|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2026/QĐ-UBND
|
Quảng
Trị, ngày 23 tháng 7
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ
ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn
cứ Nghị định số 147/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện cơ
chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo
dài quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc
hội;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 859/TTr-SNNMT
ngày 29 tháng 6
năm 2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai; khoản 22 Điều 13 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và khoản 6 Điều 4 Nghị
định số 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết số
29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ
quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực
hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm phù hợp với
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính và
các quy định pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm công khai,
minh bạch, đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết, tạo thuận lợi cho người
sử dụng đất.
3. Bảo đảm thống nhất
trong tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin, thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
4. Lấy người dân và tổ chức làm trung tâm phục vụ; giảm tối đa
việc yêu cầu người dân cung cấp lại thông tin mà cơ quan nhà nước đã có trong
cơ sở dữ liệu.
5. Không được yêu cầu người sử dụng đất nộp thêm thành phần
hồ sơ ngoài quy định tại Quyết định này và văn bản pháp luật có liên quan.
6. Ưu tiên khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai và cơ
sở dữ liệu quốc gia, hạn chế yêu cầu người sử dụng đất cung cấp lại thông tin
đã có trên cơ sở dữ liệu.
Điều 3. Quy định chung
1. Thời
gian thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Quyết định này được tính kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không bao gồm: thời gian giải quyết của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; thời gian
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định; thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định
đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi
nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; thời gian thực
hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian người sử dụng đất thỏa
thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai; thời gian trích đo địa chính thửa đất; thời gian cơ quan có thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian xem xét xử lý đối với
trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định;
thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng
nhận.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đặc khu Cồn Cỏ; các xã khó khăn, xã đặc biệt khó khăn theo
quyết định của cấp có thẩm quyền thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính quy định tại Quyết định này
được tăng thêm 07 ngày làm việc.
2. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính quy định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết
không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm
về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
3.
Trường hợp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính bằng không quá tổng thời
gian thực hiện từng thủ tục đó.
Trường
hợp chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản đề nghị cấp cùng lúc nhiều Giấy chứng
nhận thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính là không quá 15 ngày làm việc.
4. Về
phí, lệ phí: Đối với thủ tục hành chính về đất đai thuộc trường hợp phải
nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh thì người sử dụng đất có trách nhiệm nộp phí, lệ phí
theo quy định. Mức thu và việc quản lý, sử dụng phí, lệ
phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, trong đó:
1. Phụ lục I: Trình tự, thủ tục thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Phụ lục II: Trình tự, thủ tục giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Phụ lục III: Trình tự, thủ tục nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư; gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất; sử dụng đất đa mục đích; góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
4. Phụ lục IV: Trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
5. Phụ lục V: Danh mục mẫu biểu.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hồ sơ nộp trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền đang
giải quyết tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục hành chính áp dụng trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành cho đến khi có kết quả cuối cùng.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các
sở, ban, ngành liên quan
a) Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và
gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường tham mưu công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai cấp
tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh.
c) Các sở, ban, ngành
liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện triển khai Quyết định này theo quy
định.
2. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến quy định này đến các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai tại địa phương.
b) Trong quá trình
triển khai có vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo, xử lý theo quy định.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký và
được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù
hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm
pháp luật mới được ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây
dựng; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức
thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh Quảng Trị;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, HCC.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 7
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định trình
tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh)
PHỤ LỤC I
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
I. Trình tự thu hồi đất
do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật số 31/2024/QH15
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định thu hồi đất nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn không
quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan,
người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất
trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đất cùng cấp. Hồ sơ gồm
có:
a) Tờ trình về việc thu
hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định
thu hồi đất Mẫu số 24 Phụ lục V;
c) Các tài liệu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 mục I Phụ lục I chuyển đến.
3. Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định thu hồi đất có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 105 Luật số 31/2024/QH15 có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất
theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo
thu hồi đất nhưng không quá 30 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm
b mục 7 phần I này.
4. Trong thời hạn không
quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đất có trách nhiệm ban hành quyết
định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết
định thu hồi đất.
Quyết định cưỡng chế
thu hồi đất theo Mẫu số 31 Phụ lục V.
5. Trách nhiệm của
người có đất thu hồi
a) Chấp hành quyết định
thu hồi đất;
b) Thực hiện bàn giao
đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy
định tại quyết định thu hồi đất.
6. Trách nhiệm của cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đất
a) Thông báo việc thu
hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cùng cấp;
b) Chỉ đạo xử lý phần
giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất
(nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cưỡng chế
thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
d) Bố trí kinh phí thực
hiện cưỡng chế thu hồi đất.
7. Xử lý tài sản trên
đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi
a) Trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật số 31/2024/QH15 thì giá trị tài sản
được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản
xác định. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định
thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu
hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại
sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi
đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các
chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất thu hồi trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư
khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn
hơn số tiền hoàn trả nêu trên.
b) Trường hợp thu hồi
đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật số 31/2024/QH15 thì trong thời hạn
12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp
luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được
việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối
với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả
lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất,
trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi
đất theo quy định.
Trường hợp nhà đầu tư
mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
II. Trình tự thu hồi
đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy
cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy định tại
khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật số 31/2024/QH15
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định thu hồi đất:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã
thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà
nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng
đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe
dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định thu hồi đất có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn không
quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đất có trách nhiệm ban hành quyết
định thu hồi đất, quyết định thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng đối với
trường hợp thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật số
31/2024/QH15 và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Trường hợp thu hồi đất
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 82 Luật số 31/2024/QH15 thì thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 172 Luật số 31/2024/QH15.
III. Trình tự thu hồi
đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật số 31/2024/QH15
1. Trong thời hạn không
quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà
không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2
Điều 16 Luật số 31/2024/QH15 hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa
bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng
mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế
là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật số 31/2024/QH15, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cùng cấp.
Hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình về việc thu
hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định
thu hồi đất
2. Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi
đất.
3. Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định
giá tài sản để xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường cho người
có đất thu hồi hoặc người được hưởng thừa kế.
4. Việc xác định giá
trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường quy định tại khoản 3 mục III này
được thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78
và Điều 79 Luật số 31/2024/QH15. Kinh phí bồi thường được sử dụng từ ngân sách
nhà nước bố trí cho việc thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc
thiểu số.
IV. Trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất
Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư kèm
theo hồ sơ dự án gửi đến, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem
xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật số 31/2024/QH15
để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi
Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, trước khi Thông báo thu hồi đất được ban hành, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực
thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu
hồi đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu hồi
đất và gửi Thông báo thu hồi đất
a) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, sau khi nhận được văn bản đề nghị và các hồ sơ có liên
quan do chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư gửi đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi
đất;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, sau khi Thông báo thu hồi đất được ban hành, Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có) để biết, đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh
sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nới có đất thu hồi.
Trường hợp không liên
lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong
03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung
ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi,
đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời
gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất
lại.
4. Điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi
thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác
định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
Đối với việc xác định
nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy
ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện.
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại
thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian không quá 10 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách
nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5. Lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp xã là 10 ngày.
7. Lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Ngay sau khi hết thời
hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất
thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp
trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý kiến
phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời hạn không
quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý
kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án
để trình cơ quan có thẩm quyền.
8. Thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Trong thời hạn không
quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Nội dung thẩm định
bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên
quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm yết
công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê
duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ,
bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian
bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định
Trong thời hạn không
quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định
cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
13. Thu hồi đất
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật
số 31/2024/QH15.
Tại bước này cần đảm
bảo về thời gian như sau:
a1) Thời gian ban hành
quyết định thu hồi đất tính từ thời điểm gửi thông báo thu hồi đất cho người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan biết chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối
với đất phi nông nghiệp trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật số
31/2024/QH15.
a2) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời
hạn quy định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất mà
không phải chờ đến hết thời hạn quy định. Việc đồng ý để thu hồi đất trước thời
hạn phải được lập thành biên bản xác nhận giữa các bên gồm: cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
b) Trường hợp người có
đất thu hồi không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 6
Điều 87 Luật số 31/2024/QH15, cụ thể như sau:
b1) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
hạn không quá 07 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản;
b2) Quá thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu
hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì cơ quan, người có thẩm
quyền cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
c) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 7
Điều 87 Luật số 31/2024/QH15, cụ thể như sau:
c1) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có
đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động,
thuyết phục được tiến hành trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc và phải
được thể hiện bằng văn bản;
c2) Quá thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu
hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban
quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy
định tại Điều 89 của Luật số 31/2024/QH15.
14. Quản lý đất đã được
thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ
đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật số 31/2024/QH15.
V. Trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần diện tích còn lại
không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị
quyết số 254/2025/QH15
1. Trước khi thực hiện
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần
diện tích đất còn lại không thỏa thuận được thì phải thực hiện các công việc
sau đây:
a) Tổ chức kinh tế lập
hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện dự án. Hồ sơ bao gồm:
a1) Bảng tổng hợp kết
quả thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất đạt trên 75% diện tích đất và trên 75% số
lượng người sử dụng đất trong phạm vi dự án.
Bảng tổng hợp thể hiện:
Tổng diện tích đất và tổng số người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa
thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào
đất của dự án. Diện tích đất đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất theo quy định
tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15; số người sử dụng đất đã thỏa thuận
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; các thông tin pháp
lý về việc thỏa thuận (thông qua hợp đồng) và nội dung có liên quan khác (nếu
có);
a2) Bảng tổng hợp về
các trường hợp người sử dụng đất còn lại trong phạm vi dự án chưa thỏa thuận
nhận quyền sử dụng đất và thông tin liên quan;
a3) Văn bản đề nghị Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện dự án triển khai dự án sử dụng đất
thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất;
a4) Văn
bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận
được theo Mẫu số 20 Phụ
lục V.
Trường hợp dự án thuộc
phạm vi nhiều đơn vị hành chính cấp xã thì gửi văn bản đến từng địa phương.
b) Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức kinh tế,
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, tổ chức họp
với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức kinh tế và
người có quyền, nghĩa vụ liên quan (nếu có) để tiếp tục thực hiện thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế. Kết quả cuộc họp được lập thành
biên bản và Báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và
Sở Tài chính, trong đó thể hiện rõ trường hợp thỏa thuận được, nội dung thỏa
thuận; trường hợp không thỏa thuận được, lý do; trường hợp vắng mặt.
c) Sau khi Ủy ban nhân
dân cấp xã có Báo cáo kết quả họp Tổ chức kinh tế lập dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư gửi đến cơ quan chuyên môn về đầu tư tham mưu,
thực hiện quản lý hoạt động đầu tư để tham mưu việc chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định.
d) Cơ quan có chức năng
quản lý về đầu tư căn cứ vào điều kiện thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 2
Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 và pháp luật về đầu tư để báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu
tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc
quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định.
Việc chứng minh dự án
đáp ứng điều kiện thu hồi đất (đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và
trên 75% số lượng người sử dụng đất) thuộc trách nhiệm của tổ chức kinh tế.
đ) Ủy
ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ (hồ sơ gồm: Chủ trương đầu tư; trích đo địa chính
khu đất; Biên bản họp) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường
xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua việc thu hồi đất đối với phần
diện tích đất còn lại không thỏa thuận được.
2. Sau khi có Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua việc thu hồi đất đối với phần diện
tích đất còn lại không thỏa thuận được, tổ chức kinh tế phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất và đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện thủ tục thu hồi đất.
