|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2196/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ CON NUÔI LÀ
NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ NGUỒN GỐC, VỀ THĂM QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC”
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Quyết định số 107/QĐ-BTP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hành chính tư
pháp;
Căn
cứ Quyết định số 2696/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai Bộ Công cụ ngăn ngừa và xử lý các hành vi không
tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế giai đoạn 2026 - 2030;
Căn
cứ Quyết định số 188/QĐ-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 2696/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Bộ Công cụ ngăn ngừa
và xử lý các hành vi không tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc
tế giai đoạn 2026 - 2030;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án
“Hỗ trợ con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc,
về thăm quê hương, đất nước”.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục
Hành chính tư pháp, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác
quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết, chỉ đạo t/h);
- Các Bộ: Công an, Ngoại giao, Y tế, Dân tộc và Tôn giáo (để p/h);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (để p/h);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để p/h);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (để p/h);
- Các tổ chức con nuôi nước ngoài (để p/h);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục HCTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Ngọc
|
ĐỀ ÁN
HỖ TRỢ CON NUÔI LÀ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC
NGOÀI TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ NGUỒN GỐC, VỀ THĂM QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 2196/QĐ-BTP ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
1.1.
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm
2022 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục
xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai
đoạn mới đặt ra nhiệm vụ “tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế tổ
chức thực hiện pháp luật nghiêm minh, hiệu quả, bảo đảm yêu cầu phát triển đất
nước nhanh và bền vững”, “lấy con người là trung tâm, mục tiêu, chủ
thể và động lực phát triển đất nước; Nhà nước tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền
con người, quyền công dân”. Ngày 30 tháng 4 năm 2025, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết
số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, trong đó, xác định quan điểm chỉ đạo:
“phát huy dân chủ, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền
công dân; hoàn thiện cơ chế, nâng cao năng lực của các cơ quan, tổ chức Việt
Nam để bảo đảm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý quốc tế”.
1.2. Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em mà Việt Nam là
thành viên kể từ năm 1990 đã nêu: “Các quốc gia thành viên phải tôn trọng và
bảo đảm những quyền được nêu ra trong Công ước này đối với mỗi trẻ em thuộc quyền
tài phán của họ mà không có bất cứ một sự phân biệt, đối xử nào, bất kể trẻ em,
cha mẹ hay người giám hộ pháp lý của trẻ em đó thuộc chủng tộc, màu da, giới
tính, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến gì khác, nguồn gốc quốc gia, dân tộc hay
xã hội, tài sản, tàn tật, xuất thân gia đình và những mối tương quan khác”.
Đồng thời, Công ước này cũng quy định “các quốc gia thành viên cam kết tôn
trọng quyền của trẻ em được giữ gìn bản sắc của mình, kể cả quốc tịch, họ
tên và các quan hệ gia đình được pháp luật thừa nhận”. Công ước La Hay 1993
về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế (sau đây gọi là
Công ước La Hay 1993) mà Việt Nam là thành viên kể từ năm 2012 quy định trách
nhiệm của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nguồn gốc của trẻ em được giải
quyết làm con nuôi, cụ thể: “Các cơ quan có thẩm quyền của Nước ký kết phải
đảm bảo việc lưu giữ những thông tin mình có được về nguồn gốc của trẻ em, đặc
biệt là những thông tin liên quan đến căn cước của cha, mẹ của trẻ em cũng như
lý lịch y tế của trẻ em và của gia đình của trẻ em”. Bên cạnh đó, Công ước
La Hay 1993 cũng quy định quyền của trẻ em được nhận làm con nuôi: “ Các cơ quan
có thẩm quyền của Nước ký kết phải đảm bảo cho trẻ em hoặc người đại diện của
trẻ em được tiếp cận những thông tin này có được sự hướng dẫn thích hợp trong
phạm vi được pháp luật của Nước ký kết cho phép”.
