|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
356/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Ngọc Sâm
|
|
Ngày ban hành:
|
30/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 356/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại các Công văn số 4120/STC-HCSN ngày 20 tháng 5 năm 2026, số
4366/STC-HCSN ngày 27 tháng 5 năm 2026, số 4434/STC-HCSN ngày 29 tháng 5 năm
2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh
mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi, bao gồm:
1. Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo (Phụ lục I).
2. Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (Phụ lục
II).
3. Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực y tế - dân số và đảm bảo xã hội
(Phụ lục III).
4. Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và
du lịch, thông tin xuất bản (Phụ lục IV).
5. Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ (Phụ lục
V).
6. Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường (Phụ
lục VI).
7. Danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực hoạt động kinh tế và sự nghiệp
khác (Phụ lục VII).
(Chi
tiết danh mục tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII kèm theo)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành, các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số 657/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Danh mục
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin và
truyền thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quyết định số 796/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt
danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định số 1948/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc
ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh
vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
4. Quyết định số 233/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành danh mục
sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giao thông
vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Quyết định số 147/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 01 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
danh mục sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền
thông.
6. Quyết định số 1392/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành
dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Kon Tum sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên.
7. Quyết định số 594/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Danh
mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực sự nghiệp
khác trên địa bàn tỉnh.
8. Quyết định số 12/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 1 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành danh mục
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực Thông tin và
Truyền thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
9. Quyết định số 1049/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Danh mục
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lĩnh vực đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 4. Giám đốc Sở Tài
chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Trường Chính trị tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, CPVP, các phòng;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.PHD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT
|
Tên dịch vụ sự nghiệp
|
|
I
|
Dịch vụ giáo dục mầm non
và giáo dục phổ thông
|
|
1
|
Dịch vụ giáo dục mầm non
|
|
1.1
|
Các dịch vụ nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi.
|
|
1.2
|
Dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng;
chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an toàn.
|
|
1.3
|
Hoạt động chơi; hoạt động
học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ.
|
|
1.4
|
Hoạt động giáo dục hòa nhập
trẻ khuyết tật trong nhà trường.
|
|
1.5
|
Hoạt động tuyên truyền phổ
biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha
mẹ và cộng đồng.
|
|
2
|
Dịch vụ giáo dục phổ thông
|
|
2.1
|
Giáo dục tiểu học được thực
hiện trong 5 năm học, từ lớp một đến lớp năm.
|
|
-
|
Hoạt động dạy học các môn học
bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
|
|
-
|
Hoạt động giáo dục trải
nghiệm bao gồm: hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao
lưu văn hóa, các hoạt động xã hội khác.
|
|
2.2
|
Giáo dục trung học cơ sở được
thực hiện trong 4 năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào lớp sáu phải
hoàn thành chương trình tiểu học.
|
|
-
|
Hoạt động giáo dục trong giờ
lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn
trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
|
|
-
|
Hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp bao gồm: Các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật,
thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục
giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống
nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi,
tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường, hoạt động từ thiện
và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học
sinh.
|
|
2.3
|
Giáo dục trung học phổ thông
được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào
lớp mười phải hoàn thành chương trình trung học cơ sở.
|
|
-
|
Hoạt động giáo dục trong giờ
lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn
trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
|
|
-
|
Hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp bao gồm: Các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật,
thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục
giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống
nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi,
tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường, hoạt động từ thiện
và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học
sinh.
|
|
2.4
|
Giáo dục chuyên biệt.
|
|
-
|
Hoạt động giáo dục trong
trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.
|
|
-
|
Hoạt động giáo dục trong
trường chuyên, trường năng khiếu.
|
|
-
|
Hoạt động giáo dục hòa nhập
học sinh khuyết tật trong cơ sở giáo dục.
|
|
II
|
Dịch vụ cao đẳng sư phạm
|
|
|
Đào tạo trình độ cao đẳng sư
phạm ngành Giáo dục mầm non
|
|
III
|
Dịch vụ giáo dục đại học
|
|
1
|
Đào tạo trình độ đại học được
thực hiện từ 4 đến 4,5 năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có
bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 2,5
đến 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành;
từ 1,5 đến 2 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên
ngành; đào tạo văn bằng 2
|
|
2
|
Đào tạo trình độ đại học đối
với các ngành sư phạm
|
|
3
|
Vừa làm vừa học (là hình thức
đào tạo theo các lớp học, khóa học tại cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở liên
kết đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học để thực hiện chương trình đào
tạo ở trình độ đại học).
|
|
IV
|
Dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức
|
|
1
|
Dịch vụ Bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý.
|
|
1.1
|
Dịch vụ bồi dưỡng lãnh đạo,
quản lý cấp Sở và tương đương
|
|
1.2
|
Dịch vụ bồi dưỡng lãnh đạo,
quản lý ở cấp phòng, ở cấp sở và tương đương
|
|
1.3
|
Dịch vụ bồi dưỡng lãnh đạo,
quản lý cấp phòng ở cấp xã
|
|
2
|
Dịch vụ Bồi dưỡng theo yêu
cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.
|
|
TT
|
Tên dịch vụ sự nghiệp
|
|
3
|
Dịch vụ Bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, lĩnh vực Nội vụ
|
|
4
|
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị của cấp ủy, chính quyền xã, phường, đặc
khu, các đảng ủy trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh; cán bộ lãnh đạo, quản lý của Mặt
trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp ở xã,
phường, đặc khu; trưởng, phó phòng của ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các
tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp ở cấp tỉnh và tương đương;
cán bộ được quy hoạch vào các chức danh trên; cán bộ, công chức, viên chức ở
xã, phường, đặc khu và một số đối tượng khác theo quy định về chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý luận về đường lối đổi mới; về chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kiến thức về một số lĩnh
vực khác.
|
|
5
|
Đào tạo lý luận chính trị
trình độ trung cấp theo quy định của Trung ương.
|
|
6
|
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
quản lý nhà nước đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng và
tương đương theo quy định.
|
|
7
|
Bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí việc làm cho các
chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo phân cấp; cán bộ chuyên môn, nghiệp
vụ của các tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị
- xã hội ở xã, phường, đặc khu; bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đại biểu
hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu.
|
|
8
|
Bồi dưỡng chương trình khác
do cấp có thẩm quyền giao.
|
|
V
|
Dịch vụ giáo dục thường
xuyên
|
|
1
|
Chương trình xóa mù chữ và
giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
|
|
2
|
Chương trình giáo dục đáp ứng
yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ.
|
|
3
|
Chương trình đào tạo, bồi
dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm: Chương trình bồi
dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin, chuyển đổi số; chương
trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số
cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc theo kế hoạch hằng năm của
địa phương; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
|
|
4
|
Chương trình giáo dục thuộc
chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân
|
|
5
|
Chương trình dạy và thực hành
kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác
phục vụ học tập.
|
|
6
|
Hoạt động học tập trong các
trung tâm học tập cộng đồng
|
|
VI
|
Nhóm dịch vụ khác
|
|
1
|
Kiểm định chất lượng giáo dục
|
|
2
|
Cấp phát các loại phôi văn
bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
|
3
|
Công nhận văn bằng, chứng chỉ.
|
|
4
|
Bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục
|
|
5
|
Hỗ trợ đào tạo, cung ứng
nguồn nhân lực thông qua việc nghiên cứu xây dựng chiến lược, chính sách, quy
hoạch, kế hoạch về đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội; điều tra, phân tích và
dự báo nhu cầu nhân lực thông qua việc kết nối cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng
lao động nhằm khai thác các nguồn lực cho hoạt động đào tạo phát triển nguồn
nhân lực.
|
|
6
|
Tư vấn cho các tổ chức, cá
nhân xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, tham gia bồi
dưỡng phát triển các kỹ năng cần thiết cho học sinh, sinh viên.
|
|
7
|
Đào tạo lưu học sinh Lào,
Campuchia.
|
|
8
|
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên,
cán bộ quản lý để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.
|
|
9
|
Tuyển sinh phổ thông.
