 3 chủ động
triển khai các biện pháp ứng phó và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Công an tỉnh chủ trì hoặc phối
hợp thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp tham gia ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố và các tình huống khẩn cấp theo quy định
của pháp luật.
4. Các sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, vật tư và triển khai các biện
pháp cần thiết để hỗ trợ xử lý tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 22.
Phối hợp khôi phục vận hành hệ thống điện truyền tải
1. Sau khi sự cố hoặc tình huống
khẩn cấp được khống chế, Công ty Truyền tải điện 3 chủ trì tổ chức kiểm tra,
đánh giá mức độ thiệt hại, triển khai các biện pháp sửa chữa, khôi phục công
trình và đưa hệ thống điện trở lại vận hành an toàn, ổn định theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị và Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tạo điều kiện để Công ty Truyền tải điện 3 tiếp
cận hiện trường; huy động nhân lực, phương tiện, vật tư, thiết bị và triển khai
các biện pháp khắc phục sự cố, khôi phục vận hành hệ thống điện theo quy định của
pháp luật.
3. Trường hợp việc khắc phục sự
cố liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị hoặc vượt thẩm quyền giải quyết của đơn
vị quản lý vận hành, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc báo cáo cơ quan
có thẩm quyền theo quy định.
Điều 23.
Cung cấp thông tin phục vụ xử lý sự cố cố nghiêm trọng và tình huống khẩn cấp
1. Trong quá trình xử lý sự cố
hoặc tình huống khẩn cấp, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời trao đổi,
cung cấp thông tin thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
và phối hợp xử lý.
2. Sở Công Thương là đầu mối tổng
hợp thông tin về tình hình xử lý sự cố công trình lưới điện truyền tải trên địa
bàn tỉnh; trường hợp cần thiết tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cơ quan có
thẩm quyền theo quy định.
3. Việc thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ, đột xuất và trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn vị được thực
hiện theo quy định tại Mục 6 Chương II của Quy chế này.
Mục 5. PHỐI
HỢP TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ ĐIỆN LỰC VÀ BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH
LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
Điều 24. Mục
đích, yêu cầu
1. Công tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân trong việc bảo vệ an toàn công trình lưới điện
truyền tải, hành lang an toàn lưới điện cao áp và bảo đảm vận hành an toàn, ổn
định, liên tục hệ thống điện truyền tải trên địa bàn tỉnh.
2. Nội dung tuyên truyền phải bảo
đảm đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phù hợp với từng
đối tượng, địa bàn và yêu cầu thực tiễn; thực hiện thường xuyên, liên tục và có
sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị.
3. Hoạt động tuyên truyền được
lồng ghép với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động quần chúng và các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 25. Nội
dung phối hợp tuyên truyền
1. Phổ biến các quy định của
pháp luật về:
a) Đầu tư xây dựng, quản lý vận
hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải;
b) Bảo vệ hành lang an toàn lưới
điện cao áp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ an toàn
công trình điện lực;
c) Các hành vi bị nghiêm cấm,
các hành vi vi phạm thường gặp và chế tài xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Công tác phòng ngừa, ứng phó
sự cố, bảo đảm an toàn điện và an toàn trong quá trình thi công các công trình
có ảnh hưởng đến lưới điện truyền tải.
2. Tuyên truyền, vận động tổ chức,
cá nhân chấp hành chủ trương thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bàn
giao mặt bằng để triển khai các dự án lưới điện truyền tải theo quy định của
pháp luật.
3. Hướng dẫn người dân phát hiện,
thông báo kịp thời các hành vi vi phạm hoặc các nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn
công trình lưới điện truyền tải cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị quản lý vận
hành.
Điều 26.
Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Công Thương có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Công
ty Truyền tải điện 3 và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tuyên
truyền, phổ biến pháp luật hằng năm hoặc theo yêu cầu thực tế;
b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
việc triển khai công tác tuyên truyền; tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo
UBND tỉnh.
2. Công ty Truyền tải điện 3 có
trách nhiệm:
a) Chủ động phối hợp với Sở
Công Thương, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền tại khu
vực có công trình lưới điện truyền tải đi qua;
b) Cung cấp tài liệu, thông tin
chuyên môn; phối hợp phổ biến các quy định về bảo vệ hành lang an toàn lưới điện
cao áp, phòng ngừa sự cố và bảo đảm an toàn công trình điện;
c) Kịp thời thông tin về các vụ
việc vi phạm điển hình, các nguy cơ mất an toàn để phối hợp tuyên truyền, cảnh
báo.
