Kính gửi: Ủy ban dân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực
hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 quy định về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam, Bộ Công Thương hướng dẫn việc người lao động nước
ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ
trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới
như sau:
1.
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
“Vị
trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Nhà quản
lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh
nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức
theo quy định của pháp luật.
2.
Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)
Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp;
b)
Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công
việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
3.
Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)
Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc
phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại
Việt Nam;
b)
Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm
kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến
làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu
tiên phát triển kinh tế - xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.
4.
Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)
Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
b)
Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam”.
2.
Theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Mục 1 Chương II Nghị định số
219/2025/NĐ-CP: “Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn
trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên
lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của
Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển
dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân
nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp
đồng hợp tác kinh doanh”.
3.
Theo Biểu cam kết dịch vụ cụ thể của Việt Nam trong WTO, đối với nội dung người
lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, Việt Nam chỉ cam kết đối với: nhà
quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia.
Mười một
ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức
Thương mại thế giới gồm: Dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin; dịch vụ xây dựng
và các dịch vụ liên quan; dịch vụ phân phối; dịch vụ giáo dục; dịch vụ môi trường;
dịch vụ tài chính; dịch vụ y tế và xã hội; dịch vụ du lịch; dịch vụ văn hóa, giải
trí và thể thao; dịch vụ vận tải.
Phân ngành
thuộc danh mục 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ cụ thể của Việt Nam
trong WTO tại Phụ lục đính kèm công văn này.
Trên
đây là nội dung hướng dẫn của Bộ Công Thương liên quan đến việc xác định người
lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một
ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức
Thương mại thế giới theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố nghiên cứu, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị: TCCB, PC, NNĐB;
- Lưu: VT, KHTC(HuongLL).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC 11 NGÀNH DỊCH VỤ TRONG BIỂU
CAM KẾT CỤ THỂ VỀ DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM VỚI WTO
(Ban hành kèm theo Công văn số 7873/BCT-KHTC ngày 30 tháng 09 năm 2026 của Bộ
Công Thương)
I. CHÚ GIẢI
Tại Phụ
lục này, các ký hiệu (*) và (**) được sử dụng để nhấn mạnh rằng phân ngành dịch
vụ mang ký hiệu (*) hay (**) là cấu phần của một ngành dịch vụ nào đó.
1. Dịch
vụ mang ký hiệu (*) được coi là cấu phần của một ngành dịch vụ có phạm vi hoặc
nội hàm rộng hơn nhung chưa xác định được mã CPC cụ thể. Ví dụ: dịch vụ tổ
chức hội nghị (convention services) có mã phân loại là 87909* được coi là cấu
phần của một ngành dịch vụ nào đó được phân loại trong Bảng phân loại sản phẩm
trung tâm và ngành này có phạm vi hoặc nội hàm rộng hơn dịch vụ tổ chức hội nghị.
2. Dịch
vụ mang ký hiệu (**) được coi là cấu phần của một ngành dịch vụ có phạm vi
hoặc nội hàm rộng hơn nhưng có mã CPC rõ ràng. Mã này không mang ký hiệu (**).
Ví dụ, dịch vụ thư thoại có mã là CPC 7523** tức là dịch vụ thư thoại là cấu phần
của dịch vụ truyền tải dữ liệu và tin nhắn (có mã CPC 7523).
II. DANH MỤC 11 NGÀNH DỊCH VỤ
1. CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH
A.
Dịch vụ chuyên môn
a) Dịch
vụ pháp lý (CPC 861 không bao gồm: tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa
hay đại diện cho khách hàng của mình trước Tòa án Việt Nam; Dịch vụ giấy tờ
pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật Việt Nam).
b) Dịch
vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán (CPC 862).
c) Dịch
vụ thuế (CPC 863).
d) Dịch
vụ kiến trúc (CPC 8671).
đ) Dịch
vụ tư vấn kỹ thuật (CPC 8672).
a) Dịch
vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ (CPC 8673).
g) Dịch
vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị (CPC 8674).
h) Dịch
vụ thú y (CPC 932)
B.
Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan (CPC 841 - 845, CPC 849) C. Dịch vụ
nghiên cứu và phát triển
Dịch vụ
nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên (CPC 851).
D.
Dịch vụ cho thuê không kèm người điều khiển
Dịch vụ
cho thuê máy bay (CPC 83104).
Dịch vụ
cho thuê máy móc và thiết bị khác (CPC 83109).
Đ.
Các dịch vụ kinh doanh khác
a) Dịch
vụ quảng cáo (CPC 871, trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá).
b) Dịch
vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864, trừ 86402).
c) Dịch
vụ tư vấn quản lý (CPC 865).
d) Dịch
vụ liên quan đến tư vấn quản lý (CPC 866, trừ CPC 86602 và Dịch vụ trọng tài và
hòa giải đối với tranh chấp thương mại giữa các thương nhân (CPC 86602**)).
đ) Dịch
vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC 8676 ngoại trừ việc kiểm định và cấp giấy
chứng nhận cho phương tiện vận tải).
e) Dịch
vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp (CPC 881).
g) Dịch
vụ liên quan đến khai thác mỏ (CPC 883) không bao gồm các hoạt động sau: cung ứng
vật tư, thiết bị và hóa phẩm, dịch vụ căn cứ, dịch vụ tàu thuyền, dịch vụ sinh
hoạt, đời sống và dịch vụ bay.
h) Dịch
vụ liên quan đến sản xuất (CPC 884 và 885).
i) Dịch
vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật (chỉ đối với CPC 86751, 86752 và
86753).
k) Dịch
vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu
biển, máy bay hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) (CPC 633).
2. CÁC DỊCH VỤ THÔNG TIN
A.
Các dịch vụ chuyển phát (CPC 7512**)
* Dịch
vụ chuyển phát nhanh tức là dịch vụ gồm thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát
trong nước hoặc quốc tế:
a)
Thông tin dưới dạng văn bản, thể hiện trên bất kỳ hình thức vật lý nào, bao gồm
cả: dịch vụ có lai ghép (hybrid mail service); thông tin quảng cáo trực tiếp
(direct mail).
Trừ việc
xử lý các vật gửi là thông tin dưới dạng văn bản có giá cước dịch vụ thấp hơn:
10 lần giá cước của một bức thư tiêu chuẩn gửi trong nước ở nấc khối lượng đầu
tiên; 9 đô la Mỹ (USD) khi gửi quốc tế với điều kiện tổng khối lượng của các vật
phẩm này không quá 2000 gam.
b) Kiện
và các hàng hóa khác
* Xử
lý các vật phẩm không ghi địa chỉ người nhận (non - addressed items)
B.
Dịch vụ viễn thông
Các dịch
vụ viễn thông cơ bản
a) Các
dịch vụ thoại (CPC 7521).
b) Dịch
vụ truyền số liệu chuyển mạch gói (CPC 7523**).
c) Dịch
vụ truyền số liệu chuyển mạch kênh (CPC 7523**).
d) Dịch
vụ telex (CPC 7523**).
đ) Dịch
vụ Telegraph (CPC 7523**).
e) Dịch
vụ Facsimile (CPC 7521** + 7529**).
g) Dịch
vụ thuê kênh riêng (CPC 7522** + 7523**).
h*)
Các dịch vụ khác:
- Dịch
vụ hội nghị truyền hình (CPC 75292);
- Dịch
vụ truyền dẫn tín hiệu video trừ truyền quảng bá.
- Các
dịch vụ thông tin vô tuyến, bao gồm:
+ Dịch
vụ thoại di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh);
+ Dịch
vụ số liệu di động (gồm di động mặt đất và vệ tinh);
+ Dịch
vụ nhắn tin;
+ Dịch
vụ PCS;
+ Dịch
vụ trung kế vô tuyến;
- Dịch
vụ kết nối Internet (IXP).
- Dịch
vụ mạng riêng ảo (VPN).