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT
|
Tên dịch vụ sự nghiệp
|
|
I
|
Dịch vụ đào tạo trình độ
cao đẳng, trình độ trung cấp, giáo dục trung học nghề
|
|
1
|
Gia công và lắp dựng kết cấu
thép
|
|
2
|
Rèn, dập
|
|
3
|
Vận hành máy đóng cọc và
khoan cọc nhồi
|
|
4
|
Cốt thép - Hàn
|
|
5
|
Bảo vệ môi trường công nghiệp
|
|
6
|
Xử lý nước thải công nghiệp
|
|
7
|
Công nghệ thông tin
|
|
8
|
Công nghệ ô tô
|
|
9
|
Điện công nghiệp
|
|
10
|
Cơ điện tử
|
|
11
|
May thời trang
|
|
12
|
Kế toán doanh nghiệp
|
|
13
|
Tin học văn phòng
|
|
14
|
Quản trị mạng máy tính
|
|
15
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
|
|
16
|
Bảo trì hệ thống thiết bị cơ
khí
|
|
17
|
Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa
không khí
|
|
20
|
Điện tử dân dụng
|
|
21
|
Tự động hóa công nghiệp
|
|
22
|
Thú y
|
|
23
|
Chăn nuôi gia súc, gia cầm
|
|
24
|
Điều dưỡng
|
|
25
|
Hộ sinh
|
|
26
|
Dược
|
|
27
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học
|
|
28
|
Điện tử công nghiệp
|
|
29
|
Điện dân dụng
|
|
30
|
Vận hành sửa chữa thiết bị
lạnh
|
|
31
|
Kỹ thuật chế biến món ăn
|
|
32
|
Quản trị khách sạn
|
|
33
|
Y sĩ đa khoa
|
|
34
|
Kỹ thuật Phục hồi chức năng
|
|
35
|
Y học cổ truyền
|
|
36
|
Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp
máy tính
|
|
37
|
Tiếng Anh
|
|
38
|
Công tác xã hội
|
|
39
|
Quản trị văn phòng
|
|
40
|
Chăn nuôi
|
|
41
|
Nông nghiệp công nghệ cao
|
|
42
|
Lâm sinh
|
|
43
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện
tử
|
|
44
|
Tiếng Anh du lịch
|
|
45
|
Pháp luật
|
|
46
|
Hướng dẫn du lịch
|
|
47
|
Trồng trọt
|
|
48
|
Chăn nuôi - Thú y
|
|
49
|
Vận hành điện trong nhà máy
thủy điện
|
|
50
|
Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn
|
|
51
|
Cắt gọt kim loại
|
|
52
|
Hàn
|
|
53
|
Kỹ thuật xây dựng
|
|
II
|
Dịch vụ đào tạo trình độ
sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng
|
|
1
|
Đào tạo để sát hạch cấp phép
lái xe hạng B
|
|
2
|
Đào tạo để sát hạch cấp phép
lái xe hạng C và C1
|
|
3
|
Vận hành xe nâng hàng
|
|
4
|
Vận hành thiết bị nâng
|
|
5
|
Vận hành cần trục
|
|
6
|
Vận hành máy công trình
|
|
7
|
Vận hành bình chịu áp lực
|
|
8
|
Vận hành nồi hơi
|
|
9
|
Vận hành máy công nghệ cao
|
|
10
|
Hàn công nghệ cao
|
|
11
|
Hàn hơi
|
|
12
|
Hàn điện
|
|
13
|
Tiện, phay, bào
|
|
14
|
Sửa chữa điện - điện lạnh ô tô
|
|
15
|
Sửa chữa máy nông nghiệp
|
|
16
|
Sửa chữa điện công nghiệp
|
|
17
|
Lắp đặt điện nội thất
|
|
18
|
Điện tử công nghiệp
|
|
19
|
Điện lạnh công nghiệp
|
|
20
|
Tin học kế toán
|
|
21
|
Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa
máy tính
|
|
22
|
May công nghiệp
|
|
23
|
Vệ sinh công nghiệp
|
|
24
|
Kỹ thuật lắp dựng giàn giáo
|
|
25
|
Kỹ thuật sản xuất rau an toàn
ứng dụng công nghệ cao
|
|
26
|
Kỹ thuật trồng cây ăn quả
|
|
27
|
Kinh doanh và quản lý
|
|
28
|
Du lịch và khách sạn
|
|
29
|
Chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi
|
|
30
|
Nhân viên y tế trường học
|
|
31
|
Xoa bóp - Bấm huyệt
|
|
32
|
Nhân viên y tế thôn bản
|
|
33
|
Tiếng Hàn Quốc
|
|
34
|
Du lịch cộng đồng
|
|
35
|
Nghiệp vụ lễ tân
|
|
36
|
Giám đốc hợp tác xã nông
nghiệp
|
|
37
|
Cô đỡ thôn bản
|
|
38
|
Vận hành điện trong nhà máy
thủy điện
|
|
39
|
Vận hành máy xúc
|
|
40
|
Vận hành máy nông nghiệp -
Vận hành, sửa chữa máy nông nghiệp
|
|
41
|
Cốt thép - Hàn
|
|
42
|
Nề - Hoàn thiện
|
|
43
|
Dệt thổ cẩm
|
|
44
|
Kinh doanh vận tải đường bộ
|
|
45
|
Đào tạo bồi dưỡng về quản trị
(kế toán, thuế, nhân sự) cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
|
46
|
Thợ máy tàu cá
|
|
47
|
Bảo trì hệ thống thiết bị cơ
khí
|
|
48
|
Hàn kỹ thuật cao
|
|
49
|
Kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng
hệ thống lạnh
|
|
50
|
Kỹ thuật vận hành thiết bị áp
lực
|
|
51
|
Sửa chữa cơ điện nông thôn
|
|
52
|
Gia công, lắp ráp nhôm kính
|
|
53
|
Lắp đặt thiết bị điện gia đình
|
|
54
|
Sản xuất hàng da, giày, túi
xách
|
|
55
|
Chăn nuôi gia súc, gia cầm
|
|
56
|
Phòng chống dịch bệnh cho gia
súc, gia cầm
|
|
57
|
Kỹ thuật chế biến món ăn
|
|
58
|
Kỹ thuật chế biến cá tôm,
mực, nước mắm
|
|
59
|
Kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng
thiết bị nâng
|
|
60
|
Kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng
lò hơi
|
|
III
|
Dịch vụ đào tạo nghề học
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
|
|
1
|
Chế tạo thiết bị cơ khí
|
|
2
|
Cắt gọt kim loại
|
|
3
|
Gò
|
|
4
|
Hàn
|
|
5
|
Công nghệ hóa nhuộm
|
|
6
|
Sửa chữa thiết bị hóa chất
|
|
7
|
Sửa chữa thiết bị chế biến
dầu khí
|
|
8
|
Vận hành cần, cầu trục
|
|
9
|
Vận hành máy thi công nền
|
|
10
|
Vận hành máy thi công mặt
đường
|
|
11
|
Vận hành máy xây dựng
|
|
12
|
Vận hành, sửa chữa máy tàu cá
|
|
13
|
Kỹ thuật lò hơi
|
|
14
|
Bảo vệ thực vật
|
|
15
|
Kỹ thuật xây dựng
|
|
16
|
Chăn nuôi gia súc, gia cầm
|
|
17
|
Dược
|
|
18
|
Điều dưỡng
|
|
19
|
Công nghệ ô tô
|
|
20
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện
tử
|
|
21
|
Hộ sinh
|
|
22
|
Y sĩ đa khoa
|
|
23
|
Hướng dẫn du lịch
|
|
24
|
Trồng trọt
|
|
25
|
Điện công nghiệp
|
|
26
|
Vận hành điện trong nhà máy
thủy điện
|
|
27
|
May thời trang
|
|
28
|
Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn
|
|
29
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
|
|
30
|
Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa
không khí
|
|
31
|
Thú y
|
PHỤ LỤC III
DANH
MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ - DÂN
SỐ VÀ ĐẢM BẢO XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT
|
Tên dịch vụ sự nghiệp
|
|
I
|
Dịch vụ y tế dự phòng và
chăm sóc sức khỏe ban đầu
|
|
1
|
Dịch vụ tiêm chủng mở rộng
đối với trẻ em, phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai phải sử dụng vắc xin,
sinh phẩm y tế bắt buộc đối với bệnh nhân truyền nhiễm thuộc chương trình
tiêm chủng mở rộng
|
|
2
|
Dịch vụ tiêm chủng mở rộng
đối với những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại các vùng có dịch và
đến vùng có dịch bắt buộc phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế đối với các
bệnh có vắc xin, sinh phẩm phòng bệnh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Dịch vụ tiêm chủng đối với
người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đến vùng có dịch
|
|
4
|
Các dịch vụ phục vụ công tác
giám sát, điều tra, xác minh xử lý dịch
|
|
5
|
Các dịch vụ xử lý y tế (sử
dụng các biện pháp sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, cách ly y tế, tẩy uế,
diệt các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh và các biện
pháp y tế khác) để cắt đứt nguồn lây tại khu vực nơi có bệnh hoặc ổ bệnh
truyền nhiễm
|
|
6
|
Quản lý, chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường
|
|
7
|
Các dịch vụ phục vụ công tác
kiểm tra, giám sát các điều kiện về vệ sinh lao động, môi trường làm việc của
người lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích,
xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường
|
|
8
|
Các dịch vụ kiểm dịch y tế
quốc tế, y tế dự phòng
|
|
9
|
Các dịch vụ về khám, theo dõi
sức khỏe định kỳ cho trẻ em và phụ nữ mang thai, chăm sóc sức khỏe ban đầu,
tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tư vấn chăm sóc sức khỏe trẻ vị thành
niên, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi trẻ em
|
|
10
|
Dịch vụ khám sức khỏe định kỳ
hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân
|
|
II
|
Dịch vụ khám, chữa bệnh,
phục hồi chức năng
|
|
1
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng, điều
trị người bệnh phong, tâm thần, HIV/AIDS giai đoạn cuối tại các cơ sở y tế
|
|
2
|
Khám và điều trị người mắc
bệnh dịch thuộc nhóm A và một số bệnh thuộc nhóm B đang lưu trú tại vùng có
dịch bệnh, người đang bị áp dụng các biện pháp cách ly y tế nhưng có dấu hiệu
tiến triển thành mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định
|
|
3
|
Cấp cứu, điều trị người bị
thiên tai, thảm họa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
4
|
Khám và điều trị ARV cho
người nhiễm HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
|
|
5
|
Khám sức khỏe, chi phí điều
trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho các đối tượng tham gia điều trị nghiện
chất dạng thuốc phiện trong cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trại tạm giam
|
|
6
|
Khám và điều trị nghiện các
chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone theo quy định của pháp
luật
|
|
7
|
Khám và điều trị bệnh lao
theo quy định của pháp luật
|
|
8
|
Các dịch vụ khám, chữa bệnh
trường hợp chưa tính đủ chi phí để thực hiện các dịch vụ, nhà nước phải bảo
đảm các chi phí chưa tính trong giá dịch vụ
|
|
III
|
Dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm
định
|
|
1
|
Các dịch vụ lấy mẫu kiểm
nghiệm thuốc, mỹ phẩm, an toàn thực phẩm, kiểm định vắc xin, sinh phẩm y tế
(bao gồm chi phí mua, vận chuyển, bảo quản mẫu) theo quyết định của cấp có
thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý nhà nước (thanh tra, kiểm tra, giám
sát, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa)
|
|
2
|
Các dịch vụ kiểm định, giám
định, đánh giá trang thiết bị y tế, chất lượng dịch vụ y tế theo quyết định
của cấp có thẩm quyền.
|
|
IV
|
Dịch vụ giám định
|
|
1
|
Các dịch vụ giám định y khoa
|
|
2
|
Các dịch vụ giám định pháp y,
giám định pháp y tâm thần
|
|
V
|
Dịch vụ do nhà nước bảo
đảm theo các chương trình mục tiêu
|
|
1
|
Các dịch vụ phục vụ công tác phòng,
chống các bệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và bệnh tật học đường
|
|
2
|
Cung cấp dinh dưỡng và thực
phẩm cho một số đối tượng theo quyết định của cấp có thẩm quyền
|
|
3
|
Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
phụ nữ có thai cho một số đối tượng theo quy định của cấp có thẩm quyền
|
|
4
|
Các dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình, cùng các biện pháp tránh thai cho một số đối tượng theo quy định của
cấp có thẩm quyền
|
|
5
|
Tư vấn, khám sức khỏe tiền
hôn nhân cho một số đối tượng có nguy cơ theo quy định của Bộ Y tế
|
|
6
|
Các dịch vụ sàng lọc, chẩn
đoán trước sinh và sơ sinh cho một số đối tượng theo quy định của cấp có thẩm
quyền
|
|
VI
|
Các dịch vụ y tế khác
|
|
1
|
Dịch vụ truyền thông, giáo
dục sức khỏe về: phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm và
bệnh chưa rõ nguyên nhân; phòng, chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn
thương tích; nâng cao sức khỏe; dinh dưỡng cộng đồng; an toàn thực phẩm và các
yếu tố có hại đến sức khỏe và môi trường sống; sức khỏe trường học và phòng,
chống bệnh tật học đường
|
|
2
|
Các dịch vụ truyền thông giáo
dục, tư vấn nâng cao nhận thức của người dân về công tác dân số - kế hoạch
hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ chênh lệch giới tính khi
sinh, tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, giảm tỷ lệ người chưa thành niên,
thanh niên mang thai ngoài ý muốn
|
|
3
|
Các dịch vụ chỉ đạo tuyến,
nâng cao năng lực cho tuyến dưới
|
|
4
|
Các dịch vụ phục vụ sinh hoạt
của người đang bị áp dụng các biện pháp cách ly y tế nhưng có dấu hiệu tiến
triển thành mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật
|
|
5
|
Dịch vụ chế máu và các chế
phẩm máu trong khi chưa được tính đủ chi phí
|
|
6
|
Các dịch vụ phục vụ việc điều
phối về hiến, lấy và ghép mô, bộ phận cơ thể người giữa ngân hàng mô và cơ sở
y tế.
|
|
VII
|
Dịch vụ trợ giúp xã hội và
bảo vệ chăm sóc trẻ em; dịch vụ xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội
|
|
1
|
Dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng
trẻ em
|
|
a)
|
Trẻ em bình thường, trẻ em
khuyết tật, tâm thần dưới 04 tuổi
|
|
b)
|
Trẻ em khuyết tật, tâm thần
từ 04 tuổi trở lên
|
|
c)
|
Trẻ em bình thường học mầm
non - Tiểu học (từ 4 tuổi -11 tuổi)
|
|
d)
|
Trẻ em bình thường bậc THCS
trong độ tuổi (từ 12 tuổi -15 tuổi)
|
|
e)
|
Trẻ em bình thường bậc THPT,
Đại học, học nghề trong độ tuổi (từ 16 tuổi - 22 tuổi)
|
|
2
|
Dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng
người cao tuổi
|
|
a)
|
Người già cô đơn tự phục vụ
được trong sinh hoạt
|
|
b)
|
Người già cô đơn không tự
phục vụ được trong sinh hoạt
|
|
3
|
Dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng
người tâm thần
|
|
a)
|
Người tâm thần đặc biệt nặng
|
|
b)
|
Người tâm thần nặng
|
|
c)
|
Người tâm thần đã phục hồi ổn
định
|
|
4
|
Dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng
người lang thang, ăn xin
|
|
a)
|
Người lang thang, ăn xin tự
phục vụ trong sinh hoạt (đối tượng nam)
|
|
b)
|
Người lang thang, ăn xin tự
phục vụ trong sinh hoạt (nữ)
|
|
5
|
Dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng
người tâm thần, trẻ tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí
|
|
6
|
Dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng
trẻ em, trẻ khuyết tật (tự nguyện)
|
|
7
|
Dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng
người cao tuổi, người khuyết tật (tự nguyện)
|
PHỤ LỤC IV
DANH
MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA,
GIA ĐÌNH, THỂ THAO VÀ DU LỊCH, THÔNG TIN XUẤT BẢN
(Kèm theo Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT
|
Tên dịch vụ sự nghiệp
|
|
I
|
Dịch vụ văn hóa
|
|
1
|
Tổ chức chương trình nghệ
thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo
Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu; năm mất của các
danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối
ngoại ở trong nước.
|
|
2
|
Sưu tầm, bảo tồn, truyền dạy,
phát huy các loại hình nghệ thuật dân gian, truyền thống, tiêu biểu và đặc
thù của các dân tộc tỉnh Quảng Ngãi.
|
|
3
|
Tổ chức các hoạt động văn hóa
nghệ thuật hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu
động, cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị.
|
|
4
|
Hỗ trợ đội văn nghệ, câu lạc
bộ văn nghệ dân gian trên địa bàn được cử tham gia các sự kiện văn hóa ngoài tỉnh,
khu vực và toàn quốc.