1.3. Luật Nuôi con nuôi năm 2010 quy định: "1. Con nuôi
có quyền được biết về nguồn gốc của mình. Không ai được cản trở con nuôi được
biết về nguồn gốc của mình. 2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho con
nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, đất nước" (Điều 11). Đây là một trong những nội dung quan trọng của Luật
Nuôi con nuôi so với các quy định trước đây về nuôi con nuôi, tạo cơ chế pháp
lý minh bạch cho cha, mẹ nuôi và con nuôi tìm kiếm thông tin, củng cố tình cảm
gia đình và hỗ trợ tâm lý cho con nuôi quốc tế. Quy định này thể hiện tính nhân
văn sâu sắc, khẳng định và bảo vệ quyền được biết về nguồn gốc của mình của trẻ
em được cho làm con nuôi, nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và các cá
nhân có liên quan trong quan hệ nuôi con nuôi trong việc bảo đảm quyền được biết
về nguồn gốc của trẻ em khi trẻ em đến tuổi trưởng thành và có yêu cầu. Quy định
tại khoản 2 của Điều này vừa có tính chất bắt buộc vừa có
tính chất khuyến khích cha, mẹ nuôi là người nước ngoài tạo điều kiện cho con
nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, đất nước, tìm hiểu về
nguồn gốc và bản sắc văn hóa dân tộc. Trên cơ sở đó, Thông tư liên tịch số
03/2016/TTLT-BTP-BNG-BCA- BLĐTBXH ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tư pháp, Bộ
Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc theo
dõi tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được làm con nuôi nước ngoài và bảo
vệ trẻ em trong trường hợp cần thiết đã quy định về việc cha, mẹ nuôi, con nuôi
có nguyện vọng tìm kiếm thông tin về nguồn gốc của con nuôi có thể trực tiếp đến
Bộ Tư pháp hoặc gửi đề nghị qua đường bưu điện, fax hoặc thư điện tử đến Bộ Tư
pháp hoặc thông qua tổ chức con nuôi nước ngoài, hoặc Cơ quan trung ương về
nuôi con nuôi quốc tế của nước nơi con nuôi thường trú, đồng thời, quy định cụ
thể thời hạn Bộ Tư pháp hỗ trợ con nuôi tìm kiếm thông tin về nguồn gốc.
1.4. Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết
định số 2696/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai Bộ Công cụ ngăn ngừa và xử lý
các hành vi không tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế giai
đoạn 2026 - 2030. Trên cơ sở đó ngày 19/01/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ký Quyết
định số 188/QĐ-BTP ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 2696/QĐ-TTg ngày
11 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Bộ
Công cụ ngăn ngừa và xử lý các hành vi không tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực
nuôi con nuôi quốc tế giai đoạn 2026 - 2030, trong đó có nhiệm vụ “Nghiên cứu,
xây dựng và triển khai cơ chế, quy trình hỗ trợ người Việt Nam được nhận làm
con nuôi ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, tiếp cận thông tin, giấy
tờ liên quan đến việc giải quyết nuôi con nuôi và thăm quê hương, đất nước”. Việc
triển khai các nhiệm vụ được giao nói chung cũng như nhiệm vụ cụ thể liên quan
đến hoạt động con nuôi tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm quê hương, đất
nước nhằm mục đích tổ chức hiệu quả việc thực hiện các khuyến nghị trong Bộ
Công cụ, thực hiện tốt Công ước La Hay 1993, thể hiện cam kết, trách nhiệm của
Việt Nam với tư cách là thành viên của Công ước La Hay 1993; bảo đảm công tác
giải quyết nuôi con nuôi quốc tế được thực hiện vì lợi ích tốt nhất của con
nuôi; ngăn ngừa, xử lý các hành vi không tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực nuôi
con nuôi quốc tế, trong đó, có hành vi không bảo quản hoặc từ chối một cách trái
pháp luật việc truy cập thông tin về nguồn gốc; đồng thời tăng cường hơn nữa hiệu
lực, hiệu quả của công tác quản lý và thi hành pháp luật về nuôi con nuôi quốc
tế trong tình hình mới; thúc đẩy sự phát triển các dịch vụ tư vấn về nuôi con
nuôi trước và sau khi hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi.
