|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
82/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Thông tư
số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý
cây xanh đô thị, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2006, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1.
Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản
lý cây xanh đô thị, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009;
2.
Thông tư số 05/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc
liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
Căn
cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn
cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Bộ Xây dựng hướng dẫn công tác quản lý cây xanh đô
thị như sau:[1]
Phần I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I. MỤC ĐÍCH
Thông
tư này hướng dẫn công tác quản lý cây xanh đô thị nhằm:
- Nâng
cao hiệu quả quản lý Nhà nước đồng thời khuyến khích toàn xã hội tham gia quản lý,
bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị trên toàn quốc phù hợp với Định hướng phát
triển đô thị Việt Nam và qui hoạch xây dựng đô thị.
- Đáp ứng
mục tiêu tăng tỷ lệ diện tích cây xanh, góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường
đô thị của vùng nhiệt đới, phù hợp và góp phần tạo nên bản sắc riêng của mỗi đô
thị.
II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Thông
tư này áp dụng đối với mọi tổ chức và cá nhân có liên quan tới các hoạt động về
quản lý, tư vấn, đầu tư phát triển, sử dụng và khai thác cây xanh tại các đô thị
trên toàn quốc.
III. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1. Cây
xanh đô thị bao gồm:
a) Cây
xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh được trồng trên đường phố và
ở khu vực sở hữu công cộng (công viên, vườn thú, vườn hoa, vườn dạo, thảm cỏ tại
dải phân làn, các đài tưởng niệm, quảng trường).
b) Cây
xanh sử dụng hạn chế là tất cả các loại cây xanh trong các khu ở, các công sở,
trường học, đình chùa, bệnh viện, nghĩa trang, công nghiệp, kho tàng, biệt thự,
nhà vườn của các tổ chức, cá nhân.
c) Cây
xanh chuyên dụng là các loại cây trong vườn ươm, cách ly, phòng hộ hoặc phục vụ
nghiên cứu.
2. Cây
xanh trên đường phố bao gồm: cây bóng mát được trồng hoặc có thể là cây mọc tự
nhiên, cây trang trí, dây leo trồng trên hè phố, giải phân cách, đảo giao thông.
3. Cây
cổ thụ là cây thân gỗ lâu năm được trồng hoặc tự nhiên, có độ tuổi trên 50 năm.
4. Cây
được bảo tồn là cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm cần bảo tồn để duy trì
tính đa dạng di truyền của chúng (nguồn gen) hoặc cây được công nhận có giá trị
lịch sử văn hoá.
5. Cây
xanh thuộc danh mục cây cấm trồng là những cây có độc tố, có khả năng gây nguy
hiểm tới người, phương tiện và công trình.
6. Cây
xanh thuộc danh mục cây trồng hạn chế là những cây ăn quả, cây tạo ra mùi gây ảnh
hưởng tới sức khỏe và môi trường hạn chế trồng tại những nơi công cộng, chỉ được
phép trồng theo quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chuyên ngành cây xanh hoặc
dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7.[2] Cây nguy hiểm là
cây hoặc một phần của cây có khả năng gẫy đổ gây tai nạn cho người, làm hư hỏng
các phương tiện và công trình.
8. Vườn
ươm cây là vườn gieo, ươm tập trung các loài cây giống theo một quy trình kỹ
thuật để nhân giống cây và đảm bảo các tiêu chuẩn cây trồng trước khi xuất vườn.
9. Đường
kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn là đường kính được tính bằng 1/3 chu vi
thân cây tại chiều cao 1,3m.
10. Cắt
tỉa quá mức quy định: là hành động cắt tỉa lớn hơn 25% chức năng của lá và cành
cây gây tổn thương tới sự sống của cây xanh trừ một số loại cây như: cây phát
triển chiều cao là chính, ít phát triển tán; cây Bonsai; cây cảnh tạo tán hoặc
cây trong trường hợp phải dịch chuyển.
11. Tỉa
ngọn cây không đúng kỹ thuật có nghĩa là hành động cắt tỉa bớt những cành có đường
kính lớn hoặc chặt cụt thân cây.
IV. NGUYÊN TẮC CHUNG QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
1. Tất
cả các loại cây xanh đô thị đều được xác định chủ sở hữu, do tổ chức, cá nhân
quản lý hoặc được giao quản lý.
2. Việc
trồng cây xanh đô thị phải thực hiện theo quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch
chuyên ngành cây xanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc
lựa chọn chủng loại và trồng cây xanh phải mang bản sắc địa phương, phù hợp với
điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng, đồng thời đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về sử dụng,
mỹ quan, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường đô thị; hạn chế làm hư hỏng
các công trình cơ sở hạ tầng trên mặt đất, dưới mặt đất cũng như trên không.
4. Các
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, chăm sóc cây xanh trước mặt nhà,
trong khuôn viên; đồng thời thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng quản
lý để giải quyết khi phát hiện cây nguy hiểm và các hành vi gây ảnh hưởng đến sự
phát triển của cây xanh đô thị.
