|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3391/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
25 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày
22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các
cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025
của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập
dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 199/TTr-SKHCN ngày 31/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế
hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ
chức triển khai thực hiện theo nội dung Kế hoạch này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn
bản có liên quan đến nội dung triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia
đến năm 2030 ban hành trước đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Doanh nghiệp VT-CNTT;
- Báo và PTTH Vĩnh Long;
- Các phòng, ban, TT thuộc VP.UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, 44.KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3391/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
I. QUAN ĐIỂM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quan điểm
- Dữ liệu là nguồn tài nguyên mới, là yếu tố then
chốt cho chuyển đổi số quốc gia, tạo ra giá trị mới thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phục vụ lợi ích người dân.
- Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; phát
huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia thu thập, xây
dựng, phát triển, khai thác, sử dụng và làm giàu dữ liệu. Nhà nước đóng vai trò
dẫn dắt, tiên phong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của các cơ
quan trong hệ thống hành chính nhà nước, xây dựng nền hành chính chủ động tương
tác với người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu; chuyển đổi nhận thức từ tra
cứu dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng dữ liệu, từ sở hữu riêng dữ
liệu sang chia sẻ dữ liệu sử dụng chung và cùng hưởng các lợi ích mà dữ liệu
mang lại; việc kế thừa, chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng và phát huy tối đa hiệu
quả của dữ liệu là quyền, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương.
- Quản lý và sử dụng dữ liệu hợp lý để tạo ra giá
trị mới nhằm hỗ trợ các mục tiêu chuyển đổi số, mục tiêu phát triển của tỉnh.
Ưu tiên các hoạt động liên quan tới khởi tạo, thu thập và lưu trữ dữ liệu ở
giai đoạn đầu, tiến tới xử lý, tổng hợp, làm giàu và chia sẻ dữ liệu tới các
đối tượng sử dụng.
- Phát triển, sử dụng dữ liệu phải đi đôi với đảm
bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Khai thác, sử dụng
dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người dân,
doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
2. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ và tổ chức triển khai có
hiệu quả, đạt các mục tiêu tại Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030; Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của
Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ
liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia (sau đây gọi tắt là Chiến lược dữ liệu).
- Phát triển dữ liệu số đáp ứng yêu cầu của chính
quyền số và dựa vào dữ liệu để ra quyết định chỉ đạo, điều hành.
3. Yêu cầu
- Các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước
trên địa bàn tỉnh phải đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành; xây dựng nền
hành chính chủ động tương tác với người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu;
chuyển đổi nhận thức từ tra cứu dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng dữ
liệu, từ sở hữu riêng dữ liệu sang chia sẻ dữ liệu sử dụng chung và cùng hưởng
các lợi ích dữ liệu mang lại; việc kế thừa, chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng và
phát huy tối đa hiệu quả của dữ liệu là quyền, trách nhiệm của các sở, ban, ngành
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển, sử dụng dữ liệu phải đi đôi với đảm
bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Khai thác, sử dụng
dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người dân,
doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
- Việc xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu phải đảm
bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, đảm
bảo chất lượng dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, đồng bộ, thống
nhất”; lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn liên quan về kiến trúc, dữ liệu,
tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu nhằm bảo đảm đồng bộ,
tránh trùng lặp, phân tán dữ liệu.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển hạ tầng dữ liệu
a) Hoàn thiện Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh
đảm bảo kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, khu vực.
b) Các nền tảng điện toán đám mây của tỉnh đảm bảo
sẵn sàng đáp ứng 100% nhu cầu lưu trữ, thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu, nhu
cầu đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo mật thông tin theo cấp độ
quy định của Luật An toàn thông tin mạng.
2. Phát triển dữ liệu phục vụ Chính quyền số
a) 100% các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung và
chuyên ngành của tỉnh (ngoại trừ các CSDL nghiệp vụ đặc thù) được kết
nối, khai thác, tích hợp, chia sẻ thông tin dữ liệu thông qua Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP).
b) 100% các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh mở và
cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng (không trùng lắp, dư thừa, không tốn công
sức và chi phí để xử lý lại dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu) và đưa vào
khai thác sử dụng có hiệu quả, sẵn sàng hỗ trợ, phục vụ cho các hoạt động chỉ
đạo điều hành, ban hành chính sách của cơ quan nhà nước và phục vụ phát triển
các ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho phát triển kinh tế số, xã hội số.
c) 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa; tối thiểu 80% thông tin, dữ liệu số hóa được khai thác, tái
sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các CSDL nghiệp vụ đặc thù) đảm
bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng
dịch vụ công trực tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính.
d) Kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên
chức được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của từng
đơn vị; tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên
môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức đạt tối
thiểu 70%.
đ) Kết hợp khai thác sử dụng dữ liệu và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) đối với 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp
trực tuyến, nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước và cung cấp dịch
vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
e) 100% các số liệu báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo
định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành
của Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND), Chủ tịch UBND tỉnh được kết nối, tích hợp, chia
sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ đồng thời đảm bảo thực
hiện kết nối đồng bộ và liên tục phục vụ chia sẻ dữ liệu vào kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh.
g) 100% các hệ thống thông tin dùng chung, chuyên ngành
do tỉnh xây dựng phải đảm bảo kết nối hệ thống định danh và xác thực điện tử,
hệ thống danh mục dùng chung của tỉnh theo quy định hiện hành, đồng thời kết nối,
chia sẻ dữ liệu vào nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu dùng chung của tỉnh
(LGSP).
