|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/2026/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 04
tháng 09 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý chất lượng, thi công công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
đ ịnh phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước
về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Sơn La.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định việc
phân cấp thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 41, điểm a khoản 6 Điều
42, điểm a khoản 9 Điều 43, điểm b khoản 2 Điều 46 và khoản 5 Điều 51 Nghị định
số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng.
b) Quy định này không áp dụng đối
với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
c) Các nội dung khác về quản lý
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng không quy định tại
Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2.
Phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh thực hiện các nội dung sau đây đối với
công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh:
1. Thực hiện nội dung quy định
tại khoản 3 Điều 41 và khoản 5 Điều 51 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Tiếp nhận thông tin về hạng mục
công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm
an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 42 và
khoản 5 Điều 51 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
3. Xem xét và cho ý kiến về việc
kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều
43 và khoản 5 Điều 51 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
Điều 3.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
cho Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực
hiện các nội dung sau đây:
1. Thực hiện nhiệm vụ tổ chức
rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công
trình trên địa bàn và yêu cầu chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ
chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo điểm a khoản 3 Điều 41 Nghị
định số 207/2026/NĐ-CP; thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 2 Quyết định này đối với công trình xây dựng trên địa bàn
quản lý, trừ công trình thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh. Đối với công trình thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn nhưng chưa xác định
được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình theo điểm b khoản 3 Điều
41 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát,
xác minh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện việc đánh giá an
toàn công trình theo quy định.
2. Chủ trì giải quyết sự cố
công trình xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số
207/2026/NĐ-CP.
3. Đối với công trình xây dựng
có phạm vi trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên, Ủy ban nhân dân tỉnh giao một
Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ được phân cấp
trên cơ sở tính chất của nhiệm vụ, vị trí công trình hoặc hạng mục công trình
chính, địa điểm phát sinh vụ việc, phạm vi và mức độ ảnh hưởng, khả năng và điều
kiện thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã; các Ủy ban nhân dân cấp xã có liên
quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
Điều 4.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo
kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo Quyết định này.
b) Thực hiện các quyền, trách
nhiệm khác theo quy định của pháp luật về phân cấp.
c) Bảo đảm các điều kiện cần
thiết về nguồn lực, chuyên môn, kỹ thuật và các điều kiện khác để thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân cấp; theo dõi, đánh giá và kịp thời điều chỉnh nội dung
phân cấp trong trường hợp cơ quan, đơn vị được phân cấp không bảo đảm điều kiện
hoặc việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp không bảo đảm hiệu lực,
hiệu quả theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ, hỗ trợ kỹ thuật đối với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và
Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân
cấp; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đánh giá khả năng thực hiện và kịp thời báo
cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung phân cấp khi cần thiết.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm
tra việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp tại Quyết định này.
3. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại
Quyết định này.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng và
các cơ quan, đơn vị có liên quan, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được
phân cấp theo Quyết định này.
4. Trách nhiệm của Ban Quản lý
các khu công nghiệp tỉnh
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp
thời các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Điều 2 Quyết định
này theo đúng quy định của pháp luật.
b) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp
theo Quyết định này.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được phân cấp tại
Điều 3 Quyết định này.
b) Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp
thời nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Điều 3 Quyết định này
theo đúng quy định của pháp luật.
c) Chủ động rà soát điều kiện
thực hiện nhiệm vụ được phân cấp; trường hợp phát sinh vụ việc vượt quá khả
năng, điều kiện thực hiện hoặc có tính chất kỹ thuật phức tạp, kịp thời báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Xây dựng và cơ quan chuyên môn quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành để được hướng dẫn, xử lý theo quy định.
6. Chế độ báo cáo
a) Sở Xây dựng chủ trì tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng, công
tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong
thi công xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu theo khoản
7 Điều 51 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
b) Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm
hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Xây dựng về tình
hình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy
định.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày 04 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND ngày 10
tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phân cấp kiểm tra công tác
nghiệm thu công trình xây dựng và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng
cấp II, cấp III trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Việc chuyển tiếp đối với các
hồ sơ, công việc đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thực hiện trước ngày Quyết
định này có hiệu lực được thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số
207/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 6. Tổ
chức thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 6;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; CVCK);
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Sơn La;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, THKT. Giang58b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
|