V.[3]
(được bãi bỏ)
Phần II
CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
CÂY XANH ĐÔ THỊ
I.[4]
(được bãi bỏ)
II. TRỒNG CÂY XANH ĐÔ THỊ
1.
Các yêu cầu chung
a) Trồng
cây xanh đúng chủng loại quy định, đúng quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc.
Cây mới trồng phải được bảo vệ, chống giữ thân cây chắc chắn, ngay thẳng đảm bảo
cây sinh trưởng và phát triển tốt.
b)[5] Cây xanh đưa ra trồng
phải đảm bảo tiêu chuẩn:
- Đối
với cây tiểu mộc có chiều cao tối thiểu từ 2,0 m trở lên và đường kính thân cây
tại chiều cao tiêu chuẩn từ 4,0 cm trở lên;
- Đối
với cây trung mộc và đại mộc có chiều cao tối thiểu từ 3,0 m trở lên và đường
kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn từ 5,0 cm trở lên.
- Tán
cây cân đối, không sâu bệnh, thân cây thẳng.
2.
Các loại cây bóng mát trong đô thị
- Loại
1 (cây tiểu mộc): là những cây có chiều cao trưởng thành nhỏ.
- Loại
2 (cây trung mộc): là những cây có chiều cao trưởng thành trung bình.
- Loại
3 (cây đại mộc): là những cây có chiều cao trưởng thành lớn.
Căn cứ
vào cách phân loại này, các địa phương quy định việc phân loại cây xanh phù hợp
với địa phương mình hoặc có thể tham khảo quy định phân loại cây trong Phụ lục
1. Danh mục cây bóng mát tham khảo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
3.
Trồng cây xanh đường phố
a) Đối
với các tuyến đường lớn có chiều rộng hè phố trên 5m nên trồng các cây loại 2
hoặc loại 3 theo quy định phân loại cây đô thị tại địa phương.
b) Đối
với các tuyến đường trung bình có chiều rộng hè phố từ 3m đến 5m nên trồng các
cây loại 1 hoặc loại 2 theo quy định phân loại cây đô thị tại địa phương.
c) Đối
với các tuyến đường nhỏ có chiều rộng hè phố hẹp dưới 3m, đường cải tạo, bị khống
chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng những cây hiện có hoặc trồng tại
những vị trí thưa công trình, ít vướng đường dây trên không và không gây hư hại
các công trình sẵn có, có thể trồng dây leo theo trụ hoặc đặt chậu cây.
d) Khoảng
cách giữa các cây trồng được quy định tuỳ thuộc vào việc phân loại cây (tham khảo
Phụ lục 1) hoặc theo từng vị trí cụ thể của quy hoạch trên khu vực, đoạn đường.
Chú ý trồng cây ở khoảng trước tường ngăn giữa hai nhà phố, tránh trồng giữa cổng
hoặc trước chính diện nhà dân đối với những nơi có chiều rộng hè phố dưới 5m.
e) Khoảng
cách các cây được trồng tính từ mép lề đường từ 0,6m đến 1,0m căn cứ theo tiêu
chuẩn phân loại cây (tham khảo Phụ lục 1);
f) Cây
xanh đường phố và các dải cây phải hình thành một hệ thống cây xanh liên tục và
hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố. Trồng từ một đến
hai loại cây xanh đối với các tuyến đường, phố có chiều dài dưới 2km. Trồng từ
một đến ba loại cây đối với các tuyến đường, phố có chiều dài từ 2km trở lên hoặc
theo từng cung, đoạn đường.
g) Đối
với các dải phân cách có bề rộng dưới 2m chỉ trồng cỏ, các loại cây bụi thấp,
cây cảnh. Các dải phân cách có bề rộng từ 2m trở lên có thể trồng các loại cây
thân thẳng có chiều cao và bề rộng tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao
thông, trồng cách điểm đầu giải phân cách, đoạn qua lại giữa hai giải phân cách
khoảng 3m - 5m để đảm bảo an toàn giao thông.
h) Tại
các trụ cầu, cầu vượt, bờ tường nghiên cứu thiết kế bố trí trồng dây leo để tạo
thêm nhiều mảng xanh cho đô thị, có khung với chất liệu phù hợp cho dây leo để
bảo vệ công trình. Tại các nút giao thông quan trọng ngoài việc phải tuân thủ
các quy định về bảo vệ an toàn giao thông tổ chức trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo
thành mảng xanh tăng vẻ mỹ quan đô thị.
i) Cây
xanh được trồng cách các góc phố 5m - 8m tính từ điểm lề đường giao nhau gần nhất,
không gây ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông.
k) Cây
xanh được trồng cách các họng cứu hoả trên đường 2m - 3m; cách cột đèn chiếu
sáng và miệng hố ga 1m - 2m.
l) Cây
xanh được trồng cách mạng lưới đường dây, đường ống kỹ thuật (cấp nước, thoát
nước, cáp ngầm) từ 1m - 2m.
m) Cây
xanh được trồng dọc mạng lưới đường dây dẫn điện phải đảm bảo hành lang an toàn
lưới điện theo quy định của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày
17/8/2005 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn
công trình lưới điện cao áp.