3. Phát triển dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội
số
a) Xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành
nông nghiệp gồm: dữ liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các vùng
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ các hoạt động sản xuất nông
nghiệp; hình thành dữ liệu của toàn bộ chuỗi quy trình sản xuất, kinh doanh,
chế biến, quản lý giám sát truy xuất nguồn gốc, cung ứng các sản phẩm nông
nghiệp quan trọng, đảm bảo việc cung cấp thông tin minh bạch, chính xác, đẩy
mạnh phát triển thương mại điện tử. 100% dữ liệu truy xuất nguồn gốc, xuất xứ
được cung cấp kèm theo cho các sản phẩm OCOP của tỉnh đăng bán trên các sàn
giao dịch thương mại điện tử.
b) Xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành
công nghiệp, thương mại và năng lượng, bao gồm: dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền
tải, tiêu thụ điện phục vụ việc vận hành tối ưu hệ thống điện, hiện đại hóa hệ
thống điều độ, vận hành, thông tin liên lạc, điều khiển và tự động hóa phục vụ
điều độ lưới điện; dữ liệu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi
cung ứng sản xuất cơ bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên liệu thô tới
thành phẩm thương mại; dữ liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi;
dữ liệu về thị trường thương mại, hành vi tiêu dùng, nhu cầu quảng cáo của các
nhãn hàng trên thị trường nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, tiêu thụ hàng hóa
của các đơn vị sản xuất, xây dựng các kênh phân phối hàng hóa hiệu quả và giám
sát chặt chẽ nhu cầu thị trường,...
c) 90% các di sản văn hóa, di sản tư liệu, di tích
cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và các lĩnh vực thuộc
công nghiệp văn hóa được số hóa, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện
số, di sản số, có hiện diện số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du
lịch có thể truy cập, tra cứu tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh
lam thắng cảnh, địa điểm du lịch hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và chia sẻ
thông tin rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng
bá, phát triển du lịch, đưa du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, phát
triển bền vững.
d) Hoàn thiện 100% CSDL về bảo hiểm xã hội cho
người lao động. Dữ liệu chuẩn hóa số lao động điện tử, tích hợp với dữ liệu về
học tập suốt đời, dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cả đào tạo tại trường và đào
tạo, tích lũy kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) của
người lao động được triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao động đóng bảo
hiểm xã hội.
đ) Phấn đấu 100% các bộ dữ liệu mở về lực lượng lao
động, thị trường lao động việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động và yêu cầu
trình độ, kỹ năng tương ứng được cung cấp và đảm bảo cập nhật chính xác, kịp
thời, làm cơ sở triển khai các giải pháp dự báo nhu cầu lao động, sự biến động
về lao động, việc làm; người lao động có thể tiếp cận với dữ liệu về nhu cầu
lao động, việc làm của xã hội và được tự động cung cấp gợi ý về danh sách việc
làm phù hợp khi bị thất nghiệp.
e) 100% dữ liệu về giáo trình, tài liệu giảng dạy,
học tập ngành giáo dục được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy và học trực
tuyến đảm bảo hỗ trợ được cho 100% người học và người dạy tham gia có hiệu quả
các hoạt động giáo dục trực tuyến; đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho toàn
bộ chương trình giáo dục phổ thông.
g) 100% dữ liệu không gian địa lý ngành Tài nguyên
và Môi trường được số hóa, chuẩn hóa và liên thông, chia sẻ cho các cơ quan nhà
nước,... dưới dạng dịch vụ bản đồ và có thể chia sẻ cho các hệ thống thông tin
của những lĩnh vực có sử dụng dịch vụ dữ liệu không gian địa lý kết nối, khai
thác sử dụng.
h) 100% dữ liệu giám sát, quan trắc tự động việc xả
thải của các khu công nghiệp, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường được đảm bảo đáp
ứng nhu cầu kết nối về trung tâm giám sát tập trung của ngành Tài nguyên và Môi
trường theo thời gian thực, phục vụ việc phân tích đưa ra các cảnh báo khi có
nguy cơ về sự cố môi trường.
i) 100% dữ liệu về hạ tầng giao thông công cộng và phương
tiện giao thông, dữ liệu về kho, bãi được số hóa, cập nhật kịp thời, hỗ trợ
giải quyết tốt những vấn đề khó khăn, vướng mắc của ngành giao thông và đáp ứng
được nhu cầu xây dựng chuỗi cung ứng giao nhận - kho vận và logistics.
k) 95% các dữ liệu về y tế được xây dựng, tổ chức
phù hợp với định hướng phân cấp quản lý để phát triển, hoàn thiện CSDL quốc gia
về y tế và các CSDL chuyên ngành y tế.
4. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
100% các hệ thống thông tin của tỉnh được phê duyệt
hồ sơ cấp độ an toàn và triển khai đầy đủ các phương án bảo vệ tương ứng và mô hình
bảo vệ 4 lớp; đồng thời triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ
thống thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
IV. GIẢI PHÁP
1. Tổ chức bộ máy, mạng lưới
a) Thiết lập mạng lưới nhân sự hỗ trợ triển khai
thực hiện Chiến lược từ các cấp trên địa bàn tỉnh. Các sở, ban, ngành tỉnh,
UBND các xã, phường phân công một lãnh đạo phụ trách về dữ liệu, chịu trách
nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động về phát triển dữ liệu tại cơ quan, đơn vị,
địa phương. Phân công cán bộ, công chức, viên chức làm đầu mối theo dõi, tham
mưu thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu, phát triển dữ liệu.
b) Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối theo dõi
thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu, phát triển dữ liệu của tỉnh trên
tinh thần không phát sinh thêm cơ cấu tổ chức.
c) Kiện toàn tổ chức bộ máy của đơn vị chuyên trách
về công nghệ thông tin, cán bộ công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các sở,
ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường để tăng cường thực hiện nhiệm vụ, giải
pháp mới về chuyển đổi số theo Quyết định số 1690/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ[1].
2. Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng
a) Triển khai tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ
biến kiến thức về dữ liệu số, sử dụng và quản lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ
liệu; bồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu và khai thác dữ liệu, giúp người
dân tham gia và có kỹ năng, đảm bảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
b) Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, năng lực cho đội
ngũ cán bộ phụ trách về dữ liệu của các cơ quan nhà nước; xây dựng các chương trình
bồi dưỡng, nâng cao trình độ về quản trị, phân tích, lưu trữ, kết nối, chia sẻ
dữ liệu để thông qua các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ chuyên gia về dữ
liệu tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ năng phát triển dữ liệu cho
các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp.
c) Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập thường niên
về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu; Tham gia
các lớp tập huấn, phổ biến, diễn tập thường niên về đảm bảo an toàn dữ liệu, an
ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu do Bộ, ngành tổ chức.
3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
a) Triển khai thực hiện các chương trình về đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực dữ liệu số.
b) Nghiên cứu, làm chủ các công nghệ về phân tích
dữ liệu, xử lý dữ liệu; phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán
chuỗi khối ứng dụng cho dữ liệu mở, dữ liệu lớn phù hợp với đặc điểm và nhu cầu
tại tỉnh.
c) Phát triển cộng đồng nguồn mở dữ liệu lớn, phát triển
hệ sinh thái nguồn mở và nâng cao toàn diện khả năng nghiên cứu kỹ thuật thúc
đẩy các công nghệ tiên tiến về dữ liệu lớn.
4. Nghiên cứu và phát triển
Chủ động liên kết, kết nối với bộ, ngành, địa
phương, các trường đại học, cao đẳng, cơ quan nghiên cứu, doanh nghiệp, các
chương trình, dự án quốc tế về dữ liệu để giải quyết các bài toán đặc thù của
tỉnh.
5. Hợp tác nhà nước doanh nghiệp
a) Tạo lập môi trường phát triển thị trường dữ liệu
lành mạnh, an toàn và đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu, tạo ra
thêm nhiều cơ hội việc làm cho người dân.
b) Triển khai phương án nhà nước, doanh nghiệp đặt hàng
các trung tâm nghiên cứu, các doanh nghiệp công nghệ phân tích, xử lý số liệu
phục vụ mục đích định hướng kinh doanh, hỗ trợ ra quyết định.
c) Nhà nước xây dựng một số công cụ thu thập, phân tích
dữ liệu sử dụng chung để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ; nghiên cứu, hỗ trợ
các doanh nghiệp công nghệ số phát triển các nền tảng chuyển đổi số để thông
qua các nền tảng làm giàu dữ liệu và tạo lập được hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh
đa dạng.
d) Phát triển không gian dữ liệu cộng đồng trên cơ
sở phối hợp và đóng góp dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân,
tiến tới hình thành kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu lớn dùng chung, dữ
liệu mẫu để phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
6. Hợp tác quốc tế
a) Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế để học
hỏi kinh nghiệm quản lý, quản trị dữ liệu, khai thác sử dụng dữ liệu, trao đổi
dữ liệu xuyên biên giới; chia sẻ, trao đổi một số (loại) dữ liệu trong phạm vi
khuôn khổ pháp luật cho phép với các nước trong một số lĩnh vực mà hai bên cùng
quan tâm và có nhu cầu.
b) Mời các chuyên gia nước ngoài, chuyên gia người
Việt Nam ở nước ngoài về dữ liệu tham gia tư vấn, nghiên cứu, đào tạo về dữ
liệu và quản trị dữ liệu.
7. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
a) Tổ chức triển khai theo dõi, đánh giá các nội
dung về phát triển dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo Bộ chỉ số chuyển đổi số (DTI)
cấp tỉnh và cấp xã hiện hành.
b) Định kỳ hàng năm công bố kết quả chỉ số đánh giá
về phát triển dữ liệu cùng với bộ chỉ số chuyển đổi số, làm cơ sở để theo dõi,
đôn đốc, xếp hạng về mức độ phát triển dữ liệu, kết quả thực hiện Chiến lược
của tỉnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân
sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành, vốn lồng ghép và
các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
2. Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế
hoạch triển khai Chiến lược dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ phát triển dữ
liệu, là cơ quan đầu mối quản lý, theo dõi giám sát việc khai thác sử dụng hiệu
quả dữ liệu của tỉnh và kết nối liên thông với các CSDL quốc gia; làm đầu mối
tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh,
Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06. Tham mưu hướng dẫn, triển khai các chính sách của Chính
phủ, các Bộ, ngành Trung ương và của tỉnh trong việc hỗ trợ nghiên cứu, làm chủ
các công nghệ về phân tích dữ liệu, xử lý dữ liệu; phát triển các mô hình trí
tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối ứng dụng cho dữ liệu mở, dữ liệu lớn.
b) Tăng cường thông tin, phối hợp tuyên truyền qua các
hình thức đa dạng, phong phú, xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật,... để nâng
cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai trò, tầm quan
trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu
quả.
c) Rà soát, cập nhật các danh mục dữ liệu dùng
chung của tỉnh; Chủ trì triển khai tích hợp các dữ liệu dùng chung của tỉnh.
d) Tiếp tục duy trì, quản lý và đảm bảo an toàn
thông tin cho các Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; đảm bảo kết nối, chia
sẻ dữ liệu theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP[2] và kết nối, chia sẻ về kho dữ liệu của tỉnh theo
quy định.
