|
TÒA ÁN
NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
|
Hà Nội,
ngày 10 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ LIÊN TỊCH
QUY
ĐỊNH VỀ THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH
CHÍNH
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân
sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Bộ luật số 45/2019/QH14, Luật số
59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15,
Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố tụng hành
chính số 93/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14, Luật số
34/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giám định tư
pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số
89/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật
số 138/2025/QH15;
Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch
ban hành Thông tư liên tịch quy định về thống kê giám định tư pháp trong hoạt động
tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định về nguyên
tắc, nội dung, biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan
thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành
chính.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với:
1. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
các cấp;
2. Cơ quan quản lý nhà nước về giám định
tư pháp ở Trung ương và cấp tỉnh;
3. Tổ chức, người giám định tư pháp;
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến việc thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự,
tố tụng hành chính.
Điều 3. Nguyên
tắc thống kê
1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Thống kê.
2. Thống nhất các nội dung liên quan đến
báo cáo thống kê, cơ sở dữ liệu thống kê và chia sẻ, khai thác dữ liệu thống kê.
3. Thống nhất số liệu thống kê giám định
tư pháp của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan quản lý nhà nước về
giám định tư pháp.
4. Cơ quan có trách nhiệm thống kê là cơ
quan ban hành văn bản tố tụng về trưng cầu giám định tư pháp, cơ quan, tổ chức thực
hiện, quản lý giám định tư pháp.
Điều 4. Nội dung,
biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê
1. Nội dung thống kê bao gồm:
a) Thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định
và đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp trong giải quyết vụ việc dân sự,
vụ án hành chính;
b) Thống kê về thực hiện giám định tư pháp
phục vụ giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính của các tổ chức giám định
tư pháp và người giám định tư pháp;
c) Thống kê các nội dung khác liên quan đến
trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê và hướng dẫn
sử dụng biểu mẫu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng
hành chính được quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch này.
Điều 5. Kỳ báo
cáo thống kê
1. Báo cáo thống kê giám định tư pháp trong
hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được thực hiện định kỳ 06 tháng, 12
tháng.
Báo cáo kỳ 06 tháng, thời điểm tính từ ngày
01/01 đến hết ngày 30/6 của năm báo cáo. Báo cáo kỳ 12 tháng, thời điểm tính từ
ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm báo cáo.
2. Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Nguồn
số liệu phục vụ thống kê
Số liệu thống kê giám định tư pháp trong
hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được thu thập từ hồ sơ, sổ nghiệp vụ,
cơ sở dữ liệu, nguồn chính thức khác của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,
Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố, tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp, cơ quan, tổ chức khác có
liên quan và các nguồn tài liệu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Kinh
phí cho hoạt động thống kê
Kinh phí cho hoạt động thống kê giám định
tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính do ngân sách nhà nước
bảo đảm. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, hằng năm các cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm lập dự toán, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương II
TRÁCH
NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT
ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Điều 8. Trách
nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
1. Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng
hành chính.
2. Tiếp nhận, tổng hợp số liệu thống kê của
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp để xây dựng báo cáo thống kê giám định
tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
3. Chủ trì cung cấp số liệu, thông tin và
chia sẻ dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng
hành chính.
4. Chủ trì xây dựng, vận hành, quản lý và
phát triển cơ sở dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân
sự, tố tụng hành chính.
Điều 9. Trách
nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách
nhiệm tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng
dân sự, tố tụng hành chính của Viện kiểm sát nhân dân các cấp và gửi Tòa án nhân
dân tối cao tổng hợp.
2. Phối hợp cung cấp số liệu, thông tin phục
vụ công tác tổng hợp, thống kê và chia sẻ dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong
hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
3. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao xây
dựng và phát triển cơ sở dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng
dân sự, tố tụng hành chính.
Điều 10. Trách
nhiệm của Bộ Tư pháp
1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm làm đầu mối
tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê về thực hiện giám định tư pháp trong hoạt động
tố tụng dân sự, tố tụng hành chính tại các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố, cơ quan khác có liên quan và gửi Tòa án nhân dân tối cao tổng
hợp.
2. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao xây
dựng, phát triển cơ sở dữ liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng
dân sự, tố tụng hành chính.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu số liệu thống kê về thực
hiện giám định tư pháp ở địa phương từ các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác làm giám định tư pháp tại địa phương
để gửi Bộ Tư pháp tổng hợp.
Điều 11. Thời
hạn báo cáo thống kê
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc kỳ thống kê, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp có trách nhiệm
lập báo cáo thống kê gửi về Tòa án nhân dân tối cao.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc kỳ thống kê, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm lập báo cáo thống
kê liên ngành.
Điều 12. Phương
thức gửi báo cáo thống kê
Báo cáo thống kê giám định tư pháp trong
hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính của các cơ quan, đơn vị được gửi theo
quy định về chế độ báo cáo thống kê của mỗi cơ quan, đơn vị, tiến tới gửi qua nền
tảng cơ sở dữ liệu dùng chung thống nhất và liên thông chia sẻ dữ liệu thống kê
thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị.
Điều 13. Đối
chiếu, hiệu chỉnh số liệu báo cáo thống kê
1. Cơ quan, đơn vị thực hiện thống kê phát
hiện số liệu có mâu thuẫn, sai sót thì có trách nhiệm hiệu chỉnh số liệu và gửi
về cơ quan chủ trì thống kê.
2. Cơ quan chủ trì thống kê phát hiện số
liệu có mâu thuẫn, sai sót thì yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện thống kê kiểm
tra, đối chiếu, thống nhất, hiệu chỉnh số liệu.
Điều 14. Chia
sẻ và khai thác dữ liệu thống kê
1. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thống
kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính thuộc Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thực
hiện chuyển đổi số trong khai thác, cung cấp, chia sẻ dữ liệu thống kê giám định
tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tiến tới xây dựng nền
tảng cơ sở dữ liệu dùng chung.
2. Việc công bố dữ liệu thống kê giám định
tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính thực hiện theo quy định
của pháp luật về thống kê và bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Tổ chức
thực hiện
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thống kê giám định
tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính theo quy định của Thông
tư liên tịch này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện thống
kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính thuộc Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Bộ Tư pháp và cơ quan quản lý nhà nước về giám
định tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê giám định tư pháp
trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính theo quy định của Thông tư liên
tịch này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên
tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề phải sửa đổi, bổ sung thì
phản ánh kịp thời về Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ
Tư pháp để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Đức Thái
|
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Tiến
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Thành viên HĐTP TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC;
- Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp;
- Bộ Tư pháp;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử của TANDTC, VKSNDTC, BTP;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT (TANDTC, VKSNDTC, BTP), Vụ PC&QLKH (P3).
|
HƯỚNG DẪN SỬ
DỤNG BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN
SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
(PHỤ LỤC I)
Biểu mẫu thống kê gồm 37 Cột.
|
LOẠI ÁN
|
TÒA ÁN TRƯNG
CẦU GIÁM ĐỊNH
|
|
SỐ QUYẾT ĐỊNH
TÒA ÁN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH
|
|
Cũ còn lại
|
Mới thực hiện
trong kỳ
|
Tổng số
|
|
Tòa án tự trưng
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
Tòa án tự trưng
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
Tòa án tự trưng
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
- Cột 1: Tên loại án Tòa án đã giải quyết
có trưng cầu giám định gồm: Dân sự, Kinh doanh, thương mại, Hôn nhân và gia đình,
Lao động, Hành chính và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
- Từ Cột 2 đến Cột 7: Thống kê số lượng quyết
định Tòa án trưng cầu giám định, cụ thể:
+ Cột 2: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định cũ còn lại của kỳ trước chưa có kết
quả giám định.
Cột 2 = Số liệu Cột 14 của kỳ thống kê trước
chuyển sang.
+ Cột 3: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự cũ còn lại của kỳ trước chưa có
kết quả giám định.
Cột 3 = Số liệu Cột 15 của kỳ thống kê trước
chuyển sang.
+ Cột 4: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết mới thực hiện
trong kỳ thống kê.
+ Cột 5: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự mới thực hiện trong kỳ thống kê.
+ Cột 6: Thống kê tổng số quyết định Tòa
án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết trong kỳ thống
kê. Cột 6 = Cột 2 + Cột 4.