4.
Ô đất trồng cây xanh đường phố
a)
Kích thước và loại hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với cùng một
loại cây trên cùng một tuyến phố, trên từng cung hay đoạn đường.
b)
Xung quanh ô đất trồng cây trên đường phố hoặc khu vực sở hữu công cộng (có hè
đường) phải được xây bó vỉa có cao độ cùng với cao độ của hè phố nhằm giữ đất
tránh làm bẩn hè phố hoặc các hình thức thiết kế khác để bảo vệ cây và tạo hình
thức trang trí.
c) Tận
dụng các ô đất trồng cây bố trí trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành khóm xung
quanh gốc cây hoặc thành dải xanh để tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị.
5.
Nghiệm thu cây xanh trong các dự án đầu tư xây dựng công trình
Các dự
án đầu tư xây dựng công trình trong đô thị có hạng mục cây xanh phải thực hiện
trồng cây phù hợp với tiến độ xây dựng công trình. Khi nghiệm thu công trình phải
bao gồm hạng mục cây xanh theo thiết kế đã được phê duyệt.
III. DUY TRÌ VÀ BẢO VỆ CÂY XANH ĐÔ THỊ
1.
Cắt tỉa cây trưởng thành
a) Các
dạng cắt tỉa cây: Hàng năm cây xanh phải được cắt tỉa đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm
tạo dáng cây và làm cho phát triển nhanh hơn và đảm bảo an toàn trong mùa mưa
bão. Thông thường có các loại cắt tỉa cây như sau:
- Làm
quang vòm (đỉnh, ngọn, chóp) lá: loại bỏ các cành lá khô và gẫy, những cành to
bị bệnh hoặc nguy hiểm;
- Làm
mỏng vòm lá: loại bỏ bớt tán lá để giảm cản trở sự đi qua của gió trong mùa mưa
bão;
- Nâng
cao vòm lá: loại bỏ những tán lá thấp nhất tạo thông thoáng tầm nhìn trên đường,
các nơi có biển báo, đèn tín hiệu giao thông;
- Giảm
bớt ngọn: khống chế chiều cao, làm thấp đỉnh ngọn cây bằng cách cắt tỉa tự
nhiên ít nhất là 1/3 độ lớn của các cành cây to bị loại bỏ;
- Phục
hồi ngọn: thực hiện việc cắt tỉa để lấy lại cấu trúc tự nhiên của cây sau khi
cây bị cắt tỉa hoặc xén ngọn không đúng cách.
b) Thời
gian cắt tỉa: Để giảm khả năng có thể xảy ra bệnh tật do sâu bệnh, vi khuẩn, thời
gian cắt tỉa được thực hiện theo đặc điểm khí hậu của từng vùng trung bình 2 lần/
năm, đặc biệt trước mùa mưa bão (trừ trường hợp vì lý do an toàn) như sau:
- Đối
với tất cả các loại cây: không được cắt tỉa vào thời gian cành con đang đâm trồi;
- Đối
với những cây vỏ mỏng: không được cắt tỉa vào mùa hè có thể gây tổn thương cho
cây do ánh nắng mặt trời;
- Đối
với những cây rụng lá vào thời kỳ nhất định (cây không có lá vào mùa đông): thời
gian cắt tỉa tốt nhất vào tháng 10 đến tháng 1 năm sau;
- Đối
với những cây nguy hiểm có thể được cắt tỉa vào bất cứ thời gian nào trong năm.
Sau
khi cắt tỉa bôi thuốc để thân cây khỏi bị nấm, sâu bệnh xâm nhập.
2.
Cắt tỉa cây chưa trưởng thành (cây non)
Cắt tỉa
cây sớm sẽ tăng tuổi thọ cây và hiệu quả chi phí, cây sẽ được an toàn hơn và ít
cành bị gẫy. Cây non nên được cắt tỉa vào năm thứ 2 sau khi trồng để tăng cấu
trúc của cây và cắt tỉa đều đặn những năm sau đó.
3.
Chăm sóc cây xanh đô thị
Kiểm
tra định kỳ cắt mé cành và nhánh nặng tán, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao,
chống sửa cây nghiêng, tạo dáng, bón phân, xử lý sâu bệnh và xử lý cây ký sinh
bám trên cây chủ để tăng tuổi thọ của cây, đồng thời làm cỏ gốc, phá vỡ lớp đất
mặt để khi tưới cây dễ thấm vào đất.
4.
Cây nguy hiểm và xác định mức độ nguy hiểm của cây
Cây nguy
hiểm phải được xác định mức độ nguy hiểm có thể tác động tới người, phương tiện
và công trình, trên cơ sở đó có biện pháp khắc phục hoặc lập kế hoạch chặt hạ,
dịch chuyển cây. Đối với các cây xanh đã đến tuổi già cỗi không đảm bảo an
toàn, mục đích sử dụng phải lập kế hoạch từng bước đốn hạ thay thế dần. Cây
thay thế, trồng mới phải có hình dáng, đường kính, chiều cao phù hợp với cảnh
quan.
5.
