|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2756/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH
VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 (đã được sửa đổi tại Thông tư số
01/2020/TT-VPCP ngày 21/10/2020 và Thông tư số 01/2023/TT- VPCP ngày 05/4/2023)
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Công văn số
8536/VPCP-KSTT ngày 11/9/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố,
công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số
2351/QĐ-BTC ngày 22/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 381/TTr-STC ngày 27/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực quản
lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính, chi tiết tại Phụ
lục kèm theo.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ
tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC- Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các Phòng, TT: ĐTKT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ
CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2756/QĐ-UBND ngày 28/8/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH: 05 THỦ TỤC
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
01
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày
20/5/2026 của Chính phủ.
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý cho cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương) hoặc phân
cấp thẩm quyền quyết định giao (đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa
phương quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của
địa phương).
|
|
02
|
Chuyển từ hình thức giao tài sản
kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số
178/2026/NĐ- CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
(đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý cho cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương)
|
|
03
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt (đối với tài sản thuộc địa phương quản
lý).
|
|
04
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày
20/5/2026 của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định (đối với tài sản thuộc địa phương quản
lý).
|
|
05
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của
Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
(đối với tài sản thuộc địa phương quản lý).
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ TÀI CHÍNH
1. Tên thủ
tục: Giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
1.1. Giao tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống
kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu
hạ tầng (trừ tài sản kết cấu hạ tầng đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm
quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 9 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét,
quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp (sau đây gọi
là cơ quan quản lý cấp trên - nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan quản
lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các
giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản -
nếu có): bản sao; trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ
pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ
sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp
này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài
sản thuộc địa phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
1.2. Giao tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình
thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống
kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP, cơ
quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài
sản kết cấu hạ tầng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 36 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) về
việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về việc giao
tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan của UBND tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp quản lý
tài sản được đề nghị giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ
quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy
tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu
có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp
lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của
tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản
chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
1.3. Giao tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình
thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ kết quả rà soát, thống
kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP, cơ
quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh thực hiện lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm
quyền.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) về
việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về việc
giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản
lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đó; doanh nghiệp quản lý tài sản được đề nghị giao quản lý tài sản:
bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ
quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy
tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu
có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp
lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của
tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản
chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
c2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
2) Tên thủ
tục: Chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Căn cứ danh mục và thực trạng
tài sản dự kiến chuyển hình thức giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh
nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển
từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
gửi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định chuyển từ
hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
a3) Căn cứ Quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc điều chỉnh danh mục tài sản
(gồm: Danh mục tài sản giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp và danh mục tài sản giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp), kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của doanh nghiệp quản
lý tài sản về việc đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP; giá
trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP: bản chính.
- Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan, người
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp: bản sao.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy
tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh về việc chuyển từ hình thức giao tài sản
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
3) Tên thủ
tục: “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ”.
3.1. Chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
lý
Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng
quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng
quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 18 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng quyền thu
phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản lập theo Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao. c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
3.2. Cho
thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
Lập, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo
phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản
chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao. c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
3.3. Chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý
Lập, phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 22 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 20 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
4) Tên thủ
tục: Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
4.1. Thu
hồi tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thu hồi tài
sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
thu hồi tài sản: bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị thu hồi
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản
chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định
(trong trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 24 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
4.2. Điều
chuyển tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 25 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định điều chuyển
tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà
nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp): bản chính. Trường hợp việc điều chuyển tài sản do
thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản thì không bắt
buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp tiếp nhận tài sản;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
178/2026/NĐ-CP do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập: bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài
sản kết cấu hạ tầng được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định
(trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
4.3. Chuyển
giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển
giao tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định việc chuyển
giao tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
chuyển giao tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển
giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP:
bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
4.4. Bán
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
cần bán, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
bán tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 27
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
khoản 3 Điều 27 Nghị định số 178/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định bán tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị bán tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
bán tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị bán
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
lý.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
4.5.
Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
a1) Cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định thanh lý
tài sản.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
thanh lý tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
4.6. Xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 22 ngày làm
việc, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất,
bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
(nếu có), trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định.
a2) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP quyết định xử lý tài sản trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý
do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
xử lý tài sản: bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy
hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP:
bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
5. Tên thủ
tục: Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư quy định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
a. Trình tự thực hiện:
a1) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng
cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều
32 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 22 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định sử dụng tài
sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản
để tham gia dự án): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản
chính;
- Danh mục tài sản đề nghị sử dụng
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không
có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý./.