|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
26/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Lò Minh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2026/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO CỦA TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 42/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số
124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xét Tờ trình số 654/TTr-UBND ngày 19 tháng 8 năm
2026 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 145/BC-VHXH ngày 25 tháng 8 năm 2026 của
Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chính
sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và
đào tạo của tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định
chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục
và đào tạo của tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Giáo viên đang công tác tại các trường: mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học,
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; giảng viên các trường
cao đẳng của tỉnh đạt thành tích cao trong công tác giảng dạy; chuyên gia tham
gia dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia.
b) Học sinh, sinh viên, học viên đang học tập, rèn
luyện tại các trường: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường đại học.
Điều 2. Nội dung chi, mức chi
và nguồn kinh phí
1. Nội dung và mức chi (chi tiết tại phụ lục số
01, 02 kèm theo).
2. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07
tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 124/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về chính sách khuyến khích nâng cao
chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Khóa XVI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp chuyên đề thứ ba thông qua ngày 28 tháng 8
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật của
Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ
Việt Nam tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy; HĐND; UBND;
UBMTTQVN các xã, phường;
- Trang thông tin đại biểu dân cử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ, việc làm, người có công tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Lò Minh Hùng
|
PHỤ LỤC SỐ 01
NỘI DUNG, MỨC CHI KHUYẾN KHÍCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC
TẬP ĐỐI VỚI HỌC SINH, HỌC VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA TỈNH; HỌC SINH TRÚNG
TUYỂN ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nội dung
|
Điều kiện hưởng
chính sách
|
Mức chi
(đơn vị tính: đồng)
|
|
1
|
Đạt giải qua các kỳ thi chọn học sinh giỏi các
cấp
|
|
1.1
|
Cấp xã
|
Đạt giải trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học
cơ sở
|
|
|
a
|
Giải nhất
|
|
800.000/người
|
|
b
|
Giải nhì
|
|
500.000/người
|
|
c
|
Giải ba
|
|
300.000/người
|
|
d
|
Giải khuyến khích
|
|
200.000/người
|
|
1.2
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
a
|
Giải nhất
|
|
3.000.000/người
|
|
b
|
Giải nhì
|
|
2.000.000/người
|
|
c
|
Giải ba
|
|
1.500.000/người
|
|
d
|
Giải khuyến khích
|
|
1.000.000/người
|
|
1.3
|
Cấp quốc gia
|
|
|
|
a
|
Giải nhất
|
|
30.000.000/người
|
|
b
|
Giải nhì
|
|
20.000.000/người
|
|
c
|
Giải ba
|
|
15.000.000/người
|
|
d
|
Giải khuyến khích
|
|
10.000.000/người
|
|
1.4
|
Cấp quốc tế
|
Đối với kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn
|
|
|
a
|
Huy chương vàng/Giải nhất
|
|
60.000.000/người
|
|
b
|
Huy chương bạc/Giải nhì
|
|
50.000.000/người
|
|
c
|
Huy chương đồng/Giải ba
|
|
40.000.000/người
|
|
d
|
Giải khuyến khích/Các Giải phụ
|
|
15.000.000/người
|
|
2
|
Đạt giải qua các kỳ thi khác do Bộ Giáo dục -
Đào tạo phát động và tổ chức
|
|
2.1
|
Nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho học sinh trung học,
ý tưởng khởi nghiệp
|
Là thí sinh tham dự cuộc thi đạt được giải thưởng
cá nhân trong kỳ thi
|
|
|
a
|
Cấp xã
|
|
|
|
-
|
Giải nhất
|
|
800.000/người
|
|
-
|
Giải nhì
|
|
500.000/người
|
|
-
|
Giải ba
|
|
300.000/người
|
|
-
|
Giải khuyến khích/giải tư
|
|
200.000/người
|
|
b
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
-
|
Giải nhất
|
|
2.000.000/người
|
|
-
|
Giải nhì
|
|
1.500.000/người
|
|
-
|
Giải ba
|
|
1.000.000/người
|
|
-
|
Giải khuyến khích/giải tư
|
|
500.000/người
|
|
c
|
Cấp quốc gia
|
|
|
|
-
|
Giải nhất
|
|
20.000.000/người
|
|
-
|
Giải nhì
|
|
15.000.000/người
|
|
-
|
Giải ba
|
|
10.000.000/người
|
|
-
|
Giải khuyến khích/giải tư
|
|
8.000.000/người
|
|
2.2
|
Hội thao quốc phòng - an ninh
|
Là thí sinh tham dự cuộc thi đạt được giải thưởng
trong kỳ thi quốc phòng - an ninh
|
|
|
a
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
-
|
Giải nhất
|
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể
|
1.000.000/3.000.000
|
|
-
|
Giải nhì
|
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể
|
800.000/2.400.000
|
|
-
|
Giải ba
|
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể
|
600.000/1.800.000
|
|
-
|
Giải khuyến khích
|
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể
|
400.000/1.200.000
|
|
b
|
Cấp quốc gia
|
|
|
|
-
|
Giải nhất
|
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể
|
2.000.000/6.000.000
|
|
|
Giải nhì
|
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể
|
1.600.000/4.800.000
|
|
-
|
Giải ba
|
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể
|
1.200.000/3.600.000
|
|
-
|
Giải khuyến khích
|
Nội dung cá nhân/Nội dung tập thể
|
600.000/2.400.000
|
|
3
|
Đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện
(Theo năm học)
|
|
3.1
|
Cấp tiểu học
|
Con liệt sĩ, con thương binh hạng 1/4, con hộ nghèo,
mồ côi cha mẹ; người khuyết tật; người dân tộc thiểu số (có nơi thường trú
tại các xã, phường khu vực II, khu vực III: Được đánh giá kết quả giáo dục
cả năm: Hoàn thành xuất sắc
|
800.000/người
|
|
3.2
|
Cấp trung học cơ sở; trung học phổ thông
|
Đạt danh hiệu “Học sinh xuất sắc”
|
800.000/người
|
|
Con liệt sĩ, con thương binh hạng 1/4, con hộ
nghèo, mồ côi cha mẹ, người khuyết tật; người dân tộc thiểu số (có nơi thường
trú tại các xã, phường khu vực II, khu vực III): Đạt danh hiệu “Học sinh
giỏi”
|
600.000/người
|
|
4
|
Đối với học sinh trường trung học phổ thông
Chuyên
|
|
4.1
|
Hỗ trợ sinh hoạt phí theo thời gian ở nội trú.
|
Có nơi thường trú cách trường 15km trở lên, phải ở
nội trú hoặc nhà trọ và là con hộ nghèo (trừ học sinh được hỗ trợ theo Nghị
định số: 57/2017/NĐ-CP, 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ)
|
150.000/học
sinh/tháng
|
|
4.2
|
Hỗ trợ chi phí học tập theo thời gian ở nội trú
và được ưu tiên sắp xếp chỗ ở nội trú
|
Con liệt sĩ, con thương binh hạng 1/4, con hộ
nghèo, mồ côi cha mẹ, người khuyết tật; người dân tộc thiểu số (có nơi thường
trú tại các xã, phường khu vực II, khu vực III)
|
1.190.000/học
sinh/tháng
|
|
4.3
|
Học bổng học tập
|
Đạt danh hiệu “Học sinh xuất sắc”. Thời gian hỗ
trợ: 4,5 tháng/học kỳ
|
220.000/học
sinh/tháng
|
|
5
|
Đối với học sinh, học viên cấp trung học phổ
thông tham gia đội tuyển trong kỳ thi học sinh giỏi
|
|
5.1
|
Học sinh tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi các
kỳ thi chọn học sinh giỏi
|
Học sinh các trường/trung tâm có cấp trung học phổ
thông trong năm học được cử tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi
cấp quốc gia, khu vực, quốc tế. Thời gian hỗ trợ theo thời gian bồi dưỡng thực
tế nhưng tối đa không quá 03 tháng/kỳ thi.
|
2.000.000/học
sinh/tháng
|
|
5.2
|
Học sinh tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi kỳ
thi chọn học sinh giỏi
|
Học sinh các trường/trung tâm có cấp trung học phổ
thông, được cử tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp quốc
gia, khu vực, quốc tế do các chuyên gia bồi dưỡng tại địa điểm ngoài tỉnh. Thời
gian hỗ trợ không quá 15 ngày/kỳ thi.
|
700.000/học sinh/ngày
|
|
6
|
Hỗ trợ một lần cho học sinh trúng tuyển đại học
|
Học sinh có nơi thường trú tại thôn, bản đặc
biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; con liệt sĩ, con thương binh hạng ¼, con hộ
nghèo, hộ cận nghèo, mồ côi cha mẹ, người khuyết tật có nơi thường trú tại tỉnh
Sơn La.
|
3.000.000/người
|
PHỤ LỤC SỐ 02
NỘI DUNG, MỨC CHI KHUYẾN KHÍCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG
DẠY ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nội dung
|
Điều kiện hưởng
chính sách
|
Mức chi/người
(đơn vị tính: đồng)
|
|
I
|
Giảng viên, giáo viên được công nhận là giáo
viên dạy giỏi/giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi/tổng phụ trách đội giỏi qua các kỳ
thi
|
|
1
|
|
Giáo viên các trường trung học phổ thông, trung
tâm giáo dục thường xuyên; giảng viên các trường cao đẳng, dạy giỏi cấp trường
được chọn đi dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
|
1.000.000
|
|
2
|
|
Giáo viên các trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở dạy giỏi cấp xã.
|
1.500.000
|
|
3
|
|
Giảng viên, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh
|
3.000.000
|
|
4
|
|
Giảng viên, giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia
|
5.000.000
|
|
II
|
Giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn có học
sinh đạt giải qua kỳ thi chọn học sinh giỏi từ cấp xã trở lên (tính theo số
học sinh đạt giải)
|
|
1
|
Cấp xã
|
|
-
|
|
1.1
|
|
Có học sinh đạt giải nhất
|
800.000
|
|
1.2
|
|
Có học sinh đạt giải nhì
|
500.000
|
|
1.3
|
|
Có học sinh đạt giải ba
|
300.000
|
|
1.4
|
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích
|
200.000
|
|
2
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
2.1
|
|
Có học sinh đạt giải nhất
|
1.500.000
|
|
2.2
|
|
Có học sinh đạt giải nhì
|
1.000.000
|
|
2.3
|
|
Có học sinh đạt giải ba
|
800.000
|
|
2.4
|
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích
|
500.000
|
|
3
|
Cấp quốc gia
|
|
|
|
3.1
|
|
Có học sinh đạt giải nhất
|
10.000.000
|
|
3.2
|
|
Có học sinh đạt giải nhì
|
8.000.000
|
|
3.3
|
|
Có học sinh đạt giải ba
|
6.000.000
|
|
3.4
|
|
Có học sinh đạt giải tư/khuyến khích
|
4.000.000
|
|
4
|
Cấp quốc tế
|
|
|
|
4.1
|
|
Có học sinh đạt huy chương vàng
|
30.000.000
|
|
4.2
|
|
Có học sinh đạt huy chương bạc
|
25.000.000
|
|
4.3
|
|
Có học sinh đạt huy chương đồng
|
20.000.000
|
|
4.4
|
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích
|
7.000.000
|
|
III
|
Giáo viên trực tiếp ôn luyện cho đội tuyển
tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp
|
|
1
|
Thù lao ôn luyện
|
|
1.1
|
Giáo viên tại các trường trung học cơ sở, các xã (ôn
đội tuyển cấp xã)
|
Trực tiếp ôn luyện đội tuyển dự kỳ thi chọn học
sinh giỏi cấp tỉnh. Tổng mức chi không quá 120 tiết/mỗi đội tuyển/kỳ thi.
|
90.000 đồng/tiết
|
|
1.2
|
Giáo viên trường trung học phổ thông
|
Được cử tham gia dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi
cấp quốc gia tại trường trung học phổ thông Chuyên. Tổng mức chi không quá
300 tiết/mỗi đội tuyển/kỳ thi.
|
300.000/tiết
|
|
1.3
|
Chuyên gia:
- Mời chuyên gia dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi
cấp quốc gia được trả tiền thù lao theo hợp đồng (Kể cả học online);
- Mời chuyên gia tham gia hướng dẫn học
sinh nghiên cứu dự án dự thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia. Được trả tiền
thù lao theo hợp đồng (kể cả học online).
|
- Tham gia dạy đội tuyển dự thi học sinh giỏi cấp
quốc gia được trả tiền thù lao theo hợp đồng. Tổng mức chi không quá 150 tiết/mỗi
đội tuyển/kỳ thi.
- Tham gia hướng dẫn học sinh nghiên cứu dự án dự
thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia. Được trả tiền thù lao theo hợp đồng. Tổng
mức chi không quá 10 buổi/mỗi dự án/kỳ thi - mỗi buổi tối đa 5 tiết
|
1.000.000/tiết
|
|
2
|
Giáo viên trực tiếp ôn luyện từng bộ môn có học
sinh đạt giải qua kỳ thi chọn học sinh giỏi từ cấp xã trở lên (tính theo số học
sinh đạt giải)
|
|
2.1
|
Cấp xã
|
|
|
|
a
|
|
Có học sinh đạt giải nhất
|
400.000
|
|
b
|
|
Có học sinh đạt giải nhì
|
300.000
|
|
c
|
|
Có học sinh đạt giải ba
|
200.000
|
|
d
|
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích
|
100.000
|
|
2.2
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
a
|
|
Có học sinh đạt giải nhất
|
1.500.000
|
|
b
|
|
Có học sinh đạt giải nhì
|
1.000.000
|
|
c
|
|
Có học sinh đạt giải ba
|
800.000
|
|
d
|
|
Có học sinh đạt giải tư/ khuyến khích
|
500.000
|
|
2.3
|
Cấp quốc gia
|
|
|
|
a
|
|
Có học sinh đạt giải nhất
|
10.000.000
|
|
b
|
|
Có học sinh đạt giải nhì
|
8.000.000
|
|
c
|
|
Có học sinh đạt giải ba
|
6.000.000
|
|
d
|
|
Có học sinh đạt giải khuyến khích
|
4.000.000
|
|
2.4
|
Cấp quốc tế
|
Có học được lựa chọn tham gia đội dự tuyển.
|
30.000.000
|
|
IV
|
Giáo viên hướng dẫn có học sinh đạt giải tại
cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, ý tưởng khởi nghiệp, quốc phòng - an
ninh. Tính theo dự án hoặc nội dung thi.
|
|
1
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
1.1
|
|
Giải nhất
|
2.000.000
|
|
1.2
|
|
Giải nhì
|
1.500.000
|
|
1.3
|
|
Giải ba
|
1.000.000
|
|
1.4
|
|
Giải khuyến khích
|
500.000
|
|
2
|
Cấp quốc gia
|
|
|
|
2.1
|
|
Giải nhất
|
10.000.000
|
|
2.2
|
|
Giải nhì
|
8.000.000
|
|
2.3
|
|
Giải ba
|
6.000.000
|
|
2.4
|
|
Giải khuyến khích
|
4.000.000
|
Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo của tỉnh Sơn La
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND ngày 28/08/2026 về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo của tỉnh Sơn La
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
72
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|