Giảm sự nguy hiểm và bảo tồn cây xanh
a) Xem
xét, kiểm tra cây thường xuyên ít nhất một lần mỗi mùa trong năm;
b)
Tránh trồng những cây rễ nổi dễ đổ và những cây ăn quả, cây có gai nhọn, mũ độc,
cây có tán lớn nằm sát nhà dân và những cây giòn dễ gẫy trên đường phố có thể
làm mất an toàn cho người, phương tiện và công trình;
c) Sử
dụng đúng biện pháp cắt tỉa;
d) Có
kế hoạch kiểm tra thường xuyên phát hiện cây nguy hiểm để có biện pháp xử lý kịp
thời. Hạn chế những rủi ro của cây nguy hiểm bằng cách loại bỏ cành chết, gẫy.
6.
Lập hồ sơ quản lý
a) Thống
kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, lập hồ sơ cho từng tuyến phố, khu vực
công cộng.
b) Đối
với cây cổ thụ, cây cần bảo tồn ngoài việc thực hiện việc thống kê, phân loại,
đánh số, cần phải treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây để phục vụ công tác bảo
tồn, quản lý bảo đảm về mỹ thuật, an toàn khi chăm sóc.
c)[6] Xác định cây nguy
hiểm để lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển và có kế hoạch thay thế kịp thời.
7.
Bảo vệ cây xanh trong quá trình xây dựng
a) Khi
thi công các công trình ngầm và trên mặt đất, đơn vị thi công có trách nhiệm bảo
vệ hệ thống cây xanh đã có trong và xung quanh khu vực công trường. Không được
lấy thân cây làm chỗ tựa, đỡ để kéo sắt, thép, cấu kiện vật liệu ảnh hưởng đến
sinh trưởng và phát triển của cây. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh tại khu vực
thi công phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn tại mục IV phần II Thông tư này.
b) Cây
xanh giữ lại trong công trường xây dựng cần được bảo vệ bằng hàng rào tạm xung
quanh cây để giữ cho ngọn, tán lá và cấu trúc cành cây không bị tiếp xúc với
thiết bị, vật liệu và các hoạt động khác; bảo vệ rễ cây và điều kiện đất không
bị thay đổi.
c) Phạm
vi an toàn bảo vệ cây và rễ cây được xác định tối thiểu như sau: Bán kính vùng
an toàn bảo vệ cây bằng 10 lần đường kính tại chiều cao tiêu chuẩn.
IV.[7] (được bãi bỏ)
V. QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN VƯỜN ƯƠM CÂY XANH
1.
Tăng cường quản lý, đẩy nhanh công tác quy hoạch dành quỹ đất phát triển vườn
ươm.
2. Chủ
động phát triển vườn ươm cây phong phú về chủng loại cây, đáp ứng nhu cầu phát
triển cây xanh đô thị, kế hoạch phát triển cây xanh hàng năm của đô thị và nhu
cầu thị trường.
3. Thực
hiện lai tạo, nhân giống các giống cây mới trong và ngoài nước có tán, hoa, lá
màu sắc đẹp, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, mang bản sắc địa phương
khi đưa ra trồng trên đường phố, nơi công cộng, chú trọng vào việc thuần hoá
các giống cây rừng đặc hữu ở địa phương.
4. Chủ
động được công tác ươm, nuôi chuẩn bị cây giống đảm bảo quy cách, cây đủ tiêu
chuẩn, chất lượng khi xuất vườn.
VI. KHUYẾN KHÍCH THAM GIA QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY XANH ĐÔ
THỊ
1.
Khuyến khích xã hội hoá công tác quản lý, trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh đô
thị và phát triển vườn ươm cây theo quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch chuyên
ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các
hoạt động dịch vụ cung cấp giống, cây trồng, trồng và chăm sóc, duy trì cây
xanh đô thị được thực hiện theo hợp đồng với phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu
lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ.
3.
Khuyến khích trồng cây xanh trên các rẻo đất trống, hành lang an toàn giao
thông, các vùng cách ly công trình xử lý rác, công trình mai táng, nghĩa trang;
sử dụng các bãi rác khi ngừng hoạt động chuyển thành vườn ươm cây xanh.
4.
Khuyến khích các hộ gia đình tự trồng cây xanh, đặc biệt trồng và chăm sóc cây
trước mặt nhà, trên các tuyến phố theo quy hoạch và các quy định về chủng loại
cây được duyệt.
Phần III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY
XANH ĐÔ THỊ
I. ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
1. Quản
lý thống nhất cây xanh trên địa bàn tỉnh. Ban hành các quy định về chức năng, nhiệm
vụ, phân cấp quản lý cho chính quyền các cấp và các cơ quan chuyên trách quản
lý cây xanh.
2. Ban
hành các văn bản quy định về quản lý cây xanh, xây dựng cơ chế chính sách ưu
đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ và phát triển cây xanh
đô thị.
II. SỞ XÂY DỰNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG[8]
Sở Xây
dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn:
1. Tổ
chức triển khai thực hiện việc phân cấp quản lý cây xanh trên địa bàn theo quy
định của UBND cấp tỉnh.