|
|
5
|
Tổ chức sáng tác tác phẩm
tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, tác phẩm nghệ thuật tham gia các
cuộc thi, liên hoan, hội thi, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.
|
|
6
|
Tổ chức triển lãm, thi, liên
hoan tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị.
|
|
7
|
Tổ chức các chương trình văn
hóa nghệ thuật, ngày hội giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng
bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn, tại đặc khu.
|
|
8
|
Bảo tồn, phục dựng, tái hiện
và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản,
trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể
của đồng bào các dân tộc tỉnh Quảng Ngãi.
|
|
9
|
Hỗ trợ các hoạt động sáng tác
của văn nghệ sĩ nhằm khuyến khích các tài năng sáng tạo, góp phần hình thành
các tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị về nội dung, tư tưởng và nghệ
thuật tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị.
|
|
10
|
Hỗ trợ hoạt động sáng tạo và
phổ biến, phát hành tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật, tác phẩm báo chí
chất lượng cao ở trung ương và địa phương.
|
|
11
|
Phát hành phổ biến phim phục
vụ nhiệm vụ chính trị.
|
|
12
|
Hoạt động sưu tầm, kiểm kê,
nghiên cứu, bảo quản, trưng bày, giáo dục, truyền thông của bảo tàng công lập.
|
|
13
|
Hoạt động bảo vệ, kiểm kê,
lập hồ sơ xếp hạng, sưu tầm, nghiên cứu, bảo quản và phát huy giá trị di tích.
|
|
14
|
Tu bổ, phục hồi và phát huy
giá trị di tích đã được kiểm kê, xếp hạng.
|
|
15
|
Thăm dò, khai quật khảo cổ
nhằm mục đích nghiên cứu khoa học.
|
|
16
|
Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê,
lập hồ sơ khoa học, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn
hóa phi vật thể.
|
|
17
|
Nghiên cứu, sưu tầm, bảo
quản, số hóa và phát huy giá trị di sản tư liệu
|
|
18
|
Giám định tài liệu, di vật,
cổ vật phục vụ công tác quản lý và các hoạt động của bảo tàng.
|
|
19
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ
máy tra cứu, lập báo cáo các loại dữ liệu về di tích và bảo tồn di tích.
|
|
20
|
Xây dựng, xử lý, bảo quản tài
nguyên thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống tra cứu thông tin tại thư viện.
|
|
21
|
Kiểm kê, đăng ký, lập hồ sơ
đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.
|
|
22
|
Cung cấp tài nguyên thông tin
tại thư viện và phục vụ lưu động ngoài thư viện, phục vụ người khuyết tật.
|
|
23
|
Hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ
thư viện và dịch vụ học tập, nghiên cứu cho hệ thống thư viện công cộng trong
tỉnh.
|
|
24
|
Tổ chức sự kiện, biên soạn
thư mục, trưng bày, triển lãm, tuyên truyền, giới thiệu sách, báo, tư liệu kỷ
niệm các ngày Lễ lớn, sự kiện lịch sử của đất nước và của địa phương.
|
|
25
|
Tổ chức dịch vụ thư viện lưu
động, luân chuyển tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện phục vụ đồng bào đang
sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn,
tại đặc khu.
|
|
26
|
Sưu tầm, bảo quản và phát huy
giá trị tài liệu cổ, quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về
lịch sử, văn hóa, khoa học.
|
|
27
|
Hỗ trợ thông tin yêu cầu phục
vụ nghiên cứu, quản lý chuyên biệt; Tổ chức các sự kiện văn hóa phục vụ học
tập suốt đời và các hoạt động phát triển văn hóa đọc.
|
|
28
|
Phát triển thư viện số, tài
nguyên thông tin dùng chung, tài nguyên thông tin mở, liên thông thư viện
trong nước và nước ngoài.
|
|
29
|
Bảo tồn làng, bản văn hóa
truyền thống gắn với phát triển đời sống kinh tế và phát triển du lịch.
|
|
30
|
Giám định quyền tác giả,
quyền liên quan.
|
|
31
|
Tổ chức tuần phim và các sự
kiện quảng bá điện ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị.
|
|
32
|
Lưu trữ, bảo quản tư liệu,
hình ảnh động, tĩnh
|
|
33
|
Thăm dò, khai quật khảo cổ
phục vụ dự án cải tạo, xây dựng công trình, khảo cổ học dưới nước.
|
|
34
|
Lập dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích
|
|
35
|
Bảo tồn, phục dựng, tái hiện
và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm; bảo quản,
trưng bày giới thiệu tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của
đồng bào các dân tộc Việt Nam
|
|
36
|
Bảo tồn làng, bản văn hóa
truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ bị mai một
|
|
37
|
Triển khai công tác đặt tên
đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh
|
|
II
|
Dịch vụ gia đình
|
|
1
|
Hỗ trợ các hoạt động của các
mô hình về phòng, chống bạo lực gia đình
|
|
2
|
Dịch vụ tư vấn tâm lý, kỹ
năng để ứng phó với bạo lực gia đình cho người bị bạo lực gia đình
|
|
3
|
Chi hoạt động thông tin,
truyền thông, giáo dục
|
|
4
|
Chi tổ chức thi tìm hiểu về
phòng, chống bạo lực gia đình
|
|
5
|
Chi xây dựng, triển khai mô
hình phòng, chống bạo lực gia đình
|
|
6
|
Chi hoạt động tư vấn về
phòng, chống bạo lực gia đình
|
|
7
|
Chi giáo dục, hỗ trợ chuyển
đổi hành vi bạo lực gia đình
|
|
8
|
Chi hỗ trợ cho người bị bạo
lực gia đình
|
|
9
|
Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về
sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống
bạo lực gia đình
|
|
10
|
Chi phát triển mạng lưới cộng
tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở
cộng đồng
|
|
11
|
Chi hoạt động phối hợp liên
ngành, sơ kết, tổng kết
|
|
12
|
Hỗ trợ các hoạt động của các
mô hình về phòng, chống bạo lực gia đình.
|
|
13
|
Cung cấp các sản phẩm truyền
thông về giáo dục đời sống, đạo đức, lối sống trong gia đình; phòng, chống
bạo lực gia đình.
|
|
III
|
Dịch vụ thể dục, thể thao
|
|
1
|
Tổ chức Đại hội thể dục thể
thao các cấp (tổ chức khai mạc Đại hội và tổ chức các môn thi đấu).
|
|
2
|
Tổ chức các giải thi đấu thể
thao các cấp trên địa bàn tỉnh và toàn quốc do Quảng Ngãi đăng cai.
|
|
3
|
Tuyển chọn, đào tạo, huấn
luyện vận động viên, huấn luyện viên thể thao các cấp.
|
|
4
|
Phòng chống doping trong hoạt
động thể thao.
|
|
5
|
Tập huấn chuyên môn, nghiệp
vụ cho hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao.
|
|
6
|
Bảo tồn và phát triển các môn
thể thao dân tộc, thể thao đặc thù.
|
|
7
|
Trang thiết bị tập huấn, thi
đấu thể thao cho vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển thể thao tỉnh
Quảng Ngãi.
|
|
8
|
Trang thiết bị, vật tư, đồ
dùng phục vụ ở nội trú cho vận động viên các đội tuyển thể thao tỉnh Quảng
Ngãi
|
|
IV
|
Dịch vụ du lịch
|
|
1
|
Xúc tiến, quảng bá du lịch ở
trong nước và ngoài nước.
|
|
2
|
Phát triển thương hiệu du
lịch quốc gia và địa phương.
|
|
3
|
Tổ chức, tham gia các sự kiện
du lịch quy mô liên vùng, quốc gia.
|
|
4
|
Bảo vệ, tôn tạo, phát triển
giá trị tài nguyên du lịch.
|
|
5
|
Tổ chức thông tin hỗ trợ
khách du lịch và phát triển du lịch cộng đồng.
|
|
6
|
Tổ chức khảo sát, thu thập dữ
liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch.
|
|
V
|
Dịch vụ khác
|
|
1
|
Đào tạo nguồn nhân lực tài
năng trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể thao.
|
|
2
|
Đào tạo nhân lực các ngành
hiếm, chuyên sâu, chất lượng cao, khó tuyển và truyền thống, đặc thù thuộc
các trình độ trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
|
|
3
|
Đào tạo nhân lực chuyên sâu,
chất lượng cao trong lĩnh vực du lịch, thể thao.
