|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2026/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
28 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
63/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét Tờ trình số 40/TTr-BPC
ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về
dự thảo Nghị quyết ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân tỉnh; Báo cáo số 50/BC-BPC ngày 27 tháng 4 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra đối với Tờ trình, dự thảo
Nghị quyết ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành Nghị quyết ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
Giao Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2026.
2. Nghị quyết số
11/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban
hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản dẫn chiếu
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ hai (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 28 tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội (Báo cáo);
- Bộ Công an (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Lương
|
QUY CHẾ
BẢO
VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định hoạt động
bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
có liên quan trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Hội
đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
3. Các nội dung không quy định
trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ
bí mật nhà nước.
Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ bí
mật nhà nước
Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật
Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.
Chương II
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 3. Xác định bí mật nhà
nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước
và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào quy định của danh mục bí mật nhà
nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành và Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số
117/2025/QH15.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó
Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định bí mật
nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước.
3. Trường hợp sử dụng bí mật
nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh
mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc
danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
4. Thủ tục xác định bí mật nhà
nước và độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
3 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Người có thẩm quyền ký văn bản
bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước được xác định như sau:
a) Người có thẩm quyền ký văn bản
bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm: Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Người có thẩm quyền ký văn bản
bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật bao gồm: Những
người quy định tại điểm a khoản này; Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và
Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
6. Trường hợp xác định sai bí mật
nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức xác định phải
có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật
nhà nước đã xác định sai.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận
được văn bản thu hồi bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại bí mật nhà nước đã
tiếp nhận theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức xác định. Trường hợp nhận được văn
bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức
nhận bí mật nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
7. Độ mật của bí mật nhà nước
được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp
khác.
8. Vị trí các thành phần trên
tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả văn bản điện tử bí mật nhà nước); mẫu dấu chỉ
độ mật; mẫu văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc
hình thức khác chứa bí mật nhà nước; mẫu dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thực
hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 4. Thu hồi văn bản điện
tử bí mật nhà nước
Việc thu hồi văn bản điện tử bí
mật nhà nước (gồm cả dự thảo) được quy định như sau:
1. Cơ quan, tổ chức xác định bí
mật nhà nước phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu “Tài liệu thu hồi” màu đỏ trên
văn bản điện tử bí mật nhà nước, thể hiện cụ thể thời hạn thu hồi tại dấu “Tài
liệu thu hồi” và có trách nhiệm thu hồi trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử
bí mật nhà nước theo đúng thời hạn.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận
văn bản điện tử bí mật nhà nước có dấu “Tài liệu thu hồi” có trách nhiệm sau
đây:
a) Hủy bỏ văn bản điện tử bí mật
nhà nước trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử bí mật nhà nước theo đúng thời hạn
trên dấu “Tài liệu thu hồi” và thông báo cho bên gửi biết qua Hệ thống quản lý
văn bản điện tử bí mật nhà nước;
b) Trường hợp văn bản điện tử
bí mật nhà nước được tải, lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác thì cơ quan,
tổ chức, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm hủy bỏ hoàn toàn văn bản điện tử
bí mật nhà nước đang lưu giữ trên máy tính hoặc thiết bị khác đó;
c) Trường hợp văn bản điện tử
bí mật nhà nước được in ra bản giấy thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản
có trách nhiệm gửi lại bản giấy cho bên gửi và thông báo bằng văn bản để bên gửi
biết.
Điều 5. Sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Người có thẩm quyền cho phép
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, bao gồm:
a) Những người quy định tại Khoản
1 Điều này;
b) Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Người có thẩm quyền cho phép
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật, bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản
2 Điều này;
b) Trưởng phòng thuộc Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Người được giao thực hiện việc
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức.
6. Việc sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều 6. Thống kê, lưu giữ, bảo
quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và
độ mật.
2. Bí mật nhà nước chứa trong
thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp phải được bảo vệ bằng biện pháp thích
hợp bảo đảm an toàn.
3. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.
Điều 7. Vận chuyển, giao, nhận
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Việc vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 và Điều 6 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 8. Mang tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở trong nước được quy định
như sau:
a) Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải phục vụ việc xử lý, giải quyết nhiệm vụ
được giao;
b) Khi kết thúc nhiệm vụ, người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác ở
trong nước phải hoàn trả tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước vào nơi lưu giữ.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài được quy định
như sau:
a) Người mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài phải có văn bản
xin phép Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác;
b) Văn bản xin phép mang tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài phải
nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật
của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm
công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Khi kết thúc nhiệm vụ, người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước
ngoài phải báo cáo người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức trực tiếp quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đó về việc quản lý, sử
dụng bí mật nhà nước và bàn giao lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho cơ
quan, tổ chức trực tiếp quản lý, trừ trường hợp người mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ đồng thời là người trực tiếp quản lý bí mật
nhà nước.
3. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước mang ra khỏi nơi lưu giữ phải chứa, đựng, vận chuyển bằng phương tiện,
thiết bị bảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý
bí mật nhà nước quy định và phải bảo vệ trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ,
phòng ngừa lộ, mất bí mật nhà nước.
4. Trong thời gian mang tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị
lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với
người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có
biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
Điều 9. Cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
1. Người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Quy chế này quyết định
việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý tương ứng với
độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà người đó có thẩm quyền cho
phép sao, chụp.
2. Cơ quan, tổ chức và người Việt
Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề
nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức đề nghị
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền
quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi
rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề
nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Người đề nghị cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số
định danh cá nhân, số hộ chiếu, số chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng
minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước
đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Trường hợp từ chối cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 10. Cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
2. Bí mật nhà nước chỉ được
cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào
chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà
nước.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài
đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ
chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có
liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức,
người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ của người đại
diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết
bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không
có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cá nhân nước ngoài đề nghị
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức Việt
Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến
bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; quốc tịch, số hộ chiếu,
địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng,
cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu
không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ
trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật
nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 11. Tổ chức kỳ họp,
phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức kỳ họp, phiên họp,
hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải được sự đồng ý của
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này.
Nếu có yếu tố nước ngoài phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này.
2. Thành phần tham dự kỳ họp,
phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
a) Đối với kỳ họp, phiên họp, hội
nghị, hội thảo, cuộc họp không có yếu tố nước ngoài: Thành phần tham dự là đại
diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí
mật nhà nước;
b) Đối với hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có yếu tố nước ngoài: Thành phần tham dự theo quy định tại điểm a khoản
này; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài có liên quan đến bí mật
nhà nước.
3. Địa điểm tổ chức, phương án
bảo vệ và phương tiện, thiết bị sử dụng tại kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8
Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
4. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị,
hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc thu hồi tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước sau kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo cuộc họp. Đối
với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
5. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị,
hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Người tham dự kỳ họp, phiên
họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo
vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và
theo yêu cầu của chủ tọa kỳ họp, phiên họp hoặc người chủ trì phiên họp, hội
nghị, hội thảo, cuộc họp; đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước
ngoài không được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba.
7. Đối với kỳ họp, phiên họp, hội
nghị, hội thảo, cuộc họp có nhiều nội dung, trong đó có nội dung bí mật nhà nước,
đối với nội dung bí mật nhà nước phải đảm bảo tuân thủ theo quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này. Cách thức bố trí, sắp
xếp chương trình cụ thể do chủ tọa kỳ họp, phiên họp hoặc người chủ trì phiên họp,
hội nghị, hội thảo, cuộc họp quyết định.
Điều 12. Thời hạn bảo vệ bí
mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, điều chỉnh độ mật, giải
mật
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà
nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, điều chỉnh độ mật, giải mật thực
hiện theo quy định tại các Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Luật Bảo vệ bí
mật nhà nước số 117/2025/QH15.
2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ
bí mật nhà nước, điều chỉnh độ mật, giải mật đối với văn bản điện tử bí mật nhà
nước thực hiện theo quy định tại các Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định số
63/2026/NĐ-CP.
Điều 13. Tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước được tiêu hủy trong các trường hợp sau đây:
a) Khi không cần thiết phải lưu
giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ
gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này
được quy định như sau: Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 5 Quy chế này có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước.
3. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
số 117/2025/QH15.
4. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật trong trường hợp quy định tại điểm a khoản
1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
5. Trường hợp tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người đang quản
lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy ngay và
báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Điều 14. Phân công người thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Giao công chức Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm
bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều
13 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP để phân công công chức thực hiện nhiệm vụ kiêm
nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm bảo vệ
bí mật nhà nước
1. Hội đồng nhân dân tỉnh trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước
theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước thực hiện trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà
nước quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.
3. Người tiếp cận, người trực
tiếp quản lý bí mật nhà nước thực hiện trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước quy định
tại Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến bí mật nhà
nước của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống
xâm phạm bí mật nhà nước đối với mạng LAN độc lập, máy tính và thiết bị, trí tuệ
nhân tạo và công nghệ mới trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân
dân tỉnh và các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh. Định kỳ hằng năm, theo nhiệm
kỳ hoặc đột xuất, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình
thực hiện Quy chế theo quy định./.