Các dị
ch vụ giá t rị gia tăng
a) Thư
điện tử (CPC 7523**).
b) Thư
thoại (CPC 7523**).
c) Thông
tin trực tuyến và truy cập lấy thông tin từ cơ sở dữ liệu (CPC 7523**).
d)
Trao đổi dữ liệu điện tà (EDI) CPC (7523**).
đ) Các
dịch vụ fascimile gia tăng giá trị, bao gồm lưu trữ và chuyển, lưu trữ và khôi
phục (CPC 7523**).
e)
Chuyển đổi mã và giao thức.
g)
Thông tin trực tuyến và xử lý dữ liệu (bao gồm xử lý giao dịch) (CPC 843**).
h) Dịch
vụ khác
Dịch vụ
truy nhập Internet IAS
C.
Dịch vụ nghe nhìn
a) Dịch
vụ sản xuất phim (CPC 96112, trừ băng hình).
b) Dịch
vụ phát hành phim (CPC 96113, trừ băng hình).
c) Dịch
vụ chiếu phim (CPC 96121).
d) Dịch
vụ ghi âm.
3. DỊCH VỤ XÂY DỰNG VÀ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT LIÊN QUAN
A.
Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512)
B.
Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513)
C.
Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC 514, 516)
D.
Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng (CPC 517)
Đ.
Các công tác thi công khác (CPC 511, 515, 518)
4. DỊCH VỤ PHÂN PHỐI
A.
Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621, 61111, 6113, 6121)
B.
Dịch vụ bán buôn (CPC 622, 61111, 6113, 6121)
C. Dịch
vụ bán lẻ (CPC 631+632,61112,6113,6121)
D.
Dịch vụ nhượng quyền thương mại (CPC 8929)
5. DỊCH VỤ GIÁO DỤC
A.
Dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở (CPC 922)
B.
Giáo dục bậc cao (CPC 923)
C.
Giáo dục cho người lớn (CPC 924)
D.
Các dịch vụ giáo dục khác (CPC 929 bao gồm đào tạo ngoại ngữ)
6. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
A.
Dịch vụ xử lý nước thải (CPC 9401)
B.
Dịch vụ xử lý rác thải (CPC 9402)
C.
Dịch vụ khác
- Dịch
vụ làm sạch khí thải (CPC 94040) và dịch vụ xử lý tiếng ồn (CPC 94050);
- Dịch
vụ đánh giá tác động môi trường (CPC 94090*).
7. DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
A.
Bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm
a) Bảo
hiểm gốc:
- Bảo
hiểm nhân thọ, trừ bảo hiểm y tế;
- Bảo
hiểm phi nhân thọ.
b) Tái
bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm.
c)
Trung gian bảo hiểm (như môi giới bảo hiểm và đại lý bảo hiểm).
d) Dịch
vụ hỗ trợ bảo hiểm (như tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết
bồi thường).
B.
Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác
a) Nhận
tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công chúng.
b) Cho
vay dưới tất cả hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng cầm cố thế chấp,
bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại.
c)
Thuê mua tài chính.
d) Mọi
dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh toán và thẻ
nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng.
đ) Bảo
lãnh và cam kết.
e)
Kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hàng, tại sở giao dịch, trên
thị trường giao dịch thỏa thuận hoặc bằng cách khác như dưới đây:
- Công
cụ thị trường tiền tệ (bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi);
- Ngoại
hối;
- Các
công cụ tỷ giá và lãi suất, bao gồm các sản phẩm như hợp đồng hoán đổi, hợp đồng
kỳ hạn;
- Vàng
khối.
g) Môi
giới tiền tệ.
h) Quản
lý tài sản, như quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu
tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác.
i) Các
dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính, bao gồm chứng khoán, các sản phẩm
phái sinh và các công cụ chuyển nhượng khác.
k) Cung
cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý dữ liệu tài chính cũng như các phần
mềm liên quan của các nhà cung cấp các dịch vụ tài chính khác.
l) Các
dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác đối với
tất cả các hoạt động được nêu từ các tiểu mục a) đến k), kể cả tham chiếu và
phân tích tín dụng, nghiên cứu và tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn về
mua lại và về tái cơ cấu và chiến lược doanh nghiệp.
C.
Chứng khoán
a)
Giao dịch cho tài khoản của mình hoặc tài khoản của khách hàng tại sở giao dịch
chứng khoán, thị trường giao dịch trực tiếp (OTC) hay các thị trường khác những
sản phẩm sau:
- Các
công cụ phái sinh, bao gồm cả hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền lựa chọn;
- Các
chứng khoán có thể chuyển nhượng;
- Các
công cụ có thể chuyển nhượng khác và các tài sản tài chính, trừ vàng khối.
b)
Tham gia vào các đợt phát hành mọi loại chứng khoán, bao gồm bảo lãnh phát
hành, và làm đại lý bán (chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng), cung cấp
các dịch vụ liên quan đến các đợt phát hành đó.
c) Quản
lý tài sản như quản lý danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể,
quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác.
d) Các
dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ chứng khoán, các công cụ phái sinh và
các sản phẩm liên quan đến chứng khoán khác.
đ)
Cung cấp và chuyển thông tin tài chính, các phần mềm liên quan của các nhà cung
cấp dịch vụ chứng khoán.
e) Tư
vấn, trung gian và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến chứng khoán, ngoại trừ các
hoạt động tại tiểu mục (a), bao gồm tư vấn và nghiên cứu đầu tư, danh mục đầu
tư, tư vấn về mua lại công ty, lập chiến lược và cơ cấu lại công ty (Đối với
các dịch vụ khác tại tiểu mục (e), tham chiếu tiểu mục (e) trong phần cam kết về
dịch vụ ngân hàng).
8. DỊCH VỤ Y TẾ VÀ XÃ HỘI
A.
Dịch vụ bệnh viện (CPC 9311)
B.
Các dịch vụ nha khoa và khám bệnh (CPC 9312)
9. DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN
A.
Khách sạn và nhà hàng bao gồm:
- Dịch
vụ xếp chỗ ở khách sạn (CPC 64110).
- Dịch
vụ cung cấp thức ăn (CPC 642) và đồ uống (CPC 643).
B.
Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch (CPC 7471)
10. DỊCH VỤ GIẢI TRÍ, VĂN HÓA VÀ THỂ THAO
A.
Dịch vụ giải trí (bao gồm nhà hát, nhạc sống và xiếc) (CPC 9619)
B.
Dịch vụ khác
Kinh
doanh trò chơi điện tử (CPC 964**).
11. DỊCH VỤ VẬN TẢI
A.
Dịch vụ vận tải biển
a) Dịch
vụ vận tải hành khách, trừ vận tải nội địa (CPC 7211).
b) Dịch
vụ vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa (CPC 7212).
c) Các
dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
- Dịch
vụ xếp dỡ công - ten - nơ (CPC 7411);
- Dịch
vụ thông quan;
- Dịch
vụ kho bãi công - ten - nơ.
B.
Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa
a) Dịch
vụ vận tải hành khách (CPC 7221).
b) Dịch
vụ vận tải hàng hóa (CPC 7222).
C.
Dịch vụ vận tải hàng không
a) Dịch
vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không.
b) Dịch
vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính.
c) Dịch
vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (CPC 8868**).
D.
Dịch vụ vận tải đường sắt
a) Dịch
vụ vận tải hành khách (CPC 7111).
b) Dịch
vụ vận tải hàng hóa (CPC 7112).
Đ.
Dịch vụ vận tải đường bộ
a) Dịch
vụ vận tải hành khách (CPC 7121+7122).
b) Dịch
vụ vận tải hàng hóa (CPC 7123).
E.
Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải
a) Dịch
vụ xếp dỡ công - ten - nơ, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay (một phần của
CPC 7411).
b) Dịch
vụ kho bãi (CPC 742).
c) Dịch
vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC 748).
d) Các
dịch vụ khác (một phần của CPC 749)./.