2. Cơ sở thực tiễn
Trên thế giới, trong nhiều năm qua, trên cơ sở giải quyết
việc nuôi con nuôi quốc tế, một số quốc gia cũng đã quan tâm và tích cực triển
khai các hoạt động hỗ trợ con nuôi tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm quê
hương, đất nước nhằm bảo đảm quyền lợi của người được nhận làm con nuôi ở nước
ngoài, cụ thể như Thái Lan, Phi-líp-pin, Ê-ti-ô-pi-a…
Tại Việt Nam, việc giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con
nuôi ở nước ngoài được bắt đầu từ năm 1992 (Quyết định số 145 - HĐBT ngày
29/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định tạm thời về việc cho người nước ngoài
nhận con nuôi là trẻ em Việt Nam bị mồ côi, bị bỏ rơi, bị tàn tật tại các cơ sở
nuôi dưỡng do ngành lao động thương binh và xã hội quản lý). Theo thống kê
không đầy đủ, trước năm 2011 có khoảng 10.000 trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước
ngoài. Đến năm 2011, công tác nuôi con nuôi được điều chỉnh bởi Luật Nuôi con
nuôi. Theo số liệu thống kê từ năm 2011 đến năm 2025, số lượng người Việt Nam
được giải quyết làm con nuôi nước ngoài là 4.879 trường hợp, trong đó có 3.605
trường hợp có độ tuổi dưới 10 tuổi và 1.274 trường hợp từ 10 tuổi trở lên,
3.406 trường hợp được nhận nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng và 1.473 trường hợp được nhận
nuôi từ gia đình; trong đó đáng chú ý, có 2.335 trường hợp có nhu cầu chăm sóc
đặc biệt, 2.544 trường hợp có sức khỏe bình thường. Hiện các con nuôi là người
Việt Nam đang sinh sống tại 34 quốc gia trên thế giới, tập trung chủ yếu ở một
số quốc gia như Pháp, Tây Ban Nha, I-ta-li-a, Ca-na-đa, Hoa Kỳ, Ai-len, Đài
Loan.
Đến nay, nhiều con nuôi là người Việt Nam đã đến tuổi trưởng
thành, có nguyện vọng tìm hiểu thông tin về nguồn gốc hoặc về thăm quê hương, đất
nước. Theo thống kê của Bộ Tư pháp, từ năm 2015 đến tháng 6 năm 2026, có khoảng
150 trường hợp con nuôi có nguyện vọng
tìm nguồn gốc gửi yêu cầu đến Bộ Tư pháp và được bảo đảm thực hiện đúng theo
quy định pháp luật; theo thống kê của các tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt
Nam, từ năm 2019 đến tháng 6 năm 2026, có 263 gia đình con nuôi (gồm 869 người)
đã về thăm Việt Nam. Bên cạnh đó, có nhiều trường hợp con nuôi là người Việt
Nam ở nước ngoài thực hiện việc tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm cơ sở
nuôi dưỡng, thăm quê hương, đất nước một cách tự phát, không thông qua cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền, không thực hiện theo các quy định hiện hành và gần đây số
lượng này có xu hướng tăng.
(Số liệu con nuôi nước ngoài từ năm 2011 đến nay tại Phụ
lục 1 và Phụ lục 2; số liệu con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê
hương, đất nước tại Phụ lục 3 kèm theo).
3. Nhận định chung
3.1. Thuận lợi
- Việc xây dựng Đề án và triển khai các hoạt động hỗ trợ con nuôi là người Việt Nam ở
nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm quê hương, đất nước phù hợp
với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm
đến công tác bảo vệ trẻ em, người Việt Nam ở nước ngoài và việc giữ gìn bản sắc
dân tộc, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc. Bên cạnh đó, Luật Nuôi con nuôi
và các văn bản hướng dẫn thi hành đã có quy định tạo cơ sở pháp lý cho con nuôi
ở nước ngoài tìm nguồn gốc, về thăm quê hương, đất nước.
- Việt Nam là thành viên của Công ước Lahay 1993, đây là cơ
sở thuận lợi trong việc phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của các nước khi triển
khai hoạt động về nuôi con nuôi nói chung cũng như hoạt động tìm nguồn gốc của
con nuôi, hỗ trợ con nuôi về thăm quê hương, đất nước nói riêng.
- Ngày càng nhiều con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài
có nhu cầu tìm hiểu về nguồn gốc, mong muốn được biết về gia đình, quê hương, đất
nước Việt Nam.
3.2. Khó khăn
- Việc cung cấp thông tin về nguồn gốc của con nuôi còn gặp
nhiều khó khăn do chưa có đầy đủ quy định pháp luật quy định về trình tự, thủ tục,
cơ chế tiếp cận thông tin, hỗ trợ con nuôi để tìm kiếm thông tin về nguồn gốc
cũng như việc hỗ trợ con nuôi về thăm quê hương, đất nước để bảo đảm thực hiện
chính sách của nhà nước Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện cho con nuôi là
người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, đất nước.