+ Cột 7: Thống kê tổng số quyết định Tòa
án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự trong kỳ thống kê. Cột 7 = Cột
3 + Cột 5.
|
TÒA ÁN TRƯNG
CẦU GIÁM ĐỊNH
|
|
KẾT QUẢ TRƯNG
CẦU GIÁM ĐỊNH
|
CHƯA NHẬN ĐƯỢC
KẾT QUẢ
|
|
Đã nhận được
kết quả
|
Từ chối giám
định
|
Tòa án đình
chỉ việc thực hiện giám định
|
|
Tòa án tự trưng
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
Tòa án tự trưng
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
Tòa án tự trưng
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
Tòa án tự trưng
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
- Từ Cột 8 đến Cột 15: Thống kê kết quả trưng
cầu giám định của Tòa án, trong đó:
+ Cột 8: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết đã nhận được
kết quả trưng cầu giám định.
+ Cột 9: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự đã nhận được kết quả trưng cầu
giám định.
+ Cột 10: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng bị từ
chối giám định.
+ Cột 11: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng bị từ chối giám định.
+ Cột 12: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng đã đình
chỉ việc thực hiện giám định tư pháp.
+ Cột 13: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng đã đình chỉ việc thực hiện
giám định tư pháp.
+ Cột 14: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án tự mình ra quyết định trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng chưa nhận
được kết quả trưng cầu giám định.
+ Cột 15: Thống kê số lượng quyết định Tòa
án trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng chưa nhận được kết quả trưng
cầu giám định.
|
TÒA ÁN TRƯNG
CẦU GIÁM ĐỊNH
|
|
ĐÁNH GIÁ, SỬ
DỤNG KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH
|
|
Số kết luận
giám định được sử dụng
|
Số kết luận
giám định phải giám định bổ sung
|
Số kết luận
giám định phải giám định lại
|
Số kết luận
giám định bị loại trừ hoặc không được sử dụng
|
|
Kết luận giám
định lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ
|
Phát sinh vấn
đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc
|
Kết luận giám
định lần đầu vi phạm pháp luật
|
Do có nghi
ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu
|
Theo quyết
định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
|
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
- Từ Cột 16 đến Cột 22: Đánh giá, sử dụng
kết luận, trong đó:
+ Cột 16: Thống kê số lượng kết luận giám
định được sử dụng để giải quyết vụ việc.
+ Cột 17 đến Cột 18: Thống kê số lượng kết
luận giám định phải giám định bổ sung:
Cột 17: Thống kê số lượng kết luận giám định
mà Tòa án phải ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung do nội dung kết luận giám
định lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ.
Cột 18: Thống kê số lượng kết luận giám định
mà Tòa án phải ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung do phát sinh vấn đề mới
liên quan đến tình tiết của vụ việc.
+ Cột 19 đến Cột 21: Thống kê số lượng kết
luận giám định phải giám định lại:
Cột 19: Thống kê số lượng kết luận giám định
phải giám định lại do kết luận giám định lần đầu vi phạm pháp luật.
Cột 20: Thống kê số lượng kết luận giám định
phải giám định lại do có nghi ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu.
Cột 21: Thống kê số lượng kết luận giám định
phải giám định lại theo quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
+ Cột 22: Thống kê số lượng kết luận giám
định bị loại trừ hoặc không được sử dụng.
|
TÒA ÁN TRƯNG
CẦU GIÁM ĐỊNH
|
|
THỜI HẠN GIÁM
ĐỊNH
|
THỐNG KÊ SỐ
LƯỢNG TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH ĐÃ NHẬN ĐƯỢC KẾT QUẢ TRONG CÁC LĨNH VỰC
|
|
Số kết luận
giám định trong hạn luật định
|
Số kết luận
giám định quá hạn luật định
|
Kỹ thuật hình
sự
|
Pháp y
|
Pháp y tâm
thần
|
Văn hóa
|
Tài chính
|
Ngân hàng
|
Xây dựng
|
Nông nghiệp
và Môi trường
|
Khoa học và
công nghệ
|
Các lĩnh vực
khác
|
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
33
|
34
|
- Cột 23: Thống kê số lượng kết luận giám
định trong thời hạn luật định.
- Cột 24: Thống kê số lượng kết luận giám
định đã quá thời hạn luật định.
- Cột 25 đến Cột 34: Thống kê số lượng trưng
cầu giám định đã nhận được kết quả trong các lĩnh vực:
Cột 25: Lĩnh vực Kỹ thuật hình sự.
Cột 26: Lĩnh vực Pháp y.
Cột 27: Lĩnh vực Pháp y tâm thần.
Cột 28: Lĩnh vực Văn hóa.
Cột 29: Lĩnh vực Tài chính.
Cột 30: Lĩnh vực Ngân hàng.
Cột 31: Lĩnh vực Xây dựng.
Cột 32: Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
Cột 33: Lĩnh vực Khoa học và công nghệ.
Cột 34: Các lĩnh vực khác.
|
ĐƯƠNG SỰ TỰ
YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
|
|
Tổng số kết
luận giám định
|
Số kết luận
giám định được Tòa án sử dụng
|
Số kết luận
giám định không được Tòa án sử dụng
|
|
35
|
36
|
37
|
- Cột 35 đến Cột 37: Thống kê số lượng kết
luận giám định do đương sự tự yêu cầu giám định, trong đó:
+ Cột 35: Tổng số kết luận giám định do đương
sự yêu cầu.
+ Cột 36: Thống kê số lượng kết luận giám
định được Tòa án sử dụng trong giải quyết vụ việc.
+ Cột 37: Thống kê số lượng kết luận giám
định không được Tòa án sử dụng trong giải quyết vụ việc.
HƯỚNG DẪN SỬ
DỤNG BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN
SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(PHỤ LỤC II)
Biểu mẫu thống kê gồm 36 Cột.
|
LOẠI ÁN
|
SỐ QUYẾT ĐỊNH
VIỆN KIỂM SÁT TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH
|
|
Cũ còn lại
|
Mới thực hiện
trong kỳ
|
Tổng số
|
|
Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
- Cột 1: Tên loại án Viện kiểm sát có trưng
cầu giám định gồm: Dân sự, Kinh doanh, thương mại, Hôn nhân và gia đình, Lao động,
Hành chính và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
- Cột 2 đến Cột 7: Thống kê số lượng Viện
kiểm sát trưng cầu giám định, cụ thể:
+ Cột 2: Thống kê số lượng Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định cũ còn lại của kỳ trước chưa có kết quả giám định.
Cột 2 = Số liệu Cột 14 của kỳ thống kê trước
chuyển sang.
+ Cột 3: Thống kê số lượng Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự cũ còn lại chưa có kết quả giám định.
Cột 3 = Số liệu Cột 15 của kỳ thống kê trước
chuyển sang.
+ Cột 4: Thống kê số lượng Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định mới thực hiện trong kỳ.
+ Cột 5: Thống kê số lượng Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự mới thực hiện trong kỳ.
+ Cột 6: Tổng số Viện kiểm sát tự trưng cầu
giám định. Cột 6 = Cột 2 + Cột 4.
+ Cột 7: Tổng số Viện kiểm sát trưng cầu
giám định theo yêu cầu của đương sự. Cột 7 = Cột 3 + Cột 5.
|
KẾT QUẢ TRƯNG
CẦU GIÁM ĐỊNH
|
CHƯA NHẬN ĐƯỢC
KẾT QUẢ
|
|
Đã nhận được
kết quả
|
Từ chối giám
định
|
Viện kiểm sát
đình chỉ việc thực hiện giám định
|
Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
|
Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự
|
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
- Cột 8 đến Cột 15: Thống kê số lượng kết
quả trưng cầu:
+ Cột 8: Thống kê số lượng Viện kiểm sát
tự trưng cầu giám định và đã nhận được kết quả.
+ Cột 9: Thống kê số lượng Viện kiểm sát
trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự và đã nhận được kết quả.
+ Cột 10: Thống kê số lượng quyết định Viện
kiểm sát tự trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng bị từ chối giám định.
+ Cột 11: Thống kê số lượng quyết định Viện
kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng bị từ chối giám định.
+ Cột 12: Thống kê số lượng quyết định Viện
kiểm sát tự trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết nhưng đã đình chỉ việc thực
hiện giám định tư pháp.
+ Cột 13: Thống kê số lượng quyết định Viện
kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự nhưng đã đình chỉ việc thực
hiện giám định tư pháp.
+ Cột 14: Thống kê số lượng quyết định Viện
kiểm sát tự trưng cầu giám định khi xét thấy cần thiết chưa nhận được kết quả trưng
cầu giám định.
+ Cột 15: Thống kê số lượng quyết định Viện
kiểm sát trưng cầu giám định theo yêu cầu của đương sự chưa nhận được kết quả trưng
cầu giám định.
|
ĐÁNH GIÁ, SỬ
DỤNG KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH
|
THỜI HẠN GIÁM
ĐỊNH
|
|
Số kết luận
giám định được sử dụng
|
Số kết luận
giám định phải giám định bổ sung
|
Số kết luận
giám định phải giám định lại
|
Số kết luận
giám định bị loại trừ hoặc không được sử dụng
|
Số kết luận
giám định trong hạn luật định
|
Số kết luận
giám định quá hạn luật định
|
|
Kết luận giám
định lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ
|
Phát sinh vấn
đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc
|
Kết luận giám
định lần đầu vi phạm pháp luật
|
Do có nghi
ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu
|
Theo quyết
định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
- Cột 16 đến Cột 22: Thống kê đánh giá, sử
dụng kết luận giám định:
+ Cột 16: Thống kê số lượng kết luận giám
định được sử dụng để giải quyết vụ việc.
+ Cột 17 đến Cột 18: Thống kê số lượng kết
luận giám định phải giám định bổ sung:
Cột 17: Thống kê số lượng kết luận giám định
mà Viện kiểm sát phải trưng cầu giám định bổ sung do nội dung kết luận giám định
lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ.
Cột 18: Thống kê số lượng kết luận giám định
mà Viện kiểm sát phải trưng cầu giám định bổ sung do phát sinh vấn đề mới liên quan
đến tình tiết của vụ việc.
+ Cột 19 đến Cột 21: Thống kê số lượng kết
luận giám định phải giám định lại:
Cột 19: Thống kê số lượng kết luận giám định
phải giám định lại do kết luận giám định lần đầu vi phạm pháp luật.
Cột 20: Thống kê số lượng kết luận giám định
phải giám định lại do có nghi ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu.
Cột 21: Thống kê số lượng kết luận giám định
phải giám định lại theo quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Cột 22: Thống kê số lượng kết luận giám
định bị loại trừ hoặc không được sử dụng.
- Cột 23: Thống kê số lượng kết luận giám
định trong thời hạn luật định.
- Cột 24: Thống kê số lượng kết luận giám
định đã quá thời hạn luật định.
|
THỐNG KÊ SỐ
LƯỢNG TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH ĐÃ NHẬN ĐƯỢC KẾT QUẢ TRONG CÁC LĨNH VỰC
|
KIẾN NGHỊ,
KHÁNG NGHỊ
|
|
Kỹ thuật hình
sự
|
Pháp y
|
Pháp y tâm
thần
|
Văn hóa
|
Tài chính
|
Ngân hàng
|
Xây dựng
|
Nông nghiệp
và Môi trường
|
Khoa học và
công nghệ
|
Các lĩnh vực
khác
|
Số kiến nghị
liên quan đến giám định tư pháp
|
Số kháng nghị
liên quan đến giám định tư pháp
|
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
33
|
34
|
35
|
36
|
- Cột 25 đến Cột 34: Thống kê số lượng trưng
cầu, yêu cầu giám định đã nhận được kết quả trong các lĩnh vực bao gồm:
+ Cột 25: Lĩnh vực Kỹ thuật hình sự.
+ Cột 26: Lĩnh vực Pháp y.
+ Cột 27: Lĩnh vực Pháp y tâm thần.
+ Cột 28: Lĩnh vực Văn hóa.
+ Cột 29: Lĩnh vực Tài chính.
+ Cột 30: Lĩnh vực Ngân hàng.
+ Cột 31: Lĩnh vực Xây dựng.
