|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1338/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày 03 tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP THỜI KỲ 2026-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
Thực hiện Quyết định số
2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050; Quyết định
số 458/QĐ-BCT ngày 13/3/2026 của Bộ Công Thương về ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện
Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến
2050;
Căn cứ Nghị quyết số
24/NQ-HĐND ngày 11/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
1410/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy
hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics trên
địa bàn tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2026-2035, tầm nhìn đến 2050, cụ thể như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát triển và hỗ trợ các
hoạt động logistics nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất,
thương mại, xuất khẩu; hình thành hệ thống logistics hiện đại, đóng góp ngày
càng lớn vào tăng trưởng GRDP của tỉnh Đồng Tháp.
- Phát triển dịch vụ
logistics gắn với lợi thế đặc thù của tỉnh Đồng Tháp, thuộc vùng Đồng bằng sông
Cửu Long, có không gian biển, hệ thống sông Tiền - sông Hậu, thế mạnh về nông
nghiệp, thủy sản, kinh tế biển và vận tải thủy nội địa; tăng cường kết nối với
các trung tâm logistics, cảng biển trong vùng và khu vực phía Nam.
- Phát triển kết cấu hạ tầng
logistics đồng bộ với kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, kết cấu hạ tầng
thương mại - dịch vụ văn minh, hiện đại; đáp ứng nhu cầu luân chuyển hàng hóa
xuất nhập khẩu, trung chuyển và nội địa; từng bước nâng cao vai trò của Đồng
Tháp trong mạng lưới logistics vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm phù hợp với chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chiến lược,
quy hoạch, chương trình có liên quan.
- Bảo đảm tính kế thừa, đồng
bộ, gắn kết chặt chẽ với các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
- Lượng hóa các chỉ tiêu cụ
thể, tạo điều kiện cho công tác rà soát, báo cáo, đánh giá định kỳ; kịp thời điều
chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Phân công nhiệm vụ, giao
trách nhiệm cho các Sở, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan nhằm
phát triển dịch vụ logistics thành một ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao,
hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, gắn
dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại
nội địa, phát triển hạ tầng giao thông vận tải và công nghệ thông tin của tỉnh;
đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và có thể theo dõi, đánh giá.
II. MỤC
TIÊU
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc
các quan điểm của Chiến lược, tổ chức thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm
vụ theo Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm
nhìn đến 2050 và Quyết định số 458/QĐ-BCT ngày 13/3/2026 của Bộ Công Thương về
ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện chiến lược phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050.
- Phát triển dịch vụ
logistics của tỉnh Đồng Tháp theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững; từng bước
hình thành hệ thống logistics đồng bộ gắn với sản xuất, chế biến, xuất khẩu
nông sản, thủy sản, kinh tế biển và thương mại - dịch vụ; khai thác hiệu quả lợi
thế vận tải thủy nội địa và kết nối với hệ thống cảng biển trong vùng Đồng bằng
sông Cửu Long; từng bước hình thành hệ thống logistics nông sản, logistics đường
thủy nội địa và logistics số; nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế địa
phương, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện đồng bộ,
hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch, bảo đảm phù hợp với các chiến lược,
quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Trung ương.
- Đến năm 2030, phấn đấu
100% nhiệm vụ thường xuyên và các nhiệm vụ có thời hạn đến năm 2030 thuộc trách
nhiệm của cơ quan nhà nước được tổ chức triển khai, theo dõi và đánh giá hằng
năm; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp dịch vụ logistics trên địa
bàn tỉnh; hằng năm tổ chức ít nhất 01 hoạt động tập huấn, phổ biến kiến thức hoặc
kết nối doanh nghiệp về logistics; rà soát, xác
định danh mục dự án, hạng mục hạ tầng logistics
ưu tiên phù hợp Quy hoạch tỉnh và khả năng huy động nguồn lực.
- Tầm nhìn đến năm 2050,
tiếp tục hoàn thiện mạng lưới logistics theo hướng đồng bộ, xanh, số hóa và kết
nối liên vùng, gắn với các vùng sản xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
kinh tế cửa khẩu, hệ thống cảng và các đầu mối thương mại. Các chỉ tiêu định lượng
chuyên ngành logistics của tỉnh được theo dõi, cập nhật và cụ thể hóa phù hợp
khi có phương pháp thống kê, hướng dẫn của cơ quan Trung ương và cơ sở dữ liệu
đủ tin cậy.
III.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.
Tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ
logistics
- Rà soát, triển khai các
quy định có liên quan; tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ,
phản ánh đúng thực tế hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo thúc đẩy phát triển
các dịch vụ logistics trong kế hoạch tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực công nghiệp,
nông nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, hải quan,... gắn với việc thực hiện
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông
phân phối trong nước và quốc tế xanh, sạch, bền vững.
- Cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh công
bằng, khuyến khích và thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân trong kinh
doanh dịch vụ logistics.
- Nâng cao năng lực, vai
trò quản lý nhà nước của tỉnh và tăng cường sự tham gia của các hiệp hội, doanh
nghiệp trên địa bàn trong lĩnh vực logistics; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả thực
thi pháp luật đối với hoạt động logistics phù hợp với điều kiện phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh và gắn với quy định, thông lệ chung.
- Tham gia rà soát, sửa đổi,
bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư, huy động nguồn lực xã hội và tiếp cận
đất đai trong phạm vi thẩm quyền, bảo đảm đúng quy định pháp luật cho doanh
nghiệp dịch vụ logistics tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh và đầu tư xây dựng phát triển hệ thống kết cấu hạ tang logistics theo hướng
đồng bộ, hiện đại.
2. Đẩy
mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ,
hiện đại
- Phát triển dịch vụ
logistics và vận tải theo hướng hiện đại, tích hợp, đa phương thức, số hóa mạnh
và chi phí cạnh tranh, từng bước nâng cao vai trò của tỉnh trong mạng lưới
logistics, kho vận và trung chuyển hàng hóa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Logistics không chỉ là dịch vụ hỗ trợ lưu thông hàng hóa mà còn là hạ tầng mềm
của phát triển, có vai trò tổ chức lại không gian kinh tế, kết nối sản xuất với chế biến,
thương mại, xuất nhập khẩu và mở rộng thị trường trong nước, quốc tế.
- Phát triển dịch vụ
logistics và vận tải gắn chặt với các công trình giao thông trọng điểm của tỉnh
và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là các tuyến cao tốc, quốc lộ, hành lang
sông Tiền, sông Hậu, hệ thống cảng sông, bến thủy nội địa và các trục kết nối
liên vùng; qua đó, nâng cao năng lực trung chuyển hàng hóa, rút ngắn thời gian
vận chuyển, giảm chi phí logistics và mở rộng khả năng kết nối giữa vùng nguyên
liệu, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu vực ven biển với các thị trường
trong nước và quốc tế.
- Phát triển logistics của
tỉnh ưu tiên phục vụ các chuỗi hàng hóa nông sản, thủy sản và sản phẩm công
nghiệp chủ lực. Đối với các ngành hàng chủ lực như: lúa gạo, trái cây, rau màu,
hoa kiểng, cá tra, tôm, sản phẩm từ sen và các nông sản đặc trưng, cần tổ chức
đồng bộ chuỗi logistics từ vùng nguyên liệu đến sơ chế, phân loại, đóng gói,
kho lạnh, vận tải lạnh, trung tâm logistics, chợ đầu mối, cửa khẩu, cảng và hệ
thống phân phối. Việc phát triển kho lạnh, kho chuyên dụng, trung tâm gom hàng,
trung tâm kiểm định và nền tảng theo dõi chuỗi cung ứng có ý nghĩa quyết định
trong giảm thất thoát sau thu hoạch, ổn định chất lượng hàng hóa, kéo dài thời gian bảo quản và
nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước, xuất khẩu.
- Khuyến khích, hỗ trợ các
Hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư hình thành các điểm gom hàng, trung tâm sơ chế,
đóng gói và hệ thống kho lạnh quy mô vừa và nhỏ gắn liền với vùng nguyên liệu tập
trung tại địa bàn các xã, phường.
- Phát triển hạ tầng
logistics chuyên dùng cho nông nghiệp gồm: trung tâm đầu mối, trung tâm đóng
gói, kho lạnh, kho bảo quản, trung tâm kiểm định chất lượng, logistics phục vụ
xuất khẩu gắn với vùng nguyên liệu và cửa khẩu.
- Trên cơ sở tổ chức lại
không gian phát triển kinh tế của tỉnh Đồng Tháp theo mô hình 05 vùng kinh tế
và 05 hành lang kinh tế, từng bước thu hút đầu tư đối với các dự án logistics
trong danh mục theo Quy hoạch tỉnh; lộ trình thực hiện phải phù hợp nhu cầu thị
trường, khả năng cân đối và huy động nguồn lực, quy hoạch có liên quan và quy định
pháp luật.
3.
Thúc đẩy liên kết
vùng trong phát triển dịch vụ logistics
- Tập trung phát triển mạng
lưới trung tâm logistics đa cấp, gồm các trung tâm logistics có vai trò kết nối
nội tỉnh, liên tỉnh và liên vùng gắn với hành lang sông Tiền, khu vực cửa khẩu,
vùng ven biển, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vùng nguyên liệu và các đô
thị đầu mối thương mại. Song song đó là hệ thống kho vận chuyên dụng, gồm: kho lạnh,
kho ngoại quan, kho tổng hợp, kho trung chuyển, kho nguyên liệu và kho hàng xuất
khẩu, được bố trí phù hợp với từng trục hàng hóa và từng không gian phát triển.
Mục tiêu là hình thành mạng lưới logistics liên hoàn, vừa phục vụ lưu thông nội tỉnh, vừa
đáp ứng yêu cầu trung chuyển liên vùng và hội nhập quốc tế.
- Tăng cường phối hợp với
các tỉnh: An Giang, Vĩnh Long, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh và các
đơn vị quản lý, khai thác hệ thống cảng biển để hình thành chuỗi logistics nông
sản liên vùng; kết nối vùng nguyên liệu, trung tâm logistics, cảng, cửa khẩu và
thị trường tiêu thụ.
4. Xây
dựng nguồn hàng, phát triển thị trường dịch vụ logistics
- Đẩy mạnh các hoạt động
xúc tiến thương mại, đầu tư, kết nối giao thương, tham gia hội chợ, triển lãm
trong nước và quốc tế trong lĩnh vực logistics, thu hút các chủ hàng, đẩy mạnh ứng
dụng thương mại điện tử nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc
tế.
- Khuyến khích phát triển
doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp, dịch vụ vận tải hàng hóa, giao nhận, phân
phối, dịch vụ giá trị gia tăng (đóng gói, dán nhãn, truy xuất, phân loại), từng
bước tham gia sâu hơn vào chuỗi logistics khu vực và quốc tế.
- Rà soát, xác định các
vùng sản xuất tập trung của các ngành hàng chủ lực như lúa gạo, xoài, sen, cá
tra, cây ăn trái và các sản phẩm nông nghiệp chủ lực khác để xây dựng nguồn
hàng ổn định; từng bước xây dựng, tổ chức logistics theo chuỗi giá trị phù hợp
với đặc điểm của từng ngành hàng.
5.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch
vụ logistics
- Hỗ trợ nâng cao năng lực
cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ logistics, đa dạng hóa dịch vụ, phát triển
các mô hình cung ứng dịch vụ logistics tích hợp (3PL, 4PL, 5PL) nâng cao năng lực quản trị, đàm phán, ký kết
và thực hiện hợp đồng; tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp logistics trong
nước; phát triển các nền tảng kết nối giữa các chủ hàng, các nhà giao vận và
khách hàng.
- Tham gia các diễn đàn, hội
nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm logistics nhằm kết nối doanh nghiệp logistics
với chủ hàng, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích phát triển
doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp, doanh nghiệp vận tải, giao nhận, kho bãi,
phân phối và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giá trị gia tăng như đóng gói,
dán nhãn, phân loại, kiểm đếm, truy xuất, dịch vụ hải quan, logistics lạnh và
logistics thương mại điện tử. Đồng thời, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp
logistics với doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp chế biến,
doanh nghiệp thương mại và các đầu mối xuất khẩu
để hình thành chuỗi cung ứng tích hợp, ổn định và có sức cạnh
tranh cao hơn.
6. Đẩy
mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực
dịch vụ logistics
- Triển khai có hiệu quả
các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Nghiên cứu xây dựng và
triển khai Đề án phát triển logistics thông minh phục vụ nông nghiệp và thương
mại điện tử tỉnh Đồng Tháp.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong logistics và vận tải. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng các nền tảng quản
lý kho vận, điều phối phương tiện, theo dõi hành trình, tối ưu tuyến vận chuyển,
quản lý chuỗi lạnh, chia sẻ dữ liệu cung - cầu vận tải, kết nối giao nhận, truy
xuất nguồn gốc, chứng từ số và hợp đồng điện tử. Từng bước hình thành hệ sinh
thái logistics số,
logistics thông minh, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất tiếp cận
dịch vụ logistics thuận tiện hơn, minh bạch hơn, chi phí hợp lý hơn.
- Thúc đẩy các giải pháp
giảm thất thoát sau thu hoạch, giảm phát thải khí nhà kính; khuyến khích sử dụng
năng lượng tái tạo trong kho lạnh, ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử
dụng phương tiện vận tải thân thiện với môi trường.
7.
Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
- Triển khai đồng bộ các
nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực logistics phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh Đồng Tháp và các chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh;
gắn đào tạo nhân lực logistics với cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển dịch lao động
và yêu cầu phát triển thương mại - dịch vụ, xuất khẩu.
- Phối hợp với các viện
nghiên cứu, trường đại học, cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh tổ chức các lớp tập
huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về logistics, quản lý chuỗi cung ứng cho
cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp; lồng ghép nội dung phổ biến pháp luật
Việt Nam, pháp luật quốc tế, các hiệp định thương mại tự do có liên quan đến
logistics, xuất nhập khẩu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đàm phán,
ký kết, thực hiện hợp đồng và xử lý tranh chấp trong hoạt động logistics.
- Tổ chức các lớp tập huấn,
bồi dưỡng ngắn hạn về kiến thức logistics nông sản, thương mại điện tử, ứng dụng
công nghệ số trong quản lý chuỗi cung ứng cho cán bộ chuyên môn cấp xã, hợp tác
xã, doanh nghiệp và hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
8.
Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ
logistics
- Phát huy vai trò của các
hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và tổ chức đại diện doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh trong việc làm cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp;
kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế,
chính sách phát triển dịch vụ logistics phù hợp thực tiễn địa phương.
- Khuyến khích phát triển
doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp, doanh nghiệp vận tải, giao nhận, kho bãi,
phân phối và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giá trị gia tăng như đóng gói,
dán nhãn, phân loại, kiểm đếm, truy xuất, dịch vụ hải quan, logistics lạnh và
logistics thương mại điện tử. Đồng thời, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp
logistics với doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp chế biến,
doanh nghiệp thương mại và các đầu mối xuất khẩu để hình thành chuỗi cung ứng tích hợp, ổn định và có sức cạnh
tranh cao hơn.
- Khuyến khích sự tham gia
của các hiệp hội, doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực của tỉnh vào
các diễn đàn, hội nghị, hội thảo chuyên ngành logistics do Trung ương và khu vực
tổ chức; chủ động tham gia, đóng góp ý kiến tại Diễn đàn Logistics Việt Nam và
các hoạt động xúc tiến thương mại - logistics phù hợp với điều kiện và nhu cầu
phát triển của tỉnh.
9. Các
nhiệm vụ khác
- Tăng cường công tác
thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dịch vụ logistics, nâng cao nhận
thức trong cộng đồng doanh nghiệp và xã hội về các dịch vụ logistics xanh và
phát triển bền vững.
- Tuyên truyền, vận động
và triển khai các hoạt động logistics thân thiện với môi trường nhằm mục tiêu dần
hình thành ý thức bảo vệ môi trường, giảm phát thải, trung hòa phát thải.
(Chi tiết tại Phụ lục
kèm theo).
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện: nguồn
ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; kinh phí lồng ghép từ các chương
trình, đề án, dự án, kế hoạch khác; nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp của tổ chức, doanh
nghiệp và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định.
- Việc lập, quản lý và sử
dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm,
hiệu quả, tránh trùng lặp. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì thực
hiện nhiệm vụ lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp,
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với
các Sở, ngành, địa phương, hiệp hội liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của
tỉnh.
- Tăng cường phối hợp các
Sở, ngành liên quan xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại. Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách và mục tiêu
phát triển logistics của tỉnh, bảo đảm phát triển logistics là một trong những
nội dung trọng tâm, thường xuyên trong các chương trình truyền thông, nhằm nâng
cao nhận thức và quyết tâm hành động trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính
sách phát triển logistics.
- Phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất, triển khai nhiệm vụ khoa
học và công nghệ về phát triển hạ tầng, vận tải và dịch vụ logistics theo hướng
hiện đại, an toàn, xanh và bền vững.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng
hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu
gửi Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở
Tài chính
- Trên cơ sở dự toán kinh
phí chi tiết thực hiện Kế hoạch do các cơ quan, đơn vị được phân công nhiệm vụ
theo Kế hoạch này lập và cân đối khả năng ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền
xem xét, phân bổ dự toán để thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các quy định có liên quan.
- Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư, bố trí nguồn vốn và thực hiện các thủ tục đầu tư đối với từng dự
án logistics theo quy định.
- Phối hợp nghiên cứu, đề
xuất cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực xã hội để triển khai thực hiện Kế
hoạch.
- Lồng ghép nội dung mời gọi
đầu tư các dự án logistics phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển của tỉnh
vào các hoạt động xúc tiến đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đối với các dự án phát triển dịch vụ logistics đảm bảo phù hợp với quy hoạch
cấp trên.
- Hỗ trợ, hướng dẫn các
nhà đầu tư của dự án logistics thực hiện các thủ tục đất đai, môi trường theo
quy định.
- Phối hợp rà soát vùng sản
xuất tập trung của các ngành hàng nông nghiệp chủ lực; hỗ trợ, khuyến khích hợp tác xã, doanh nghiệp
đầu tư điểm gom hàng, sơ chế, đóng gói, kho lạnh, kho bảo quản và các hạng mục
logistics phục vụ chuỗi giá trị nông sản gắn với vùng nguyên liệu.
4. Sở
Xây dựng
- Phối hợp với Sở, ngành
có liên quan và địa phương nghiên cứu, tham mưu, triển khai đầu tư xây dựng,
nâng cấp đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông trọng điểm phù hợp các quy hoạch;
phát triển dịch vụ vận tải, nâng cao năng lực vận tải đường bộ, đường thủy nội
địa nhằm tối ưu hóa chi phí logistics.
- Phối hợp với địa phương
và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, quy hoạch đồng bộ các bến thủy nội địa
chở hàng hóa cấp xã kết nối trực tiếp với các tuyến đường liên xã, đường tỉnh
và cao tốc, nhằm tối ưu hóa phương thức vận tải thủy - bộ, giảm áp lực cho đường
bộ và giảm chi phí vận chuyển nông sản.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và tiêu chuẩn, quy chuẩn trong hoạt động logistics; phối
hợp triển khai các nhiệm vụ logistics xanh theo chức năng, nhiệm vụ.
6. Sở
Giáo dục và Đào
tạo
Chủ trì, phối hợp với các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo và đơn vị liên quan phát triển, lồng
ghép chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực logistics phù hợp nhu cầu của tỉnh.
7.
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
- Đẩy mạnh hoạt động thu
hút đầu tư vào các khu công nghiệp, đặc biệt quan tâm mời gọi các nhà đầu tư
vào lĩnh vực logistics; phát triển các dịch vụ logistics khép kín trong khu công
nghiệp.
- Triển khai thực hiện các
thủ tục lựa chọn nhà đầu tư theo quy định đối với các dự án logistics tại các
khu chức năng trong khu kinh tế và các khu vực cửa khẩu quốc tế thuộc thẩm quyền
quản lý, mời gọi nhà đầu tư theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.
Chi cục Hải quan Khu vực XX
- Thực hiện ứng dụng hiệu
quả hệ thống thông quan điện tử. Đảm bảo công tác quản lý hải quan hiện đại, tiện
lợi hóa tại các đơn vị, cửa khẩu, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp triển khai cải
cách kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; kiến nghị bãi bỏ,
đơn giản hóa thủ tục không cần thiết; áp dụng quản lý rủi ro và chuyển từ tiền
kiểm sang hậu kiểm theo quy định.
9.
Các Sở, ngành tỉnh liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường
- Phối hợp với Sở Công
Thương tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược này, trong đó
xác định rõ các đề án, nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
- Tổ chức xây dựng và thực
hiện các đề án, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch thực hiện Chiến lược này,
bảo đảm kịp thời, hiệu quả. Căn cứ thời hạn quy định và tiến độ xây dựng đề án,
nhiệm vụ, các Sở, ngành chủ trì thực hiện chủ động đăng ký các đề án vào Chương
trình công tác của tỉnh để phê duyệt và triển khai kịp thời, bảo đảm hiệu quả
và đáp ứng yêu cầu thực tế.
- Lồng ghép các dự án phát
triển của ngành, lĩnh vực, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát
triển kinh tế - xã hội khác với các đề án, nhiệm vụ thuộc Chiến lược này để triển
khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
- Thực hiện quản lý nhà nước
về các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị liên quan đến lĩnh vực quản
lý; phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, bổ sung, cập nhật theo
quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, các loại hình quy hoạch
khác có liên quan; hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về đầu tư, phát triển
các trung tâm logistics, các dịch vụ logistics.
- Ủy ban nhân dân các xã,
phường có dự án logistics phối hợp rà soát vị trí, quy mô, hiện trạng sử dụng đất;
cung cấp, cập nhật thông tin địa chính và đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch,
kế hoạch có liên quan theo thẩm quyền, bảo đảm đủ điều kiện triển khai xúc tiến
và thực hiện đầu tư theo từng giai đoạn.
- Chủ động phối hợp với
các sở ngành liên quan tăng cường xúc tiến đầu tư để lựa chọn nhà đầu tư đảm bảo
theo đúng quy định pháp luật; thường xuyên kiểm tra, giải quyết kịp thời các nội
dung khó khăn phát sinh theo đúng thẩm quyền và tổng hợp báo cáo về sở ngành tỉnh
theo định kỳ hoặc đột xuất.
- Trong quá trình triển
khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị tổng hợp gửi
Sở Công Thương tổng hợp, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo khi vượt thẩm quyền quy định.
10.
Các hiệp hội, tổ chức liên quan
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ
Công Thương, căn cứ vào điều kiện thực tế, khuyến khích các hiệp hội, tổ chức
liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp thực hiện Chiến lược
này.
11.
Chế độ báo cáo định kỳ
Các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường định kỳ trước ngày 01/12 hằng năm có trách nhiệm
gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch về Sở Công Thương để tổng hợp,
báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh gửi Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ
đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công
Thương;
- TT TU, TT
HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, P.KT (Ngân).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC TRUNG TÂM LOGISTICS
THEO QUY HOẠCH TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số 1338/KH-UBND ngày 03/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp)
|
STT
|
Trung tâm logistics
|
Địa điểm
|
|
1
|
Trung tâm Logistics
Trung An
|
Phường Trung An
|
|
2
|
Trung tâm logistics Mỹ
Hiệp
|
Xã Mỹ Hiệp
|
|
3
|
Trung tâm logistics Thường
Phước kết hợp cảng cạn Thường Phước
|
Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh
Đồng Tháp (xã Thường Phước)
|
|
4
|
Trung tâm Logistics Tân
Phước, xã Hưng Thạnh
|
Xã Hưng Thạnh
|
|
5
|
Trung tâm Logistics Lai
Vung
|
Khu cảng biển sông Hậu,
xã Lai Vung
|
|
6
|
Trung tâm Logistics Mỹ
Trà
|
Phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng
Tháp (đầu tuyến
tránh Quốc lộ 30 - đường Hồ Chí Minh)
|
|
7
|
Trung tâm Logistics Tháp
Mười
|
Xã Tháp Mười
|
|
8
|
Trung tâm Logistics cửa
khẩu Dinh Bà
|
Khu vực cửa khẩu, tỉnh Đồng
Tháp (xã Tân Hộ Cơ)
|
|
9
|
Trung tâm Logistics Gia
Thuận
|
Xã Gia Thuận
|
|
10
|
Trung tâm Logistics Cái
Bè
|
Xã Cái Bè
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTIC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP THỜI KỲ 2026-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 1338/KH-UBND ngày 03/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả đầu ra
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả
thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
|
|
1.1
|
Rà soát, triển khai hiệu
quả chính sách, pháp luật về logistics; tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung; tham mưu văn bản chỉ đạo, hướng dẫn phù hợp điều kiện
tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan; UBND xã, phường
|
Báo cáo rà soát/kiến nghị;
văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về vai trò logistics đối với phát triển kinh tế - xã hội, nông nghiệp,
thủy sản, công nghiệp, thương mại và xuất khẩu.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, hiệp hội, đơn vị liên quan; UBND xã, phường
|
Tài liệu, tin bài, hội
nghị/tập huấn tuyên truyền
|
Thường xuyên
|
|
1.3
|
Phổ biến các cam kết quốc
tế, hiệp định thương mại tự do và quy định thị trường có liên quan đến
logistics cho doanh nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, hiệp hội và doanh nghiệp
|
Hội nghị/tài liệu phổ biến;
thông tin cảnh báo thị trường
|
Thường xuyên
|
|
1.4
|
Đẩy mạnh thuận lợi hóa
thương mại; triển khai cải cách thủ tục hải quan và phối hợp cải cách kiểm
tra chuyên ngành theo quy định.
|
Chi cục Hải quan khu vực XX
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Kết quả cải cách thủ tục;
thời gian xử lý và mức độ điện tử hóa được cải thiện
|
Thường xuyên
|
|
1.5
|
Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế
Một cửa quốc gia và các nền tảng số phục vụ thông quan, quản lý hải quan.
|
Chi cục Hải quan khu vực XX
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Hồ sơ, thủ tục được tiếp
nhận và xử lý điện tử theo quy định
|
Thường xuyên
|
|
1.6
|
Tham gia rà soát, đề xuất
cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng, phương tiện, liên kết doanh nghiệp
logistics trong phạm vi thẩm quyền.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Báo cáo/đề xuất cơ chế,
chính sách
|
2026-2035
|
|
II
|
Đẩy
mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
|
|
2.1
|
Từng bước thu hút đầu tư
trong danh mục theo Quy hoạch tỉnh, phù hợp nhu cầu thị trường, nguồn lực và
quy định pháp luật.
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý Khu kinh tế; UBND xã, phường liên quan
|
Danh mục dự án ưu tiên;
hồ sơ xúc tiến đầu tư; báo cáo tiến độ
|
2026-2050
|
|
2.2
|
Phát triển logistics và
vận tải theo hướng hiện đại, tích hợp, đa phương thức, số hóa và chi phí cạnh
tranh; tăng cường kết nối hạ tầng giao thông liên tỉnh, liên vùng.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương; các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Các dự án/kế hoạch kết nối
hạ tầng giao thông và vận tải phục vụ logistics
|
2026-2035
|
|
2.3
|
Phát triển hạ tầng và dịch
vụ logistics trong khu kinh tế, khu công nghiệp và khu vực cửa khẩu thuộc phạm
vi quản lý.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính; địa phương và
đơn vị liên quan
|
Dự án/hạng mục logistics
trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cửa khẩu
|
2026-2035
|
|
2.4
|
Phát triển hạ tầng
logistics gắn với cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại, kho bãi và vùng nguyên
liệu.
|
Sở Công Thương
|
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường;
đơn vị liên quan
|
Các dự án/hạng mục hạ tầng
logistics được tích hợp, triển khai
|
2026-2035
|
|
2.5
|
Phát triển kho lạnh, kho
chuyên dụng, điểm gom hàng, trung tâm sơ chế, đóng gói và hạ tàng logistics
chuyên dùng phục vụ chuỗi nông sản, thủy sản chủ lực gắn với vùng nguyên liệu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng; địa phương, doanh nghiệp, hợp
tác xã
|
Mô hình/dự án kho lạnh,
điểm gom hàng, logistics chuỗi lạnh
|
2026-2035
|
|
III
|
Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
|
|
3.1
|
Hình thành mạng lưới
logistics liên hoàn, phục vụ lưu thông nội tỉnh và trung chuyển liên tỉnh,
liên vùng; kết nối vùng nguyên liệu, khu/cụm công nghiệp, cửa khấu và khu vực
ven biển.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Công Thương; các sở, ngành, địa phương liên quan
|
Chương trình/kế hoạch kết
nối; danh mục tuyến, nút và hạ tầng ưu tiên
|
2026-2035
|
|
3.2
|
Phát triển logistics và vận
tải gắn với các công trình giao thông trọng điểm, cao tốc, quốc lộ, hành lang
sông Tiền, sông Hậu, cảng sông, bến thủy nội địa và trục kết nối liên vùng.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan
|
Dự án/kế hoạch nâng cao
năng lực vận tải đa phương thức và kết nối vùng
|
2026-2035
|
|
IV
|
Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường dịch vụ
logistics
|
|
4.1
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ
chế, chính sách trong phạm vi thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền; tăng
cường xúc tiến, thu hút dự án sản xuất, logistics có quy mô và công nghệ phù
hợp.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế; các sở, ngành, địa
phương liên quan
|
Báo cáo/đề xuất cơ chế,
chính sách và giải pháp huy động nguồn lực
|
2026-2035
|
|
4.2
|
Đẩy mạnh xúc tiến thương
mại, đầu tư, kết nối giao thương, hội chợ, triển lãm; thu hút chủ hàng và mở
rộng thị trường dịch vụ logistics.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, hiệp hội, doanh nghiệp
|
Chương trình/sự kiện xúc
tiến; biên bản kết nối, hợp tác
|
2026-2035
|
|
4.3
|
Hỗ trợ phát triển dịch vụ
logistics chuyên biệt cho các ngành hàng chủ lực, logistics lạnh, logistics
thương mại điện tử và logistics đường thủy nội địa.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng; hiệp hội, doanh
nghiệp
|
Mô hình/chuỗi dịch vụ
logistics chuyên biệt; hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp
|
2026-2035
|
|
4.4
|
Rà soát vùng sản xuất
lúa gạo, xoài, sen, cá tra, cây ăn trái và các ngành hàng phù hợp để tổ chức
logistics theo chuỗi giá trị; phát triển logistics lạnh, logistics thương mại
điện tử và logistics đường thủy nội địa.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng; hiệp hội, doanh nghiệp
|
Báo cáo rà soát; đề xuất/kế hoạch tổ chức
logistics theo chuỗi giá trị ngành hàng
|
2026-2035
|
|
V
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ
logistics và chất lượng dịch vụ logistics
|
|
5.1
|
Khuyến khích, hướng dẫn
doanh nghiệp áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến; xây dựng, cập
nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp dịch vụ logistics trên địa bàn.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, hiệp hội, doanh nghiệp
|
Cơ sở dữ liệu/danh sách
doanh nghiệp
|
2026-2035
|
|
5.2
|
Nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ mới và tiến bộ kỹ thuật trong quản lý, vận hành, đào tạo về chuỗi
cung ứng và dịch vụ logistics.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, viện, trường, doanh nghiệp
|
Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ; mô hình/giải pháp ứng dụng
|
2026-2035
|
|
5.3
|
Tích hợp dịch vụ
logistics với nông nghiệp, công nghiệp, xuất nhập khẩu, thương mại nội địa và
các ngành dịch vụ; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp logistics và chủ
hàng.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
hiệp hội, doanh nghiệp
|
Chuỗi liên kết/mô hình hợp
tác; hoạt động kết nối doanh nghiệp
|
2026-2035
|
|
VI
|
Đẩy
mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh
vực dịch vụ
logistics
|
|
6.1
|
Hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng
chuyển đổi số, trong hoạt động logistics;
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương; hiệp hội,
doanh nghiệp
|
Tài liệu hướng dẫn; mô
hình/giải pháp chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
|
2026-2035
|
|
6.2
|
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
liên kết, hợp tác với doanh nghiệp logistics lớn, viện, trường để tiếp nhận,
chuyển giao và ứng dụng công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, viện, trường, doanh nghiệp
|
Thỏa thuận hợp tác; nhiệm
vụ/mô hình đổi mới sáng tạo
|
2026-2035
|
|
6.3
|
Triển khai Đề án phát
triển logistics thông minh phục vụ nông nghiệp và thương mại điện tử tỉnh Đồng
Tháp khi đủ điều kiện, phù hợp nhu cầu và nguồn lực.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành, địa phương, doanh
nghiệp
|
Đề án được cấp có thẩm
quyền xem xét, ban hành và triển khai (nếu đủ điều kiện)
|
2026-2035
|
|
VII
|
Phát triển nguồn nhân lực
logistics chất lượng cao
|
|
7.1
|
Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở
giáo dục nghề nghiệp xây dựng hoặc lồng ghép chương trình đào tạo logistics; ứng
dụng chuyển đối số và công nghệ mới trong đào tạo, bồi dưỡng.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo; đơn vị liên quan
|
Chương trình/mô-đun đào
tạo; số lớp và học viên được đào tạo
|
2026-2035
|
|
7.2
|
Thu hút chuyên gia; tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức logistics, chuỗi cung ứng, logistics nông
sản, thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ số cho cán bộ, công chức, cán bộ
chuyên môn cấp xã, doanh nghiệp, hợp tác xã.
|
Sở Công Thương
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, viện, trường, hiệp hội; đơn vị
liên quan
|
Lớp tập huấn/bồi dưỡng;
số lượt cán bộ, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất, kinh doanh tham dự
|
2026-2035
|
|
VIII
|
Nâng cao vai trò của các hiệp hội và doanh nghiệp tiên
phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
|
|
8.1
|
Phát huy vai trò cầu nối
của hiệp hội, tổ chức đại diện doanh nghiệp; tiếp nhận, tổng hợp khó khăn, vướng
mắc và đề xuất giải pháp phát triển logistics.
|
Sở Công Thương
|
Các hiệp hội, tổ chức đại diện doanh nghiệp; sở, ngành
liên quan
|
Hội nghị đối thoại; báo
cáo tổng hợp kiến nghị và kết quả xử lý
|
Thường xuyên
|
|
8.2
|
Khuyến khích hiệp hội, doanh
nghiệp tham gia Diễn đàn Logistics Việt Nam, hội nghị, hội thảo và hoạt động
xúc tiến logistics trong nước, quốc tế.
|
Các hiệp hội, tổ chức đại diện doanh nghiệp
|
Sở Công Thương; doanh nghiệp và đơn vị liên quan
|
Đoàn/đại biểu tham dự;
hoạt động kết nối, hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm
|
Hằng năm
|
|
IX
|
Thông tin, thống kê, truyền thông, điều phối và giám sát
thực hiện
|
|
9.1
|
Tăng cường thông tin,
truyền thông, phổ biến pháp luật; tuyên truyền logistics xanh, logistics số
và phát triển bền vững.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương, hiệp hội, cơ quan báo chí và
doanh nghiệp
|
Tin, bài, chuyên mục,
tài liệu và hoạt động truyền thông
|
Thường xuyên
|
|
9.2
|
Theo dõi, tổng hợp số liệu,
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu báo cáo định kỳ, đột xuất và đề
xuất điều chỉnh nhiệm vụ khi cần thiết.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương, hiệp hội, tổ chức liên quan
|
Báo cáo hằng năm; cơ sở dữ liệu theo dõi; đề xuất điều chỉnh Kế hoạch
|
Hằng năm và theo yêu cầu
|