|
|
4
|
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng liên quan thuộc các lĩnh vực văn
hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.
|
|
VI
|
Dịch vụ Báo chí, truyền
thông, xuất bản, thông tin cơ sở
|
|
1
|
Dịch vụ báo chí
|
|
-
|
Dịch vụ báo chí tuyên truyền
phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ
thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu
số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa,
miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác phù hợp với từng
giai đoạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các nội dung sau:
Sản xuất các tác phẩm báo chí; chương trình phát thanh, truyền hình. In, phát
hành (đối với báo in, tạp chí in); đăng tải lên Internet không khóa mã (đối
với báo điện tử, tạp chí điện tử). Truyền dẫn, phát sóng và truyền tải đối
với các kênh phát thanh, kênh truyền hình quảng bá phục vụ nhiệm vụ chính
trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương trên các hạ
tầng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất, vệ tinh, mạng
Internet (Không sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện nội dung dịch vụ này đối
với: Loại hình trả tiền; cung cấp dịch vụ của cơ quan báo nói, báo hình đã
được đảm bảo nguồn kinh phí truyền dẫn, phát sóng, truyền tải theo quy định
của pháp luật).
|
|
-
|
Dịch vụ sản xuất nội dung và
đăng, phát thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị, truyền thông chính sách của
các cơ quan báo chí trên nền tảng số, mạng xã hội và trang thông tin điện tử.
|
|
2
|
Dịch vụ xuất bản
|
|
-
|
Tổ chức bản thảo và xuất bản
tác phẩm, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin
đối ngoại, phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo,
thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị và các nhiệm vụ trọng yếu
khác; bao gồm các nội dung sau: Tổ chức bản thảo (bản mẫu), biên tập nội dung
theo quy trình xuất bản. In, phát hành (đối với xuất bản phẩm in). Đăng tải
lên Internet không khóa mã (đối với xuất bản phẩm điện tử).
|
|
3
|
Dịch vụ thông tin cơ sở
|
|
-
|
Dịch vụ thông tin cơ sở cung
cấp thông tin thiết yếu, phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, bao
gồm:
|
|
-
|
Dịch vụ sản xuất, phát sóng
các chương trình phát thanh do đài truyền thanh truyền hình cấp xã hoặc bộ
phận chuyên biệt làm công tác thông tin cơ sở thuộc Trung tâm Văn hóa, Thông
tin và Thể thao, Trung tâm Truyền thông và Văn hóa hoặc Trung tâm có tên gọi
khác “làm công tác thông tin cơ sở” của cấp xã thực hiện.
|
|
-
|
Dịch vụ sản xuất, phát hành
bản tin Thông tin cơ sở.
|
|
-
|
Dịch vụ sản xuất, phát hành
tài liệu không kinh doanh hoạt động thông tin cơ sở.
|
|
4
|
Dịch vụ thông tin đối ngoại
|
|
-
|
Dịch vụ thông tin, tuyên
truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh Việt Nam, bao gồm: sản xuất sản phẩm và
nội dung thông tin; in, phát hành, truyền dẫn, phát sóng và đăng phát trên
mạng Internet.
|
|
-
|
Dịch vụ tổ chức và sản xuất
nội dung thông tin đối ngoại; duy trì, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh
vực thông tin đối ngoại.
|
|
-
|
Dịch vụ tổ chức sự kiện phục
vụ công tác thông tin đối ngoại, dịch vụ truyền thông, tuyên truyền đối ngoại
và tổ chức hoạt động hỗ trợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, công
ty truyền thông, phóng viên nước ngoài để quảng bá Việt Nam tại nước ngoài.
|
|
5
|
Dịch vụ đo lường mức độ tiếp
cận, sử dụng thông tin của khán giả, công chúng để đánh giá hiệu quả nội dung
thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh - quốc phòng, thông
tin đối ngoại và phát triển kinh tế - xã hội.
|
PHỤ LỤC V
DANH
MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT
|
Tên dịch vụ sự nghiệp
|
|
I
|
Hoạt động khoa học công
nghệ
|
|
1
|
Dịch vụ hỗ trợ hệ sinh thái
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
|
2
|
Ứng dụng khoa học và kỹ thuật
phục vụ công tác lưu giữ, phát triển một số giống cây trồng, dược liệu đặc
thù, có giá trị trên địa bàn tỉnh.
|
|
3
|
Chứng nhận VietGAP trong lĩnh
vực trồng trọt.
|
|
4
|
Kiểm tra ADN và phân tích hàm
lượng saponin tổng hợp Sâm Ngọc Linh.
|
|
5
|
Tổ chức hoạt động hướng dẫn,
tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng, chuyển giao
và đổi mới công nghệ
|
|
6
|
Lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật
và tổ chức khảo nghiệm để hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện
của địa phương đối với sản phẩm mới
|
|
7
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo,
triển lãm giới thiệu, quảng bá công nghệ, sản phẩm khoa học và công nghệ
|
|
8
|
Xây dựng mô hình trình diễn
về ứng dụng công nghệ mới, các kỹ thuật tiến bộ và phổ biến nhân rộng phù hợp
với địa phương
|
|
9
|
Xuất bản ấn phẩm khoa học
công nghệ (KHCN) và phát triển công nghệ của tỉnh
|
|
10
|
Thực hiện chuyên mục KHCN
phát trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
|
|
11
|
Thẩm định để cấp chứng nhận
doanh nghiệp KHCN
|
|
12
|
Đánh giá, thẩm định, giám
định và định giá công nghệ; thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ; Định
giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ phục
vụ quản lý nhà nước.
|
|
13
|
Bảo tồn gà H’re nhằm cung cấp
nguồn giống có chất lượng cho người dân trên địa bàn tỉnh
|
|
14
|
Bảo tồn heo Kiềng Sắt nhằm
cung cấp nguồn giống có chất lượng cho người dân trên địa bàn tỉnh
|
|
15
|
Ứng dụng khoa học kỹ thuật
xây dựng mô hình nhân giống các loại giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với
địa phương
|
|
16
|
Ứng dụng khoa học kỹ thuật
hoàn thiện các quy trình chiết xuất các dược liệu đặc thù của địa phương
|
|
17
|
Tham gia và tổ chức thực hiện
các hoạt động tìm kiếm, trình diễn, kết nối cung cầu công nghệ và nhân rộng
mô hình ứng dụng thành công
|
|
18
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo,
triển lãm giới thiệu quảng bá công nghệ và kinh doanh các sản phẩm công nghệ
|
|
19
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn
chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật đến người dân
|
|
20
|
Tổ chức các cuộc tham quan
các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong và ngoài
tỉnh
|
|
21
|
Lựa chọn, ứng dụng các kết
quả sau nghiên cứu có tính ứng dụng và xây dựng các mô hình ứng dụng, mô hình
trình diễn phục vụ công tác nhân rộng, chuyển giao, thương mại hóa kết quả
sau nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất của địa phương
|
|
II
|
Phát triển tiềm lực khoa
học và công nghệ
|
|
1
|
Thẩm định điều kiện hoạt động
KHCN cho các tổ chức KHCN, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức KHCN.
|
|
2
|
Xây dựng và quản trị hạ tầng
thông tin, quản trị hạ tầng công nghệ thông tin KHCN.
|
|
3
|
Hoạt động thư viện, thống kê
trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
|
|
4
|
Xây dựng, duy trì và phát
triển cổng thông tin KHCN
|
|
5
|
Duy trì và phát triển Cơ sở
dữ liệu quốc gia về KHCN
|
|
6
|
Thông tin, truyền thông trong
lĩnh vực sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, năng lượng nguyên
tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
|
|
7
|
Truyền thông, khai thác, ứng
dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phát triển công nghệ
|
|
III
|
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
|
|
1
|
Giám định về sở hữu công
nghiệp phục vụ quản lý nhà nước
|
|
IV
|
Lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng và Năng lượng điện tử
|
|
1
|
Duy trì, bảo quản và sử dụng
hệ thống chuẩn, thiết bị, năng lực đo lường thử nghiệm, năng lượng nguyên tử phục
vụ công tác quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và an
toàn bức xạ - hạt nhân.