3. UBND cấp xã có trách nhiệm:
a) Phối hợp tổ chức tuyên truyền
đến người dân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn bằng các hình thức phù hợp;
b) Lồng ghép nội dung tuyên truyền
về bảo vệ an toàn công trình điện lực trong các hoạt động phổ biến, giáo dục
pháp luật, sinh hoạt cộng đồng và các cuộc họp ở địa phương;
c) Vận động người dân chấp hành
các quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải và
hành lang an toàn lưới điện cao áp.
4. Các sở, ban, ngành, cơ quan
thông tin, truyền thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm
phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về điện lực; đưa tin, phản ánh kịp thời
các hoạt động bảo vệ an toàn công trình điện lực và biểu dương các tập thể, cá
nhân thực hiện tốt.
Điều 27. Hình
thức phối hợp tuyên truyền
1. Tổ chức hội nghị, hội thảo,
tập huấn, đối thoại với chính quyền địa phương, tổ chức, doanh nghiệp và người
dân.
2. Phổ biến trên Cổng thông tin
điện tử, các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh cơ sở, mạng
xã hội và các nền tảng truyền thông phù hợp.
3. Phát hành tài liệu, tờ rơi,
pa nô, áp phích, băng rôn và các tài liệu hướng dẫn về bảo vệ an toàn công
trình lưới điện truyền tải.
4. Lồng ghép tuyên truyền trong
các hoạt động kiểm tra hiện trường, các chương trình phổ biến pháp luật, các
phong trào quần chúng và các hoạt động khác phù hợp với điều kiện thực tế.
5. Khuyến khích ứng dụng công
nghệ thông tin, nền tảng số và các hình thức truyền thông hiện đại để nâng cao
hiệu quả tuyên truyền.
Điều 28.
Đánh giá kết quả thực hiện
1. Hằng năm, Sở Công Thương phối
hợp với Công ty Truyền tải điện 3 và các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá kết
quả thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tổng hợp những khó
khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền.
2. Kết quả thực hiện công tác
tuyên truyền là một trong những nội dung phục vụ việc đánh giá hiệu quả phối hợp
giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác đầu tư xây dựng, quản lý vận hành và bảo
vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải trên địa bàn tỉnh.
Mục 6.
TRAO ĐỔI THÔNG TIN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, ĐẦU MỐI PHỐI HỢP VÀ GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN, VƯỚNG
MẮC
Điều 29.
Trao đổi thông tin
1. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm chủ động trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước,
đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, bảo vệ an toàn công trình và hành lang bảo vệ
an toàn công trình lưới điện truyền tải theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
2. Nội dung trao đổi thông tin
bao gồm:
a) Tình hình triển khai các dự
án lưới điện truyền tải;
b) Công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng;
c) Tình hình quản lý, vận hành,
bảo vệ an toàn công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền
tải;
d) Các vụ việc vi phạm, nguy cơ
mất an toàn, sự cố, thiên tai và các vấn đề phát sinh có ảnh hưởng đến vận hành
an toàn hệ thống điện truyền tải;
đ) Các nội dung khác có liên
quan theo yêu cầu phối hợp của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc trao đổi thông tin được
thực hiện bằng văn bản, trên môi trường điện tử, thông qua hệ thống quản lý văn
bản, thư điện tử công vụ hoặc các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp
luật; trường hợp khẩn cấp có thể trao đổi bằng điện thoại hoặc các phương thức
thông tin khác, đồng thời hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Điều 30.
Chế độ báo cáo
1. Công ty Truyền tải điện 3 có
trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông tin, báo cáo Sở Công Thương về
tình hình triển khai các dự án lưới điện truyền tải; công tác quản lý, vận
hành, bảo vệ an toàn công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện
truyền tải; tình hình sự cố và các khó khăn, vướng mắc phát sinh trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp
cung cấp thông tin, báo cáo theo đề nghị của Sở Công Thương hoặc cơ quan có thẩm
quyền để phục vụ công tác quản lý nhà nước và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Công Thương chủ trì tổng hợp
tình hình thực hiện Quy chế; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
Điều 31. Đầu
mối phối hợp
1. Sở Công Thương là cơ quan đầu
mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện Quy chế
này.
2. Công ty Truyền tải điện 3,
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
có trách nhiệm phân công đầu mối thực hiện Quy chế; thông báo bằng văn bản cho
Sở Công Thương khi có thay đổi đầu mối hoặc thông tin liên hệ để bảo đảm việc
phối hợp được kịp thời, thống nhất.
3. Đầu mối phối hợp có trách
nhiệm tiếp nhận, trao đổi thông tin; chủ động phối hợp giải quyết các nội dung
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình; trường hợp
vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Điều 32.
Giải quyết khó khăn, vướng mắc
1. Trong quá trình thực hiện
Quy chế, khi phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
chủ động trao đổi, phối hợp giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
2. Trường hợp nội dung vượt thẩm
quyền hoặc liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, đơn vị, Sở Công Thương
chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức trao đổi, thống
nhất phương án xử lý; trường hợp cần thiết, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, chỉ đạo hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
3. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ các kết luận, ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và
cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên
quan đến đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, bảo vệ an toàn công trình và hành
lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 33.
Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy
chế này.
2. Chủ trì phối hợp với Công ty
Truyền tải điện 3, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan,
đơn vị liên quan thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại Chương II của Quy
chế này.
3. Tổng hợp tình hình triển
khai các dự án lưới điện truyền tải, công tác quản lý vận hành, bảo vệ an toàn
công trình và hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải; tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc theo thẩm
quyền.
4. Chủ trì tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế theo quy định hoặc khi có yêu
cầu.
Điều 34.
Trách nhiệm của Công ty Truyền tải điện 3
1. Quản lý, vận hành, bảo vệ an
toàn công trình lưới điện truyền tải theo quy định của pháp luật.
2. Chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong quá trình chuẩn bị đầu tư, đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, quản lý vận hành và bảo vệ an toàn công trình
lưới điện truyền tải.
3. Chủ động phát hiện, thông
báo, phối hợp xử lý các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới
điện truyền tải; tổ chức xử lý sự cố theo thẩm quyền.
4. Thực hiện chế độ cung cấp
thông tin, báo cáo theo Quy chế này và quy định của pháp luật.
Điều 35.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Phối hợp bảo đảm an ninh, trật
tự trong quá trình đầu tư xây dựng, quản lý vận hành và bảo vệ an toàn công
trình lưới điện truyền tải.
2. Phối hợp phòng ngừa, phát hiện,
điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công trình lưới điện
truyền tải theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp bảo đảm an ninh, trật
tự; thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố
theo quy định của pháp luật.
Điều 36.
Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong
công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải; tham gia ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai, sự cố và các tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp
luật.
Điều 37.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Phối hợp thực hiện các nội dung
thuộc lĩnh vực quản lý xây dựng liên quan đến các dự án lưới điện truyền tải theo
quy định của pháp luật.
Điều 38.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Phối hợp thực hiện các nội
dung thuộc lĩnh vực đất đai, môi trường và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản
lý nhà nước liên quan đến các dự án lưới điện truyền tải.
2. Phối hợp giải quyết các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải
phóng mặt bằng và sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều 39.
Trách nhiệm của Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan
1. Sở Tài chính và các sở, ban,
ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung của Quy chế này.
2. Kịp thời trao đổi thông tin,
phối hợp giải quyết các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý; tham gia xử lý các khó
khăn, vướng mắc theo đề nghị của Sở Công Thương hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Điều 40.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu tư các dự án lưới điện truyền
tải
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm:
a) Phối hợp với Công ty Truyền
tải điện 3 và các cơ quan liên quan trong công tác đầu tư xây dựng, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng, bảo vệ an toàn công trình và hành
lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện truyền tải;
b) Tuyên truyền, vận động tổ chức,
cá nhân chấp hành quy định của pháp luật về điện lực; kịp thời phát hiện, thông
báo và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền;
c) Phối hợp xử lý sự cố, bảo đảm
an ninh, trật tự trên địa bàn khi có yêu cầu.
2. Chủ đầu tư các dự án lưới điện
truyền tải có trách nhiệm:
a) Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, điện lực và các quy định pháp luật
có liên quan;
b) Chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong quá trình chuẩn bị đầu tư, đầu tư xây dựng, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa công trình;
c) Thực hiện chế độ cung cấp
thông tin, báo cáo; phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai dự án theo quy định.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Công Thương chủ trì tổ chức
triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế
này.
2. Các sở, ban, ngành; Công ty
Truyền tải điện 3; Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ đầu tư các dự án lưới điện truyền
tải và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm
Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện,
các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền;
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc vượt thẩm quyền thì kịp thời báo
cáo Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Điều 42. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
1. Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có sự thay đổi của quy định pháp luật có
liên quan dẫn đến nội dung của Quy chế này không còn phù hợp, các cơ quan, đơn
vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương.
2. Sở Công Thương chủ trì tổng
hợp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế theo quy định của
pháp luật.
Điều 43.
Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế có hiệu lực.
2. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới.