|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2141/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 96/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 52/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy
định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động của phòng giao dịch
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế
quan;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và Chánh Văn
phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành quy định tại Thông tư số
52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng,
Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- Cục KSTTHC - BTP (để phối hợp);
- Lưu: VP, VP2.LTHVan, ATHT3.VTDLinh.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2141/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh
mục thủ tục hành chính mới ban hành được thực hiện tại Bộ phận một cửa thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định TTHC
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
|
|
A.
Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
|
1
|
Thủ
tục chấp thuận thành lập phòng giao dịch của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan
|
Thông
tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và
nội dung hoạt động của phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan (Thông tư số 52/2026/TT-NHNN)
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
|
|
|
B.
Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
|
|
1
|
Thủ
tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do hoặc trong
khu phi thuế quan
|
Thông
tư số 52/2026/TT-NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
|
|
2
|
Thủ
tục chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan
|
Thông
tư số 52/2026/TT-NHNN
|
Thành lập và hoạt động ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1. Thủ tục chấp thuận thành lập phòng giao dịch của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan
1.1.
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập
01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN gửi Ngân hàng
Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
-
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến
các đơn vị sau:
a) Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến đánh giá về sự cần
thiết thành lập và sự phù hợp địa điểm đề xuất thành lập phòng giao dịch với
quy hoạch khu thương mại tự do, khu phi thuế quan, nhu cầu phục vụ doanh nghiệp,
nhà đầu tư trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
b)
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến
thành lập phòng giao dịch có ý kiến đánh giá về sự cần thiết thành lập phòng
giao dịch trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
c)
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đề nghị thành lập phòng giao dịch theo đối tượng giám sát an toàn vi mô
có ý kiến về việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số
52/2026/TT-NHNN đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
-
Bước 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại
khoản 2 Điều 8 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN có ý kiến tham gia bằng văn bản về
các nội dung được đề nghị.
-
Bước 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đủ
điều kiện thành lập phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản trả lời chi nhánh ngân hàng nước ngoài và nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận thành lập
phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải khai trương hoạt động
phòng giao dịch. Quá thời hạn này mà chi nhánh ngân hàng nước ngoài không khai
trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu
lực.
1.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có);
- Nộp
trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
- Nộp
qua dịch vụ bưu chính.
1.3.
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ký đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập phòng giao dịch theo mẫu quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN.
- Quyết
định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc
thành lập phòng giao dịch.
- Các
văn bản khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập phòng giao dịch
theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN.
1.4.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5.
Thời gian giải quyết: 19 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
1.6.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
1.7.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
1.8.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
chấp thuận việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đủ điều kiện thành lập phòng
giao dịch trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan.
1.9.
Lệ phí: Không.
1.10.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập
phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
52/2026/TT-NHNN.
1.11.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Để được
thành lập phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau đây:
- Giá
trị thực của vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm 31
tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị và tại tháng liền trước tháng đề nghị tối
thiểu bằng 3.000 tỷ đồng.
- Hoạt
động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán của năm liền trước
năm đề nghị.
- Tuân
thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài quy định tại các Điều 134, 135, 136 và khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức
tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện đúng, đầy đủ
các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng
rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của
pháp luật trong các tháng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị.
- Có tỷ
lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài
sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị và tại ngày cuối
cùng của tháng liền trước tháng đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Tại
thời điểm đề nghị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc (Giám đốc).
-
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm
quy định về quy định nội bộ), cấp tín dụng trong thời gian 12 tháng liền trước
tháng đề nghị.
- Được
xếp hạng A, B theo kết quả xếp hạng được Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất
tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.
1.12.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
- Luật
Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
-
Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động
của phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự
do, khu phi thuế quan.
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP PHÒNG
GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TRONG KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO, KHU
PHI THUẾ QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TÊN CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
…., ngày… tháng…. năm….
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP PHÒNG GIAO
DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TRONG KHU THƯƠNG MẠI TỰ DO, KHU PHI THUẾ
QUAN
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã
số chi nhánh ngân hàng nước ngoài/số Quyết định thành lập:
Số
định danh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có):
Cơ
quan cấp:
Ngày
cấp:
Tên
chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Tên
giao dịch đối ngoại (nếu có):
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Fax:
Đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đủ điều kiện thành lập phòng giao dịch của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan như
sau:
I.
Phòng giao dịch đề nghị
1. Tên
phòng giao dịch đề nghị thành lập:
a) Tên
đầy đủ bằng tiếng Việt:
b) Tên
viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
c) Tên
đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
d) Tên
viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
2.
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch:
a) Địa
chỉ:
b) Khu
thương mại tự do/Khu phi thuế quan:
3.
Cơ cấu tổ chức:
4.
Lý do thành lập:
II.
Đánh giá việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng từng điều kiện để được
thành lập phòng giao dịch trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan theo
quy định
1. Giá
trị thực của vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm 31
tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị:….. tỷ đồng và tại tháng liền trước
tháng đề nghị: …… tỷ đồng.
a. Đảm
bảo □
b.
Không đảm bảo □
2. Lợi
nhuận sau thuế theo báo cáo tài chính được kiểm toán của năm liền trước năm đề
nghị:………… tỷ đồng.
3.
Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của chi nhánh ngân hàng
nước ngoài quy định tại các Điều 134, 135, 136 và khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ
chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng
trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị.
a. Đảm
bảo □
b.
Không đảm bảo □
4. Thực
hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
theo quy định của pháp luật trong các tháng trong thời gian 12 tháng liền trước
tháng đề nghị.
a. Đảm
bảo □
b.
Không đảm bảo □
Số liệu
cung cấp:
- Dự
phòng chung phải trích: …………………………………..
- Dự
phòng chung thực trích: …………………………………..
- Dự
phòng cụ thể phải trích: …………………………………..
- Dự
phòng cụ thể thực trích: …………………………………..
5. Có
tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại
tài sản có không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ tại:
- Thời
điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị:
- Thời
điểm ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng đề nghị:
6. Tại
thời điểm đề nghị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hệ thống kiểm soát nội bộ
phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc (Giám đốc).
a. Đảm
bảo □
b.
Không đảm bảo □
7.
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm
quy định về quy định nội bộ), cấp tín dụng trong thời hạn 12 tháng liền trước
tháng đề nghị.
a. Đảm
bảo □
b.
Không đảm bảo □
8. Kết
quả xếp hạng đã được Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị:
…
III.
Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông
tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC
NGOÀI
(Ký tên và đóng dấu)
|
2. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng
giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do hoặc
trong khu phi thuế quan
2.1.
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập
01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN gửi
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch;
-
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản gửi chi nhánh ngân hàng nước
ngoài chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng
giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi chi nhánh ngân hàng nước
ngoài nêu rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có);
- Nộp
trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
- Nộp
qua dịch vụ bưu chính.
2.3.
Thành phần hồ sơ:
Văn bản
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ký đề nghị chấp
thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN.
2.4.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
2.6.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
2.7.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch.
2.8.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng
nước ngoài trong khu thương mại tự do hoặc trong khu phi thuế quan.
2.9.
Lệ phí: Không.
2.10.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở
phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
52/2026/TT-NHNN.
2.11.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
2.12.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
- Luật
Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
-
Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động
của phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự
do, khu phi thuế quan.
PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TÊN CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
…., ngày… tháng…. năm….
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã
số chi nhánh ngân hàng nước ngoài /số Quyết định thành lập:
Số
định danh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có):
Cơ
quan cấp:
Ngày
cấp:
Tên
chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Tên
giao dịch đối ngoại (nếu có):
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Fax:
Đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch như
sau:
1. Tên
phòng giao dịch:
2. Địa
điểm hiện tại của phòng giao dịch:
3. Địa
điểm dự kiến chuyển đến:
4. Lý
do thay đổi địa điểm:
5. Kế
hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động đối với phòng giao
dịch đã đi vào hoạt động
6. Cam
kết việc đáp ứng yêu cầu quy định tại yêu cầu về khai trương hoạt động phòng
giao dịch tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm
2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
7.
Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông
tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
(Ký tên và đóng dấu)
|
3. Thủ tục chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng
giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu
phi thuế quan
3.1.
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập
01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 52/2026/TT-NHNN gửi
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch;
-
Bước 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch có văn bản gửi chi nhánh ngân hàng nước
ngoài chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng
giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi chi nhánh ngân hàng nước
ngoài nêu rõ lý do.
3.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có);
- Nộp
trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
- Nộp
qua dịch vụ bưu chính.
3.3.
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ký đề nghị
chấm dứt hoạt động phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN;
- Quyết
định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc chấm
dứt hoạt động phòng giao dịch;
-
Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của
phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.
3.4.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
3.6.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
3.7.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của phòng giao dịch.
3.8.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản
chấp thuận việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt hoạt động phòng giao dịch
trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan.
3.9.
Lệ phí: Không.
3.10.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ký đề nghị chấm dứt hoạt
động phòng giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 52/2026/TT-NHNN.
3.11.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
3.12.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
- Luật
Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
-
Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động
của phòng giao dịch của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự
do, khu phi thuế quan.
PHỤ LỤC III
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TÊN CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………
|
…., ngày… tháng…. năm….
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
PHÒNG GIAO DỊCH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã
số chi nhánh ngân hàng nước ngoài /số Quyết định thành lập:
Số
định danh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có):
Cơ
quan cấp:
Ngày cấp:
Tên
chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Tên
giao dịch đối ngoại (nếu có):
Địa
chỉ:
Điện
thoại:
Fax:
Đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch như
sau:
1. Tên
phòng giao dịch đề nghị tự nguyện chấm dứt hoạt động:
2. Địa
chỉ phòng giao dịch đề nghị tự nguyện chấm dứt hoạt động:
3. Lý
do chấm dứt hoạt động:
4.
Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các
thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
(Ký tên và đóng dấu)
|