|
|
2
|
Tư vấn, đào tạo, hỗ trợ tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng,
nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế
|
|
3
|
Tư vấn, chứng nhận sản phẩm,
hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước
|
|
4
|
Thông báo và hỏi đáp của Việt
Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
|
|
5
|
Thiết lập, duy trì, bảo quản
và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường
|
|
6
|
Kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
|
7
|
Đánh giá sự phù hợp về tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
|
|
8
|
Tư vấn, đầu tư nâng cao năng
suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa
|
|
9
|
Xây dựng và tư vấn áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng tiên tiến trong hoạt động của cơ quan nhà nước
|
|
10
|
Tổ chức Giải thưởng chất
lượng quốc gia (sơ tuyển).
|
|
V
|
Lĩnh vực Năng lượng nguyên
tử, An toàn bức xạ và hạt nhân
|
|
1
|
Ứng phó và xử lý sự cố bức
xạ, sự cố hạt nhân
|
|
VI
|
Lĩnh vực Công nghệ thông
tin
|
|
1
|
Điều phối hoạt động ứng cứu
sự cố an toàn thông tin mạng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội trên địa bàn tỉnh
|
|
2
|
Thu thập, phân tích và cảnh
báo nguy cơ, sự cố tấn công mạng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh
|
|
3
|
Diễn tập phòng chống tấn công
mạng đảm bảo an toàn thông tin cho các lĩnh vực quan trọng của địa phương
|
|
4
|
Giám sát phòng, chống, ngăn
chặn thư rác, tin nhắn rác cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị
- xã hội trên địa bàn tỉnh
|
|
5
|
Giám sát an toàn thông tin
cho các lĩnh vực quan trọng và hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền điện tử
|
|
6
|
Rà quét, xử lý mã độc cho các
cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh
|
|
7
|
Kiểm định an toàn thông tin
cho các sản phẩm, giải pháp hệ thống thông tin quan trọng (cấp độ 2 và 3) của
cơ quan nhà nước trước khi đưa vào sử dụng
|
|
8
|
Kiểm tra, đánh giá, phát hiện
lỗ hổng bảo mật, điểm yếu an toàn thông tin cho các cơ quan nhà nước
|
|
9
|
Quản lý, vận hành các ứng
dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh
|
|
10
|
Quản lý, vận hành các trang
thiết bị tin học của cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên
địa bàn tỉnh
|
|
11
|
Số hóa, lưu trữ tài liệu điện
tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
|
|
12
|
Quản lý, vận hành trục liên
thông kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung tỉnh
|
|
13
|
Quản lý, vận hành hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh
|
|
14
|
Quản lý, vận hành Trung tâm
giám sát điều hành thông minh của tỉnh
|
|
15
|
Quản lý, vận hành Trung tâm
dữ liệu tỉnh
|
|
16
|
Duy trì, vận hành hạ tầng
Cổng thông tin điện tử tỉnh
|
|
17
|
Duy trì, vận hành hệ thống
hội nghị truyền hình tỉnh
|
|
18
|
Nghiên cứu ứng dụng, tích lũy
tiềm lực về công nghệ thông tin
|
|
19
|
Quản lý, vận hành Kho cơ sở
dữ liệu dùng chung; Cổng dữ liệu mở của tỉnh
|
|
20
|
Quản lý, vận hành hệ thống
thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh
|
|
21
|
Quản lý, vận hành Mạng truyền
số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh
|
|
22
|
Quản lý, vận hành hệ thống
tên miền tỉnh "quangngai.gov.vn", địa chỉ IPv4, IPv6 của tỉnh...
|
|
23
|
Quản lý, vận hành hệ thống
máy chủ (server security) phục vụ công tác liên thông văn bản với Trục liên
thông văn bản quốc gia.
|
|
24
|
Hỗ trợ triển khai ứng dụng
chữ ký số chuyên dùng công vụ khối chính quyền
|
|
25
|
Vận hành, khắc phục sự cố hệ
thống quản lý văn bản điều hành
|
|
26
|
Vận hành, khắc phục sự cố hệ
thống thư điện tử công vụ của tỉnh
|
PHỤ LỤC VI
DANH
MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT
|
Tên dịch vụ sự nghiệp
|
|
I
|
Hoạt động thuộc lĩnh vực
đo đạc và bản đồ
|
|
1
|
Đo đạc lưới địa chính, đo đạc
thành lập bản đồ địa chính, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, số hóa bản đồ
|
|
2
|
Khảo sát, lập thiết kế kỹ
thuật - dự toán đo lưới tọa độ địa chính, đo đạc thành lập bản đồ địa chính;
giám sát, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm về đo lưới địa chính, đo bản đồ địa
chính.
|
|
3
|
Xây dựng, cập nhật, công bố
siêu dữ liệu viễn thám để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi
quản lý của địa phương
|
|
4
|
Lập dự án di dời công trình
hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám.
|
|
5
|
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia, cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2000 và
1:5000 đối với phần đất liền, cửa sông thuộc phạm vi địa phương quản lý.
|
|
II
|
Hoạt động thuộc lĩnh vực
đất đai
|
|
1
|
Lập và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
|
|
2
|
Xây dựng, điều chỉnh bảng giá
đất; định giá đất cụ thể
|
|
3
|
Thống kê, kiểm kê đất đai và
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
|
|
4
|
Điều tra, đánh giá chất lượng
đất, thoái hóa đất
|
|
5
|
Đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với
đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
|
|
6
|
Lập, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; quản lý vận hành cơ sở dữ liệu đất đai
|
|
7
|
Lập, thẩm định, tổ chức thực
hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
|
|
8
|
Lập phương án thực hiện đấu
giá quyền sử dụng đất
|
|
9
|
Khảo sát, lập thiết kế kỹ
thuật - dự toán đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính; giám sát, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm về đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
|
|
10
|
Lập phương án sử dụng đất đối
với khu đất được UBND tỉnh thu hồi bàn giao về địa phương quản lý.
|
|
11
|
Đo đạc, cắm mốc, chỉnh lý bản
đồ địa chính khu đất, lập thủ tục đất đai phục vụ công tác bồi thường, quản
lý đất đai ở địa phương.
|
|
12
|
Quản lý quỹ đất công tại
Trung tâm phát triển quỹ đất.
|
|
III
|
Hoạt động thuộc lĩnh vực
khoáng sản
|
|
1
|
Lập, điều chỉnh quy hoạch
thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
|
|
2
|
Thăm dò, đánh giá trữ lượng,
lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản
|
|
3
|
Khoanh định khu vực có khoáng
sản phân tán nhỏ, lẻ; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; khu vực không đấu
giá quyền khai thác khoáng sản.
|
|
4
|
Điều tra cơ bản địa chất về
khoáng sản.
|
|
5
|
Điều tra đánh giá tài nguyên khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp phép của tỉnh.
|
|
6
|
Bảo tàng địa chất khoáng sản.
|
|
7
|
Khoanh định khu vực cấm, hoặc
tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh
|
|
8
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chất, khoáng sản.
|
|
9
|
Rà soát, khoanh định và điều chỉnh,
cập nhật khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn
tỉnh.
|
|
IV
|
Hoạt động thuộc lĩnh vực
tài nguyên nước
|
|
1
|
Lập quy hoạch, điều chỉnh quy
hoạch tài nguyên nước cấp tỉnh
|
|
2
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên
nước; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước
|
|
3
|
Điều tra xác định khoanh định
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
|
|
4
|
Xây dựng hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước tỉnh
|
|
5
|
Điều tra, đánh giá tổng hợp
tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 đến 1:25.000 đối với nguồn nước nội
tỉnh.
|
|
6
|
Đánh giá, xác định, cập nhật
định kỳ các đặc trưng cơ bản, lập bản đồ đặc trưng tài nguyên nước mặt.
|
|
7
|
Điều tra, đánh giá, tính
toán, xác định và công bố dòng chảy tối thiểu ở các sông, suối nội tỉnh theo
quy định.
|
|
8
|
Lập danh mục nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ.
|
|
9
|
Cắm mốc hành lang bảo vệ
nguồn nước đối với sông suối kênh rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô
thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác trên địa bàn tỉnh.
|
|
10
|
Đánh giá và phân vùng chất
lượng nước, phục vụ xả nước thải các hoạt động đô thị, công nghiệp và nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
|
11
|
Điều tra, đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ và lập bản đồ phân
vùng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
|
|
12
|
Xây dựng mực nước tương ứng
cấp báo động lũ trên các sông, suối chính trên địa bàn tỉnh
|
|
V
|
Dịch vụ môi trường
|
|
1
|
Dịch vụ thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng
|
|
2
|
Dịch vụ xử lý chất thải rắn
sinh hoạt
|
|
3
|
Quan trắc, giám sát, phân
tích và đánh giá chất lượng môi trường
|
|
4
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài
nguyên và môi trường; vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
|
|
5
|
Báo cáo đánh giá hiện trạng
môi trường
|
|
6
|
Bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học
|
|
7
|
Phân loại, thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt, bao gói thuốc bảo vệ thực vật, y tế công
lập, trường học, các cơ sở giam giữ của Nhà nước.