+ Cột 32: Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
+ Cột 33: Lĩnh vực Khoa học và công nghệ.
+ Cột 34: Các lĩnh vực khác.
- Cột 35 đến Cột 36: Thống kê số lượng kiến
nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát:
+ Cột 35: Thống kê số lượng kiến nghị của
Viện kiểm sát liên quan đến giám định tư pháp.
+ Cột 36: Thống kê số lượng kháng nghị của
Viện kiểm sát liên quan đến giám định tư pháp.
HƯỚNG DẪN SỬ
DỤNG BIỂU MẪU, CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ,
TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
(PHỤ LỤC III)
Biểu mẫu thống kê gồm 39 Cột.
|
LOẠI ÁN
|
SỐ TRƯNG CẦU,
YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
|
|
Cũ còn lại
|
Mới thực hiện
trong kỳ
|
Tổng số
|
|
Tòa án trưng
cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định
|
Đương sự yêu
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định
|
Đương sự yêu
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định
|
Đương sự yêu
cầu giám định
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
- Cột 1: Tên loại án mà Cơ quan quản lý nhà
nước về giám định tư pháp đã thực hiện giám định gồm: Dân sự, Kinh doanh, thương
mại, Hôn nhân và gia đình, Lao động, Hành chính và các vụ việc khác theo quy định
của pháp luật.
- Cột 2 đến Cột 10: Thống kê số lượng trưng
cầu, yêu cầu giám định:
+ Cột 2 đến Cột 4: Thống kê số lượng trưng
cầu, yêu cầu giám định cũ còn lại của kỳ trước:
Cột 2: Thống kê số lượng trưng cầu giám định
cũ còn lại do Tòa án trưng cầu giám định.
Cột 3: Thống kê số lượng trưng cầu giám định
cũ còn lại do Viện kiểm sát trưng cầu giám định.
Cột 4: Thống kê số lượng yêu cầu giám định
cũ còn lại do đương sự yêu cầu giám định.
+ Cột 5 đến Cột 7: Thống kê số lượng trưng
cầu, yêu cầu giám định mới thực hiện trong kỳ:
Cột 5: Thống kê số lượng trưng cầu giám định
mới thực hiện trong kỳ do Tòa án trưng cầu giám định.
Cột 6: Thống kê số lượng trưng cầu giám định
mới thực hiện trong kỳ do Viện kiểm sát trưng cầu giám định.
Cột 7: Thống kê số lượng yêu cầu giám định
mới thực hiện trong kỳ do đương sự yêu cầu giám định.
+ Cột 8 đến Cột 10: Thống kê tổng số trưng
cầu, yêu cầu giám định:
Cột 8: Tổng số trưng cầu giám định do Tòa
án trưng cầu giám định. Cột 8 = Cột 2 + Cột 5.
Cột 9: Tổng số trưng cầu giám định do Viện
kiểm sát trưng cầu giám định. Cột 9 = Cột 3 + Cột 6.
Cột 10: Tổng số yêu cầu giám định do đương
sự yêu cầu giám định. Cột 10 = Cột 4 + Cột 7.
|
KẾT QUẢ TRƯNG
CẦU, YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
|
|
Đã trả kết
quả
|
Từ chối giám
định
|
Đình chỉ việc
thực hiện giám định
|
Chưa có kết
quả
|
|
Tòa án trưng
cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định
|
Đương sự yêu
cầu giám định
|
Tòa án trưng
cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định
|
Tòa án đình
chỉ
|
Viện kiểm sát
đình chỉ
|
Tòa án trưng
cầu giám định
|
Viện kiểm sát
trưng cầu giám định
|
Đương sự yêu
cầu giám định
|
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
- Cột 11 đến Cột 20: Thống kê số lượng kết
quả trưng cầu, yêu cầu giám định:
+ Cột 11 đến Cột 13: Thống kê số lượng kết
quả trưng cầu, yêu cầu giám định và đã trả kết quả:
Cột 11: Thống kê số lượng kết quả trưng cầu
Tòa án trưng cầu giám định và đã trả kết quả.
Cột 12: Thống kê số lượng kết quả trưng cầu
Viện kiểm sát trưng cầu giám định và đã trả kết quả.
Cột 13: Thống kê số lượng kết quả yêu cầu
do đương sự yêu cầu giám định và đã trả kết quả.
+ Cột 14 đến Cột 15: Thống kê số lượng trưng
cầu, yêu cầu giám định nhưng bị từ chối giám định:
Cột 14: Thống kê số lượng trưng cầu do Tòa
án trưng cầu giám định nhưng bị từ chối giám định.
Cột 15: Thống kê số lượng trưng cầu do Viện
kiểm sát trưng cầu giám định nhưng bị từ chối giám định.
+ Cột 16 đến Cột 17: Thống kê số lượng trưng
cầu giám định bị đình chỉ việc thực hiện giám định.
Cột 16: Thống kê số lượng Tòa án đình chỉ
việc thực hiện giám định.
Cột 17: Thống kê số lượng Viện kiểm sát đình
chỉ việc thực hiện giám định.
+ Cột 18 đến Cột 20: Thống kê số lượng kết
quả trưng cầu, yêu cầu giám định chưa có kết quả:
Cột 18: Thống kê số lượng Tòa án trưng cầu
giám định chưa có kết quả.
Cột 19: Thống kê số lượng Viện kiểm sát trưng
cầu giám định chưa có kết quả.
Cột 20: Thống kê số lượng đương sự yêu cầu
giám định chưa có kết quả.
|
ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG GIÁM ĐỊNH
|
THỜI HẠN GIÁM
ĐỊNH
|
|
Số kết luận
giám định được sử dụng
|
Số kết luận
giám định phải giám định bổ sung
|
Số kết luận
giám định phải giám định lại
|
Số kết luận
giám định bị loại trừ hoặc không được sử dụng
|
Số kết luận
giám định trong hạn luật định
|
Số kết luận
giám định quá hạn luật định
|
|
Kết luận giám
định lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ
|
Phát sinh vấn
đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc
|
Kết luận giám
định lần đầu vi phạm pháp luật
|
Do có nghi
ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu
|
Trong trường
hợp đặc biệt
|
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
- Cột 21 đến Cột 27: Thống kê đánh giá chất
lượng giám định:
+ Cột 21: Thống kê số kết luận giám định
được sử dụng.
+ Cột 22: Thống kê số kết luận giám định
phải giám định bổ sung do kết luận lần đầu chưa rõ, chưa đầy đủ.
+ Cột 23: Thống kê số kết luận giám định
phải giám định bổ sung do phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc.
+ Cột 24: Thống kê số kết luận giám định
phải giám định lại do kết luận lần đầu vi phạm pháp luật.
+ Cột 25: Thống kê số kết luận giám định
phải giám định lại do có nghi ngờ về tính chính xác của kết luận giám định lần đầu.
+ Cột 26: Thống kê số kết luận giám định
phải giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo quyết định của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Cột 27: Thống kê số kết luận giám định
bị loại trừ hoặc không được sử dụng.
- Cột 28: Thống kê số kết luận giám định
trong hạn luật định.
- Cột 29: Thống kê số kết luận giám định
quá hạn luật định.
|
THỐNG KÊ SỐ
LƯỢNG KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH THEO CÁC LĨNH VỰC
|
|
Kỹ thuật hình
sự
|
Pháp y
|
Pháp y tâm
thần
|
Văn hóa
|
Tài chính
|
Ngân hàng
|
Xây dựng
|
Nông nghiệp
và Môi trường
|
Khoa học và
công nghệ
|
Các lĩnh vực
khác
|
|
30
|
31
|
32
|
33
|
34
|
35
|
36
|
37
|
38
|
39
|
- Cột 30 đến Cột 39: Thống kê số lượng kết
luận giám định theo các lĩnh vực:
Cột 30: Lĩnh vực Kỹ thuật hình sự.
Cột 31: Lĩnh vực Pháp y.
Cột 32: Lĩnh vực Pháp y tâm thần.
Cột 33: Lĩnh vực Văn hóa.
Cột 34: Lĩnh vực Tài chính.
Cột 35: Lĩnh vực Ngân hàng.
Cột 36: Lĩnh vực Xây dựng.
Cột 37: Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
Cột 38: Lĩnh vực Khoa học và công nghệ.
Cột 39: Các lĩnh vực khác.