đ) Nghiên cứu bổ sung thêm tính năng phân tích kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao dựa trên CSDL trên Hệ thống IOC của tỉnh.
e) Phối hợp với các đơn vị công bố danh mục CSDL chuyên
ngành, danh mục các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Cổng dữ liệu của tỉnh.
g) Cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo an toàn
thông tin của các hệ thống tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh.
h) Phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh
mạng, an toàn thông tin nâng cao hiệu lực bảo vệ dữ liệu.
i) Xây dựng CSDL về khoa học và công nghệ của tỉnh,
kết nối với CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
khác có liên quan.
k) Xây dựng lộ trình thực hiện số hóa dữ liệu ngành
khoa học và công nghệ của tỉnh theo từng giai đoạn.
l) Đề xuất nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, khai
phá dữ liệu đưa ra các báo cáo phân tích, đánh giá, tổng hợp các vấn đề tác
động đến ngành khoa học và công nghệ của tỉnh, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp
phục vụ quản lý điều hành, hoạch định chính sách, ra quyết định của tỉnh.
m) Phát triển dữ liệu, tư vấn các vấn đề về dữ
liệu, là cơ quan đầu mối quản lý, theo dõi giám sát việc khai thác sử dụng hiệu
quả dữ liệu của địa phương và kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
n) Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai của Các
sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường, báo cáo UBND tỉnh; chủ động nắm bắt
các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Chiến
lược và phối hợp với các đơn vị tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị có
liên quan thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu, bảo đảm an ninh dữ liệu.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng tham mưu,
tổ chức hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu, bảo đảm an ninh dữ liệu; Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đào
tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh mạng, an toàn thông tin nâng cao
hiệu lực bảo vệ dữ liệu.
c) Khai thác, sử dụng các hệ thống định danh và xác
thực điện tử, dịch vụ công, CSDL quốc gia về dân cư, CSDL căn cước, xuất nhập
cảnh theo đúng chức năng, nhiệm vụ và các quy định hiện hành.
d) Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu công tác tiến
hành kiểm tra, đánh giá hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng khai thác dữ
liệu, công tác bảo vệ dữ liệu tại các hệ thống thông tin.
đ) Triển khai Khung kiến trúc dữ liệu của tỉnh theo
các hướng dẫn mới nhất của Bộ, Ngành, Trung ương.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các
xã, phường điều tra khảo sát tình hình ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn
tỉnh; phối hợp các đơn vị thuộc Bộ Công Thương triển khai những ứng dụng công
nghệ phân tích dữ liệu lớn trong đánh giá hành vi, thói quen, nhu cầu, sở thích
của người tiêu dùng.
b) Phát triển dữ liệu lớn ngành điện, sử dụng dữ
liệu lớn để hoạch định xây dựng hệ thống mạng lưới điện thông minh. Triển khai
ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động điều tiết sản xuất
và tiêu thụ điện từ nguồn năng lượng sạch, thân thiện môi trường.
c) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành ứng dụng
công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong công tác bình ổn thị trường, phân
phối sản phẩm dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương.
5. Sở Nội vụ
a) Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện số hóa
hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tổ chức lưu trữ, khai thác
dữ liệu đã số hóa để phục vụ thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công trực tuyến theo chỉ đạo của Trung ương và UBND tỉnh (nếu có).
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức
các lớp bồi dưỡng về dữ liệu cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trên địa
bàn tỉnh hằng năm.
c) Tổ chức xây dựng và hình thành CSDL về lao động
- việc làm. Thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu lao động - việc làm
với các CSDL quốc gia, CSDL của sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường.
d) Cập nhật các dữ liệu lĩnh vực lao động - việc
làm lên Cổng dữ liệu Bộ, ngành; ưu tiên cập nhật, cung cấp dữ liệu mở; có các phương
thức phù hợp để tăng khả năng tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu của người
yếu thế, người khuyết tật.
6. Sở Y tế
a) Xây dựng, tổ chức các dữ liệu y tế, CSDL về y
tế, các hệ thống CSDL chuyên ngành; ứng dụng các công nghệ số để khai thác dữ
liệu hiệu quả phục vụ chuyển đổi số y tế. Tạo lập CSDL dùng chung và cung cấp
rộng rãi cho người dân có thể tra cứu đầy đủ thông tin; số hóa thông tin sức
khỏe, bệnh án điện tử và liên thông thông suốt giữa các cơ quan y tế và giữa cơ
quan y tế với người dân phục vụ việc tra cứu, theo dõi, khám chữa bệnh cho
người bệnh khi đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế.
b) Đẩy mạnh triển khai các nền tảng số y tế, trong
đó tập trung thúc đẩy triển khai các nền tảng số: (1) Nền tảng hỗ trợ tư vấn
khám chữa bệnh từ xa; (2) Nền tảng quản lý tiêm chủng; (3) Nền tảng hồ sơ sức
khỏe điện tử; (4) Nền tảng quản lý trạm y tế xã; (5) Nền tảng quản lý thông tin
bệnh viện, quản lý hồ sơ bệnh án điện tử.
c) Tổ chức xây dựng và hình thành CSDL về bảo trợ
xã hội. Thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu bảo trợ xã hội với các
CSDL quốc gia, CSDL của Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
d) Cập nhật các dữ liệu lĩnh vực bảo trợ xã hội lên
Cổng dữ liệu Bộ, ngành; ưu tiên cập nhật, cung cấp dữ liệu mở; có các phương
thức phù hợp để tăng khả năng tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu của người
yếu thế, người khuyết tật.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tổ chức thực hiện việc số hóa dữ liệu để xây dựng
hệ thống học liệu số, chương trình đào tạo, sách giáo khoa số. Ứng dụng các nền
tảng tra cứu học liệu số dùng chung cho tất cả các cấp học.
b) Tổ chức thực hiện việc số hóa và quản lý thống
nhất hệ thống văn bằng, chứng chỉ gắn với từng học sinh làm cơ sở tham chiếu,
sử dụng trong các hoạt động xã hội.
c) Cập nhật, hoàn thiện dữ liệu ngành giáo dục, đào
tạo, bao gồm: cơ sở giáo dục và đào tạo các cấp; hồ sơ giáo viên, học sinh;
chuẩn hóa học bạ điện tử cho tất cả các cấp học; tạo dựng các bộ dữ liệu mở và
chia sẻ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, nghiên cứu, sử dụng.
d) Thúc đẩy, đưa các nội dung về khoa học dữ liệu,
phân tích dữ liệu vào chương trình đào tạo của các cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức thực hiện việc xây dựng các bộ dữ liệu ngành
nông nghiệp; Xây dựng và tổ chức triển khai các nền tảng số dữ liệu nông nghiệp.
b) Ứng dụng dữ liệu lớn (big data, data), trí tuệ
nhân tạo, công nghệ viễn thám trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu
và khai phá dữ liệu trên nền tảng dữ liệu ngành nông nghiệp.
c) Tổ chức triển khai việc số hóa, phát triển dữ
liệu lớn lĩnh vực tài nguyên môi trường. Từng bước hoàn thiện các hệ thống giám
sát, quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn, tài nguyên đất, tài nguyên nước
qua thiết bị IoT.
d) Nghiên cứu, triển khai ứng dụng các công nghệ
phân tích, xử lý dữ liệu IoT trong việc hỗ trợ ra quyết định. Phát triển hạ
tầng dữ liệu không gian địa lý, nền tảng bản đồ số quốc gia.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Triển khai kết nối, tích hợp đồng bộ CSDL về văn
hóa nghệ thuật của tỉnh với hệ CSDL quốc gia; ứng dụng hệ thống thông tin địa lý
(GIS) trong quản lý, bảo vệ và phát huy di sản văn hóa.
b) Tổ chức thực hiện việc số hóa, hình thành thư
viện số cho các di sản văn hóa, di tích cấp tỉnh, cấp quốc gia, di tích quốc
gia đặc biệt; Thu thập và quản lý dữ liệu số về các di sản văn hóa, di tích,
những di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, dữ liệu số về
các phong tục văn hóa, truyền thống, sức mạnh con người Việt Nam,...
c) Xây dựng dữ liệu lớn về khách du lịch, hành vi tiêu
dùng của khách du lịch; Dữ liệu lớn về các chương trình du lịch, tour du lịch, cơ
sở lưu trú, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và tích hợp đồng bộ dữ liệu về
hướng dẫn viên du lịch trên toàn quốc.
10. Sở Xây dựng
a) Từng bước số hóa, xây dựng dữ liệu cho người dân
khai thác sử dụng về mạng lưới hạ tầng giao thông do tỉnh quản lý.
b) Phát triển dữ liệu lớn quản lý hoạt động của các
phương tiện giao thông, dữ liệu về mật độ giao thông thực trên các tuyến đường
phục vụ việc điều tiết giao thông dựa trên dữ liệu và xây dựng quy hoạch, đầu
tư, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
11. Sở Tài chính
a) Phối hợp triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với các CSDL, hệ thống thông tin của
tỉnh theo yêu cầu và lộ trình do Bộ Tài chính tổ chức thực hiện.
b) Thu thập, theo dõi dữ liệu về tình hình phát
triển kinh tế - xã hội, các dữ liệu dự báo kinh tế.
12. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với
các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Kế
hoạch này; báo cáo kết quả triển khai thực hiện (lồng ghép báo cáo kết quả
chuyển đổi số định kỳ) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
b) Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các
cơ quan có liên quan đề xuất UBND tỉnh cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp
thuộc lĩnh vực, ngành phụ trách theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương và theo
tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện.
13. Hiệp hội Doanh nghiệp tình; Liên hiệp các
Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh
Chủ động, tích cực trong việc phản biện chính sách,
pháp luật; phát động hội viên, doanh nghiệp chủ động tham gia phát triển dữ
liệu có chất lượng, khai thác sử dụng các nguồn dữ liệu mở, các bộ dữ liệu công
cộng quốc gia, chia sẻ đóng góp dữ liệu cho không gian dữ liệu cộng đồng và
cùng hưởng lợi ích mà dữ liệu mang lại; tham gia trong việc tuyên truyền, phổ
biến, khảo sát, đánh giá mức độ phát triển dữ liệu, kết quả triển khai thực
hiện Kế hoạch.
14. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh
Long
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền bằng các
hình thức đa dạng, phong phú nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành,
cán bộ, công chức, viên chức, lao động, cộng đồng doanh nghiệp và Người dân về
vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng,
chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến
lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. UBND tỉnh yêu
cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương chủ động đề xuất,
gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét theo
quy định./.
|
STT
|
NHIỆM VỤ
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
GHI CHÚ
|
|
2.9
|
Rà soát chức năng của Trung tâm Giám sát, Điều
hành đô thị thông minh (IOC) đề xuất phương án tích hợp, chia sẻ dữ liệu và
phối hợp vận hành nhằm nâng cao hiệu quả giám sát, điều hành, từng bước ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, hỗ trợ công tác quản lý.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
2.10
|
Rà soát chức năng của Trung tâm An ninh mạng của
tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
2.11
|
Nghiên cứu triển khai Nền tảng trợ lý ảo thông
minh để hỗ trợ cán bộ, công nhân, viên chức của tỉnh nâng cao hiệu quả công
việc trong giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
2.12
|
Cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành vào kho dữ
liệu của tỉnh đảm bảo đầy đủ, theo thời gian thực, có chất lượng theo tiêu
chí “đúng, đủ, sạch, sống, đồng bộ, thống nhất” phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026-2030
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3
|
Phát triển dữ liệu chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Dữ liệu thủ tục hành chính
|
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và
các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo
đúng quy định
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.1.2
|
Thực hiện số hóa, cập nhật các thủ tục hành
chính, lưu trữ hồ sơ, kết quả xử lý thủ tục hành chính trên các Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, tỉnh
|
Văn phòng UBND
tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.2
|
Dữ liệu lĩnh vực nội vụ
|
|
|
|
|
|
3.2.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về
lĩnh vực nội vụ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền
tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các
hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.2.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực nội vụ đã được xây dựng như
dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, thi đua khen thưởng, công tác thanh
niên, lao động, việc làm,...
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.2.3
|
Rà soát, thống kê, chuẩn hóa dữ liệu tài liệu lưu
trữ số đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử; thực hiện số hóa tài liệu
lưu trữ có giá trị lâu dài và tài liệu có nhu cầu khai thác cao; xây dựng,
cập nhật CSDL tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh; kết nối, tích hợp với kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống liên quan; triển khai và mở rộng
cung cấp dịch vụ khai thác tài liệu lưu trữ trực tuyến cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.2.4
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực nội vụ phục vụ
quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung như dữ liệu về tổ
chức phi chính phủ
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.3
|
Dữ liệu lĩnh vực tư pháp
|
|
|
|
|
|
3.3.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về
lĩnh vực tư pháp của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và
các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy
định
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.3.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực tư pháp đã được xây dựng như
dữ liệu về văn bản pháp luật; công chứng, chứng thực; xử lý vi phạm hành
chính,...
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.3.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tư pháp phục vụ
quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.4
|
Dữ liệu lĩnh vực tài chính
|
|
|
|
|
|
3.4.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về
lĩnh vực tài chính của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền
tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các
hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.4.2
|
Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài chính theo quy định; đồng
thời, phối hợp triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa ngành Tài chính với
các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của tỉnh theo yêu cầu và lộ trình do Bộ
Tài chính tổ chức thực hiện, nhàm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại
Trung tâm Giám sát, Điều hành đô thị thông minh của tỉnh (IOC)
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.4.3
|
Triển khai sử dụng các hệ thống báo cáo chuyên ngành
của Sở Tài chính hoặc các hệ thống báo cáo của tỉnh có liên quan lĩnh vực tài
chính tại các cấp, các đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổng hợp báo
cáo, thống kê.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.4.4
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tài chính phục
vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.5
|
Dữ liệu lĩnh vực công thương
|
|
|
|
|
|
3.5.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về
lĩnh vực công thương của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối
với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung
tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu
theo quy định
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.5.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực công thương đã được xây
dựng như dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu thụ điện; dữ liệu về
hoạt động thương mại, giao vận,...
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.5.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực công thương
phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.6
|
Dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
|
|
|
|
|
|
3.6.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo
kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng
chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có
yêu cầu theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.6.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực nông nghiệp và môi trường đã
được xây dựng như dữ liệu về cây trông, vật nuôi, thủy sản, hải sản, sản phẩm
nông nghiệp, phân bón, thổ nhưỡng, kinh nghiệm nông nghiệp, về đất đai, môi
trường, khí hậu thủy văn, biến đổi khí hậu, viễn thám, biển hải đảo, tài nguyên
nước, đo đạc bản đồ, đa dạng sinh học,...
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.6.3
|
Nghiên cứu đề xuất ứng dụng các công nghệ phân
tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý và sản xuất nông nghiệp, quản
lý môi trường, ví dụ như giám sát tình hình trồng trọt, chăn nuôi tự động,
phân tích tình hình thị trường, giám sát xả thải khu công nghiệp, giám sát
rừng,...
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.6.4
|
Kết nối mạng lưới thiết bị IoT về quan trắc môi
trường, khí tượng thủy văn, tài nguyên nước; thiết lập nền tảng số thu thập
dữ liệu quan trắc để thu thập dữ liệu bao gồm cả các thiết bị IoT của doanh
nghiệp; áp dụng các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu IoT thông minh để giám
sát, tổng hợp và hỗ trợ công tác quản lý
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.6.5
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.7
|
Dữ liệu lĩnh vực xây dựng
|
|
|
|
|
|
3.7.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về
lĩnh vực xây dựng của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và
các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy
định
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.7.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực xây dựng đã được xây dựng như
dữ liệu về cơ sở hạ tầng đô thị (cấp điện, cấp nước, thoát nước, cây xanh,
giao thông,...); quy hoạch đô thị, quan trắc đô thị, giám sát đô thị, phương
tiện giao thông, đăng kiểm,...
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.7.3
|
Phát triển hạ tầng thiết bị IoT thống nhất trên toàn
tỉnh để thu thập dữ liệu phục vụ công tác quản lý hạ tầng đô thị của tỉnh gồm:
hệ thống camera giám sát đô thị, giao thông, hệ thống cảm biến, thiết bị giám
sát hành trình và hành khách trên phương tiện dịch vụ vận tải,...
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.7.4
|
Phát triển hạ tầng và nền tảng thu thập, lưu trữ,
quản lý, phân tích, hiển thị dữ liệu xây dựng thu nhận từ các thiết bị IoT đã
triển khai, đảm bảo kết nối ổn định, liền mạch tới tất cả các thiết bị, đảm
bảo năng lực lưu trữ và tính toán cho dữ liệu thu nhận được, ứng dụng phân
tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.7.5
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực xây dựng phục
vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.8
|
Dữ liệu lĩnh vực khoa học và công nghệ
|
|
|
|
|
|
3.8.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về
lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết
nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung
tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu
theo quy định
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.8.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực khoa học và công nghệ đã được
xây dựng như dữ liệu về chuyên gia trong các lĩnh vực, nghiên cứu khoa học, công
nghệ, bưu chính, viễn thông, chuyển đổi số,...
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.8.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực khoa học và
công nghệ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cơ quan, đơn vị
liên quan
|
2026-2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.9
|
Dữ liệu lĩnh vực giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
3.9.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về
lĩnh vực giáo dục và đào tạo của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo
kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng
chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có
yêu cầu theo quy định
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.9.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã
được xây dựng như dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, học bạ, người học, trường
học, giáo viên, học liệu,...
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.9.3
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực giáo dục và đào
tạo phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.10
|
Dữ liệu lĩnh vực y tế
|
|
|
|
|
|
3.10.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về
lĩnh vực y tế của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền
tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các
hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.10.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực y tế đã được xây dựng như dữ
liệu về cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, quy
trình, phác đồ khám chữa bệnh, thuốc và giá thuốc, an toàn vệ sinh thực phẩm,
quản lý nhân lực, trang thiết bị y tế, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã
hội, bảo trợ trẻ em,...
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.10.3
|
Xây dựng hệ thống tư vấn, hỗ trợ khám, chữa bệnh (bao
gồm khám và chữa bệnh từ xa) thông minh dựa trên trí tuệ nhân tạo sử dụng kho
dữ liệu số về các triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm khám chữa bệnh để tạo điều
kiện chăm sóc y tế cho tất cả các đối tượng
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.10.4
|
Thúc đẩy triển khai giải pháp xây dựng nền tảng
kết nối các thiết bị IoT y tế cá nhân với nền tảng theo dõi sức khỏe thông
minh để tự động theo dõi sức khỏe, cảnh báo sức khỏe cho người dân
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.10.5
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực y tế phục vụ
quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026-2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.11
|
Dữ liệu lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch
|
|
|
|
|
|
3.11.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL,
phần mềm nghiệp vụ của ngành văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh hoạt động
ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh
(LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành
chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.11.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, đảm bảo phản
ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng như dữ liệu điểm
du lịch, đại lý du lịch, tuyến du lịch, dịch vụ du lịch, làng văn hóa, không
gian văn hóa, di sản văn hóa, báo chí, xuất bản, quảng cáo,...
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.11.3
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành
văn hóa, thể thao và du lịch về Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu dùng
chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn
hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung để tạo thành dữ
liệu chuẩn, sẵn sàng đưa vào sử dụng
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.11.4
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập
trung.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.12
|
Dữ liệu lĩnh vực Dân tộc và Tôn giáo
|
|
|
|
|
|
3.12.1
|
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL,
phần mềm nghiệp vụ về dân tộc và tôn giáo của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu
quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho
dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ
liệu khi có yêu cầu theo quy định
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.12.2
|
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong
các hệ thống thông tin, CSDL dân tộc và tôn giáo, đảm bảo phản ánh thông qua dữ
liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng như hoạt động tôn giáo trên địa bàn
tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của các dân tộc,...
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.12.3
|
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL dân tộc và
tôn giáo về Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo
dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp,
xử lý dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn
sàng đưa vào sử dụng
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
3.12.4
|
Nghiên cứu xây dựng CSDL tôn giáo và dân tộc phục
vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026-2028
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4
|
Phát triển dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở và
dữ liệu lớn
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Phát triển dữ liệu dùng chung
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ
liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học
và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và
tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất,
toàn diện phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4.1.2
|
Dữ liệu về không gian địa lý: Các đơn vị liên
quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên
ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để
tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về không gian địa lý của tỉnh để phục vụ
công tác quản lý và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Các dữ liệu dùng
chung về không gian địa lý bao gồm: quản lý đất đai, địa chính, quản lý đô
thị, xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc, hạ tầng giao thông, khoáng
sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, địa điểm du lịch, danh lam
thắng cảnh,...
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4.2
|
Phát triển dữ liệu mở
|
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Đảm bảo cung cấp dữ liệu mở trên cổng dữ liệu mở
của tỉnh theo danh mục dữ liệu mở đã được ban hành
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4.3
|
Phát triển dữ liệu lớn
|
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Theo dõi, giám sát hiện trạng và nhu cầu sử dụng
dữ liệu của tỉnh, đánh giá sự cấp thiết của các chính sách, giải pháp quản
lý, quản trị, khai thác dữ liệu lớn của tỉnh; đưa ra lộ trình phát triển dữ
liệu lớn phù hợp
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4.4
|
Phát triển và khai thác dữ liệu báo cáo
kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ra quyết định
|
|
|
|
|
|
4.4.1
|
Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ
liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; ưu tiên các dữ liệu theo
Quyết định số 1012/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 20/9/2024
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Tài chính, Sở Khoa
học và Công nghệ
|
2026
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4.4.2
|
Sở Tài chính có trách nhiệm trong việc tổng hợp
dữ liệu từ các đơn vị; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng
bộ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp
dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội
của tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành, ra quyết định
|
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4.4.3
|
Sở Tài chính phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và
các đơn vị có liên quan triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo đối với dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội để phục vụ dự đoán,
dự báo, cảnh báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội, qua đó nâng cao hiệu quả của
công tác chỉ đạo, điều hành
|
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
2030
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4.5
|
Khai thác dữ liệu
|
|
|
|
|
|
4.5.1
|
Triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích, khai
thác dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động chuyên môn để nâng cao hiệu quả
công việc của đơn vị
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2030
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4.5.2
|
Phối hợp với các đơn vị của tỉnh trong việc kết
nối dữ liệu tới Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để sẵn sàng triển khai phân
tích khi có yêu cầu, tận dụng các nền tảng, hệ thống đã có như Kho dữ liệu dùng
chung, Hệ thống thông tin báo cáo,... để tối ưu hiệu quả sử dụng
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
4.5.3
|
Vận hành, sử dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ
liệu để thử nghiệm một số bài toán dự đoán, dự báo, phân tích dữ liệu về kinh
tế - xã hội để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
5
|
Kết nối và chia sẻ dữ liệu
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Ban hành các quy định, văn bản hướng dẫn phù hợp
với phạm vi quản lý nhà nước của mình đối với hoạt động mở, kết nối, chia sẻ
dữ liệu của doanh nghiệp cho cộng đồng, xem xét các cơ chế hỗ trợ phù hợp để khuyến
khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có giá trị và cùng xây dựng
các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung cho xã hội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
2026 - 2027
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
5.2
|
Thực hiện chia sẻ dữ liệu của tỉnh với các bộ, ngành,
địa phương; từng bước nghiên cứu, ứng dụng dữ liệu lớn trong một số lĩnh vực
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
5.3
|
Vận hành Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP)
đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về kết nối dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin, CSDL của tỉnh với nhau và với các hệ thống thông
tin, CSDL, nền tảng của Quốc gia, Bộ, Ban, Ngành, tỉnh khác
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
6
|
Đảm bảo an toàn, an ninh mạng
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Nâng cao năng lực lực lượng tại chỗ đáp ứng yêu
cầu mới thông qua đào tạo, tuyển dụng hoặc thuê chuyên gia, bảo đảm mỗi cơ
quan, đơn vị có tối thiểu 01 chuyên gia an toàn thông tin mạng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
6.2
|
Rà soát, kiểm tra, nâng cấp bổ sung các giải pháp
đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống thông tin hiện có và
các hệ thống xây dựng triển khai mới trên địa bàn tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
6.3
|
Thực hiện giám sát, bảo vệ cho 100% hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở
lên, khuyến nghị tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp ứng
dụng, lớp CSDL, lớp thiết bị đầu cuối
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
6.4
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ theo
quy định cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Tiến hành diễn tập đảm
bảo an toàn thông tin cho các hệ thống quan trọng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
6.5
|
Duy trì kết nối ổn định, chia sẻ đầy đủ dữ liệu giám
sát theo thời gian thực về Hệ thống giám sát quốc gia để được hỗ trợ giám
sát, phân tích, cảnh báo sớm các nguy cơ về an toàn thông tin mạng và tấn công
mạng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
6.6
|
Triển khai dự phòng, sao lưu dữ liệu quan trọng
cho các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
7
|
Đào tạo nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Đầu tư cho nghiên cứu về dữ liệu. Ưu tiên phát
triển các ngành học về dữ liệu tại các trường Đại học trên địa bàn tỉnh.
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
7.2
|
Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức các
khóa đào tạo về dữ liệu
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
8
|
Tuyên truyền và nâng cao nhận thức
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản chỉ đạo của Trung
ương và của tỉnh về cơ chế, chính sách, pháp luật trong từng ngành, lĩnh vực
phù hợp với yêu cầu của phát triển dữ liệu số của tỉnh.
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
8.2
|
Tiếp tục thực hiện tuyên truyền chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo các cơ quan báo chí tuyên truyền, phổ biến, chia
sẻ kinh nghiệm về các nội dung, mô hình chuyển đổi số; hội thảo, diễn tập,
hội thi về chuyển đổi số.
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|
|
9
|
Chuẩn bị cho phát triển thị trường dữ liệu
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Chuẩn bị các điều kiện phát triển thị trường dữ
liệu; xác định danh mục dữ liệu có thể khai thác, sử dụng và phương thức chia
sẻ phù hợp. Tổ chức thực hiện theo quy trình gồm: thu thập, tổng hợp và phân tích
dữ liệu từ các nguồn; làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu; lưu trữ, quản lý dữ liệu;
phân tích, khai thác và sử dụng dữ liệu.
|
Các cơ quan chủ
quản dữ liệu liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
QĐ 142/QĐ-TTg
|