|
|
8
|
Thống kê môi trường cấp tỉnh.
|
|
9
|
Xây dựng danh mục bảo tồn cấu
trúc loài sinh vật quý hiếm.
|
|
10
|
Điều tra, khảo sát, đánh giá,
quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công
nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ địa phương.
|
|
11
|
Điều tra, thống kê, giám sát,
đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng Ozon, chất gây hiệu ứng nhà
kính thuộc nhiệm vụ tại địa phương.
|
|
VI
|
Hoạt động thuộc lĩnh vực
công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường
|
|
1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài
nguyên và môi trường; vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
|
|
2
|
Thu thập, chỉnh lý, cập nhật
dữ liệu tài nguyên và môi trường; bảo quản, lưu trữ dữ liệu tài nguyên và môi
trường
|
|
3
|
Số hóa tài liệu lưu trữ, hình
thành tài liệu lưu trữ điện tử
|
|
VII
|
Hoạt động thuộc lĩnh vực
khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, quan
trắc, giám sát tác động và dự báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn.
|
|
2
|
Xây dựng hệ thống giám sát và
đánh giá thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh.
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát, thống kê
số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh.
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo tác động môi
trường tỉnh dễ bị tổn thương, rủi ro tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu
cấp tỉnh.
|
|
5
|
Cập nhật danh mục cơ sở phát
sinh khí nhà kính cấp tỉnh.
|
PHỤ LỤC VII
DANH
MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH
TẾ, SỰ NGHIỆP KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT
|
Tên dịch vụ sự nghiệp
|
|
I
|
Hoạt động kinh tế nông
nghiệp và phát triển nông thôn
|
|
1
|
Dịch vụ lĩnh vực trồng trọt
|
|
1.1
|
Điều tra, quy hoạch lĩnh vực
trồng trọt
|
|
1.2
|
Thống kê thuộc lĩnh vực trồng
trọt
|
|
1.3
|
Thu thập, bảo quản mẫu chuẩn
giống trồng trọt
|
|
2
|
Dịch vụ lĩnh vực chăn nuôi
|
|
2.1
|
Điều tra, quy hoạch lĩnh vực
chăn nuôi
|
|
2.2
|
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm,
kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi
|
|
2.3
|
Đánh giá, giám sát chất lượng
giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường
trong chăn nuôi
|
|
2.4
|
Thống kê, thông tin thuộc
lĩnh vực chăn nuôi
|
|
3
|
Dịch vụ lĩnh vực bảo vệ
thực vật
|
|
3.1
|
Điều tra lĩnh vực bảo vệ thực
vật
|
|
3.2
|
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm,
kiểm định thuốc bảo vệ thực vật
|
|
3.3
|
Phân tích nguy cơ dịch hại
đối với thực vật, sản phẩm thực vật nhập khẩu
|
|
3.4
|
Giám định sinh vật gây hại
lạ, sinh vật là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam
|
|
3.5
|
Kiểm định các chỉ tiêu an
toàn thực phẩm nguồn gốc thực vật nhập khẩu
|
|
3.6
|
Khảo sát nhằm đưa ra biện
pháp phòng trừ sinh vật hại thực vật bảo vệ sản xuất
|
|
3.7
|
Đánh giá dịch bệnh, sâu bệnh
|
|
3.8
|
Thống kê thuộc lĩnh vực bảo
vệ thực vật
|
|
4
|
Dịch vụ thú y
|
|
4.1
|
Điều tra lĩnh vực thú y
|
|
4.2
|
Chẩn đoán thú y, thẩm định an
toàn dịch bệnh
|
|
4.3
|
Thống kê thuộc lĩnh vực thú y
|
|
4.4
|
Đánh giá an toàn dịch bệnh
|
|
5
|
Dịch vụ lĩnh vực thủy sản
|
|
5.1
|
Điều tra, quy hoạch thuộc
lĩnh vực thủy sản
|
|
5.2
|
Thông tin, thống kê, dự báo
và ứng dụng công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực thủy sản
|
|
5.3
|
Hoạt động kiểm tra, xác nhận
chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi
trường nuôi trồng thủy sản xuất nhập khẩu
|
|
6
|
Dịch vụ lĩnh vực lâm nghiệp
|
|
6.1
|
Bảo vệ và phát triển rừng
|
|
6.2
|
Bảo tồn, cứu hộ, phục hồi
sinh thái và tài nguyên rừng
|
|
6.3
|
Điều tra, quy hoạch thuộc
lĩnh vực lâm nghiệp
|
|
6.4
|
Thống kê, kiểm kê thuộc lĩnh
vực lâm nghiệp
|
|
6.5
|
Bảo tàng, bảo quản mẫu thuộc
lĩnh vực lâm nghiệp
|
|
6.6
|
Nghiên cứu khoa học và hợp
tác quốc tế
|
|
7
|
Dịch vụ lĩnh vực thủy lợi
|
|
7.1
|
Giám sát, dự báo chất lượng
nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp
|
|
7.2
|
Dự báo nguồn nước và xây dựng
kế hoạch sử dụng nguồn nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp các lưu vực sông
|
|
7.3
|
Duy tu, bảo dưỡng, bảo trì
các công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, nước sạch nông thôn
|
|
8
|
Dịch vụ lĩnh vực phòng
chống thiên tai
|
|
8.1
|
Thu thập số liệu, phân tích
để dự báo, cảnh báo về rủi ro thiên tai
|
|
8.2
|
Thống kê, thông tin thuộc
lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai
|
|
8.3
|
Xây dựng bản đồ thuộc lĩnh
vực thủy lợi, phòng chống thiên tai
|
|
8.4
|
Điều tra, quy hoạch thuộc
lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai
|
|
9
|
Dịch vụ lĩnh vực quản lý
chất lượng
|
|
|
Điều tra lĩnh vực quản lý
chất lượng
|
|
10
|
Dịch vụ khác
|
|
10.1
|
Thống kê các lĩnh vực trong
ngành nông nghiệp
|
|
10.2
|
Hoạt động khuyến nông: Thông
tin, tuyên truyền, đào tạo, dự án
|
|
10.3
|
Hoạt động xúc tiến thương mại
nông, lâm, thủy sản
|
|
10.4
|
Điều tra, quy hoạch các lĩnh
vực phát triển nông thôn và chế biến
|
|
10.5
|
Nghiên cứu, chọn tạo, sản
xuất thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm nghiệm và khu vực hóa các giống mới, phục
tráng, gia hóa đối với thủy sản những giống có đặc tính tốt, nghiên cứu quy
trình sản xuất, bảo quản giống.
|
|
10.6
|
Cung cấp các loại giống cây
trồng, vật nuôi chủ lực thực hiện các Chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh
|
|
10.7
|
Quản lý, khai thác công trình
thủy lợi lớn, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh
|
|
10.8
|
Quản lý, khai thác công trình
thủy lợi vừa và công trình thủy lợi nhỏ, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích
trên địa bàn tỉnh
|
|
10.9
|
Hoạt động quản lý, khai thác
và vận hành các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh
|
|
II
|
Hoạt động kinh tế giao
thông vận tải
|
|
1
|
Dịch vụ lĩnh vực đường bộ
|
|
1.1
|
Dịch vụ quản lý, bảo trì kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ
|
|
1.2
|
Dịch vụ quản lý công viên,
trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân
cách, vòng xoay
|
|
1.3
|
Dịch vụ bảo trì hệ thống điện
chiếu sáng công cộng
|
|
1.4
|
Dịch vụ quản lý, bảo trì hệ
thống điện, công trình báo hiệu giao thông đường bộ
|
|
1.5
|
Dịch vụ vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt
|
|
2
|
Dịch vụ lĩnh vực đường
thủy nội địa
|
|
2.1
|
Dịch vụ quản lý, bảo trì kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
|
|
III
|
Hoạt động kinh tế xây dựng
|
|
1
|
Lập các đồ án quy hoạch theo
phân cấp
|
|
2
|
Dịch vụ xây dựng cơ sở dữ
liệu, đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh
|
|
3
|
Dịch vụ chiếu sáng đô thị
|
|
4
|
Dịch vụ nghiên cứu thiết kế
điển hình, thiết kế mẫu và các nội dung khác có liên quan đến kiến trúc trong
các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh
|
|
5
|
Dịch vụ điều tra thống kê:
Đơn giá xây dựng; thông báo giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá ca máy,
thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng
|
|
6
|
Lập phương án tổng mặt bằng
các lô đất, khu đất
|
|
IV
|
Hoạt động kinh tế công
thương
|
|
1
|
Dịch vụ lĩnh vực về khuyến
công
|
|
1.1
|
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình
diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới.