2. Chủ
trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý hệ thống cây xanh đô thị
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.
3.[9] Tổ chức lập, trình
UBND cấp tỉnh ban hành hoặc ban hành theo uỷ quyền danh mục cây cổ thụ, cây cần
bảo tồn, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế, cây nguy hiểm cần phải thay thế.
4. Hướng
dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ cây xanh đô
thị, tham mưu giúp UBND cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với
toàn bộ hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn.
5. Hỗ
trợ chính quyền các đô thị kiện toàn bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ quản lý, kỹ
thuật và thợ chăm sóc cây.
III. CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ CÁC CẤP
Ủy ban
nhân dân các thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các thị trấn:
1. Tổ
chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn
theo phân cấp của UBND cấp tỉnh.
2. Tổ
chức lập, phê duyệt quy hoạch chuyên ngành cây xanh, kế hoạch phát triển cây
xanh đô thị theo thẩm quyền phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được duyệt.
3. Tại
các đô thị chưa có đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý cây xanh thì tiến hành lựa chọn, ký hợp đồng với các đơn
vị chuyên ngành thực hiện việc trồng, duy trì và chăm sóc cây xanh.
4.
Tuyên truyền, giáo dục vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ,
chăm sóc và phát triển cây xanh trên địa bàn.
IV. CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
1. Thực
hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống cây xanh đô thị theo hợp đồng đã ký với
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cung cấp các dịch vụ có liên quan tới cây
xanh đô thị cho xã hội.
2. Lập
danh sách và tổ chức đánh số các loại cây xanh, cây cần bảo tồn trên đường phố,
nơi công cộng. Hàng năm có nhiệm vụ lập báo cáo kiểm kê diện tích cây xanh và số
lượng cây trồng.
3. Thường
xuyên kiểm tra, kiến nghị các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời những vấn đề
liên quan về cây xanh.
4.
Nghiên cứu đề xuất về chủng loại cây, hoa phù hợp quy hoạch xây dựng, với đặc
điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung, tiếp thu lai tạo các loại cây, hoa
đẹp ở các địa phương khác để áp dụng trên địa bàn được giao quản lý.
5. Phối
hợp với các địa phương vận động thực hiện phong trào Nhà nước và nhân dân cùng
chăm sóc, quản lý và phát triển hệ thống cây xanh công cộng.
6.[10] Lập danh sách cây
nguy hiểm phải thay thế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực
hiện việc chặt hạ, di dời theo kế hoạch.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU
LỰC THI HÀNH[11]
1. Các tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định về quản lý cây xanh đô thị. Việc vi
phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại mục V phần I Thông
tư này sẽ bị xử phạt và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 31 và
Điều 36 Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và
quản lý sử dụng nhà.
2.
Trong trường hợp ở những nơi hiện trạng cây xanh đã có chưa phù hợp với các hướng
dẫn trong Thông tư này thì khuyến khích lập kế hoạch từng bước thay thế, chỉnh
trang cho phù hợp.
3. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư
này.
4.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
5.
Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc, đề nghị các địa phương phản
ánh về Bộ Xây dựng để hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo
cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, KCHTXD.
|
BỘ XÂY DỰNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
|
Phụ lục số 1
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng)
Phân loại cây bóng mát
trong đô thị
Các dạng loại cây xanh tạo bóng mát được trồng trên đường phố
và các khu vực sở hữu công cộng được phân làm 3 loại dựa trên chiều cao trưởng
thành. Khoảng cách giữa các cây trồng phụ thuộc vào phân loại cây. Các quy định
cụ thể như sau:
Bảng phân loại cây bóng mát và các yêu cầu kỹ thuật
|
Số thứ tự
|
Phân loại cây
|
Chiều cao
|
Khoảng cách trồng
|
Khoảng cách tối thiểu đối với lề đường
|
Chiều rộng vỉa hè
|
|
1
|
Cây
loại 1 (cây tiểu mộc)
|
≤ 10m
|
Từ 4m đến 8m
|
0,6m
|
Từ 3m đến 5m
|
|
2
|
Cây loại
2 (cây trung mộc)
|
> 10m đến 15m
|
Từ 8m đến 12m
|
0,8m
|
Trên 5m
|
|
3
|
Cây
loại 3 (cây đại mộc)
|
> 15m
|
Từ 12m đến 15m
|
1m
|
Trên 5m
|
Phụ lục số 2
ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ CÂY TRỒNG
THƯỜNG GẶP
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng)
|
Số TT
|
Tên cây
|
Tên khoa học
|
Cây cao
(m)
|
Đường kính tán (m)
|
Hình thức tán
|
Dạng lá
|
Màu lá xanh
|
Kỳ rụng lá trơ cành (tháng)
|
Kỳ nở hoa (tháng)
|
Màu hoa
|
|
1
|
Ban
|
Bauhinia
variegatalinn
|
6-8
|
3-4
|
tự do
|
bản
|
nhạt
|
11-1
|
12-4
|
tím, trắng
|
|
2
|
Bạch
đàn trắng
|
Eucalyptus
resinefera smith
|
12-15
|
5-7
|
thuỗn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
4-5
|
vàng ngà
|
|
3
|
Bạch
đàn chanh
|
Eucalyptus
maculata var citriodora
|
25-40
|
6-8
|
thuỗn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
5-6
|
trắng xanh
|
|
4
|
Bạch
đàn đỏ
|
Eucapyptus
hobusta smith
|
15-20
|
5-8
|
thuỗn
|
bản
|
nâu
|
-
|
8-9
|
trắng ngà
|
|
5
|
Bạch
đàn lá liễu
|
Eucapyptus
exerta f.v muell
|
12
|
3-5
|
thuỗn rủ
|
bản
|
nhạt
|
-
|
5-6
|
trắng ngà
|
|
6
|
Bụt
mọc
|
Taxodium
distichum rich
|
10-15
|
5-7
|
tháp
|
kim
|
sẫm
|
2-3
|
4-5
|
xanh hồ thuỷ
|
|
7
|
Bách
tán
|
Araucaria
excelsa r.br
|
40
|
4-8
|
tháp
|
kim
|
sẫm
|
|
4-5
|
xanh lam
|
|
8
|
Bàng
|
Terminalia
ctappa linn
|
15-20
|
10
|
phân tầng
|
bản
|
xanh
|
2-3
|
7-8
|
xanh
|
|
9
|
Bông
gòn
|
Ceiba
pentandra gaertn
|
20-30
|
6-10
|
phân tầng
|
bản
|
nhạt
|
2-4
|
3-4
|
trắng
|
|
10
|
Bằng
lăng
|
Lagerstroemia
flosreginae retz
|
15-20
|
8-10
|
thuỗn
|
bản
|
sẫm
|
2-3
|
5-7
|
tím hồng
|
|
11
|
Chiêu
liêu
|
Terminalia
tomentosa wight
|
15-30
|
8-15
|
trứng
|
bản
|
vàng
|
3-4
|
5-6
|
trắng ngà
|
|
12
|
Chò
nâu
|
Dipterocarpus
tonkinensis chev
|
30-40
|
6-10
|
tròn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
8-9
|
vàng ngà
|
|
13
|
Chùm
bao lớn
|
Hydnocarpus
anthelmintica pierre
|
15-20
|
8-15
|
trứng
|
bản
|
|
-
|
1-3
|
hồng
|
|
14
|
Dầu
nước
|
Parashrea
stellata kur
|
35
|
8-10
|
tháp
|
bản
|
nhạt
|
-
|
5-6
|
trắng ngà
|
|
15
|
Dáng
hương
|
Pterocarpus
pedatus pierre
|
20-25
|
8-10
|
tròn
|
bản
|
vàng
|
3-4
|
-
|
vàng
|
|
16
|
Dâu
da xoan
|
Spondias
lakonensis
|
6-10
|
6-8
|
tròn
|
bản
|
nhạt
|
2-3
|
4-5
|
trắng ngà
|
|
17
|
Dái
ngựa
|
Swietenia
mahogani jacq
|
15-20
|
6-10
|
trứng
|
bản
|
sẫm
|
1-2
|
4-5
|
vàng nhạt
|
|
18
|
Đa
búp đỏ
|
Ficus
elastica roxb
|
30-40
|
25
|
tự do
|
bản
|
sẫm
|
|
11
|
vàng
|
|
19
|
Đề
|
Ficus
religiosa linn
|
18-20
|
15-20
|
trứng
|
bản
|
đỏ
|
4
|
5
|
trắng ngà
|
|
20
|
Đa
lông
|
Ficus
pilosa rein
|
15-20
|
15-20
|
tự do
|
bản
|
sẫm
|
-
|
11
|
vàng ngà
|
|
21
|
Đài
loan tương tư
|
Acacia
confusa merr
|
8-10
|
5-6
|
tự do
|
bản
|
sẫm
|
-
|
6-10
|
vàng
|
|
22
|
Đậu
ma
|
Longocarpus
formosanus
|
13-15
|
12-13
|
tròn
|
bản
|
sẫm
|
-
|
4-5
|
tím nhạt
|
|
23
|
Gioi
|
Sizygim
samarangense merr et perrg
|
10-12
|
6-8
|
trứng
|
bản
|
vàng
|
-
|
4-5
|
trắng xanh
|
|
24
|
Gạo
|
Gossampinus
malabarica merr
|
20-25
|
8-12
|
phân tầng
|
bản
|
nhạt
|
2-4
|
3-4
|
đỏ tơi
|
|
25
|
Gáo
|
Sarcocephalus
cordatus miq
|
18
|
8-10
|
tự do
|
bản
|
vàng nhạt
|
-
|
4-5
|
vàng nhạt
|
|
26
|
Gội
trắng
|
Aphanamixis
grandifolia bl
|
40
|
15
|
trứng
|
bản
|
vàng nhạt
|
-
|
3-4
|
xanh
|
|
27
|
Hoàng
lan
|
Michelia
champaca linn
|
15-20
|
6-8
|
tháp
|
bản
|
vàng nhạt
|
-
|
5-6
|
vàng
|
|
28
|
Hoè
|
Sophora
japonica linn
|
15-20
|
7-10
|
trứng
|
bản
|
sẫm
|
-
|
5-6
|
vàng
|
|
29
|
Kim
giao
|
Podocarpus
wallichianus C.presl
|
10-15
|
6-8
|
tháp
|
bản
|
|
|
5-6
|
vàng
|
|
30
|
Liễu
|
Salyx
babylonica linn
|
7-10
|
4-6
|
rủ
|
bản
|
nhạt
|
1-3
|
4-5
|
vàng nhạt
|
|
31
|
Lộc
vừng
|
Barringtoria
racemosa roxb
|
10-12
|
8-10
|
tròn
|
bản
|
sẫm vàng
|
2-3
|
4-10
|
đỏ thẫm
|
|
32
|
Long
não
|
Cinnamomum
camphora nees et ebern
|
15-20
|
8-15
|
tròn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
3-5
|
vàng
|
|
33
|
Lai
|
Aleurites
moluccana willd
|
8-10
|
6-8
|
trứng
|
bản
|
nhạt
|
-
|
5-6
|
vàng
|
|
34
|
Lai
tua
|
Cananga
odorata hook
|
15-20
|
6-8
|
thuỗn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
7-8
|
xanh
|
|
35
|
Lim
xẹt (lim vàng )
|
Peltophorum
tonkinensis a.chev
|
25
|
7-8
|
tròn
|
bản
|
vàng
|
1-3
|
5-7
|
vàng
|
|
36
|
Muồng
vàng chanh
|
Cassia
fistula l.
|
15
|
10
|
tròn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
6-9
|
hoàng yến
|
|
37
|
Muồng
hoa đào
|
Cassia
nodosa linn
|
10-15
|
10-15
|
tròn
|
bản
|
nhạt
|
4
|
5-8
|
hồng
|
|
38
|
Muồng
ngủ
|
Pithecoloblum
saman benth
|
15-20
|
30-40
|
tròn
|
bản
|
vàng sẫm
|
1-3
|
6-7
|
hồng đào
|
|
39
|
Muồng
đen
|
Cassia
siamea lamk
|
15-20
|
10-12
|
tròn
|
bản
|
sẫm
|
-
|
6-7
|
vàng
|
|
40
|
Mỡ
|
Manglietia
glauca bl.
|
10-12
|
23
|
thuỗn
|
bản
|
sẫm
|
-
|
1-2
|
trắng
|
|
41
|
Móng
bò tím
|
Banhinia
purpureaes l.
|
8-10
|
4-5
|
tròn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
8-10
|
tím nhạt
|
|
42
|
Muỗm
|
Mangifera
foetida lour
|
15-20
|
8-12
|
tự do
|
bản
|
sẫm
|
-
|
2-3
|
vàng hung
|
|
43
|
Me
|
Tamarindus
indica l.
|
15-20
|
8-10
|
trứng
|
bản
|
nhạt
|
-
|
4-5
|
vàng nhạt
|
|
44
|
Ngọc
lan
|
Michelia
alba de
|
15-20
|
5-8
|
thuỗn
|
bản
|
vàng nhạt
|
-
|
5-9
|
trắng
|
|
45
|
Nhãn
|
Euphoria
longan (lour) steud
|
8-10
|
7-8
|
tròn
|
bản
|
sẫm
|
-
|
2-4
|
vàng ngà
|
|
46
|
Nhội
|
Bischofia
trifolia hook f.
|
10-15
|
6-10
|
tròn
|
bản
|
nhạt đỏ
|
-
|
2-3
|
vàng nhạt
|
|
47
|
Nụ
|
Garcinia
cambodgien vesque
|
10-15
|
6-9
|
tháp
|
bản
|
sẫm hồng
|
-
|
4-5
|
vàng ngà
|
|
48
|
Nhựa
ruồi
|
Ilex
rotunda thunb
|
20
|
6-8
|
tự do
|
bản
|
sẫm
|
-
|
4-5
|
trắng lục
|
|
49
|
Núc
nác
|
Oroxylum
indicum vent
|
15-20
|
9-12
|
phân tầng
|
bản
|
nhạt
|
-
|
6-9
|
đỏ
|
|
50
|
Phượng
tây
|
Delonix
regia raf
|
12-15
|
8-15
|
tự do
|
bản
|
nhạt
|
1-4
|
5-7
|
đỏ
|
|
51
|
Sấu
|
Dracontomelum
mangiferum b.l
|
15-20
|
6-10
|
tròn
|
bản
|
sẫm
|
-
|
3-5
|
xanh vàng
|
|
52
|
Sếu
(cơm nguội)
|
Celtis
sinenscs person
|
15-20
|
6-8
|
trứng
|
bản
|
sẫm
|
12-3
|
2-3
|
trắng xanh
|
|
53
|
Sa
|
Alstonia
sholaris r.br
|
15-20
|
5-8
|
phân tầng
|
bản
|
nhạt
|
5-8
|
10-12
|
trắng xanh
|
|
54
|
Sao
đen
|
Hopea
odorata roxb
|
20-25
|
8-10
|
thuỗn
|
bản
|
sẫm
|
2-3
|
4
|
xanh lục
|
|
55
|
Sung
|
Ficus
glimeratq roxb
|
10-15
|
8-10
|
tự do
|
bản
|
nhạt
|
-
|
-
|
-
|
|
56
|
Si
|
Ficus
benjamina linn
|
10-20
|
6-8
|
tự do
|
bản
|
sẫm
|
-
|
6-7
|
trắng xám
|
|
57
|
Sanh
|
Ficus
indiaca linn
|
15-20
|
6-12
|
tự do
|
bản
|
sẫm
|
-
|
6-7
|
-
|
|
58
|
Sứa
|
Dalbergia
tonkinensis prain
|
8-10
|
|
thuỗn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
4-5
|
xanh
|
|
59
|
Sau
sau
|
Liquidambar
formosana hance
|
20-30
|
8-15
|
trứng
|
bản
|
nhạt vàng
|
-
|
3-4
|
|
|
60
|
Sến
|
Bassia
pasquieri h.lec
|
15-20
|
10-15
|
tròn
|
bản
|
sẫm
|
-
|
1-3
|
trắng vàng
|
|
61
|
Sung
hoa
|
Citharexylon
quadrifolia
|
10-12
|
6-8
|
trứng
|
bản
|
nhạt
|
-
|
5-6
|
trắng
|
|
62
|
Tếch
|
Tectona
graudis linn
|
20-25
|
6-8
|
thuỗn
|
bản
|
vàng
|
1-3
|
6-10
|
trắng nâu
|
|
63
|
Trôm
|
Sterculia
foetida 1
|
15-20
|
8-15
|
tròn
|
bản
|
nhạt
|
2-4
|
4-5
|
đỏ nhạt
|
|
64
|
Thàn
mát
|
Milletia
ichthyocthona drake
|
15
|
4-7
|
trứng
|
bản
|
nhạt
|
11-1
|
3-4
|
trắng
|
|
65
|
Thung
|
Tetrameles
nudiflora
|
30-40
|
5-8
|
thuỗn
|
bản
|
nhạt vàng
|
-
|
3-4
|
nâu vàng
|
|
66
|
Thàn
mát hoa tím
|
Milletia
ichthyocthona
|
10-12
|
3-6
|
thuỗn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
5-6
|
tím
|
|
67
|
Thị
|
Diospyros
bubra h.lec
|
20
|
8-12
|
trứng
|
bản
|
sẫm
|
-
|
4-5
|
vàng nâu
|
|
68
|
Trấu
|
Aburites
motana wils
|
8-12
|
5-7
|
phân tầng
|
bản
|
nhạt
|
3-4
|
3-4
|
trắng hồng
|
|
69
|
Trám
đen
|
Canarium
nigrum engler
|
10-15
|
7-10
|
tròn
|
bản
|
nhạt
|
-
|
1-2
|
trắng
|
|
70
|
Thông
nhựa hai lá
|
Pinus
merkusili
|
30
|
8-10
|
tự do
|
kim
|
sẫm
|
-
|
5-6
|
xanh lam
|
|
71
|
Thông
đuôi ngựa
|
Pinus
massoniana
|
30-35
|
|
tháp
|
kim
|
vàng nhạt
|
-
|
4
|
xanh lam
|
|
72
|
Vú sữa
|
Chysophyllum
cainito linn
|
12
|
6-8
|
tròn
|
bản
|
nâu
|
-
|
9-10
|
vàng ngà
|
|
73
|
Vông
đông
|
Hura
crepitas 1
|
15
|
8-10
|
trứng
|
bản
|
sẫm
|
-
|
7-9
|
đỏ
|
|
74
|
Vông
|
Erythrina
indica linn
|
8-10
|
6-8
|
trứng
|
bản
|
nhạt
|
1-4
|
4-5
|
đỏ
|
|
75
|
Vàng
anh
|
Saraca
dives pierre
|
7-12
|
8-10
|
tròn
|
bản
|
sẫm
|
-
|
1-3
|
vàng sẫm
|
|
76
|
Xà cừ
|
Khaya
senegalensis a.Juss
|
15-20
|
10-20
|
tự do
|
bản
|
nhạt
|
-
|
2-3
|
trắng ngà
|
[2] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 20/2009/TT-BXD, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009.
[3] Mục
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
05/2021/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
[4] Mục
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
05/2021/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
[5] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 20/2009/TT-BXD, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009.
[6] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 20/2009/TT-BXD, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009.
[7] Mục
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
05/2021/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
[8] Mục
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 20/2009/TT-BXD, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009.
[9] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 20/2009/TT-BXD, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009.
[10]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 20/2009/TT-BXD,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009.
[11] Điều 9 của Thông
tư số 20/2009/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009 quy định như
sau:
“Điều
9. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2009.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu,
giải quyết./.”
Điều 3
của Thông tư số 05/2021/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 quy
định như sau:
“Điều
3. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm
2021./.”