|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2195/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày 07
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM THỐNG KÊ,
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN
QUANG
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số
140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15,
Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 09 năm 2009, Nghị định số
14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19
tháng 02 năm 2013 và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016, Nghị
định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày
06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định mức đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định mức lương tối
thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Nghị định số
161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở
và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang;
Căn cứ Thông tư số
136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản
lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài
nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất;
Căn cứ Thông tư số
141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và
tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số
11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính
và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp
khu vực;
Căn cứ Quyết định số
366/QĐ-BHXH ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy
trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm
xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số
06/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định
giá trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số
114/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ
công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số
02/2026/QĐ-CTUBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao
mòn tài sản cố định vô hình, danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 750/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 8
năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Đơn giá sản phẩm,
gồm:
1.1. Đơn giá thống kê
đất đai cấp xã:
a) Phụ lục số 01 - Đơn
giá thống kê đất đai cấp xã có chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 02 - Đơn
giá thống kê đất đai cấp xã không có chi phí công đoàn.
1.2. Đơn giá thống kê
đất đai cấp tỉnh:
a) Phụ lục số 03 - Đơn
giá thống kê đất đai cấp tỉnh có chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 04 - Đơn
giá thống kê đất đai cấp tỉnh không có chi phí công đoàn.
1.3. Đơn giá kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:
a) Phụ lục số 05 - Đơn
giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã có chi phí công
đoàn.
b) Phụ lục số 06 - Đơn
giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã không có chi
phí công đoàn.
1.4. Đơn giá kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh:
a) Phụ lục số 07 - Đơn
giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh có chi phí
công đoàn.
b) Phụ lục số 08 - Đơn
giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh không có chi
phí công đoàn.
1.5. Đơn giá kiểm kê
đất đai tình hình quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp:
a) Phụ lục số 09 - Đơn
giá kiểm kê đất đai tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm
nghiệp có chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 10 - Đơn
giá kiểm kê đất đai tình hình quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm
nghiệp không có chi phí công đoàn.
1.6. Đơn giá kiểm kê
đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 05 năm (2020 - 2024):
a) Phụ lục số 11 - Đơn
giá kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 05 năm (2020-2024) có
chi phí công đoàn.
b) Phụ lục số 12 - Đơn
giá kiểm kê đất đai khu vực đất bị sạt lở, bồi đắp trong 05 năm (2020-2024) không có chi phí công
đoàn.
1.7. Hệ số quy mô diện
tích, hệ số điều chỉnh khu vực, hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã: Phụ lục số 13 - Hệ
số quy mô diện tích, hệ số điều chỉnh khu vực và hệ số tỷ lệ bản đồ ở cấp xã.
1.8. Hệ số phụ cấp khu
vực địa bàn xã, phường: Phụ lục số 14 - Hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã,
phường tỉnh Tuyên Quang.
Trong từng Phụ lục, đơn
giá được thể hiện theo 05 trường hợp: hệ số phụ cấp khu vực 0,2; 0,3; 0,4; 0,5
và 0,7.
2. Điều chỉnh đơn giá:
Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc các yếu tố cấu thành giá làm phát
sinh yêu cầu điều chỉnh đơn giá, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà
soát, lập phương án giá điều chỉnh, tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về giá.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng.
Quyết định này áp dụng
đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm
định, phê duyệt dự toán; giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; ký kết hợp đồng;
nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thuộc phạm vi
quản lý của địa phương.
Điều 3. Nguyên
tắc sử dụng.
1. Việc áp dụng đơn giá
có khấu hao tài sản cố định hoặc đơn giá không có khấu hao tài sản cố định được
thực hiện theo phương pháp xác định giá và các khoản chi phí cấu thành giá theo
quy định của pháp luật về giá và quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Trường hợp pháp luật quy định phương pháp xác định giá có tính chi phí khấu hao
tài sản cố định vào chi phí cấu thành giá thì áp dụng đơn giá có khấu hao tài
sản cố định; trường hợp pháp luật quy định phương pháp xác định giá không tính
khoản chi phí này thì áp dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.
2. Đối với đơn giá có
khấu hao tài sản cố định, chi phí khấu hao tài sản cố định được xác định theo
quy định của pháp luật về giá, pháp luật về quản lý, sử dụng và trích khấu hao
tài sản cố định và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đơn giá này làm cơ
sở cho việc lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi hoạt động
kinh tế đối với công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Đối với các nguồn
kinh phí khác, việc áp dụng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đó.
5. Đối với tổ chức, cá
nhân thực hiện dự án, nhiệm vụ, công trình bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà
nước, đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này chỉ có tính chất tham khảo; việc
áp dụng do các bên tự nguyện, thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành.
Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện.
1. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng
Gia Long
|