|
|
1.2
|
Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết
bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
|
|
1.3
|
Hỗ trợ tổ chức hội chợ triển
lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước.
|
|
1.4
|
Hỗ trợ tổ chức bình chọn sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.
|
|
1.5
|
Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết
cụm công nghiệp.
|
|
2
|
Lĩnh vực xúc tiến thương
mại
|
|
2.1
|
Tổ chức hội chợ, triển lãm
|
|
2.2
|
Tham gia hội chợ, triển lãm
|
|
2.3
|
Tổ chức phiên chợ
|
|
2.4
|
Tổ chức Chương trình đưa hàng
Việt về nông thôn
|
|
2.5
|
Tuyên truyền, quảng bá
|
|
2.6
|
Hỗ trợ “Điểm bán hàng Việt cố
định”, “Điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP”
|
|
2.7
|
Tổ chức, tham gia hội nghị
kết nối giao thương
|
|
2.8
|
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu
sản phẩm của tỉnh
|
|
2.9
|
Tổ chức đoàn giao dịch thương
mại trong và ngoài nước.
|
|
V
|
Lĩnh vực sự nghiệp Lao
động, Người có công và Xã hội
|
|
1
|
Dịch vụ về việc làm
|
|
1.1
|
Danh mục thuộc Dịch vụ tư
vấn việc làm, giới thiệu việc làm
|
|
a)
|
Dịch vụ tư vấn việc làm
|
|
-
|
Người lao động
|
|
-
|
Người khuyết tật
|
|
-
|
Người dân tộc thiểu số
|
|
-
|
Người sử dụng lao động
|
|
b)
|
Dịch vụ tư vấn chính sách lao
động việc làm
|
|
-
|
Người lao động
|
|
-
|
Người khuyết tật
|
|
-
|
Người dân tộc thiểu số
|
|
-
|
Người sử dụng lao động
|
|
c)
|
Dịch vụ tư vấn học nghề
|
|
-
|
Người lao động
|
|
-
|
Người khuyết tật
|
|
-
|
Người dân tộc thiểu số
|
|
-
|
Người sử dụng lao động
|
|
d)
|
Giới thiệu việc làm trong nước
|
|
-
|
Người lao động
|
|
-
|
Người khuyết tật
|
|
-
|
Người dân tộc thiểu số
|
|
e)
|
Giới thiệu lao động Việt Nam
đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
|
|
-
|
Người lao động
|
|
-
|
Người dân tộc thiểu số
|
|
1.2
|
Danh mục thuộc Dịch vụ thu
thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động gồm: Thu
thập, cung cấp thông tin thị trường lao động, phân tích, dự báo thị trường
lao động, kết nối thị trường lao động
|
|
a)
|
Dịch vụ thu thập thông tin
người tìm việc
|
|
-
|
Thu thập thông tin trực tiếp
của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
|
-
|
Thu thập thông tin qua
website, trang mạng xã hội của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh và doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
|
-
|
Tại các phiên giao dịch việc
làm
|
|
-
|
Tại hộ gia đình
|
|
b)
|
Dịch vụ thu thập thông tin
việc làm trống
|
|
-
|
Thu thập thông tin trực tiếp
của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
|
-
|
Thu thập thông tin qua
website, trang mạng xã hội của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh và doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
|
-
|
Tại các phiên giao dịch việc
làm
|
|
-
|
Tại doanh nghiệp
|
|
c)
|
Dịch vụ kết nối thị trường
lao động (Sàn giao dịch việc làm)
|
|
-
|
Phiên giao dịch cố định
|
|
-
|
Phiên giao dịch lưu động (tại
các xã)
|
|
1.3
|
Dịch vụ đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho lao động là người dân tộc thiểu
số, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thân nhân người có công với cách mạng;
người cần nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ theo yêu cầu của nước
tiếp nhận lao động thuộc dự án, chương trình hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam
và nước tiếp nhận lao động.
|
|
a)
|
Người dân tộc thiểu số
|
|
b)
|
Người thuộc hộ nghèo
|
|
c)
|
Người thuộc hộ cận nghèo
|
|
d)
|
Người lao động
|
|
1.4
|
Danh mục thuộc Dịch vụ
cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, trừ đối
tượng thuộc bảo hiểm thất nghiệp chi trả
|
|
a)
|
Cung ứng lao động trong nước
|
|
-
|
Người lao động
|
|
-
|
Người khuyết tật
|
|
-
|
Người dân tộc thiểu số
|
|
b)
|
Cung ứng lao động đi làm việc
có thời hạn ở nước ngoài
|
|
-
|
Người lao động
|
|
-
|
Người dân tộc thiểu số
|
|
2
|
Dịch vụ chăm sóc người có
công
|
|
2.1
|
Dịch vụ Điều dưỡng luân phiên
người có công
|
|
2.2
|
Dịch vụ Nuôi dưỡng thương
bệnh binh, người có công
|
|
3
|
Dịch vụ khác
|
|
3.1
|
Dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng, thân nhân người có công cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
|
|
3.2
|
Dịch vụ chi trả chính sách
trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
|
|
VI
|
Lĩnh vực tư pháp
|
|
1
|
Dịch vụ hỗ trợ thông tin về
trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý
|
|
2
|
Dịch vụ tham gia tố tụng với
tư cách là người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho
người được trợ giúp pháp lý
|
|
3
|
Dịch vụ tư vấn pháp luật cho
người được trợ giúp pháp lý
|
|
4
|
Dịch vụ đại diện ngoài tố
tụng cho người được trợ giúp pháp lý trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền
|
|
VII
|
Lĩnh vực sự nghiệp khác
|
|
1
|
Dịch vụ bảo quản tài liệu
lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam của Lưu trữ lịch sử
|
|
1.1
|
Dịch vụ vệ sinh kho bảo quản
tài liệu lưu trữ
|
|
1.2
|
Dịch vụ vệ sinh tài liệu lưu
trữ nền giấy
|
|
1.3
|
Dịch vụ bồi nền tài liệu lưu
trữ.
|
|
1.4
|
Dịch vụ số hóa tài liệu lưu
trữ giấy
|
|
1.5
|
Dịch vụ giải mật tài liệu lưu
trữ
|
|
1.6
|
Dịch vụ xử lý tài liệu hết
giá trị
|
|
1.7
|
Dịch vụ lập danh mục tài liệu
hạn chế sử dụng của một phông lưu trữ
|
|
2
|
Dịch vụ thu thập tài liệu
lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam của Lưu trữ lịch sử
|
|
2.1
|
Dịch vụ thu thập tài liệu lưu
trữ vào Lưu trữ lịch sử.
|
|
2.2
|
Dịch vụ chỉnh lý tài liệu lưu
trữ nền giấy
|
|
3
|
Dịch vụ sử dụng tài liệu
lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam của Lưu trữ lịch sử phục vụ nhiệm vụ
chính trị
|
|
3.1
|
Dịch vụ biên soạn, xuất bản
ấn phẩm lưu trữ
|
|
3.2
|
Dịch vụ trưng bày, triển lãm
tài liệu lưu trữ
|
|
3.3
|
Dịch vụ công bố, giới thiệu
tài liệu lưu trữ
|
|
4
|
Dịch vụ sử dụng tài liệu lưu
trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam của Lưu trữ lịch sử phục vụ nhu cầu xã hội
|
|
4.1
|
Dịch vụ Phục vụ độc giả
nghiên cứu tài liệu tại Phòng đọc
|
|
4.2
|
Dịch vụ cấp bản sao, chứng
thực lưu trữ
|
Quyết định 356/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 356/QĐ-UBND ngày 30/05/2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
14/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
11/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
22/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
21/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2021
Ban hành:
10/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2019
20
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|