2.1. Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất
Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư kèm
theo hồ sơ dự án gửi đến, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem
xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật số 31/2024/QH15
để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2.2. Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi
Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc, trước khi thông báo thu hồi đất được ban hành, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực
thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu
hồi đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
2.3. Thông báo thu hồi
đất và gửi Thông báo thu hồi đất
a) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, sau khi nhận được văn bản đề nghị và các hồ sơ có liên
quan do chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư gửi đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi
đất;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, sau khi Thông báo thu hồi đất được ban hành, Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có) để biết, đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh
sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nới có đất thu hồi.
Trường hợp không liên
lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong
03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung
ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng
tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
2.4. Điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi
thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác
định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
Đối với việc xác định
nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân
cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thực hiện.
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại
thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian không quá 10 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách
nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
2.5. Lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trong đó, phải xác định số tiền chênh lệch giữa số tiền trung bình của giá đất
đã thỏa thuận trên một đơn vị diện tích đất với số tiền theo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích đất thu hồi theo loại
đất trong phạm vi dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP.
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư
dự án tổ chức xác định số tiền chênh lệch.
2.6. Niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kết quả xác định số tiền chênh
lệch
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và kết quả xác định số tiền chênh lệch tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày.
2.7. Lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kết quả xác định số tiền chênh
lệch
Ngay sau khi hết thời
hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến theo hình thức tổ chức họp trực tiếp
với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý
kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý kiến
phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, kết quả xác định số tiền chênh lệch; tiếp thu, giải trình ý kiến góp
ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất
thu hồi.
Trong thời hạn không
quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý
kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kết quả xác định
số tiền chênh lệch, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã.
2.8. Thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ xác định số tiền chênh lệch theo
quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
b) Trong thời hạn không
quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã để chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm
định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thẩm định hồ sơ xác định số
tiền chênh lệch trước khi trình phê duyệt.
- Nội dung thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp
luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; xác định số tiền chênh lệch giữa số tiền trung bình của giá đất đã
thỏa thuận trên một đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận với số tiền
theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên một đơn vị diện tích
của loại đất thu hồi trong phạm vi dự án và các nội dung khác có liên quan đến
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2.9. Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phê duyệt số tiền chênh lệch
Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình của cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đồng thời với số tiền chênh
lệch giữa số tiền trung bình của giá đất đã thỏa thuận trên một đơn vị diện
tích đất với số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên
một đơn vị diện tích đất thu hồi theo loại đất trong phạm vi dự án.
2.10. Phổ biến, niêm
yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
2.11. Gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê
duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ,
bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian
bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
2.12. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định
Trong thời hạn không
quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định
cư, chi trả số tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án và số tiền chênh lệch đã
được phê duyệt cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
2.13. Thu hồi đất
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật
số 31/2024/QH15.
Tại bước này cần đảm
bảo về thời gian như sau:
- Thời gian ban hành
quyết định thu hồi đất tính từ thời điểm gửi thông báo thu hồi đất cho người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan biết chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối
với đất phi nông nghiệp trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật số
31/2024/QH15.
- Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời
hạn quy định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất mà
không phải chờ đến hết thời hạn quy định. Việc đồng ý để thu hồi đất trước thời
hạn phải được lập thành biên bản xác nhận giữa các bên gồm: cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
b) Trường hợp người có
đất thu hồi không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã phê duyệt: thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 6
Điều 87 Luật số 31/2024/QH15 .
c) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư: thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều
87 Luật số 31/2024/QH15.
VI. Trình tự, thủ tục
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm a và điểm b
khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Trình tự, thủ tục thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp này được thực hiện
theo trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
quy định tại Mục IV Phụ lục này. Trong đó, có điều chỉnh các bước như sau:
1. Trình tự, thủ tục
thực hiện thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định
cư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Việc thu hồi đất trước
khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại Điều 87
của Luật số 31/2024/QH15 và khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15, trong
đó thứ tự thực hiện một số bước công việc như sau:
a) Đối với dự án quan
trọng quốc gia mà cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu đẩy nhanh tiến độ thực
hiện hoặc dự án đầu tư công khẩn cấp thì việc quyết định thu hồi đất thực hiện
sau khi kết thúc thời hạn niêm yết phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Đối với dự án được
trên 75% người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì sau khi kết thúc thời hạn niêm yết phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cơ quan, người có thẩm quyền phải xác nhận đạt
số người sử dụng đất đồng ý để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.
Việc xác định người sử
dụng đất đồng ý thu hồi đất thực hiện theo quy định quy định tại khoản 2 Điều 3
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
2. Trình tự, thủ tục
thực hiện thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy định
tại Điều 87 của Luật số 31/2024/QH15.
Việc quyết định thu hồi
đất được thực hiện sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê
duyệt và đã hoàn thành bố trí tạm cư hoặc chi trả kinh phí tạm cư.
3. Người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan (nếu có) có trách nhiệm bàn giao đất theo quy định sau khi có quyết định
thu hồi đất theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan (nếu có) không bàn giao đất thì thực hiện theo quy định tại khoản
7 Điều 87 của Luật số 31/2024/QH15.
PHỤ LỤC II
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO
THUÊ RỪNG; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO
THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
A. CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ, NHẬN
KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp
hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc
bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp thông
tin trong thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở dữ liệu thì cán bộ tiếp nhận hồ
sơ khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính; trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cán bộ tiếp nhận yêu cầu người
sử dụng đất bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
B. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển
1. Thành phần hồ sơ:
1.1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê
đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
a) Đơn theo Mẫu
số 01 Phụ lục V;
b) Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao;
báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);
c) Một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật số 31/2024/QH15;
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật số
31/2024/QH15;
- Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật
số 31/2024/QH15;
- Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124
Luật số 31/2024/QH15;
- Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật
đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật
số 31/2024/QH15 mà phải thu hồi đất;
- Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15 hoặc
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật
số 31/2024/QH15 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số
31/2024/QH15 (nếu có).;
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính.
1.2. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất
nông nghiệp do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng, gồm:
a) Đơn theo Mẫu
số 01 Phụ
lục V;
b) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp
công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật
Đất đai có
hiệu lực thi hành;
c) Một trong các loại giấy tờ sau:
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu
hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà
không sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thực
hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong trường hợp có nhà đầu tư quan
tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải
xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu,
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
- Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
không thành do đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu
giá (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao
không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu);
- Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự
án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
- Bản sao văn bản theo quy định của pháp luật đối
với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc của nhóm người
sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi
đất;
d) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số
31/2024/QH15 (nếu có);
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính.
1.3. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với đất
do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:
a) Đơn theo Mẫu
số 01 Phụ
lục V;
b) Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty
nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại
các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật số 31/2024/QH15;
d) Một trong các loại giấy tờ sau:
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật
về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu
hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà
không sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thực
hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong trường hợp có nhà đầu tư quan
tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải
xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu,
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
- Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức
thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
không thành do đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu
giá;
- Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất
động sản đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự
án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
- Bản sao văn bản theo quy định của pháp luật đối
với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc của nhóm người
sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi
đất;
đ) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số
31/2024/QH15 (nếu có);
e) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính.
1.4. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển, gồm:
a) Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 01 Phụ lục V.
b) Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển
của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số
31/2024/QH15 (nếu có);
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính.
2. Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 mục I Phần
B Phụ lục II đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ
hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa;
trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm
nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến
giao;
b3) Chủ trì, phối hợp
các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). Trường hợp
phối hợp bằng phương thức lấy ý kiến bằng văn bản thì cơ quan phối hợp có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc, kể từ thời điểm nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì.
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ tương ứng từng trường hợp quy định tại khoản 1 mục
I Phần B Phụ lục II; tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ
lục V; dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 Phụ
lục V;
c) Cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho
thuê rừng, giao khu vực biển;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 10
Phụ lục V đến cơ quan thuế đối với
trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng.
d3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định và trình cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án giá đất đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể; chuyển thông tin theo
Mẫu số 10 Phụ lục V đến cơ quan thuế.
đ)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất
phải nộp; tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có); ban hành thông báo nộp tiền
gửi cho người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
g) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất và gửi thông báo
kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
h) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận theo quy
định; Chuyển bản sao Giấy chứng nhận và hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì ký hợp
đồng thuê đất theo Mẫu số 21 Phụ lục V, việc
bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ
lục V; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có
trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II.
Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư
1. Thành phần hồ sơ
1.1. Hồ sơ đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02 Phụ
lục V;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc
quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ;
c) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính;
d) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số
31/2024/QH15 (nếu có).
1.2. Hồ sơ đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 03 Phụ
lục V;
b) Một trong các giấy
tờ sau đây:
- Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15;
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15;
- Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời
kỳ.
c) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính;
d) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số
31/2024/QH15 (nếu có).
1.3. Hồ sơ đề nghị gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 04a Phụ
lục V;
b) Một trong các giấy
tờ sau:
- Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ;
- Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính.
1.4. Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 04b Phụ
lục V;
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai.
d) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ.
đ) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính.
2. Trình tự thực hiện
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại mục 1 nội dung thủ tục này đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai.
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa
thửa đất trừ trường hợp quy định tại khoản 2 mục II Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
- Chuyển thông tin và
bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đến cơ quan chuyên môn
về lâm nghiệp để xác định thông tin về diện tích đất lâm nghiệp, đối tượng rừng
(trường hợp có chuyển mục đích sử dụng đất thuộc quy hoạch lâm nghiệp);
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có). Trường hợp phối hợp bằng phương thức lấy ý
kiến bằng văn bản thì cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho
cơ quan chủ trì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận
được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì.
- Hoàn thiện hồ sơ
trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: Đơn, giấy tờ
tương ứng từng trường hợp quy định tại khoản 1 mục II Phần B Phụ lục II và các
tài liệu khác có liên quan (nếu có); Tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ
lục V; dự thảo quyết định theo (Mẫu số 07 đối với trường hợp cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; Mẫu số 08 đối với trường hợp chuyển hình thức
sử dụng đất; Mẫu số 09a đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất và Mẫu số 09b Phụ lục V đối
với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư);
c) Cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất.
d) Các cơ quan
chuyên môn thực hiện như sau:
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 10 Phụ
lục V đến Cơ quan thuế đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan Xây dựng xác
định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển
thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ
tầng (nếu có).
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định và trình cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt phương án giá đất đối với trường hợp phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể; chuyển thông tin theo Mẫu
số 10 Phụ lục V đến cơ quan thuế.
đ)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất
phải nộp; tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
ban hành thông báo nộp tiền gửi
cho người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
g) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất và gửi thông báo
kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
h) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thực hiện:
h1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu
số 21 Phụ lục V; trao Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
h2) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển
hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư; trường hợp Nhà nước cho thuê đất
thì ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 21 Phụ lục V;
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
h3) Chuyển bản sao Giấy
chứng nhận và hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và cơ
quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp;
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có
trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
3. Thời gian thực hiện: Không
quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
III. Trình tự, thủ tục
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 04 Phụ
lục V;
b) Một trong các Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật số 31/2024/QH15
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ.
c) Văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Bản trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính;
đ) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số
31/2024/QH15 (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 mục III Phần B
Phụ lục II cho Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành
chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
b1) Rà soát, kiểm tra
hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với
trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra thực địa
thửa đất (nếu cần thiết);
b3)
Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có).
b4) Hoàn thiện hồ sơ
trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 1 mục III Phần B Phụ lục II;
tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục V; dự
thảo quyết định theo Mẫu số 09 Phụ lục V;
c) Cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 10
Phụ lục V đến cơ quan thuế đối với trường
hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
d2) Cơ quan xây dựng
xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và
chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây
dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định và trình cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án giá đất đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể; chuyển thông tin theo
Mẫu số 10 Phụ lục V đến cơ quan thuế;
đ)
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất
phải nộp; tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có); ban hành thông báo nộp tiền gửi
cho người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
g) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất và gửi thông báo
kết quả cho c Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
h) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận theo quy
định; Chuyển bản sao Giấy chứng nhận và hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì ký hợp
đồng thuê đất theo Mẫu số 21 Phụ lục V; trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có
trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
3. Thời gian thực hiện:
Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
IV.
Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá
nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,
công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ
chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường
trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 01 Phụ
lục V;
b) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số 31/2024/QH15 (nếu
có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Hằng
năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất
nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích
đất ở theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương
thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử
dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá
nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất theo Mẫu số 01 Phụ
lục V;
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất ở không đấu giá quyền
sử dụng đất;
d) Hội
đồng xét duyệt giao đất ở xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
3. Thời gian thực hiện: Không
quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
PHỤ LỤC III
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT
ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
A. CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ, NHẬN KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp
hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc
bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp thông
tin trong thành phần hồ sơ đã có trong các cơ sở dữ liệu thì cán bộ tiếp nhận hồ
sơ khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ
tục hành chính; trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, không chính xác thì cán bộ tiếp nhận yêu cầu người sử dụng
đất bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
B. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1.
Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 32
Phụ lục V;
b) Trích lục địa
chính hoặc trích đo địa chính khu đất nhà đầu tư đề xuất thực hiện
dự án.
2. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức kinh tế có
yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục I Phần B
Phụ lục III đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ
hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn người nộp
hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ; Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan thẩm định hồ sơ. Trường
hợp phối hợp bằng phương thức lấy ý kiến bằng văn bản thì cơ quan phối hợp có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì trong thời hạn không quá
05 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ
trì; Có văn bản thẩm định trình cơ quan, người có thẩm quyền. Văn
bản thẩm định gồm các nội dung sau:
b1) Điều kiện về sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b2) Việc đáp ứng các
điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật
số 31/2024/QH15;
b3) Việc đáp ứng các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật số
31/2024/QH15;
b4) Các thông tin trong
hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
b5) Kết luận về việc đủ
điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không
đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
b6) Đề xuất việc chấp
thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
c) Cơ quan, người có
thẩm quyền xem xét có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế
được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định.
3.
Thời gian thực hiện: không
quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai có văn bản thẩm định trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
b) Cơ quan, người có
thẩm quyền có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
II. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng
đất
1.
Công ty nông, lâm nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh.
2.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành
phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc 01 Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại
diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất.
3.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý
kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
4.
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp
Hội đồng để thẩm định;
5. Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trường
hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn
thiện hồ sơ và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy
đủ thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt;
6. Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Tổng thời gian: không
quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không
phải chỉnh sửa phương án sử dụng đất; không quá 28 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp phải chỉnh sửa phương án sử dụng đất.
Không tính thời gian công ty nông, lâm nghiệp chỉnh sửa phương án.
7. Hồ
sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn
bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 22 Phụ
lục V;
b)
Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
- Căn
cứ lập phương án sử dụng đất;
- Phân
tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định
hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể
của công ty nông, lâm nghiệp;
- Đánh
giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc
phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các
giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp
giữ lại;
- Xác
định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn
giao cho địa phương theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 181 Luật số 31/2024/QH15;
-
Thuyết minh phương án sử dụng đất.
c) Bản
đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất
của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty
nông, lâm nghiệp;
d) Tài
liệu khác có liên quan (nếu có).
III. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia
hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1.
Thành phần hồ sơ
1.1. Hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
a) Đơn
đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 23 Phụ
lục V.
b) Phương án sử dụng
đất kết hợp.
c) Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
1.2. Hồ sơ gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp.
2.
Trình tự thực hiện
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
nộp 01 bộ hồ sơ tương ứng từng trường hợp quy định tại khoản 1 mục III Phần B
Phụ lục III đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai.
b) Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai rà
soát, kiểm tra hồ sơ (hướng dẫn người nộp hồ
sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ) và thực hiện các nội dung sau:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai;
- Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp. Trường
hợp phối hợp bằng phương thức lấy ý kiến bằng văn bản thì cơ quan phối hợp có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì trong thời hạn không quá
03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ
trì.
c) Cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử
dụng đất kết hợp, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
d) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết
quả cho người sử dụng đất.
3.
Thời gian thực hiện:
Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Thời gian thẩm định,
xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30
ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp.
IV. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai để thực hiện dự án đầu tư
1. Các chủ sử dụng đất trong phạm vi
khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai bàn
bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa chọn
chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu
tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều
219 Luật số 31/2024/QH15 trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp phải lập dự án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
đầu tư.
3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản phê duyệt, trường hợp
không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thủ tục lập,
phê duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền
sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định số
102/2024/NĐ-CP. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để
thực hiện dự án.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho
cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
PHỤ LỤC IV
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ
KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả:
a) Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Trung tâm Phục
vụ hành chính công xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Trung tâm Phục vụ hành
chính công)
b) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Người yêu cầu đăng ký
được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại
các cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I này;
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính;
c) Nộp trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia
d) Khi nộp hồ sơ tại cơ
quan quy định tại Mục 1 Phần I này theo hình thức quy định tại các điểm a, b và
c Mục 2 này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định
của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm đ Mục
2 này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm c Mục 2 này thì hồ
sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng,
chứng thực theo quy định của pháp luật;
đ) Đối với thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp.
3. Đối với trường hợp
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng ký lựa
chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân trong nước, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân), cộng
đồng dân cư thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b mục 1
Phần I này.
4. Đối với trường hợp
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký
lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì
được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục 1 Phần I này.
Trường hợp xác định lại
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 và Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại mục 1
Phần I này;
b) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài thì nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1 Phần I
này;
c) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nơi nộp hồ sơ theo
bên nhận quyền và thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục 4 này.
5. Việc trả kết quả
giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian
giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phần II dưới đây;
b) Trường hợp chậm trả
kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành
chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo
bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu
cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do;
c) Trường hợp người yêu
cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng,
quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy
chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
II.
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận thì thời gian thực hiện
như sau:
a) Trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm
việc; trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 20 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán, thừa
kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không tính thời
gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
là không quá 04 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa đăng
ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm việc;
trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10 ngày làm
việc;
e) Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá
08 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày
làm việc;
i) Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm
chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
l) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là không quá 08 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi
về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không
quá 10 ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm
việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng
ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá
05 ngày làm việc;
q) Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật số
31/2024/QH15 là không quá 07 ngày làm việc.
r) Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản là không quá 20 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá đất,
ký hợp đồng thuê đất;
s) Trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 25 ngày làm việc.
3. Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1
Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT” phụ lục này là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định
tại điểm h Mục 1 Phần VII của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT phụ lục này là
không quá 10 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm c Mục 3 này;
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất quy định tại Phần I
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ
lục này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 12 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời
gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã,
thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất
động sản là không quá 08 ngày làm việc.
7. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận theo quy định tại Phần XIII
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ
lục này mà người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở là
không quá 15 ngày làm việc.
8. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 08 ngày làm việc.
9. Trường hợp thu hồi
và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 25 ngày làm việc; trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy
chứng nhận theo quy định tại Mục 1 Phần II này; trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng
nhận theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động tại Phần II này.
B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 13 Phụ
lục V.
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật số 31/2024/QH15, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 mà
có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm;
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định
pháp luật về đất đai;
d) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật
số 31/2024/QH15;
đ) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật
số 31/2024/QH15 (nếu có);
e) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử
phạt;
g)
Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc
xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích
thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường
hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với
trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo địa
chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật số 31/2024/QH15
hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
l) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt;
m) Chứng từ đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở, công trình xây dựng
thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3
Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng
(nếu có);
p) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số
31/2024/QH15 (nếu có).
2. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức),
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật số 31/2024/QH15 thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 13 Phụ
lục V;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 của Luật số 31/2024/QH15 (nếu có);
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích
đo địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 13d Phụ
lục V đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật số 31/2024/QH15
hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
h) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
i) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số
31/2024/QH15 (nếu có).
3. Trường hợp được giao
đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần IV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này.
4. Trường hợp có nhiều
người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có
thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1
và Mục 2 Phần I này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
5. Trường hợp người yêu
cầu đăng ký quy định tại các Mục 1, 2 và 3 Phần I này thực hiện thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy
định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định
của pháp luật về dân sự.
II.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
II.1.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất mà không thuộc trường hợp quy định tại các Phần I, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục
này như sau:
1. Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V.
2. Giấy chứng nhận đã
cấp.
3. Một trong các loại
giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Phần II.2 dưới đây.
4. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
II.2.
Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
1. Trường hợp thực hiện
thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người
sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và
đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thì nộp thêm văn bản của bên
nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp người sử
dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật
về dân sự.
Trường hợp chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và
khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường hợp cho thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử
dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy từ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của
cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông
tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền
của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp
có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký
biến động đất đai.
7. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp
văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông
tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác
nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký
đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy
định tại các Điều 148, Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 (nếu có), sơ đồ nhà ở,
công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148,
Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình
đã xây dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 hoặc công trình được miễn giấy phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng mục công
trình xây dựng thì nộp văn bản theo quy định tại điểm b mục 2 phần I nội dung B
Phần V Phụ lục này;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với
quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ
tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc
thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký
nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức
sau khi thay đổi.
11. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất
chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất thì nộp văn bản thỏa
thuận về việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ
quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch
nếu không thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao
hoặc xuất trình giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc
giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một
trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có
hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật;
đ) Một trong các văn
bản quy định tại các điểm b, c và d Mục 13 này là căn cứ để thay thế việc đồng
ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì
nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định
tại điểm a Mục 15 này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về việc
nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy
tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp
luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính; trường hợp phải xác
định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi
tiết thì nộp quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có
thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo địa chính.
19. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì
trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành
viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng
đất.
20. Các trường hợp đăng
ký biến động đất đai quy định tại Phần II.2 này mà phải tách thửa đất, hợp thửa
đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 19
Phụ lục V.
21. Các trường hợp đăng
ký biến động quy định tại Phần II.2 này, trừ khoản 18 Phần II.2 này mà người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất thì nộp mảnh trích đo địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực
hiện quyết định xử phạt.
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1.
Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 18 Phụ lục V;
b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 19 Phụ lục V do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành
lập bản đồ địa chính thực hiện;
c) Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc);
d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội
dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có);
đ) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất thông qua người đại diện (nếu có).
2.
Trình tự thực hiện
a) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm phục vụ
hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện: Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật
số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và theo quy định
điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại
đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất;
kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của
các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện
như sau:
c1) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
c2) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất
nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất
nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống
nhất thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến
động đất đai;
c3) Trường hợp hồ sơ không thuộc quy định tại điểm c1 và điểm
c2 Mục 2 Phần I này thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với các thửa đất
sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;
c4) Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp
thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất
thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất sau tách
thửa, hợp thửa.
d) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi
người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp
thửa đất; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
Trường
hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại
Phần VI, Phần XII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này.
II. Trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư đang sử dụng đất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần I của “B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đến Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a)
Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo địa chính thì kiểm tra, ký
xác nhận mảnh trích đo địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo địa
chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo địa chính thì đề nghị đơn
vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện
việc trích đo địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo địa
chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
b)
Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng;
tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình trạng tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã
đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất
hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc
nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c)
Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật số
31/2024/QH15 thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản
38 Điều 3 Luật số 31/2024/QH15;
d)
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật
số 31/2024/QH15 thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn
định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật số 31/2024/QH15. Việc xác nhận sử dụng
đất ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các
giấy tờ sau đây:
d1) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp,
thuế nhà đất;
d2) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
d3) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân
đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã
được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d4) Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp
khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
d5) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền
hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình
xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật số 31/2024/QH15;
d6) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền
với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký
của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d7) Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất
đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
d8) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm
kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d9) Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú
tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
d10) Giấy tờ khác chứng minh thời điểm sử dụng
đất (nếu có);
đ) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 và không có một trong các
giấy tờ tại điểm d Mục này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập
giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất
và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của người sử
dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể
hiện trên các loại giấy tờ quy định điểm d Mục này có sự không thống nhất thì
thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ có ngày, tháng, năm sử
dụng đất sớm nhất;
e)
Xác định sự phù hợp với quy hoạch như sau:
e1) Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất
phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều
138 Luật số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều
26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều
139 Luật số 31/2024/QH15 mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật số 31/2024/QH15 thì xác định sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật số 31/2024/QH15 thì xác định
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
e2) Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật số
31/2024/QH15 thì xác định việc có hay không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công
trình công cộng, chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục đích sử dụng cho trụ sở
cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác;
e3) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật
số 31/2024/QH15 thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay không thuộc quy hoạch
lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục
đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường hợp quy định tại điểm c khoản
2 Điều 26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác định sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ
tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
e4) Khi xác định sự phù hợp với quy hoạch quy định
tại các điểm e1, e2 và e3 điểm e này thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại
thời điểm xác định;
g)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 mà
không có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
thì chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
h)
Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 15 Phụ lục V tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời
gian 12 ngày làm việc, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
i)
Xác nhận việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo
quy định của pháp luật về đất đai;
k)
Trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì ban
hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 14 Phụ lục V và chuyển đến
nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;
l)
Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ lục V đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
III. Trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 2
Phần I của “B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT” Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất
đai.
Đối với phần diện tích
đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp
theo quy định tại Điều 181 Luật số 31/2024/QH15 thì không thực hiện theo quy
định tại “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện các công
việc sau đối với tổ chức sử dụng đất:
a) Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật số 31/2024/QH15;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
hình thức sử dụng đất;
c) Cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 17
Phụ lục V;
d) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai xác định giá đất đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ
thể và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 10 Phụ lục V đến cơ quan thuế đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính để xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều
28 Luật số 31/2024/QH15:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với trường hợp phải
trích đo địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính thì tổ chức
thực hiện việc trích đo địa chính, người sử dụng đất phải trả chi phí đo đạc
theo quy định;
b) Thực hiện các công
việc sau:
b1) Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
b2) Ngoài nội dung xác
nhận theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 4 này, căn cứ vào trường hợp cụ
thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 thì
thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật
số 31/2024/QH15.
(ii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15
thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy
định tại khoản 38 Điều 3 Luật số 31/2024/QH15. Việc xác nhận sử dụng đất ổn
định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy
tờ sau đây:
- Biên
lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
- Biên
bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản
hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn
liền với đất;
- Quyết
định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi
hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
- Giấy
tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác
định;
- Giấy
tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý,
hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định
tại Điều 140 Luật số 31/2024/QH15;
- Giấy
tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng
10 năm 1993 trở về sau;
- Bản
đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ
ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
- Giấy
tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã,
cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
trở về sau;
- Giấy
tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có
thẩm quyền cấp;
(iii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15
mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên giấy
tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập
thông tin và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng
đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của
người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15
và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin
quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm
bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng,
năm sử dụng đất sớm nhất.
(v) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d
khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 25, điểm c
khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật số 31/2024/QH15 mà không thuộc khoản 5
Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật số
31/2024/QH15 thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc
quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 140 Luật số 31/2024/QH15 thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất;
(vi) Trường hợp quy
định khoản 1 Điều 139 Luật số 31/2024/QH15 thì xác nhận sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 139 Luật số 31/2024/QH15 thì xác nhận sự phù hợp với quy
hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 139 Luật số 31/2024/QH15 thì xác nhận sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 139 Luật số 31/2024/QH15 thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch
lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục
đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong
các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối
với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác nhận sự
phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung (v) và (vi) Mục 5 này thì căn
cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận;
c) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật số 31/2024/QH15 mà không có giấy
xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy
định của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc đủ điều
kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công
trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
d) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 15 Phụ
lục V tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất,
tài sản gắn liền với đất trong thời gian 12 ngày làm việc, đồng thời thực hiện
xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
đ) Kiểm tra việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của
pháp luật về đất đai;
e) Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì ban hành Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 14 Phụ
lục V và chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng
ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
g) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ
lục V đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
IV.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để
quản lý
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật
số 31/2024/QH15 như sau:
a) Người được giao quản
lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật số 31/2024/QH15 thì hồ sơ
gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 13
Phụ lục V và báo cáo kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 13d Phụ lục V.
Trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 7 Luật số 31/2024/QH15 nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành
chính công, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
Trường hợp người được
giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật số 31/2024/QH15
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Người được giao quản
lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật số 31/2024/QH15 thì nộp Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 13
Phụ lục V đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
1. Đối với cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:
Sau khi nhận được thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ
nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận;
Trường hợp thuê đất thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê
đất, cấp Giấy chứng nhận;
b) Trao Giấy chứng nhận
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì
trao Giấy chứng nhận và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
c) Chuyển bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp, hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
2. Đối
với tổ chức sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất của
Ủy ban nhân dân cấp xă theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận;
Trường hợp thuê đất thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê
đất, cấp Giấy chứng nhận;
b) Trao Giấy chứng nhận
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì
trao Giấy chứng nhận và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
c) Chuyển bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp, hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
3. Đối
với tổ chức đang sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thực hiện:
Sau khi nhận được thông
báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Cấp Giấy chứng nhận;
ký hợp đồng thuê đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp, hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
4. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 13
Phụ lục V đến Trung tâm Phục vụ hành
công. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc sau:
b1) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc
trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 151 Luật số 31/2024/QH15
thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ
lục V đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b2) Trường hợp Thông
báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu đất đai
hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai
thác được thông tin để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d,
đ, e, g, h, i, k và l Mục 3 phần II nội dung C Phần V này;
b3) Tổ chức thực hiện
các công việc quy định tại khoản 1 Mục V này.
VI.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận, trừ
trường hợp quy định tại các Phần I, VII,
VIII, IX, X, XI, XII, XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thực hiện như sau:
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Phần II.1 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này tại
Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức
thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai
Trường hợp xác định lại
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 và
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật số 31/2024/QH15 đối với trường hợp
thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu
đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản
đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường
hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo địa chính thửa đất quy định tại Mục 21 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thì kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo địa chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa
chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng
để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận.
Người sử dụng đất được
công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính; chi
phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà diện tích
thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất
không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì
người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về
tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở
theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; trường
hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi nông
nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ
lục V đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các
công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định
tại Mục 1 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này.
5. Trường hợp quy định
tại Mục 2 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thì Văn phòng Đăng ký đất đai
thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này; thông
báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên
chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
6. Trường hợp quy định
tại Mục 3 Phần II.2 của “PHẦN B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc
quy định tại Mục 3 Phần VI này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định
tại Mục 4 Phần II.2 của “PHẦN B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy
chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy
định tại Mục 5 và Mục 6 Phần II.2 của
“PHẦN B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ
lục này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b
và điểm d Mục 3 Phần VI này.
9. Trường hợp quy định
tại Mục 7 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d
Mục 3 Phần VI này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d
Mục 3 Phần VI này.
10. Trường hợp quy định
tại Mục 8 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này
thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích
thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d
Mục 3 Phần VI này.
11. Trường hợp quy định
tại Mục 9 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này
thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện kiểm tra hiện trạng tài sản gắn liền với đất (nếu cần thiết)
và thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này,
trừ trường hợp quy định tại điểm b Mục 11 này;
Trường hợp có giấy tờ
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật số
31/2024/QH15 nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc
khu vực phải xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện
tồn tại công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây
dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm và không đủ điều kiện xem xét
cấp Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
12. Trường hợp quy định
tại Mục 10 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b, c và d Mục 3
Phần VI này. Trường hợp đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại Mục 5 Phần
VI này.
13. Các trường hợp quy
định tại các Mục 11, 12, 13, 14 và 15
Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc
quy định tại Mục 3 Phần VI này; trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê
trả tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy định tại Mục 5 Phần VI này.
14. Trường hợp quy định
tại Mục 17 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI
này.
15. Trường hợp quy định
tại Mục 18 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d
Mục 3 Phần VI này.
16. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 thì
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau
đây:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 thì trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
17. Đăng ký biến động
theo quy định tại Mục 1 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ
lục này đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thành viên của nhóm người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất
mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này.
18. Trường hợp quy định
tại Mục 22 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” phụ lục này thì
Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn và thực hiện các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
19. Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật số
31/2024/QH15 thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các
điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
20. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã hoặc
do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai sử dụng
thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để
giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI
này.
22. Tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quyết định, văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thì thực hiện trình
tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 12 mục VI này.
VII.
Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1.
Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu
cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đối với trường
hợp Giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị
thu hồi giấy chứng nhận theo quy định;
d) Mục đích sử dụng đất
ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại
đất quy định tại Điều 9 Luật số 31/2024/QH15 và quy định tại Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật số 31/2024/QH15;
đ) Vị trí thửa đất trên
Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy
chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đối
Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng nhận đã
cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi đầy đủ tên thành viên có
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích thước
các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích
đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp quy
định tại điểm g Mục 1 Phần VII này thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16 Phụ
lục V phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử
dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích đo địa
chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm
h Mục 1 Phần VII này và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e
và g Mục 1 Phần VII này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
3.
Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần VII này
đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
4.
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu về hộ tịch đối với trường hợp quy định tại điểm e Mục 1 Phần VII này.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về
tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp quy định
tại điểm đ Mục 1 Phần VII này thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa
đất và trường hợp quy định tại điểm b Mục 2 Phần VII này thì thực hiện theo quy
định tại điểm b Mục 3 Phần VI của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”;
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ
lục V đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận; trao
Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các
trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; thực hiện
việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm. Việc trao Giấy chứng
nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ
Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có
trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai
để quản lý.
VIII. Trình tự, thủ tục cấp lại
Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành
chính công hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại
các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp
luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
c) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm b Mục 2 này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông
tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại
Mục 3 Phần VIII này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 12 ngày làm
việc về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc hủy
Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại Mục 3 Phần VIII này; cấp lại
Giấy chứng nhận cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thì
thực hiện theo quy định tại điểm b và
điểm c Mục 3 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 12 ngày làm việc; đồng thời tiếp nhận phản
ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không
quá 04 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng
ký đất đai.
4. Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
Nghị định 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 16 Phụ
lục V và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai
kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận với các thông tin cập nhật của Giấy
chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
IX.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà
nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1.
Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
làng, bản, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp Trung
tâm phục vụ hành chính công.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận
đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính;
chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác
nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận đối với
trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được
cấp.
2. Trường hợp thửa đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
làng, bản, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử
dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn
lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại các Phần II, III của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng
nhận thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Phần III của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
X.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo
quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V do người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai
nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật.
2. Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận thì nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện công việc quy định tại Mục 1 Phần X này.
Trường hợp cơ quan tiếp
nhận hồ sơ là Trung tâm phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại Mục 1 Phần X này hoặc
các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần X này.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần X này.
Trường hợp người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần X này và hồ sơ
do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d
và đ Mục 1 Phần X này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng
đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các
điểm a, b, e và g Mục 1 Phần X này;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ
lục V đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ; Cấp Giấy chứng nhận cho người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho
chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác
thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
d) Cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
đ) Trao Giấy chứng nhận
hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối
với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
XI.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử
dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp
luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và
không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2 Phần XI này thì người đang sử dụng
đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy
định của Luật Đất đai và quy định tại Quyết định này
mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; nộp 01
bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan tiếp nhận hồ
sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về
việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật
số 31/2024/QH15:
a) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số
31/2024/QH15;
b) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền
sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15;
c) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại
khoản 4 Điều 45 Luật số 31/2024/QH15.
2. Trường hợp người đang
sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà
thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có
Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền
sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập
theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V và hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp
đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên
chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V, bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền
và bên nhận chuyển quyền;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng
tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả;
c) Sau thời hạn 22 ngày
làm việc, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ lục V đến
cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển
quyền sử dụng đất; người nhận chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng
nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.”
XII.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 13 Phụ
lục V đối với trường hợp quyền sử dụng đất của dự án bất động sản
chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 16 Phụ
lục V đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ
tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định
của pháp luật).
Trường hợp quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ
chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận
chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 19 Phụ
lục V đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo địa
chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai
ký duyệt theo quy định.
2. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại Mục
3 Phần VI “PHẦN C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT”.
3. Trường hợp bên nhận
Chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ
lục V đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính;
b) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận;
c) Trao Giấy chứng nhận
hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất.
5. Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định tại Mục 5 Phần
VI này.
XIII.
Giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận
một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như
sau:
a) Trường hợp tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 thì diện tích đất ở được
xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì được
xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật số
31/2024/QH15, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm
a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15;
b) Trường hợp tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có Giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 thì diện tích Đất
ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác
định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15.
2. Hồ sơ thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quy định tại Mục 1 Phần XIII này gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần XIII này
đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
4. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Trường hợp người sử
dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a1) Kiểm tra hiện trạng
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai;
a2) Trường hợp đất
không có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 nhưng không có nhu cầu xác định lại
diện tích đất ở thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ
lục V đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính
cho người sử dụng đất.
b) Trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã thực hiện:
b1) Khai thác, sử dụng
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường hợp không
thể khai thác được hồ sơ thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã;
b2) Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây; xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các
điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15 nếu đủ điều
kiện;
b3) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ
lục V đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính
cho người sử dụng đất.
5. Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận
đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
XIV.
Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1.
Việc nộp hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho
người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận
cấp lần đầu có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 3 Phần XIV
này đến Trung tâm Phục vụ hành công hoặc Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người
yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã;
c) Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2
Phần XIV này đến Trung tâm Phục vụ hành công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành công thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có
sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót
thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề
nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận.
d) Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp Luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai;
b) Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận;
d) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; đồng thời trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
4. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
XV. Trình tự, thủ tục thu hồi,
hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật số
31/2024/QH15 được thực hiện như sau:
1. Trường hợp Nhà nước
thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật số 31/2024/QH15:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp
luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a Mục 1 này kèm theo quyết
định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu
hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa
đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng
nhận đối với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật số
31/2024/QH15 thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều
152 Luật số 31/2024/QH15 thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Trung tâm Phục vụ hành công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp,
cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Mục 9 Phần XV này, chỉ đạo, thực hiện
việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy chứng
nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật số
31/2024/QH15 như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm
b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi và chuyển quyết
định đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP quyết định thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15.
6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các Mục 1, 2 và 4 Phần XV này mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp
luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp
luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với trường hợp
có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất
thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d,
đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15 thì thực hiện thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật
đối với các thửa đất này; cấp đổi Giấy chứng nhận đối với các thửa đất đã được
cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận
quy định tại Mục 7 này được thực hiện theo quy định tại Mục 9 Phần XV này.
8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15
mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng
nhận thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu và Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền xác nhận tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì cơ quan, người có chức
năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b
khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quyết định hủy Giấy chứng nhận đã
cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thuộc thẩm quyền xác nhận theo điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15 thì thực hiện theo quy định
tại điểm d Mục 8 này;
d) Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận
sau khi thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật số
31/2024/QH15 như sau:
a) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu và Giấy chứng nhận đã cấp
khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc
thẩm quyền xác nhận tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền kiểm
tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật số
31/2024/QH15 theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a,
điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP cấp Giấy chứng nhận; Chuyển
hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện công việc tại
điểm đ Mục 9 này;
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất (thuộc thẩm quyền cấp giấy và xác nhận
tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) thì Văn phòng đăng ký
đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật số 31/2024/QH15 theo đúng quy định của
pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP và công việc quy định tại điểm đ Mục 9 này;
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin
khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp
với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính được
xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy
chứng nhận hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
10. Đối với trường hợp
tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy
chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách
nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp
cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
XVI. Hủy kết quả đăng ký biến
động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký biến
động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp
luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ
quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất
đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động
đất đai;
c) Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy
toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến
động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
hoặc xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả
đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết quả
đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn
bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1 Phần XVI này về việc khôi
phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc khôi
phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu
lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c Mục 2 Phần XVI này.
4. Trường hợp thực hiện
việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Mục 2 Phần XVI này mà nội
dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất
đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1 Phần XVI
này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng đăng
ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc
kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi
hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
XVII. Trình tự, thủ tục đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành công hoặc
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Giấy tờ chứng minh
phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b và
điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
e) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Trung tâm Phục vụ
hành công thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực
hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của
bên chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy
chứng nhận trả;
b) Sau thời hạn 22
ngày làm việc, kể từ ngày thông báo hoặc
đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà
không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện công việc tại khoản 3
mục VI nội dung C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
này, trong đó đồng thời thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với thửa đất của bên chuyển quyền sử dụng
đất.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện công việc quy định tại điểm a khoản 3 Mục II
nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này đối với toàn bộ
diện tích đang sử dụng; công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i,
k và l khoản 3 Mục II nội dung C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT đối với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng
nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định tại khoản 1
Mục V nội dung C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
này.
XVIII.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 6 Điều
12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành công hoặc
Văn phòng Đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V được sửa đổi, bổ sung tại
Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Các công việc quy
định tại khoản 3 mục II nội dung C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT này đối với diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận, trong đó
việc xác nhận đất sử dụng ổn định được xác định theo phần diện tích đã được cấp
giấy chứng nhận;
b) Cấp Giấy chứng nhận
đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 mục V nội
dung C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT này.
XIX.
Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất
ở đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định
49/2026/NĐ-CP
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16 Phụ
lục V;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
d) Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Luật số 31/2024/QH15 (nếu
có).
2. Trình tự, thủ tục:
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần
hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu
cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy Định.
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
b1) Xác định diện tích
đất ở theo quy định; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 10 Phụ lục V đến
cơ quan thuế để cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
(nếu có); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
b2) Trường hợp thửa đất
có phần diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện
đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định và Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức thực hiện các công việc quy định tại điểm c khoản 2 Mục
XIX này.
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối
với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định;
d) Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ và
Giấy chứng nhận dạng số đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thủ tục hành
chính là không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
XX.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền
sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
1.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 13 Phụ
lục V đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận; Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 16
Phụ lục V đối với trường hợp đã được
cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản về việc giao
nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã
cấp.
Trường hợp người sử dụng
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì không
phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận thì người
sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2.
Trình tự thực hiện:
a) Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực
hiện:
b1) Kiểm tra trong hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp bị mất;
trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử
dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại
hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm
tra được thông tin thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà
không cung cấp thông tin thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách
nhiệm nếu thửa đất đang được thế chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định
của pháp luật;
b2) Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận theo Phương
án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Mục XX này
thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã cấp Giấy chứng nhận theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
d) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy
đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thủ tục
hành chính là không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
XXI. Trình tự, thủ tục
xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng
đất
Người sử dụng đất nông
nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật số
31/2024/QH15 có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận
đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất
nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 26
Phụ lục V và giấy chứng nhận đã cấp tại
Trung tâm Phục vụ hành công hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp người sử
dụng đất nộp tại Trung tâm Phục vụ hành công thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
2. Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất
theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật số 31/2024/QH15 vào giấy chứng
nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy
ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất.
3. Thời hạn thực hiện
thủ tục: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
PHỤ LỤC V
DANH
MỤC MẪU BIỂU
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng
|
|
2
|
Mẫu
số 02
|
Đơn đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu
số 03
|
Đơn đề nghị chuyển
hình thức sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu
số 04
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu
số 04a
|
Đơn đề nghị gia hạn
sử dụng đất
|
|
6
|
Mẫu
số 04b
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
7
|
Mẫu
số 05
|
Tờ trình về việc giao
đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư
|
|
8
|
Mẫu
số 06
|
Quyết định giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
9
|
Mẫu
số 07
|
Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu
số 08
|
Quyết định chuyển
hình thức sử dụng đất
|
|
11
|
Mẫu
số 09
|
Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
12
|
Mẫu
số 09a
|
Quyết định gia hạn sử
dụng đất
|
|
13
|
Mẫu
số 09b
|
Quyết định điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
14
|
Mẫu
số 10
|
Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
15
|
Mẫu
số 11
|
Biên bản bàn giao
đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển
|
|
16
|
Mẫu
số 12
|
Văn bản đề nghị giao
đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
|
17
|
Mẫu
số 13
|
Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất
|
|
18
|
Mẫu
số 13a
|
Danh sách những người
sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
19
|
Mẫu
số 13b
|
Danh sách các thửa
đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định
cư ở nước ngoài
|
|
20
|
Mẫu
số 13c
|
Danh sách tài sản gắn
liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
21
|
Mẫu
số 13d
|
Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc
|
|
22
|
Mẫu
số 13đ
|
Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản
lý đất
|
|
23
|
Mẫu
số 14
|
Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai
|
|
24
|
Mẫu
số 15
|
Danh sách công khai
kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
|
25
|
Mẫu
số 16
|
Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
26
|
Mẫu
số 17
|
Quyết định về hình
thức sử dụng đất
|
|
27
|
Mẫu
số 18
|
Đơn đề nghị tách, hợp
thửa đất
|
|
28
|
Mẫu
số 19
|
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
|
|
29
|
Mẫu
số 20
|
Văn bản đề nghị thu
hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được quy định tại
điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
|
|
30
|
Mẫu
số 21
|
Hợp
đồng thuê đất
|
|
31
|
Mẫu
số 22
|
Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
32
|
Mẫu
số 23
|
Đơn đề nghị sử dụng
đất kết hợp đa mục đích
|
|
33
|
Mẫu
số 24
|
Quyết định thu hồi
đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất
đai
|
|
34
|
Mẫu
số 25
|
Quyết định cưỡng chế thu
hồi đất
|
|
35
|
Mẫu
số 26
|
Đơn đề nghị xác nhận
lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
|
|
36
|
Mẫu
số 27
|
Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
37
|
Mẫu
số 28
|
Quyết định kiểm đếm
bắt buộc
|
|
38
|
Mẫu
số 29
|
Quyết
định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
39
|
Mẫu
số 30
|
Quyết
định thu hồi đất
|
|
40
|
Mẫu
số 31
|
Quyết
định cưỡng chế thu hồi đất
|
|
41
|
Mẫu
số 32
|
Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
.., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ1…
Kính gửi: UBND tỉnh/Chủ tịch UBND xã2:……….
1.
Người đề nghị3:…………………………………………………………….
2.
Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3.
Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4.
Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5.
Diện tích đất (m2):…
6.
Diện tích khu vực biển (m2) (nếu có):….
7.
Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định
của pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):………………………………………………
8.
Diện tích rừng (m2) (nếu có): …………………………………………….
9.
Để sử dụng vào mục đích:
.......................................................................
10.
Hình thức sử dụng đất:………………………………
11.
Thời hạn sử dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển…………
12.
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định (nếu có):…………………………………………
13.
Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp
hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển và hải, pháp luật về
lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các
cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
14.
Tài liệu gửi kèm (nếu có) 7
......................................................................
|
|
Người
làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng.
2
UBND tỉnh/Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giao
đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương
đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm
thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm.
6
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy
định nào của pháp luật
7
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại
Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: UBND tỉnh/Chủ tịch UBND xã1……….
1. Người đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất2: .........................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):……………………………..
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất4:………………………………………………
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích
sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có): ………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..
6. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất
trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có),
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng
hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):..........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) 7.....................................................................
|
|
Người
làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________________
1 UBND
tỉnh/ Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp
không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên
quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm.
6
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy
định nào của pháp luật
7
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị
lập phải có theo quy định.
8
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại
Điều 4 Luật Đất đai
Mẫu
số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: UBND tỉnh/Chủ tịch UBND xã 1……….
1. Người đề nghị 2:
.....................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..…
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):……………………………..
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất4:………………………………………………
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m2):……………………………………………………………
- Mục đích sử dụng đất5:…………………………………………………
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Chuyển từ hình
thức……….sang hình thức............... theo quy định của pháp luật về đất đai6
6. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về
đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):...........................................................................
7. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)7.......................................................................
|
|
Người
làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
______________________________
1. UBND tỉnh/ Chủ tịch
UBND cấp xã có thẩm quyền cho phép chuyển hình thức sử dụng đất.
2. Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan
cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi
rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3. Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
4. Giao đất không thu
tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5. Ghi theo loại đất
xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6. Ví dụ: từ hình thức
Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7. Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất
lập phải có theo quy định.
8. Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH1....
Kính gửi: UBND tỉnh/Chủ tịch UBND xã
2…………….
1.
Người đề nghị3:
.........................................................................................
2.
Địa chỉ/trụ sở chính:..................................................................................
3.
Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):
.............................................
4.
Thông tin thửa đất/khu đất:
-
Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố
...): ...............
-
Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại4:……………………………
-
Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
-
Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..
-
Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về
thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5.
Lý do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất:...............................................................................
6.
Thông tin đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành:
.................................................
7.
Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
8.
Tài liệu gửi kèm (nếu có):........................................................................
|
|
Người
làm đơn7
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
1
Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất;
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa
chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
2
UBND tỉnh/ Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp
không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên
quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm.
Mẫu
số 04a. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: UBND tỉnh/Chủ tịch UBND xã
1...
1. Người đề nghị2:................................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..........................................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):.........................................................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; Tờ bản đồ số:
...................................
b) Diện tích đất (m2):.............................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:.....................................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:......................................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: .......................................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):........................................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp: ..............................................................
h) Hình thức sử dụng
đất:.....................................................................................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất: ...............................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:............................................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):..................................................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________
1 UBND tỉnh/
Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất.
2 Đối với
cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm,
cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường
hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại thành phần hồ sơ của thủ tục.
Mẫu
số 04b. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
..........,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi: UBND tỉnh/Chủ tịch UBND xã1...
1. Người sử
dụng đất2:.........................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..........................................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):.........................................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):.............................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:.....................................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:......................................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: .......................................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã, tỉnh...):...........................................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., Ngày cấp: .............................................................
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất:.........................................................................
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:............................................................................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):.................................................................................................. .
|
|
Người
làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
1 UBND tỉnh / Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư.
2 Đối với
cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm,
cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Quyết
định này.
Mẫu số 05. Tờ trình về
việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ
QUAN...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
....
ngày... tháng... năm...
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc1..................
Kính
gửi: UBND tỉnh/Chủ tịch UBND xã 2…………
I.
Phần căn cứ ...........
- Căn
cứ Luật Đất đai;
- Căn
cứ Luật3…;
- Căn
cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn
cứ Nghị định….;
- Căn
cứ4...................................................................................................
- Xét
đề nghị của 5................và hồ sơ.
II.
Phần nội dung trình........
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:................................
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư: .........................................
3. Nội dung đề nghị
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư:6…………………
4. Đề nghị UBND tỉnh/Chủ
tịch UBND cấp xã....... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan xây dựng có
trách nhiệm....
- Cơ quan thuế có trách
nhiệm...
- Người sử dụng đất có
trách nhiệm....
- Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu
có):............................................................................
|
Nơi nhận:
|
THỦ
TRƯỞNG CƠN QUAN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1
Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
2
UBND tỉnh/ Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
3
Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng hoặc Luật Biển Việt Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển hoặc Luật Xây dựng trong
trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
4
Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và
giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
5
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số,
ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…;
đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp
đồng dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
6
Ghi tương tự nội dung trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Mẫu số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc1 ...
UBND TỈNH…/CHỦ
TỊCH UBND XÃ...
Căn
cứ;
Căn
cứ Luật Đất đai;
Căn
cứ Luật2;
Căn
cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn
cứ Nghị định ;
Căn
cứ3 ;
Xét
đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Giao cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) …
m2 đất/Cho… (ghi tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê
… m2 đất tại xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương ...
1.
Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển, khu rừng:
a) Vị
trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc
tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm và
đã được thẩm định;
b) Vị
trí, ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện
trên bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
c) Vị
trí, ranh giới, diện tích khu vực biển… được giới hạn bởi các điểm góc... có
tọa độ thể hiện trên bản đồ (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
2.
Hình thức sử dụng đất4:................................................
3.
Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ...
đến ngày ... tháng ... năm ...
Thời
hạn sử dụng khu vực biển là5 ..., kể từ ngày ... tháng ... năm
...............
4.
Phương thức giao đất/thuê đất6:........................................................................
5.
Mục đích sử dụng đất................................................................................
6.
Mục đích sử dụng rừng (nếu có)
...............................................................
7.
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất7:…………………………………….
8.
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực
biển, khu rừng (nếu có)
Điều
2. Tổ chức thực hiện
................................................................................................................
1.
…8 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp.
2.
…9xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3.
…10 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho
người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có);
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4.
…11xác định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp;
thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của
pháp luật.
5.
…13 xác định mốc giới và bàn giao đất, bàn giao
rừng, khu vực biển trên thực địa………….
6.
… 14trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính.
7.
…15 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai;...16 cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu
có).
8.
Các nội dung khác (nếu có).
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn
phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
thông tin điện tử của.
|
Nơi
nhận:
|
CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng.
2
Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng hoặc Luật Biển Việt Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3
Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và
giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm.
5
Theo thời hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
6
Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất,
thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất,
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124
Luật Đất đai).
7
Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê
đất;
8
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
9
Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
10
Cơ quan thuế.
11
Cơ quan thuế.…12 chịu trách nhiệm nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
Mẫu số 07. Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
UBND
TỈNH …/CHỦ
TỊCH UBND XÃ...
Căn cứ........................................................................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai .................................................................................................... ;
Căn cứ Luật1
............................................................................................................... ;
Căn cứ pháp luật khác
có liên quan (nếu có)……………………….....;
Căn cứ Nghị định ........................................................................................................ ;
Căn cứ2 ...................................................................................................................... ;
Xét đề nghị của……………………
tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm ....,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích
sử dụng ...m2 đất3... tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương... sang mục đích... và hình thức sử dụng đất sau khi
chuyển mục đích sử dụng đất là4...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......
Thời hạn sử dụng đất
là... , kể từ ngày... tháng ... năm5…
Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất6:…………………………………….
Hạn chế trong việc sử
dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất........
Điều 2. Tổ
chức thực hiện....................
1. …7 xác
định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …8xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
3. …9 xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu có);
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4. …10xác
định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. …11 chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. …12 chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy
định.
7. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của…
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
________________________
1
Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2
Ghi rõ căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp
không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên
quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó
4
Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương
ứng với trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu
tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất
đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai);
5
Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau
khi chuyển mục đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời
hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
6
Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê
đất;
7
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
8
Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
9
Cơ quan thuế.
10
Cơ quan thuế.
11
Người được chuyển mục đích sử dụng đất.
12 Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai..
Mẫu số 08. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất
UBND
TỈNH …/CHỦ
TỊCH UBND XÃ...
Căn
cứ................................................................................................................................... ;
Căn
cứ Luật Đất đai................................................................................................................ ;
Căn
cứ Nghị định.................................................................................................................... ;
Căn
cứ1................................................................................................................................. ;
Xét
đề nghị của ... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm..................................................... ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Cho phép...... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang
sử dụng ...m2 đất2... theo
hình thức3... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ......chuyển
sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ
thể:
- Miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất5 (nếu có):…………………………….
-
.....................................................................................................................
Điều
2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1.
…6 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp.
2.
…7 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho
người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí ….(nếu có).
3. …8
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4…9
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo
quy định.
5. Các
nội dung khác (nếu có).
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn
phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
thông tin điện tử của /.
|
Nơi
nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________
1
Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2
Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3
Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
4
Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê.
5
Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê
đất;
6
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
7
Cơ quan thuế.
8
Người được chuyển hình thức sử dụng đất
9
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 09. Quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/CHỦ TỊCH UBND XÃ…
Căn cứ .................................................................................................................................. ;
Căn cứ Luật Đất đai................................................................................................................ ;
Căn cứ Luật1.......................................................................................................................... ;
Căn cứ pháp luật khác
có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định ................................................................................................................... ;
Căn cứ2................................................................................................................................. ;
Xét đề nghị của
.......................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Điều chỉnh nội dung Quyết định số … ngày …., cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
-
.....................................................................................................................
2. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất3 (nếu có):……………………………….
3. ………………………………………………………………………………………..
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. …4
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất
2. …5
xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định
của pháp luật về xây dựng (nếu có);
3. …6
xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); thông báo
cho người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
4. …7
xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung
hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... … (nếu
có); thu tiền nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất theo thông báo...
(nếu có).
5. …8
Chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …9
xác định mốc giới, bàn giao đất trên thực địa.
7. …10
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và
trả kết quả theo quy định.
5. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
..../.
|
Nơi
nhận:
|
CƠ
QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
[1]
Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ
tầng.
2 Ghi rõ căn cứ để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
3 Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời
gian thuê đất
4 Cơ quan có chức
năng quản
lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã
5 Cơ quan xây dựng cáp tỉnh hoặc cấp xã.
6 Cơ quan thuế.
7
Cơ quan thuế.
8 Người được điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
9
Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
10 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
Mẫu số 09a.
Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
UBND TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...
Căn
cứ......................................................................................................................... ;
Căn
cứ Luật Đất đai....................................................................................................... ;
Căn
cứ Nghị định........................................................................................................... ;
Căn
cứ12)...................................................................................................................... ;
Xét
đề nghị của .................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm.................................. ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Gia hạn sử dụng đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người
được giao đất/cho thuê đất) … m2 đất tại xã/phường, tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương ...
Mục
đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời
hạn sử dụng đất được gia hạn là.................................... , kể từ
ngày… tháng… năm(2)…
Vị
trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa
chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày …
tháng … năm ...
Hình
thức giao đất/cho thuê đất(3): .......................................................................
Những
hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Điều
2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. ………
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với
trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2....................................... xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có).
3.
……… thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật… (nếu có).
4.
……… thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu
có).
5………chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6.........trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7.………
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ............................
8..................................................................................................................