- Các thông tin về nguồn gốc của con nuôi không đầy đủ, rõ ràng, chính xác, hầu hết đang lưu trữ trên hồ sơ
giấy, chưa được lưu trữ bài bản, chưa được số hóa, chưa có hệ thống dữ liệu về
nguồn gốc của con nuôi cũng như chưa có cơ chế khai thác thông tin nhằm bảo đảm
bí mật đời tư của từng cá nhân.
- Công tác truyền thông đối với hoạt động tìm kiếm thông
tin về nguồn gốc, về thăm quê, hương đất nước chưa rộng rãi, dẫn đến việc con
nuôi tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, trở về thăm quê hương, đất nước thường
theo hình thức tự phát, không được tổ chức một cách khoa học, con nuôi, cha, mẹ
nuôi ở nước ngoài hoặc người thân của con nuôi ở Việt Nam không được chuẩn bị
tâm lý kỹ càng, không được cung cấp các thông tin cần thiết có liên quan đến
con nuôi và các hoạt động của con nuôi khi về Việt Nam.
- Con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông
tin về nguồn gốc, về thăm cơ sở nuôi dưỡng, thăm quê hương, đất nước một cách tự
phát gây ra hoặc
có nguy cơ gây ra sự mất ổn định và an toàn của hệ thống nuôi con nuôi quốc tế
cũng như gây khó khăn cho con nuôi trong quá trình tìm kiếm thông tin về nguồn
gốc, về thăm quê hương, đất nước.
3.3. Đánh giá chung
Việc xây dựng Đề án và triển khai các hoạt động hỗ trợ con
nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm
quê hương, đất nước là cần thiết, phù hợp với mục tiêu nâng cao hiệu quả công
tác người Việt Nam ở nước ngoài, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng
cường hợp tác quốc tế và tạo động lực cho đất nước phát triển nhanh, bền vững
trong kỷ nguyên mới tại Nghị quyết số 23/NQ-TW ngày 02 tháng 8 năm 2026 của Bộ
Chính trị về công tác người Việt Nam ở nước ngoài, phù hợp với nhu cầu chính
đáng của người Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài, góp phần tăng cường
mối quan hệ giữa họ với gia đình gốc và quê hương, đất nước.
Tổ chức thành công các chuyến về thăm quê hương, đất nước
là một trong những mục tiêu quan trọng mà Đề án hướng tới, qua đó giúp con nuôi
hiểu rõ về nguồn gốc, quê hương, truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam; bồi
đắp tình yêu quê hương, đặc biệt, thể hiện sự quan tâm của nhà nước Việt Nam đối
với con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài; thu hút con nuôi về làm việc, đóng
góp cho quê hương; thắt chặt mối quan hệ gắn bó giữa gia đình nuôi quốc tế, cộng
đồng người Việt Nam ở nước ngoài và đất nước Việt Nam.
Tuy nhiên, để Đề án đạt hiệu quả cao cần có cơ chế khắc phục
những khó khăn, vướng mắc nêu trên.
II. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Mục tiêu
- Tổ chức hiệu quả việc triển khai các khuyến nghị trong Bộ
Công cụ nhằm thực hiện tốt Công ước La Hay 1993, thể hiện cam kết, trách nhiệm
của Việt Nam với tư cách là thành viên của Công ước La Hay 1993 trong việc thực
thi, bảo đảm quyền con người, quyền trẻ em.
- Bảo đảm quyền được biết thông tin nguồn gốc của con nuôi,
quyền được về thăm quê hương, đất nước của con nuôi là người Việt Nam ở nước
ngoài; bảo đảm bí mật đời tư cá nhân.
- Ngăn ngừa, xử lý các hành vi tự phát, không tuân thủ pháp
luật, gây ra xáo trộn hoặc có nguy cơ gây ra sự mất ổn định xã hội trong hoạt động
tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm quê hương, đất nước của con nuôi là
người Việt Nam ở nước ngoài.
- Tăng cường sự gắn bó giữa con nuôi là người Việt Nam ở nước
ngoài và nhà nước Việt Nam; thúc đẩy sự hợp tác, quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam
và các nước; quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam thân thiện, nhân ái, đề cao
giá trị nhân văn của chính sách nuôi con nuôi quốc tế.
2. Quan điểm chỉ đạo
- Bám sát Kế hoạch triển khai Quyết định số 188/QĐ-BTP ngày
19 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Quyết
định số 2696/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch triển khai Bộ Công cụ ngăn ngừa và xử lý các hành vi không tuân thủ
pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế giai đoạn 2026 - 2030.
- Tổ chức thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư
pháp liên quan đến hoạt động nuôi con nuôi quốc tế, hoạt động tìm kiếm thông
tin về nguồn gốc, về thăm quê hương, đất nước.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thuộc Bộ,
các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có
liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ triển khai Đề án.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, tạo cơ sở
pháp lý cho việc giải quyết yêu cầu tìm kiếm thông tin về nguồn gốc của con
nuôi cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho con nuôi là người Việt Nam ở nước
ngoài về thăm quê hương, đất nước.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của đội
ngũ cán bộ, công chức về các chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của pháp
luật về nuôi con nuôi nói chung cũng như hoạt động hỗ trợ con nuôi là người Việt
Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm quê hương, đất nước.
Nghiên cứu, tham mưu, đề ra các giải pháp cụ thể thiết thực,
hiệu quả, gắn trách nhiệm của Bộ Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong việc triển khai Đề án.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Truyền thông, phổ biến, nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức để hỗ trợ con nuôi là người
Việt Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm quê hương, đất
nước
- Đơn vị chủ trì: Cục Hành chính tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân các cấp, Sở Tư pháp, các cơ quan báo chí, truyền thông và các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Hình thức tổ chức: Các hoạt động truyền thông.
- Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Ấn phẩm được xuất bản, bài viết, bản tin, báo
cáo tọa đàm, áp phích, website, video, sản phẩm truyền thông khác...
2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế
liên quan đến hoạt động tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm quê hương, đất
nước
- Đơn vị chủ trì: Cục Hành chính tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân các cấp, Sở Tư pháp, cơ quan đại diện và các cơ quan, tổ chức có
liên quan.
- Hình thức tổ chức: Rà soát, tổng hợp, dịch tài liệu, tổ
chức đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm một số nước.
- Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả rà soát, tổng hợp, tài liệu dịch
của nước ngoài sang tiếng Việt, báo cáo kết quả khảo sát.
3. Tổng hợp thông tin và đánh giá
tình hình lưu trữ hồ sơ giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại các địa
phương, trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất triển khai đồng bộ việc số hóa hồ sơ
con nuôi đã được giải quyết nhằm lưu giữ thông tin nguồn gốc của con nuôi.
- Đơn vị chủ trì: Cục Hành chính tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân các cấp, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Hình thức tổ chức: Tổng hợp thông tin, số liệu, tổ chức
đoàn công tác tại một số địa phương, tọa đàm, nhập dữ liệu, số hóa.
- Thời gian thực hiện: Năm 2027 và các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả tổng hợp thông tin, số liệu,
các chuyến công tác, báo cáo kết quả khảo sát, tọa đàm, kết quả nhập dữ liệu, số
hóa.
4. Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện
văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, quy trình hỗ trợ con nuôi là người Việt
Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm quê hương, đất nước
- Đơn vị chủ trì: Cục Hành chính tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân các cấp, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Hình thức tổ chức: Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện văn bản
quy phạm pháp luật hướng dẫn về cơ chế, quy trình hỗ trợ con nuôi là người Việt
Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về thăm quê hương, đất nước.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 - năm 2030.
- Sản phẩm: Thông tư hướng dẫn về cơ chế, quy trình hỗ trợ
con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc, về
thăm quê hương, đất nước được ban hành.
5. Tổ chức hội nghị, sự kiện nhằm
hỗ trợ con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về nguồn gốc,
về thăm quê hương, đất nước
- Đơn vị chủ trì: Cục Hành chính tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân các cấp, Sở Tư pháp, cơ quan đại diện, tổ chức con nuôi nước ngoài
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Hình thức tổ chức: Tổ chức hội nghị, sự kiện.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả tổ chức, tham dự hội nghị, sự
kiện.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong việc hỗ trợ con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài tìm kiếm thông tin về
nguồn gốc, về thăm quê hương, đất nước, thực hiện hiệu quả vai trò Cơ quan
trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam trong khuôn khổ Công ước La
Hay 1993
- Đơn vị chủ trì: Cục Hành chính tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tư pháp, cơ quan đại
diện và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Hình thức thực hiện: Trao đổi, chia sẻ thông tin; thực hiện
hiệu quả vai trò Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Sản phẩm: Văn bản trao đổi, chia sẻ thông tin, các hoạt động
của Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam được thực hiện hiệu
quả.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Cục Hành chính tư pháp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động tổ chức thực hiện các nội dung được phân công trong Đề án này một
cách hiệu quả, đúng tiến độ, thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện;
bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong quá trình thực hiện; đề xuất phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện Đề án, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
b) Các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các
cấp, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung của Đề án này.
2. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí bảo đảm thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn
ngân sách nhà nước của Bộ Tư pháp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có)
theo quy định của pháp luật.
b) Cục Hành chính tư pháp có trách nhiệm xây dựng dự toán để
thực hiện theo đúng quy định.
c) Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, trình
cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho việc
triển khai các hoạt động đề ra trong Kế hoạch./.
PHỤ LỤC 1
KẾT QUẢ
GIẢI QUYẾT NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2011-2025
(TÍNH THEO NĂM)
|
STT
|
Thời gian
|
Tổng số
|
Theo độ tuổi trẻ em được nhận làm con nuôi
|
Theo nơi cư trú của trẻ em được nhận làm
con nuôi
|
|
Dưới 01 tuổi
|
Từ 01 đến dưới 05 tuổi
|
Từ 5 tuổi đến dưới 10 tuổi
|
Từ 10 tuổi trở lên
|
Cơ sở nuôi dưỡng
|
Gia đình
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
Tổng
|
4,879
|
434
|
530
|
1,004
|
991
|
336
|
310
|
570
|
704
|
3,406
|
1,473
|
|
1
|
Năm
2011
|
66
|
2
|
3
|
20
|
14
|
1
|
5
|
5
|
16
|
42
|
24
|
|
2
|
Năm
2012
|
298
|
5
|
5
|
89
|
100
|
23
|
11
|
29
|
36
|
217
|
81
|
|
3
|
Năm
2013
|
334
|
1
|
2
|
110
|
135
|
20
|
16
|
26
|
24
|
274
|
60
|
|
4
|
Năm
2014
|
498
|
11
|
30
|
144
|
164
|
27
|
11
|
57
|
54
|
378
|
120
|
|
5
|
Năm
2015
|
575
|
98
|
139
|
72
|
67
|
33
|
29
|
65
|
72
|
415
|
160
|
|
6
|
Năm
2016
|
551
|
113
|
138
|
73
|
64
|
15
|
22
|
62
|
64
|
410
|
141
|
|
7
|
Năm
2017
|
539
|
95
|
101
|
82
|
71
|
25
|
31
|
57
|
77
|
389
|
150
|
|
8
|
Năm
2018
|
430
|
52
|
58
|
75
|
69
|
36
|
34
|
45
|
61
|
302
|
128
|
|
9
|
Năm
2019
|
359
|
21
|
25
|
85
|
60
|
24
|
32
|
50
|
62
|
228
|
131
|
|
10
|
Năm
2020
|
246
|
18
|
13
|
60
|
51
|
16
|
22
|
39
|
27
|
156
|
90
|
|
11
|
Năm
2021
|
160
|
13
|
10
|
40
|
42
|
15
|
14
|
12
|
14
|
128
|
32
|
|
12
|
Năm
2022
|
170
|
5
|
6
|
42
|
37
|
21
|
15
|
20
|
24
|
115
|
55
|
|
13
|
Năm
2023
|
248
|
0
|
0
|
56
|
57
|
23
|
24
|
35
|
53
|
158
|
90
|
|
14
|
Năm
2024
|
216
|
0
|
0
|
32
|
43
|
34
|
22
|
30
|
55
|
127
|
89
|
|
15
|
Năm
2025
|
189
|
0
|
0
|
24
|
17
|
23
|
22
|
38
|
65
|
67
|
122
|
PHỤ
LỤC 2
KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT NUÔI CON NUÔI
CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2011-2025
(TÍNH THEO QUỐC GIA)
|
STT
|
Quốc gia
|
Tổng
|
Chia theo độ tuổi của trẻ em khi được nhận
làm con nuôi
|
Chia theo tình trạng sức khỏe của trẻ em được
nhận làm con nuôi
|
Chia theo nơi cư trú của trẻ em trước khi
được nhận làm con nuôi
|
|
Dưới 01 tuổi
|
Từ 01 đến dưới 05 tuổi
|
Từ 05 đến dưới 10 tuổi
|
Trên 10 tuổi
|
Bình thường
|
Trẻ em có nhu cầu đặc biệt
|
Cơ sở nuôi dưỡng
|
Gia đình
|
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
TỔNG
|
4879
|
434
|
530
|
1004
|
992
|
336
|
310
|
570
|
704
|
2544
|
2335
|
3406
|
1473
|
|
1
|
Pháp
|
818
|
85
|
128
|
252
|
220
|
41
|
39
|
28
|
25
|
234
|
584
|
774
|
44
|
|
2
|
Tây
Ban Nha
|
930
|
153
|
177
|
249
|
221
|
86
|
34
|
7
|
3
|
355
|
575
|
930
|
0
|
|
3
|
I-ta-li-a
|
805
|
100
|
132
|
218
|
216
|
59
|
61
|
9
|
10
|
233
|
572
|
790
|
15
|
|
4
|
Ai-len
|
174
|
27
|
22
|
66
|
55
|
3
|
0
|
0
|
1
|
53
|
121
|
173
|
1
|
|
5
|
Ca-na-da
|
347
|
30
|
31
|
108
|
133
|
15
|
14
|
8
|
8
|
94
|
253
|
327
|
20
|
|
6
|
Thụy
Sỹ
|
14
|
0
|
5
|
4
|
4
|
0
|
0
|
0
|
1
|
9
|
5
|
13
|
1
|
|
7
|
Thụy
Điển
|
60
|
10
|
10
|
19
|
13
|
6
|
0
|
1
|
1
|
17
|
43
|
53
|
7
|
|
8
|
Đan
Mạch
|
23
|
3
|
3
|
9
|
7
|
0
|
0
|
0
|
1
|
17
|
6
|
22
|
1
|
|
9
|
Na
uy
|
11
|
3
|
1
|
3
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
6
|
5
|
11
|
0
|
|
10
|
Đức
|
61
|
7
|
4
|
5
|
9
|
7
|
2
|
14
|
14
|
45
|
16
|
22
|
39
|
|
11
|
Hoa
Kỳ
|
204
|
4
|
2
|
34
|
48
|
36
|
44
|
15
|
21
|
101
|
103
|
201
|
3
|
|
12
|
Niu-di-lân
|
5
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
2
|
1
|
4
|
1
|
1
|
4
|
|
13
|
Bỉ
|
14
|
0
|
1
|
5
|
6
|
1
|
1
|
0
|
0
|
8
|
6
|
14
|
0
|
|
14
|
Lúc-xăm-bua
|
19
|
5
|
4
|
4
|
3
|
2
|
1
|
0
|
0
|
8
|
11
|
19
|
0
|
|
15
|
Man-ta
|
8
|
0
|
0
|
4
|
3
|
0
|
1
|
0
|
0
|
8
|
0
|
7
|
1
|
|
16
|
Áo
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
4
|
4
|
0
|
0
|
4
|
|
17
|
Anh
|
55
|
4
|
4
|
6
|
11
|
3
|
6
|
7
|
14
|
40
|
15
|
26
|
29
|
|
18
|
Ba
Lan
|
1
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
|
19
|
Đài
Loan
|
1179
|
0
|
1
|
12
|
24
|
68
|
79
|
451
|
544
|
1179
|
0
|
0
|
1179
|
|
20
|
Hàn
Quốc
|
88
|
0
|
0
|
1
|
3
|
6
|
16
|
19
|
43
|
88
|
0
|
0
|
88
|
|
21
|
Úc
|
17
|
2
|
2
|
2
|
5
|
1
|
5
|
0
|
0
|
8
|
9
|
12
|
5
|
|
22
|
Hà
Lan
|
4
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
2
|
2
|
3
|
1
|
|
23
|
Hun-ga-ry
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
0
|
1
|
|
24
|
Nhật
Bản
|
14
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
5
|
12
|
2
|
2
|
12
|
|
25
|
Tiệp
Khắc
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
|
26
|
Xlô-va-ki-a
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
|
27
|
Ru-ma-ni
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
2
|
0
|
0
|
2
|
|
28
|
Phần
Lan
|
4
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
2
|
3
|
1
|
1
|
3
|
|
29
|
Ma-lay-si-a
|
2
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
30
|
I-xra-en
|
2
|
0
|
0
|
0
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
2
|
0
|
|
31
|
Bungari
|
4
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
3
|
4
|
0
|
0
|
4
|
|
32
|
Phi-lip-pin
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
|
33
|
Liên
bang Nga
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
1
|
0
|
3
|
0
|
0
|
3
|
|
34
|
Xing-ga-po
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
PHỤ
LỤC 3
THÔNG TIN VỀ THĂM QUÊ HƯƠNG, ĐẤT
NƯỚC THÔNG QUA CÁC VĂN PHÒNG CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TỪ NĂM 2019 ĐẾN NĂM 2026
|
STT
|
Quốc gia
|
Tổ chức
|
Thời gian về thăm
|
Số lượng gia đình
|
Số lượng người
|
|
TỔNG
|
263 gia đình
|
869
|
|
1
|
Ai-len
|
Helping Hands
|
Tổng
|
80 gia đình
|
270
|
|
2019
|
30 gia đình
|
100
|
|
2023
|
10 gia đình
|
30
|
|
2024
|
15 gia đình
|
50
|
|
2025
|
10 gia đình
|
35
|
|
2026
|
15 gia đình
|
55
|
|
2
|
Ca-na-đa
|
Sunrise
|
Tổng
|
5 gia đình
|
12
|
|
2023
|
1 gia đình
|
3
|
|
2024
|
4 gia đình
|
9
|
|
3
|
Hoa
Kỳ
|
Holt
|
Tổng
|
27 gia đình
|
81
|
|
2019
|
13 gia đình
|
34
|
|
2023
|
4 gia đình
|
13
|
|
2024
|
5 gia đình
|
17
|
|
2025
|
4 gia đình
|
11
|
|
2026
|
3 gia đình
|
6
|
|
4
|
I-ta-li-a
|
ACAP
|
Tổng
|
2 gia đình
|
6
|
|
2024
|
2 gia đình
|
6
|
|
5
|
AFN
|
Tổng
|
33 gia đình
|
104
|
|
2022
|
7 gia đình
|
17
|
|
2023
|
2 gia đình
|
7
|
|
2024
|
12 gia đình
|
38
|
|
2025
|
8 gia đình
|
27
|
|
6
|
2026
|
4 gia đình
|
15
|
|
Ariete
|
Tổng
|
60 gia đình
|
229
|
|
2020
|
9 gia đình
|
33
|
|
2021
|
12 gia đình
|
40
|
|
2022
|
10 gia đình
|
36
|
|
2023
|
7 gia đình
|
28
|
|
2024
|
8 gia đình
|
22
|
|
2025
|
12 gia đình
|
36
|
|
2026
|
10 gia đình
|
34
|
|
7
|
Pháp
|
FEP
|
Tổng
|
29 gia đình
|
82
|
|
2022
|
2 gia đình
|
6
|
|
2023
|
4 gia đình
|
13
|
|
2024
|
6 gia đình
|
16
|
|
2025
|
8 gia đình
|
23
|
|
2026
|
9 gia đình
|
24
|
|
8
|
Cofa
|
Tổng
|
9 gia đình
|
29
|
|
2023
|
2 gia đình
|
6
|
|
2024
|
3 gia đình
|
9
|
|
2025
|
3 gia đình
|
11
|
|
2026
|
1 gia đình
|
3
|
|
9
|
Tây
Ban Nha
|
Adecop
|
Tổng
|
2 gia đình
|
7
|
|
2019
|
1 gia đình
|
2
|
|
2023
|
2 gia đình
|
5
|
|
10
|
CJ
|
Tổng
|
4 gia đình
|
12
|
|
2020-2025
|
4 gia đình
|
12
|
|
11
|
IPI
|
Tổng
|
5 gia đình
|
16
|
|
2024
|
3 gia đình
|
10
|
|
2025
|
2 gia đình
|
6
|
|
12
|
NINOS
|
2024
|
1 gia đình
|
8
|
|
13
|
Thụy
Điển
|
Trước
đây là tổ chức AC
|
Tổng
|
7 gia đình
|
21
|
|
2025
|
7 gia đình
|
21
|