|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/NQ-HĐND
|
Phú
Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công
số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách
nhà nước giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn
đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số
518/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo
thẩm tra số 135/BC-BDT ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân
dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 219/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà
nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị
quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện
Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, Kỳ họp thứ Ba (Kỳ họp thường lệ) thông
qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.
QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI,
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị quyết này quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn hỗ
trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương và vốn tự cân đối của ngân sách địa
phương) và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh, các xã, phường và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước
để thực hiện Chương trình.
2. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
của Chương trình.
Chương II
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Điều 3. Nguyên tắc phân
bổ
1. Việc phân bổ kế
hoạch vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình phải tuân thủ theo quy
định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có
liên quan.
2. Đầu tư có trọng tâm,
trọng điểm, hiệu quả, bền vững; tập trung ưu tiên phân bổ ngân sách trung ương
ở mức cao nhất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi (sau đây viết tắt là DTTS&MN), an toàn khu (sau đây viết
tắt là ATK) nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững.
3. Bảo đảm quản lý
thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ; không
trùng lặp nội dung, đối tượng với các chương trình mục tiêu quốc gia, các
chương trình và dự án khác thực hiện trên cùng địa bàn; thực hiện phân cấp
trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các
sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị
sử dụng kinh phí của Chương trình.
4. Đảm bảo công khai,
minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình, góp phần đẩy
mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 4. Tiêu chí, hệ số
phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã
1. Thôn đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 1;
2. Xã khu vực III vùng
đồng bào DTTS&MN, xã ATK: Hệ số 50;
3. Xã khu vực II vùng
đồng bào DTTS&MN: Hệ số 40;
4. Xã khu vực I vùng
đồng bào DTTS&MN: Hệ số 30;
5. Xã còn lại: Hệ số
25;
Trường hợp một xã đồng
thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều
này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các
đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với
cùng một xã.
Điều 5. Tiêu chí phân
bổ vốn thường xuyên ngân sách trung ương cho sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
Vốn thường xuyên ngân
sách trung ương bố trí cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh để thực hiện
Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:
1. Nhiệm vụ của Chương
trình do sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo
quyết định, kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Khối lượng nhiệm vụ,
tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo kế
hoạch hằng năm và dự toán ngân sách trung ương hằng năm được cấp có thẩm quyền
phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật;
3. Nội dung, tính chất
và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng thực hiện của
sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và
đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các
chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi
khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở,
ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
Điều 6. Định mức phân
bổ vốn ngân sách trung ương
1. Định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương tại các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Phân bổ tối đa
20% vốn thường xuyên cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
2. Định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương tại các xã: Phân bổ 100% nguồn vốn đầu tư phát triển và
tối thiểu 80% nguồn vốn thường xuyên. Cụ thể như sau:
a) Xác định tổng điểm
theo tiêu chí phân bổ của từng xã:
Tổng điểm theo tiêu chí
phân bổ của xã i được xác định như sau:
Ti = (1 × TDKi)
+ Xi
Trong đó:
Ti: Tổng điểm
phân bổ của xã i;
TDKi: Số
thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN của xã i;
Xi: Hệ số
theo đối tượng của xã i;
b) Xác định tổng điểm
phân bổ của cả tỉnh
Tổng điểm phân bổ của
toàn tỉnh được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, cụ thể như sau:

Trong đó:
T: Tổng điểm phân bổ
của toàn tỉnh;
n: Tổng số xã được phân
bổ vốn ngân sách trung ương theo Quy định này.
Ti: Tổng điểm
phân bổ của xã i;
c) Xác định giá trị của
một (01) điểm phân bổ
Giá trị của một (01) điểm
phân bổ được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
G: Giá trị của một (01)
điểm phân bổ (đồng/điểm);
V: Tổng vốn ngân sách
trung ương bố trí để phân bổ cho các xã thực hiện Chương trình.
T: Tổng điểm phân bổ
của toàn tỉnh;
d) Xác định mức ngân
sách Trung ương phân bổ cho từng xã
Mức vốn ngân sách trung
ương phân bổ cho xã i được xác định như sau:
Vi = Ti × G
Trong đó:
Vi: Mức vốn ngân sách
trung ương phân bổ cho xã i;
Ti: Tổng điểm phân bổ
của xã i;
G: Giá trị của một (01)
điểm phân bổ.
đ) Căn cứ xác định số
liệu
Số lượng xã của tỉnh
được xác định theo Nghị quyết số 1676/NQ- UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Phú Thọ năm 2025.
Số lượng thôn đặc biệt
khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN do Bộ Dân tộc và
Tôn giáo công bố tại Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 và
Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Thọ về phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu
vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030.
Số lượng xã ATK do Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ công nhận tại Quyết định số 2275/QĐ-UBND ngày 27
tháng 12 năm 2025.
Chương III
QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐỐI ỨNG, NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ,
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 7. Tỷ lệ và nguyên
tắc phân bổ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Ngân sách cấp tỉnh
(dự toán chi đầu tư phát triển) đảm bảo 100% nguồn vốn đối ứng thực hiện Chương
trình giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng tỷ lệ quy định tại Điều 7, Điều 8 Quyết
định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nguyên tắc phân bổ
vốn ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các nội dung của Chương trình, cụ thể:
a) Hỗ trợ, khuyến khích
các xã phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện
đại.
b) Hỗ trợ các phường
thực hiện các chính sách giảm nghèo và chính sách hỗ trợ vùng đồng bào
DTTS&MN; ưu tiên hỗ trợ phường khu vực I, II, tổ dân phố đặc biệt khó khăn
thuộc phường vùng đồng bào DTTS&MN thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
c) Hỗ trợ các xã để
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Điều 8. Tiêu chí, hệ
số, định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh cho các xã, phường
1. Tiêu chí, hệ số phân
bổ
a) Hỗ trợ các xã phấn
đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trong giai đoạn 2026 - 2030
theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xã nằm trong kế hoạch
phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026- 2030: Hệ số 60;
Xã nằm trong kế hoạch
đạt chuẩn nông thôn mới, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại giai đoạn
2026 - 2030: Hệ số 15 (bổ sung cộng thêm sau khi đã tính điểm hỗ trợ xã đạt
chuẩn nông thôn mới).
b) Tiêu chí phân bổ vốn
cho các phường
Tổ dân phố đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 1;
Phường ATK: Hệ số 20;
Phường khu vực II vùng
đồng bào DTTS&MN: Hệ số 15;
Phường khu vực I vùng
đồng bào DTTS&MN: Hệ số 10;
Phường còn lại: Hệ số
5;
Trường hợp một phường
đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên thì chỉ áp dụng một (01) hệ số
phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng
gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một phường.
c) Hỗ trợ các xã còn
lại (không thuộc kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030): Hệ số
20.
2. Định mức phân bổ vốn
ngân sách cấp tỉnh
Bố trí 100% nguồn vốn
ngân sách cấp tỉnh cho các xã, phường để triển khai thực hiện các nội dung của
Chương trình. Cụ thể như sau:
a) Xác định tổng điểm
theo tiêu chí phân bổ của từng xã, phường
Đối với các xã phấn đấu
đạt chuẩn nông thôn mới: Ti = XNTM
Đối với các xã phấn đấu
đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại: Ti = XNTM + XHĐ
Đối với các phường: Ti = (1 × TDKi)
+ Xi
Đối với các xã còn lại:
Ti
= Xi
Trong đó:
Ti: Tổng điểm
phân bổ của xã, phường i;
TDKi: Số tổ
dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN của phường i;
Xi: Hệ số
theo đối tượng của xã, phường i;
XNTM: Hệ số
theo đối tượng xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới;
XHĐ: Hệ số
theo đối tượng xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại;
b) Xác định tổng điểm
phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh
Tổng điểm phân bổ của
toàn tỉnh được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, phường cụ thể như
sau:

Trong đó:
T: Tổng điểm phân bổ
của toàn tỉnh;
n: Tổng số xã, phường
trên địa bàn tỉnh;
Ti: Tổng điểm phân bổ
của xã, phường i.
c) Xác định giá trị của
một (01) điểm phân bổ
Giá trị của một (01) điểm
phân bổ được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
G: Giá trị của một (01)
điểm phân bổ (đồng/điểm);
V: Tổng vốn ngân sách
cấp tỉnh bố trí để phân bổ cho các xã, phường thực hiện Chương trình;
T: Tổng điểm phân bổ
ngân sách cấp tỉnh.
d) Xác định mức ngân
sách cấp tỉnh phân bổ cho từng xã, phường
Mức vốn ngân sách cấp
tỉnh phân bổ cho xã, phường i được xác định như sau:
Vi = Ti × G
Trong đó:
Vi: Mức vốn ngân sách
cấp tỉnh phân bổ cho xã, phường i;
Ti: Tổng điểm phân bổ
của xã, phường i;
G: Giá trị của một (01)
điểm phân bổ.
3. Căn cứ xác định số
liệu
a) Căn cứ xác định xã,
phường khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN; xã, phường ATK; số thôn
đặc biệt khó khăn, tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN theo
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Quy định này.
b) Các xã phấn đấu đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trong giai đoạn 2026 - 2030 được
xác định theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành./.