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân……….., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn
phòng Ủy ban nhân dân……….chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng
thông tin điện tử của ./.
|
Nơi
nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________
(1)
Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và
Nghị định...
(2)
Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có
thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài.
(3)
Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử
dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền
sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…
(4)
Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá
đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong
trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 09b. Quyết định điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
UBND TỈNH/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ...
Căn
cứ......................................................................................................................... ;
Căn
cứ Luật Đất đai....................................................................................................... ;
Căn
cứ Nghị định........................................................................................................... ;
Căn
cứ(1)....................................................................................................................... ;
Xét
đề nghị của ............................. tại Tờ trình số ... ngày... tháng...
năm.......................... ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư............................................... cho
… (ghi tên và địa
chỉ của người sử dụng đất) … m2 đất tại
xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương .......
Mục
đích sử dụng
đất................................................................................
Thời
hạn sử dụng đất được điều chỉnh là....................................... , kể
từ ngày… tháng… năm(2)…
Vị
trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa
chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày …
tháng … năm ...
Hình
thức sử dụng đất(3):...................................................................................
Những
hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ......................
Điều
2. Tổ chức thực hiện
........................................................................
1........................................ xác
định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2........................................ xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có).
3……. thông
báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật… (nếu có).
4.………
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí (nếu có).
5………
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6.………
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7………
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ........................
8...............................................................................................................
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn
phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
thông tin điện tử của /.
|
Nơi
nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
(1)
Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và
Nghị định...
(2)
Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có
thời hạn.
(3)
Ghi theo Quyết định giao đất/cho thuê đất. (Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…)
(4)
Đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá
đất cụ thể thì không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong
trường hợp này theo quy định).
Mẫu
số 10. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
(TÊN
ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….../PCTT
|
........,
ngày........ tháng ...... năm .....
|
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi:..................................
|
I.
THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1.
Mã số hồ sơ thủ tục hành chính(1) :…………………
1.2.
Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (2): …………..
|
|
II.
THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
2.1.
Tên (3):.....................................................................................................................
2.2.
Địa chỉ (4)………………………………………………………..…………..…………….
2.3.
Số điện thoại liên hệ:………………… Email (nếu có):……….......…..……..…
2.4.
Mã số thuế (nếu có):………………………………………..…..…...……………
2.5.
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5): …………………..……….
2.6.
Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6):....................................................
|
|
III.
THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
3.1.
Thông tin về đất
3.1.1.
Thửa đất số:…………...……..….….; Tờ bản đồ số: …….……………........
3.1.2.
Địa chỉ tại (7):
..........................................................................
3.1.3.
Giá đất
-
Giá đất theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng
giá):..........m2
-
Giá đất cụ thể: ..............m2
-
Giá trúng đấu giá: ..............m2
-
Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: ………………………
-
Giá đất chuyên trồng lúa theo bảng giá đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa sang mục đích khác (nếu có): (11) ……………………………………………………
3.1.4.
Diện tích thửa đất:....................................m2
-
Diện tích sử dụng chung:
.....................................m2
-
Diện tích sử dụng riêng: .........................................m2
-
Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất:...........................................m2
-
Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất:.............................m2
-
Diện tích đất trong hạn mức:......................................m2
-
Diện tích đất ngoài hạn mức:......................................m2
-
Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:......................................m2
-
Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang mục đích khác
(nếu có): (12)…………………………………………………………………………………
3.1.5.
Nguồn gốc sử dụng đất:.....................................................................................
3.1.6.
Mục đích sử dụng đất (8):..................................................................................
Mục
đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ……………………………………
3.1.7.
Thời hạn sử dụng đất:
-
Ổn định lâu dài £
-
Có thời hạn:……..…..năm. Từ ngày ……/……/……. đến ngày:……../….../.......
-
Gia hạn...................... năm. Từ ngày ……/……/……. đến
ngày:…..../…….../.........
3.1.8.
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày:……../………..../……….....
3.1.9.
Hình thức sử dụng đất(9):……………………
3.1.10.
Giấy tờ về quyền sử dụng đất(10):……………...............................................
3.1.11. Áp dụng đối với trường hợp
tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) theo bảng
giá đất tại mục 3.1.3;”;
3.1.12. Hướng dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử
dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau:
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định khoản
1 tại Điều 121 Luật Đất đai;
- Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác
(nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai.”.
|
|
3.2.
Thông tin về tài sản gắn liền với đất
3.2.1.
Loại nhà ở, công trình:……..…….; cấp hạng nhà ở, công trình:…………….
3.2.2.
Diện tích xây dựng:………………………………………………………..m2
3.2.3.
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng :…………………………………m2
3.2.4.
Diện tích sở hữu chung:…………m2; Diện tích sở hữu riêng:………..…..m2
3.2.5.
Số tầng:………tầng; trong đó, số tầng nổi:……tầng, số tầng hầm:............tầng
3.2.6.
Nguồn
gốc:........................................................................................................
3.2.7.
Năm hoàn thành xây dựng:
..............................................................................
3.2.8.
Thời hạn sở hữu đến:
.........................................................................................
|
|
IV.
THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1.
Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm
trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt
đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
-
Diện tích đất:..................m2
-
Giá đất tính tiền thuê đất: ............................
2.
Đối với thuê đất có mặt nước:
-
Diện tích đất:..................m2
-
Diện tích mặt nước:..................m2
-
Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất:
............................
|
|
V.
THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ
áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
-
Tiền sử dụng
đất:…...........................................................................
-
Lệ phí trước
bạ:….............................................................................
|
|
VI.
NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục
I.
(1)
Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ
quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
(2)
Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả
kết quả.
Mục
II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện
và danh sách theo Mẫu số 10a.
(3)
Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Hộ
gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử
dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư
ghi tên của cộng đồng.
Tổ
chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy
phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
(4)
Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết
liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(5)
Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ
chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước.
(6)
Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, v.v…
Mục
III.
Điểm
3.1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì
lập danh sách theo Mẫu số 10a.
(7)
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm,
làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực,
xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp
xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(8)
Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(9)
Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất
có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê
đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì
ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(10)
Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ:
Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư
v.v…
(11)
Áp dụng đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3.
(12) Hướng
dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau:
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định khoản
1 tại Điều 121 Luật Đất đai;
- Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác
(nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai.
Điểm
3.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình
thì lập danh sách theo Mẫu số 10a
|
Mẫu số 10a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin về đất
|
TT
|
Lô số
|
Thửa đất
|
Tờ BĐ
|
Diện tích
(m2)
|
Mục đích
sử dụng
|
Vị trí
|
Giá đất cụ thể (đồng/m2)
|
Đường/ Đoạn đường/ Khu vực (Theo Nghị
quyết số 12/2026/NQ-HĐND
|
Hệ số 2 mặt tiền
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Lô số
|
Loại nhà, công trình
|
Cấp nhà, công trình
|
Kết cấu
|
Số tầng
|
Diện tích
|
Năm hoàn công
|
|
Tầng nổi
|
Tầng hầm
|
Xây dựng
|
Sàn xây dựng hoặc Công suất
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 11. Biên bản bàn giao đất, bàn giao rừng, bàn giao
khu vực biển
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển
Thực hiện Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... , tại...,
thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN .........................
......................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
II. BÊN NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG/KHU VỰC BIỂN
......................................................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực
địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người
sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất...
theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
.................................
2. Giao nhận thửa
đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên
thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm
định, gồm:
......................................................................................................................
3. Giao nhận khu rừng
nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng
…..m2, hiện trạng ……(rừng tự
nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3(nếu
có).
4. Biên bản được lập
hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông
qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi............................/.
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN UBND ...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN
NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/RỪNG/KHU VỰC BIỂN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12.
Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
CƠ
QUAN KÝ KẾT
HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..,
ngày ... tháng ... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh…
Căn cứ Hợp đồng dự án
BT đã được ký kết, phụ lục (nếu có) giữa và ........;87
đề nghị thanh toán của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và thực tế triển khai
công trình BT, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh ...xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
…xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
thực hiện tại quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án BT, cụ thể như sau:
1.
Người được giao đất, cho thuê đất88:......................
2.
Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3.
Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..….
4.
Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh…….
5.
Diện tích đất (m2):….
8.
Để sử dụng vào mục
đích:.........................................................................
9.
Hình thức sử dụng đất89:…………………………………………………
10.
Thời hạn sử dụng đất:………
11.
Thời gian dự kiến giao đất, cho thuê đất:...............
12.
Thông tin khác liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất đối
với quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án BT (nếu có):…………………………………
|
|
Cơ
quan ký kết Hợp đồng dự án BT
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________
87
Ghi rõ số hiệu hợp đồng, các chủ thể trong Hợp đồng dự án BT
88
Ghi rõ thông tin như trong đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
89
Giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Mẫu số 13. Đơn
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ....................... (1)
1.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất,
cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 13a)
a) Họ và tên (2):
............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):
..............................................................................
c) Mã số thuế (nếu có):
................................................................................................
d) Địa chỉ (4):
...............................................................................................
đ) Điện thoại liên hệ
(nếu có): ……………….. Hộp thư điện tử (nếu có): .........................
2.
Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục
này):
(Trường hợp đăng ký
nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị
cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai
các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo
Mẫu số 13b)
a) Thửa đất số(4a):
………………………….; Tờ bản đồ số(4b): ......................
b) Địa chỉ (5):
............................................................................................................
c)
Diện tích (6): …………. m2; sử dụng chung: …….…..m2;
sử dụng riêng:........... m2
d) Sử dụng vào mục đích(7):
…………………………, từ thời điểm:.......................
đ) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất(8):
.........................................................................
e) Nguồn gốc sử dụng
đất(9):
............................................................................................
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ..........., của
……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề............................ (10).
3. Nhà
ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai
mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu
cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở,
công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê
khai các thông tin chung và tổng diện tích của
các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo
Mẫu số 13c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11):
...........................................................................
b)
Diện tích xây dựng(12): .......................m2.
c)
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13): .......................m2.
d) Sở
hữu chung(14): …………… m2, sở hữu riêng(14):
.......................m2.
đ) Số tầng: …….. tầng;
trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ....................tầng.
e) Nguồn gốc (15):
..............................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây
dựng(16):
.....................................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
..............................................................................................
i) Cam kết chịu trách
nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào
ô lựa chọn)
a) Đề
nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề
nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề
nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu
có):
........................................................................................
5.
Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(19):
...........................................................................................................................................
6.
Những giấy tờ nộp kèm theo(20):
(1)
......................................................................................................................................
(2)
......................................................................................................................................
(3)
......................................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
.....
ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê khai đơn: “Lưu
ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không
tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn”
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã/phường/đặc khu …”; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước
ngoài thì ghi: “Sở Nông nghiệp và Môi trường …”.
(2) Cá
nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân
cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh.
(3) Cá
nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá
nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư:
Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b): Ghi đối với
trường hợp người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có thông tin thì
không phải kê khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác định thông tin
này trong quá trình giải quyết thủ tục.
(5)
Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm,
làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ
đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã,
tỉnh nơi có thửa đất.
(6)
Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập
phân.
(7)
Ghi mục đích chính đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8)
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định
được thời hạn.
(9)
Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại,
lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10)
Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11)
Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12)
Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng
chiếm đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài
tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình
đó.
(13)
Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở,
công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các
tầng.
(14)
Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người;
Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người
(một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15)
Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16)
Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17)
Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà
không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu
vào
ô lựa chọn.
(19)
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ
trường hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính
sách, …) vào mục này.
(20)
Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử
dụng đất của tổ chức theo Mẫu số 13d hoặc
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý
đất/người được quản lý đất Mẫu số 13đ, trừ
trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng
minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu số 13a.
Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG
NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 13)
Sử dụng chung thửa đất:
□; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh
dấu vào ô lựa chọn)
|
Số
thứ tự
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Năm
sinh
|
Giấy
tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa
chỉ
|
|
Loại
giấy tờ
|
Số
|
Ngày,
tháng, năm cấp
|
Cơ
quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…....,
ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 13
Mẫu số 13b. Danh sách
các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam
định cư ở nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA
MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC
NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 13)
|
Số
thứ tự
|
Thửa
đất số
|
Tờ bản
đồ số
|
Địa
chỉ thửa đất
|
Diện
tích (m2)
|
Sử dụng
vào mục đích
|
Thời
hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn
gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…....,
ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 13.
Mẫu số 13c. Danh sách
tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH
SÁCH
TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 13)
|
Loại
nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện
tích xây dựng (m2)
|
Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2)
|
Hình
thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số tầng
(tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn
gốc
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…....,
ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 13.
Mẫu số 13d.
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN
TỔ CHỨC BÁO CÁO:….(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
... /BC-...
|
….,
ngày .... tháng .... năm ....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Kính
gửi: UBND tỉnh/ Chủ
tịch UBND cấp xã ………..
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng
đất: ..................................................................................... (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất: ...................................................................................... (3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý, sử dụng: ………………………………….m2; trong đó:
a) Diện tích đất sử
dụng đúng mục đích: ................................................................... m2.
b) Diện tích đất đang
liên doanh, liên kết sử dụng: .................................................... m2.
c) Diện tích đất đang
cho thuê, cho mượn sử dụng: .................................................. m2.
d) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: ....................................................................... m2.
đ) Diện tích đất đang
có tranh chấp sử dụng: ............................................................ m2.
e) Diện tích đất đã bố
trí làm nhà ở: .......................................................................... m2.
g) Diện tích đất chưa
sử dụng: ................................................................................. m2.
h) Diện tích khác: .................................................................................................... m2.
4. Mục đích sử dụng đất:
a) Mục đích theo Quyết
định giao đất, cho thuê đất (nếu có): .....................................
b) Mục đích thực tế
đang sử dụng: ........................................................................... m2.
5. Tài sản gắn liền với
đất:
|
Loại
công trình xây dựng
|
Diện
tích xây dựng (m2)
|
Tổng
diện tích sàn (m2)
|
Số
tầng
|
Thời
hạn sở hữu
|
Tại
thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG
ĐẤT
Sử dụng từ ngày ....
tháng ….. năm ….. đến ngày .... tháng ….. năm …..
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG
ĐẤT
1. Diện tích được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: .................................. m2.
2. Diện tích được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ........................................ m2.
3. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: ...... m2.
4. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: ............................ m2.
5. Diện tích đất nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ............................................. m2.
6. Diện tích đất có nguồn
gốc khác (ghi cụ thể): ............................................................ m2.
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã
nộp: ……………………………; Số tiền còn nợ: ...........................
2. Tiền thuê đất đã
nộp: …………………………………; tính đến ngày …... /….. / .............
3. Lệ phí trước bạ đã
nộp: ……………………………….; Số tiền còn nợ: .........................
Cộng tổng số tiền đã
nộp: ……………………………….; Số tiền còn nợ: ..........................
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT
ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. ...............................................................................................................................
2. ...............................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề
nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................................. m2.
2. Hình thức sử dụng
đất:(4) ..........................................................................................
3. Diện tích đất bàn
giao cho địa phương quản lý: ………….. m2, lý do …………… (5).
4. Kiến nghị giải pháp
xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái
phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: .........................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử
dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại
diện của tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ
trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các
hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả
tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện
tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 13đ. Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
|
TÊN
NGƯỜI ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT…………..(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… /BC-…
|
.....…,
ngày .... tháng .... năm ....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất: .............................................. (2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất: ............................................................................................... (3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý: ................................................................... m2;
trong đó:
a) Diện tích đất đã có
quyết định giao để quản lý (nếu có): ............................................... m2.
b) Diện tích đất đang bị
lấn, bị chiếm: ............................................................................. m2.
c) Diện tích đất đang
có tranh chấp: ............................................................................... m2.
d) Diện tích khác: .......................................................................................................... m2.
4. Các quyết định giao
đất để quản lý (nếu có):
- Quyết
định số.....................................................................................................................
- .........................................................................................................................................
- .........................................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất để
quản lý (nếu có).
|
|
Người
được giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Đối với người được
giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý
đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người
được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu
số 14. Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai
|
……………….
……………….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /TB-ĐKĐĐ....
|
……, ngày
.... tháng .... năm ....
|
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ
ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất(1):
a) Tên: ........................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân: ..................................................................................
c) Địa chỉ: ...................................................................................................................
2. Thông tin về thửa
đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số:
………………………..; b) Tờ bản đồ số: ................................................
c) Địa chỉ: ...................................................................................................................
d) Diện tích: ………….. m2;
sử dụng chung: ………….. m2; sử dụng riêng: …… m2
đ) Sử dụng vào mục
đích: ………………….., từ thời điểm: .............................................
e) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất: .........................................................................
g) Nguồn gốc sử dụng
đất: ..........................................................................................
h) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số ……….., tờ bản đồ số ………., của ………, nội
dung về quyền đối với thửa đất liền kề ......................................................................................
3. Thông tin về tài sản
đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng: ..............................................................................
b) Diện tích xây dựng:
……………….. m2
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng: ………….. m2
d) Sở hữu chung: ………….
m2, sở hữu riêng: …………… m2
đ) Số tầng: ….. tầng;
trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……. tầng
e) Nguồn gốc: .............................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây
dựng: ......................................................................................
h) Thời hạn sở hữu: ....................................................................................................
4. Giấy tờ người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp(4):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã(5):....................................................
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng
ký ............................................................................................
- Đối với tài sản đăng
ký ..............................................................................................
|
Nơi nhận:
- ……
|
…………… (7)
(Ký tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung
quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào
của Luật Đất đai, Nghị định của Chính
phủ).
(7) Người có thẩm quyền
ban hành Thông báo.
Mẫu số 15. Danh
sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
………..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH
SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số
TT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa
chỉ thường trú
|
Địa
chỉ thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
số
|
Thửa
đất số
|
Diện
tích đất (m2)
|
Thời
điểm sử dụng đất
|
Nguồn
gốc sử dụng đất
|
Hiện
trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Thời
điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất
|
Tình
trạng tranh chấp
|
Sự
phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày.../.../..., đến ngày.../.../... Tại
địa điểm: ……………………………………………
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường ... để giải quyết; sau
thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…..,
ngày … tháng …. năm ....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi thông
báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu
mảnh trích đo địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện
trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ...
tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 16.
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ..................... (1)
I. Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên(2):
............................................................................................................
- Giấy
tờ nhân thân/pháp nhân(3):
....................................................................
- Địa
chỉ(4): .......................................................................................................
- Mã
số thuế (nếu có):……………………………………………………..
- Điện
thoại liên hệ (nếu có): …………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường
hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 18a đính kèm)
II. Nội
dung biến động(5):
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
III. Thông
tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có)(6):...................................................................................................
IV. Giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(7):
(1)
Giấy chứng nhận đã cấp;
(2)
....................................................................................................................
(3)
.....................................................................................................................
Cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
…..
, ngày … tháng …. năm ....
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng
dẫn kê khai đơn:
(1) Đối
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài thì ghi: “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai……” nơi có đất. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có phần diện
tích tăng thêm mà thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng
thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận/thửa đất có một phần diện tích chưa được cấp
Giấy chứng nhận thì ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ...”.
Đối
với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...”
nơi có đất.
(2) Cá
nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân
cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh.
Trường
hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Cá
nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ
chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh.
(4) Cá
nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư:
Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ
chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh.
(5) Ghi
nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy
chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường
hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị
mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số
seri) .........”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại
mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt
buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri).
Trường
hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng
nhận”.
(6) Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường
hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …)
vào mục này.
(7) Ghi
các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy
tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý
thuế.
Bảng 16a:
Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế (nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
Ghi
chú(*)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*)
Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là
của vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”; trường hợp của hộ gia
đình thì ghi “là thành viên có chung QSDĐ của hộ.”.
Mẫu
số 17. Quyết định về hình thức sử
dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về hình thức sử dụng đất
cho … (ghi tên của tổ chức đang sử
dụng đất)
UBND TỈNH/CHỦ TỊCH UBND
XÃ ...
Căn
cứ …………………………………………………..;
Căn
cứ Luật Đất đai…………………..;
Căn
cứ Nghị định …………………….;
Căn
cứ ………;
Xét
đề nghị của …………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Cho … (ghi tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử
dụng … m2 đất tại thửa đất số … xã/phường..., tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương như sau:
Mục
đích sử dụng
đất....................................................................................
Thời
hạn sử dụng đất (1):
....................................................................................
Vị
trí, ranh giới thửa đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
(hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày …
tháng … năm ...
Hình
thức sử dụng đất (2):
......................................................................................
Giá
đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp (3):.………………………
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):
..........................
Điều
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai … xác định giá đất để
tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân………, người được giao đất/cho thuê đất có
tên tại Điều 1, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn
phòng Ủy ban nhân dân……chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng
thông tin điện tử của ....
|
Nơi
nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng
dẫn ghi
(1)
Ghi: đến ngày… tháng… năm…
đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời
hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn
định lâu dài.
(2)
Ghi: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(3)
Ghi đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì
không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp
này theo quy định.
Mẫu số 18
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
Kính
gửi: Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
|
I.
KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem
kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội
dung đã viết)
|
|
1. Người sử dụng đất(1):
1.1. Tên: ................................................................................................................................ ....
1.2. Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân số(2):
...................................................................................... .
1.3. Địa chỉ: ...............................................................................................................................
1.4. Điện thoại liên
hệ (nếu có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có): ...........................................
|
|
2. Đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất(3) như sau:
|
|
2.1. Tách thửa đất số
…….…..., tờ bản đồ số:……….…, diện tích:……..…m2; loại đất:…………; địa
chỉ thửa đất: ..................................................; Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN:
..........................., thành……… thửa:
Thửa thứ nhất: diện
tích:…..……m2; loại đất:…………;
Thửa thứ hai: diện
tích:……..…m2; loại đất:…………;
……………………………..……………………………..………………….……....
(Liệt
kê các thửa đất tách thửa)..…………………………………...………………….…)
|
|
2.2. Hợp thửa đất số
.……....., tờ bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m2; loại
đất:…………, địa chỉ thửa đất:
..........................................................; Giấy chứng nhận:
số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN: ...........................,
với: Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…, diện tích: ……..……m2;
loại đất:……………..., địa chỉ thửa đất:...................; Giấy chứng nhận: số
vào sổ cấp GCN: ….…, ngày cấp GCN:
.............................................................
(liệt
kê các thửa đất cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa đất mới:
Diện
tích:………m2; loại đất……………… ……… (liệt kê các thửa đất sau hợp
thửa)
|
|
2.3.
Tách đồng thời với hợp thửa đất:
...................................……………………………..………………………………………………...…...……………………………..………………………………………..…
(Mô
tả chi tiết việc tách, hợp thửa)……………………………………………………..….
|
|
3.
Lý do tách, hợp thửa đất: .............................................................................................
|
|
4.
Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy
chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên;
-
……………………………………………………………….…………………
|
|
5.
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận: ……………………………………………………..
(ghi
có hoặc không thay đổi người sử dụng đất)
|
Tôi
cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……,
ngày ...... tháng….... năm ..........
Người viết đơn(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II.
Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
|
Ngày…….
tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày…….
tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn
phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử
dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử
dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa
đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất
của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền
viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối
với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay
đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất