Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Công An, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Người ký: Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Văn Tiến, Lê Văn Tuyến
Ngày ban hành: 09/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Trình tự thụ lý và giải quyết khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

Ngày 09/3/206, Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC quy định chi tiết Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên về khiếu nại tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

Trình tự thụ lý và giải quyết khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

- Đối với các khiếu nại thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thụ lý, trong thời hạn giải quyết khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại (sau đây gọi chung là người giải quyết khiếu nại) phải thụ lý và thực hiện các thủ tục như sau:

+ Kiểm tra tính có căn cứ và hợp pháp của quyết định, hành vi của người bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại bị khiếu nại.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nếu thấy đủ căn cứ giải quyết và không cần phải xác minh nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

Trường hợp cần phải xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại;

+ Trong quá trình xác minh, người được phân công giải quyết có thể đề nghị người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung khiếu nại. Trường hợp kết quả xác minh nội dung khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại còn khác nhau, nếu thấy cần thiết thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại;

+ Khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người được phân công giải quyết khiếu nại báo cáo người giải quyết khiếu nại xem xét, quyết định gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại;

+ Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra;

+ Kết thúc việc xác minh, người được phân công xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và đề xuất hướng giải quyết;

+ Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại thì ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại.

- Việc giải quyết khiếu nại phải được lập hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm: Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại; văn bản giải trình của người bị khiếu nại; tài liệu chứng cứ do các bên cung cấp; biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); biên bản làm việc, biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); quyết định giải quyết khiếu nại; quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan. 

Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục theo thứ tự tài liệu và lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC có hiệu lực thi hành từ ngày 23/4/2026.

BỘ CÔNG AN - VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN TỐI CAO - TÒA ÁN
NHÂN DÂN TỐI CAO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐIỀU 114 LUẬT TƯ PHÁP NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên về khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư liên tịch này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Tư pháp người chưa thành niên).

2. Thông tư liên tịch này không áp dụng đối với khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Trường giáo dưỡng, người có thẩm quyền, trách nhiệm trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

2. Người khiếu nại, tố cáo, người bị khiếu nại, bị tố cáo, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

Điều 3. Sử dụng mẫu văn bản

Việc ban hành các văn bản trong việc tiếp nhận, phân loại, thụ lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

Chương II

KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 4. Người có quyền khiếu nại, thời hiệu khiếu nại

1. Học sinh trường giáo dưỡng hoặc người đại diện của học sinh trường giáo dưỡng (sau đây gọi là người khiếu nại) có quyền khiếu nại đối với hành vi, quyết định của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh trường giáo dưỡng.

2. Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 30 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, hành vi thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng mà người khiếu nại cho rằng có vi phạm pháp luật. Thời hiệu khiếu nại lần hai là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Điều 5. Các trường hợp khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng không được thụ lý giải quyết

1. Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

2. Người khiếu nại là cá nhân không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Người đại diện của học sinh trường giáo dưỡng không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.

4. Thời hiệu khiếu nại đã hết.

5. Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Các quyết định, hành vi có thể bị khiếu nại

1. Quyết định có thể bị khiếu nại là các quyết định của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Trường giáo dưỡng, Tòa án nhân dân có thẩm quyền được ban hành theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên liên quan đến thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, bao gồm:

a) Quyết định đưa người chưa thành niên vào trường giáo dưỡng;

b) Quyết định về việc hoãn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

c) Quyết định về việc tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

d) Quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

đ) Văn bản trả lời không chấp nhận chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

e) Quyết định đình chỉ thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

g) Quyết định truy tìm người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh trường giáo dưỡng;

h) Quyết định khen thưởng hoặc xử lý vi phạm đối với học sinh trường giáo dưỡng;

i) Các quyết định khác được ban hành theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

2. Hành vi có thể bị khiếu nại là hành vi được thực hiện trong hoạt động thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng của người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

Điều 7. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại

1. Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

3. Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

a) Quyết định, hành vi bị khiếu nại của Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng và của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng.

4. Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi sau đây:

a) Quyết định, hành vi bị khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

5. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Tòa án thực hiện như sau:

a) Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực thuộc quyền quản lý;

b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Chánh án Tòa án quân sự khu vực;

c) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu thuộc quyền quản lý;

d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu.

6. Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm sát việc giải quyết khiếu nại của Tòa án, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ sau đây:

a) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại;

b) Ra văn bản giải quyết khiếu nại trong trường hợp đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại nhưng chưa ban hành văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật;

c) Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền và của cấp dưới trong trường hợp Viện kiểm sát có căn cứ xác định cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại.

7. Trong thời hạn 07 ngày hoặc 15 ngày đối với trường hợp có lý do khách quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tại điểm b khoản 6 Điều này, 15 ngày hoặc 30 ngày đối với trường hợp có lý do khách quan kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tại điểm a và điểm c khoản 6 Điều này, cơ quan được yêu cầu thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát. Trường hợp có lý do khách quan cần kéo dài thời hạn thì cơ quan được yêu cầu có văn bản thông báo lý do cho Viện kiểm sát.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Người khiếu nại được khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; rút khiếu nại trong bất kỳ thời gian nào của quá trình giải quyết khiếu nại; được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại và được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Người khiếu nại phải trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó và chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

Điều 9. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Giải trình về quyết định, hành vi trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng bị khiếu nại, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu.

2. Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.

3. Bồi hoàn, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

4. Người bị khiếu nại được thông báo về nội dung khiếu nại; đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định, hành vi thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng bị khiếu nại và được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 10. Thời hạn giải quyết khiếu nại

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 15 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý.

3. Trường hợp cần thiết, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể kéo dài thêm nhưng không quá 30 ngày.

Điều 11. Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết, người có thẩm quyền phải phân công đơn vị thuộc quyền kiểm tra về điều kiện thụ lý. Tùy từng trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý như sau:

a) Khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thì phải thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật và thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại;

b) Khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý thì trả lại đơn và nêu rõ lý do không thụ lý;

c) Khiếu nại chưa đủ thông tin, tài liệu về điều kiện thụ lý thì yêu cầu người khiếu nại bổ sung để thụ lý;

d) Khiếu nại có nhiều nội dung và thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì hướng dẫn cho người khiếu nại viết thành đơn riêng.

2. Khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết, tùy từng trường hợp cơ quan, người tiếp nhận khiếu nại xử lý như sau:

a) Khiếu nại quyết định, hành vi trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, quyết định giải quyết khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì chuyển đơn đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại;

b) Khiếu nại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì hướng dẫn người khiếu nại gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết, việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần. Trường hợp người khiếu nại gửi kèm giấy tờ, tài liệu là bản gốc thì phải trả lại giấy tờ, tài liệu đó cho người đã gửi đơn; nếu trả lại qua dịch vụ bưu chính thì phải gửi bảo đảm.

3. Trường hợp người khiếu nại trực tiếp đến khiếu nại và không thể tự viết đơn thì cơ quan, người tiếp nhận khiếu nại phải lập biên bản và gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Điều 12. Trình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết khiếu nại

1. Đối với các khiếu nại thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thụ lý, trong thời hạn giải quyết khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại (sau đây gọi chung là người giải quyết khiếu nại) phải thụ lý và thực hiện các thủ tục như sau:

a) Kiểm tra tính có căn cứ và hợp pháp của quyết định, hành vi của người bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại bị khiếu nại.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nếu thấy đủ căn cứ giải quyết và không cần phải xác minh nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

Trường hợp cần phải xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại;

b) Trong quá trình xác minh, người được phân công giải quyết có thể đề nghị người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung khiếu nại. Trường hợp kết quả xác minh nội dung khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại còn khác nhau, nếu thấy cần thiết thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại;

c) Khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người được phân công giải quyết khiếu nại báo cáo người giải quyết khiếu nại xem xét, quyết định gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại;

d) Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra;

đ) Kết thúc việc xác minh, người được phân công xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và đề xuất hướng giải quyết;

e) Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại thì ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm: Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại; văn bản giải trình của người bị khiếu nại; tài liệu chứng cứ do các bên cung cấp; biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); biên bản làm việc, biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); quyết định giải quyết khiếu nại; quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục theo thứ tự tài liệu và lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Sau khi thụ lý khiếu nại, người giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 7 của Thông tư liên tịch này tiến hành xác minh, yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; gặp cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực thi hành nếu trong thời hiệu khiếu nại mà người khiếu nại không khiếu nại tiếp.

Điều 14. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

2. Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

5. Kết quả đối thoại (nếu có).

6. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

7. Kết luận về nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ.

8. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.

Trường hợp người giải quyết khiếu nại ra quyết định hủy bỏ quyết định không chấp nhận hoãn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì người giải quyết khiếu nại quyết định tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

9. Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra (nếu có).

10. Hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai.

Điều 15. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Trường hợp tiếp tục khiếu nại thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần đầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại khi cần thiết; xác minh, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật để giải quyết khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu phải thực hiện đúng các yêu cầu đó.

3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.

Điều 16. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định.

2. Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại.

3. Nội dung khiếu nại.

4. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.

5. Kết quả đối thoại (nếu có).

6. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.

7. Kết luận về nội dung khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần đầu.

8. Giữ nguyên, sửa đổi, hủy bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người giải quyết khiếu nại

1. Cơ quan, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận khiếu nại, ghi chép đầy đủ nội dung khiếu nại vào sổ thụ lý hoặc sổ theo dõi, giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật và gửi quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại; báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn đến.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý (trong trường hợp thụ lý), ban hành quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trường giáo dưỡng, Tòa án phải gửi văn bản thông báo thụ lý, quyết định giải quyết khiếu nại hoặc quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại (nếu có) cho Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, cá nhân có quyết định, hành vi, quyết định giải quyết khiếu nại bị khiếu nại có trách nhiệm giải trình bằng văn bản, cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại theo yêu cầu của người giải quyết khiếu nại.

Việc giải trình, cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến khiếu nại, giải quyết khiếu nại được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu.

4. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình.

Chương III

TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 18. Người có quyền tố cáo

Học sinh trường giáo dưỡng và mọi công dân có quyền tố cáo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ người có thẩm quyền nào trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng mà gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo

Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Tố cáo.

Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo và kiểm sát việc giải quyết tố cáo

1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của lực lượng Công an nhân dân được thực hiện như sau:

a) Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng, Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của người thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng và hành vi vi phạm pháp luật của người thuộc thẩm quyền quản lý; Giám đốc Công an cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của Tòa án thực hiện như sau:

a) Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực thuộc quyền quản lý;

b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật Chánh án Tòa án quân sự khu vực;

c) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu.

3. Viện kiểm sát các cấp có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của người thuộc thẩm quyền quản lý và kiểm sát việc giải quyết tố cáo của Tòa án, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Tư pháp người chưa thành niên và thực hiện tương tự khoản 6, khoản 7 Điều 7 Thông tư liên tịch này.

Điều 21. Thời hạn giải quyết tố cáo

1. Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 22. Tiếp nhận, phân loại, xử lý tố cáo

Khi nhận được tố cáo, cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận tố cáo xem xét, phân loại, xử lý như sau:

1. Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 07 ngày kể từ khi tiếp nhận tố cáo, người có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra, xác minh về họ tên, địa chỉ của người tố cáo và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về tố cáo. Trường hợp người tố cáo trực tiếp đến tố cáo thì phải yêu cầu người tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân.

Tố cáo đủ điều kiện thụ lý thì cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý để giải quyết, thông báo việc thụ lý bằng văn bản cho người tố cáo nếu có yêu cầu. Tố cáo không đủ điều kiện thụ lý thì thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc không thụ lý giải quyết tố cáo.

2. Tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển đơn hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ liên quan cho cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo nếu có yêu cầu.

3. Không xem xét, giải quyết đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ, hoặc sử dụng họ tên của người khác; hoặc nội dung tố cáo đã được cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết mà người tố cáo không đưa ra được chứng cứ mới. Nếu thông tin tố cáo không rõ tên người tố cáo nhưng cung cấp tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận đơn tiến hành thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để tiến hành thanh tra, kiểm tra phục vụ công tác quản lý.

4. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật ngoài hoạt động thi hành biện pháp giáo dục tại Trường giáo dưỡng thì xử lý theo quy định của Luật Tố cáo và pháp luật có liên quan.

Điều 23. Trình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết tố cáo

1. Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý, trong thời hạn giải quyết tố cáo theo quy định tại Điều 21 Thông tư liên tịch này, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo thực hiện các thủ tục sau:

a) Ban hành quyết định xác minh nội dung tố cáo. Trường hợp người giải quyết tố cáo không trực tiếp tiến hành xác minh thì ra quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo;

b) Làm việc với người tố cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Trường hợp không làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan thì có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo;

c) Làm việc với người bị tố cáo, yêu cầu giải trình về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung bị tố cáo. Trong trường hợp giải trình của người bị tố cáo chưa rõ, thông tin, tài liệu, chứng cứ do người bị tố cáo cung cấp chưa đầy đủ thì yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ về các vấn đề còn chưa rõ;

d) Ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo. Trong trường hợp cần thiết, người xác minh trực tiếp làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo;

đ) Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân;

e) Khi thời hạn xác minh nội dung tố cáo đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người giải quyết tố cáo xem xét gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo;

g) Kết thúc xác minh, người được phân công xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo và đề xuất hướng giải quyết;

h) Ban hành quyết định giải quyết tố cáo.

2. Việc giải quyết tố cáo phải được lập hồ sơ. Hồ sơ giải quyết tố cáo bao gồm: Đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo (nếu có); văn bản thông báo việc thụ lý tố cáo; quyết định phân công xác minh, kế hoạch xác minh nội dung tố cáo; văn bản giải trình về hành vi bị tố cáo; biên bản làm việc với người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông tin, tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; kết quả giám định (nếu có); báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo; quyết định giải quyết tố cáo; các tài liệu khác có liên quan. Hồ sơ giải quyết tố cáo phải được đánh số bút lục theo thứ tự tài liệu và lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong giải quyết tố cáo

1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận đơn tố cáo, lập biên bản ghi nội dung tố cáo khi người tố cáo trực tiếp đến trình bày việc tố cáo (trường hợp cần thiết có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh); ghi chép đầy đủ nội dung tố cáo vào sổ thụ lý hoặc sổ theo dõi, giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật; thông báo việc thụ lý, gửi quyết định giải quyết tố cáo cho người tố cáo, người bị tố cáo; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho cơ quan quản lý người bị tố cáo; báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn đến.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hoặc ban hành quyết định giải quyết tố cáo, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Trường giáo dưỡng, Tòa án phải gửi văn bản thông báo thụ lý hoặc quyết định giải quyết tố cáo cho Viện kiểm sát cùng cấp để tiến hành kiểm sát việc giải quyết tố cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung tố cáo có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ, vật chứng (nếu có) và báo cáo bằng văn bản về nội dung liên quan đến hành vi bị tố cáo theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

4. Người giải quyết tố cáo, người được phân công xác minh nội dung tố cáo phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo theo yêu cầu của họ; kịp thời yêu cầu cơ quan chức năng bảo vệ người tố cáo trong trường hợp họ bị đe dọa, trả thù, trù dập.

5. Trong quá trình giải quyết tố cáo, nếu phát hiện thấy hành vi thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng có vi phạm pháp luật thì người giải quyết tố cáo phải áp dụng biện pháp để ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cho đến khi có kết quả giải quyết tố cáo; nếu thấy có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo và tài liệu, chứng cứ liên quan đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Trường hợp người bị tố cáo có hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý. Nếu xác định tố cáo là sai sự thật thì phải khôi phục hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra; đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.

Điều 26. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư liên tịch này trong ngành mình.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc cần hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thông báo cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để kịp thời hướng dẫn, giải quyết

 

KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Tiến

KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG




Nguyễn Quang Dũng

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG





Thượng tướng Lê Văn Tuyến


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Bộ Công an;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;
- Công báo;
- Lưu: VT BCA, VKSNDTC, TANDTC.

 

MINISTRY OF PUBLIC SECURITY – SUPREME PEOPLE'S PROCURACY– SUPREME PEOPLE'S COURT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC

Hanoi, March 09, 2026

 

JOINT CIRCULAR

ON ELABORATION OF ARTICLE 114 OF THE LAW ON JUVENILE JUSTICE ON COMPLAINTS AND DENUNCIATIONS IN THE IMPLEMENTATION OF EDUCATIONAL MEASURES AT REFORM SCHOOLS

Pursuant to the Law on Juvenile Justice No 59/2024/QH15, amended by Law No. 85/2025/QH15;

Pursuant to the Law on issuance of legislative documents No. 64/2025/QH15, amended by Law No. 87/2025/QH15;

The Minister of Public Security, the Chief Prosecutor of the Supreme People's Procuracy, and the Chief Justice of the Supreme People's Court hereby issue a joint circular on elaboration of Article 114 of the Law on Juvenile Justice on complaints and denunciations in the implementation of educational measures at reform schools.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. This joint circular does not apply to complaints and denunciations on the implementation of measures of sending individuals to reform schools as specified in the Law on Penalties for Administrative Violations.

Article 2. Regulated entities

1. The courts, the Procuracy, the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security, the reform schools, and those with authority and responsibility in implementing educational measures at reform schools.

2. Complainants, the denouncers, agency, unit, or individual involved in the handling of the complaint or denunciations by heads of the competent agencies or units.

Article 3. Use of document templates

The issuance of documents for receiving, classifying, accepting, and resolving complaints and denunciations in the implementation of educational measures at reform schools shall be carried out according to the forms issued in accordance with the law and the regulations of the Ministry of Public Security.

Chapter II

COMPLAINTS AND COMPLAINT RESOLUTION IN THE IMPLEMENTATION OF EDUCATIONAL MEASURES AT REFORM SCHOOLS

Article 4. Persons entitled to file a complaint, time limit for filing a complaint.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The time limit for the first appeal is 30 days from the date of receipt or knowledge of the decision or action taken in implementing educational measures at the reform school that the complainant believes violates the law. The time limit for the second appeal is 15 days from the date of receipt of the decision on resolving the complaint by the competent authority.

In cases where, due to force majeure or objective obstacles, the complainant is unable to exercise their right to file complains within the prescribed time limit, the period during which such force majeure or objective obstacles exist shall not be included in the time limit for filing complaints.

Article 5. Case of refusal of complaints regarding the implementation of educational measures at reform schools

1. The decision or action being complained about is not directly related to the legitimate rights and interests of the complainant.

2. The complainant is an individual lacking full civil capacity and does not have a representative, except as otherwise provided by law.

3. The representative of the reformatory inmate does not have documents proving their legal representation.

4. The time limit for filing a complaint has expired.

5. The complaint has already been resolved by a legally binding decision.

Article 6. Decisions and actions that may receive complaints

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Decision to send the juvenile to a reform school;

b) Decision on postponing the implementation of educational measure at the reform school;

c) Decisions on suspending the implementation of educational measure at the reform school;

d) Decision to cancel decisions to postpone/suspend the implementation of educational measure at the reform school;

e) Written responses rejecting the early termination of the implementation of educational measure at the reform school;

e) Decision on of termination of educational measures at reform school

g) Decision to pursuit person serving educational measures at reform school, reformatory inmate;

h) Commendation decision or decision on action against violations of the reformatory inmate;

i) Other decision issued in accordance with the Law on Juvenile Justice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Authority to resolve complaints and supervise the resolution of complaints

1. The Principal of the reform school and the Head of the Criminal judgment execution agency of the Provincial Police authority shall resolve complaints regarding decisions and actions of officers, non-commissioned officers, and soldiers under their management.

2. The Director of the Provincial Police authority shall resolve complaints regarding decisions and actions of the Head of the Criminal judgment execution agency of the Provincial Public Security Department; and the decision resolving the complaint by the Head of the Criminal judgment execution agency of the Provincial Police authority.

3. The Head of the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security shall resolve complaints regarding the following decisions and actions:

a) Decisions and actions of the Principal of the reform school and of officers, non-commissioned officers, and soldiers under the management of the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security;

b) The decision resolving the complaint by the Principal of the reform school.

4. The Minister of Public Security shall resolve complaints against the following decisions and actions:

a) Decisions and actions of the Head of the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security;

b) Decisions resolving complaints by the Director of the Provincial Police authority and the Head of the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The Chief Justice of the Regional People's Court and the Chief Justice of the Regional Military Court shall resolve complaints against decisions and actions of Judges, Court Investigators, Court Clerks, and Deputy Chief Justices of the Regional People's Court and Regional Military Court under their management;

b) The Chief Justice of the Provincial People's Court shall resolve complaints against decisions and actions of Chief Justice of the Regional People's Court; the Chief Justice of the Military Court of the military zone shall resolve complaints against decisions and actions of the Chief Justice of the Regional Military Court;

c) The Chief Justice of the Provincial People's Court and the Chief Justice of the Military Court of the Military zone shall resolve complaints against decisions and actions of Judges, Court Clerks, Court Investigators, and Deputy Chief Justices of the Provincial People's Court and Military Court of the Military zone under their management;

d) The Chief Justice of the Supreme People's Court and the Chief Justice of the Central Military Court shall resolve complaints against decisions of the Chief Justice of the Provincial People's Court and the Chief Justice of the Military Court of the Military zone.

6. The Procuracy shall supervise the resolution of complaints by the Court, the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security, and the criminal judgment execution agency of the Provincial Police Department as specified in Clause 2 of Article 113 of the Law on Juvenile Justice. When supervising the handling of complaints in the implementation of educational measures at reform schools, the Procuracy has the right to request the competent Court, the Criminal judgment execution management agency, and the criminal judgment execution agency to perform the following tasks:

a) Provide dossiers and documents related to the resolution of complaints;

b) Issue a written resolution of complaints in cases where the deadline for resolving complaints has expired but no resolution document has been issued as prescribed by law;

c) Inspect the resolution of complaints within its jurisdiction and by subordinates in cases where the Procuracy has grounds to determine that the competent agency or person has shown signs of violating regulations in resolving complaints.

7. Within 7 days, or 15 days in cases of objective reasons, from the date of receiving the request under point b of clause 6 of this Article, or 15 days or 30 days in cases of objective reasons, from the date of receiving the request under points a and c of clause 6 of this Article, the requested agency shall fulfill the request of the Procuracy. If there are objective reasons requiring an extension of the deadline, the requested agency shall notify the Procuracy in writing of the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The complainant may file a complaint at any time during the implementation of the educational measure at the reform school; withdraw the complaint at any time during the complaint resolution process; receive a written response regarding the acceptance and resolution of the complaint, receive the complaint resolution decision, and have their violated legitimate rights and interests restored, and receive compensation for damages as prescribed by law.

2. The complainant must truthfully present the facts, provide information and documents related to the complaint to the person resolving the complaint; be accountable to the law for the content of the content presented and the provision of such information and documents, and comply with the effective complaint resolution decision.

Article 9. Rights and obligations of respondents in the implementation of educational measures at reform schools

1. Provide explanations regarding decisions and actions taken in the implementation of educational measures at the reform school that are being complained about, and provide relevant information and documents when requested by competent agencies, organizations, or individuals.

2. Comply with the legally binding decision on resolving the complaint.

3. Compensate for and remedy the consequences caused by their unlawful decisions and actions in accordance with the law.

4. The respondent shall be informed of the content of the complaint; provide evidence regarding the legality of the decisions and actions taken in the implementation of educational measures at the reform school that are being complained about; and receive the decision on resolving the complaint.

Article 10. Time limit for resolving complaints

1. The time limit for resolving the first complaint shall not exceed 15 days from the date of receipt.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If necessary, for complex cases, the time limit for resolving complaints prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article may be extended, but not exceeding 30 days.

Article 11. Receipt, classification, and resolution of complaints

1. Within 3 working days of accepting a complaint within their jurisdiction, the competent person must assign a subordinate unit to check the conditions for acceptance. Depending on the case, the competent person shall review and resolve the complaint as follows:

a) If the complaint meets the conditions for acceptance, it must be accepted for resolution in accordance with the law and the acceptance shall be notified in writing to the complainant;

b) If the complaint does not meet the conditions for acceptance, it shall be returned with a clear explanation of the reasons for refusal;

c) If the complaint lacks sufficient information and documents regarding the conditions for acceptance, the complainant shall be requested to supplement the information for acceptance;

d) If the complaint has multiple contents and falls under the jurisdiction of multiple agencies, the complainant shall be guided to write separate complaints.

2. For complaints outside the jurisdiction of the receiving agency, the handling authority shall, depending on the specific case, resolve as follows:

a) For complaints regarding decisions or actions in the implementation of educational measures at reform schools, or decisions resolving complaints in the implementation of educational measures at reform schools, the complaint shall be forwarded to the competent authority for resolution and the complainant shall be notified of such matter at the same time;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If the complainant submits the complaint in person and is unable to write the complaint himself or herself, the receiving agency or person shall prepare a record and forward it to the competent authority.

Article 12. Procedures for accepting and resolving complaints

1. For complaints within the jurisdiction and meeting the eligibility criteria for acceptance, within the complaint resolution period, the competent authority or person (hereinafter referred to as the complaint resolver) must receive and carry out the following procedures:

a) Verify the validity and legality of the decision or action of the respondent, or the decision resolving the complaint that is being complained.

Based on the verification results, if there are sufficient grounds for resolution and no further verification of the complaint's content is necessary, the complaint resolver shall issue a decision resolving the complaint immediately.

If verification of the complaint's content is necessary, the complaint resolver shall verify it himself or herself or assign someone to conduct the verification;

b) During the verification process, the assigned person may request the complainant to provide information, documents, and evidence to clarify the complaint's content. If the results of verifying the complaint's content and the complainant's request differ, the complaint resolver may, if deemed necessary, organize a dialogue with the complainant, the respondent, and relevant agencies, organizations, and individuals to clarify the complaint's content;

c) When the deadline for verifying the complaint's content has expired but the verification is not yet completed, the assigned person shall report to the complaint resolver for review and decision on extending the verification deadline. The extended period shall not exceed the deadline for resolving the complaint;

d) Directly or propose to the competent authority or person to apply necessary measures to prevent potential damage;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Issue a decision resolving the complaint. If the complainant withdraws the complaint, issue a decision to terminate the complaint resolution process.

2. The resolution of complaints must be documented. The complaint resolution dossier includes: The complaint form or written statement of the complaint; the written explanation from the respondent; documentary evidence provided by the parties; minutes of inspections, verifications, conclusions, and expert opinions (if any); minutes of meetings and dialogues (if any); the decision resolving the complaint; the decision to terminate the complaint resolution (if any); and other relevant documents. The complaint resolution dossier must be numbered sequentially and stored in accordance with law.

Article 13. Procedures for resolving initial complaints in the implementation of educational measures at reform schools

1. After receiving the complaint, the complaint resolver specified in Article 7 of this Joint Circular shall verify the complaint, request the complainant and the respondent to provide explanations and relevant information and documents; meet with relevant agencies, organizations, and individuals to clarify the content of the complaint and issue a decision resolving the initial complaint.

2. The decision resolving the initial complaint shall be effective if the complainant does not file a further complaint within the complaint period.

Article 14. Contents of the initial complaint resolution decision in the implementation of educational measures at reform schools

1. Date of issuance of the decision.

2. Name and address of the complainant and the respondent.

3. Content of the complaint.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Results of dialogue (if any).

6. Legal basis for resolving the complaint.

7. Conclusion on whether the content of the complaint is correct, partially correct, or entirely incorrect.

8. Keeping, revision, cancellation, or request for amendment/cancellation of all or part of the decision being complained or enforced termination of implementation of the complained decision or act/behavior.

In cases where the complaint resolver issues a decision to cancel the decision on refusal of the postponement of the educational measure at the reform school, the complaint resolver shall suspend the implementation of the educational measure at the reform school.

9. Compensation for damages and remediation of consequences caused by the unlawful decision or action (if any).

10. Guidance on the right to file a second complaint.

Article 15. Procedures for resolving second complaints in the implementation of educational measures at reform schools

1. In case of further complaint, the complainant must submit a complaint along with the initial complaint resolution decision and relevant documents to the authority competent to resolve the second complaint.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The second complaint resolution decision shall come into force.

Article 16. Contents of the second complaint resolution decision in the implementation of educational measures at reform schools

1. Date of issuance of the decision.

2. Name and address of the complainant and the respondent.

3. Content of the complaint.

4. Results of verifying the content of the complaint.

5. Results of dialogue (if any).

6. Legal basis for resolving the complaint.

7. Conclusion on the content of the complaint and the resolution by the initial complaint resolver.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Responsibilities of complaint resolvers

1. The complaint resolver shall receive the complaint, fully record the content of the complaint in the complaint register or tracking register, resolve it promptly and in accordance with the law, and send the decision on resolving the complaint or the decision to terminate the resolution of the complaint to the complainant and the respondent; report or notify the results of the complaint resolution to the agency, organization, or individual that forwarded the complaint.

2. Within 3 working days from the date of acceptance (in case of acceptance), issuance of the decision on resolving the complaint or the decision to terminate the resolution of the complaint, Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security, the criminal judgment execution agency of the Provincial police authority, the reform school, and the Court must send a written notification of acceptance, the decision on resolving the complaint, or the decision to terminate the resolution of the complaint (if any) to the competent Procuracy for supervision of the complaint resolution as prescribed in Clause 2 of Article 113 of the Law on Juvenile Justice. The agency or person with the authority to resolve the complaint shall perform the request of the Procuracy as prescribed by law.

3. The agency or individual whose decision or action is subject to a complaint shall provide a written explanation and relevant dossiers, information, documents, and evidence related to the complaint as requested by the complaint resolver.

The explanation and provision of files, information, documents, and evidence related to the complaint and its resolution must be completed within 3 working days from the date of receiving the request.

4. The competent person shall be accountable to the law for their resolution of the complaint.

Chapter III

DENUNCIATIONS AND DENUNCIATION RESOLUTION IN THE IMPLEMENTATION OF EDUCATIONAL MEASURES AT REFORM SCHOOLS

Article 18. Persons entitled to file a denunciation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Rights and obligations of denouncers, denounced parties

The rights and obligations of the denouncers and denounced parties in the implementation of educational measures at reform schools shall be carried out in accordance with the Law on denunciation.

Article 20. Authority to resolve denunciations and supervise the resolution of denunciations

1. The authority of the People's Public Security Forces to resolve denunciations is as follows:

a) The Principal of the reform school and the Head of the Criminal judgment execution agency of the Provincial Police authority shall resolve denunciations regarding violations against the law by individuals under their management;

b) The Head of the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security shall resolve denunciations regarding violations against the law by the Principal of the reform school and violations of the law by individuals under their management; the Director of the Provincial police authority shall resolve denunciations regarding violations against the law by the Head of the Criminal judgment execution management agency of the Provincial police authority;

c) The Minister of Public Security shall resolve denunciations regarding violations of the law by the Head of the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security.

2. The authority of the Courts to resolve denunciations is as follows:

a) The Chief Justice of the Regional People's Court and the Chief Justice of the Regional Military Court shall resolve denunciations regarding violations of Judges, Court Investigators, Court Clerks, and Deputy Chief Justices of the Regional People's Court and Regional Military Court under their management;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Chief Justice of the Supreme People's Court and the Chief Justice of the Central Military Court shall resolve denunciations regarding violations of the Chief Justice of the Provincial People's Court and the Chief Justice of the Military Court of the Military zone.

3. The People's Procuracies at all levels shall have the authority to resolve denunciations regarding violations by persons under their management and to supervise the resolution of denunciations by the Courts, the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security, and the criminal judgment execution agency  of the Provincial police authority, as specified in Clause 2 of Article 113 of the Law on Juvenile Justice, and carry out actions similarly to Clauses 6 and 7 of Article 7 of this Joint Circular.

Article 21. Time limit for resolving denunciations

1. The time limit for resolving a denunciation is no more than 30 days from the date of acceptance; for complex cases, the time limit may be extended once, but not exceeding 30 days; for exceptionally complex cases, the time limit may be extended twice, each time not exceeding 30 days.

2. Denunciations about violations of the law with signs of a crime shall be resolved according to the Criminal Procedure Code and other relevant laws.

Article 22. Receipt, classification, and resolution of denunciations

Upon receiving a denunciation, the competent authority shall review, classify, and resolve it as follows:

1. For denunciations falling under its jurisdiction, within 7 days from the date of receipt, the competent authority must conduct an investigation and verification of the name, address of the denouncer, and other contents as prescribed by law on denunciation. If the denouncer files a denunciation in person, he/she must be to state their full name, address, and present identification documents.

If the complaint meets the conditions for acceptance, the competent authority or person shall accept it for resolution and notify the denouncer in writing of the acceptance if requested. If the denunciation does not meet the conditions for acceptance, the denouncer shall be notified in writing that the denunciation shall not be accepted for resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Denunciations that lack a clear name and address, or use someone else's name; or denunciations whose content has already been resolved by a competent authority or person and the denouncers fail to provide new evidence will not be reviewed or resolved. If the denunciation does not clearly state the name of the denouncer but provides specific documents and evidence regarding the alleged illegal act of the denounced party, the receiving agency or organization shall conduct an inspection or investigation within its authority or forward it to the competent agency or organization for inspection or investigation to serve management purposes.

4. Denunciation about illegal act outside of the implementation of educational measures at reform schools shall be resolved according to the Law on Denunciation and relevant laws.

Article 23. Procedures for accepting and resolving c

1. For denunciations falling within the jurisdiction and meeting the acceptance conditions, within the denunciation resolution time limit specified in Article 21 of this Joint Circular, the competent authority shall carry out the following procedures:

a) Issue a decision to verify the content of the denunciation. If verification of the denunciation’s content is necessary, the denunciation resolver shall verify it himself/herself or assign someone to conduct the verification;

b) Work with the denouncer, request him/her to provide information, documents, and evidence to clarify the content of the denunciation. If they cannot work directly with the denouncer due to objective reasons, they shall issue a written request for the denouncer to provide information, documents, and evidence to clarify the content of the denunciation;

c) Work with the denounced party, request him/her to explain the allegations and provide information, documents, and evidence related to the denunciation. In cases where the explanation of the denounced party is unclear, or the information, documents, and evidence provided by the denounced party are incomplete, he/she shall be requested to provide further explanation, information, documents, and evidence on the unclear issues;

d) Issue a document requesting agencies, organizations, and individuals to provide information, documents, and evidence related to the content of the denunciation. If necessary, the person verifying the denunciation shall directly work with the relevant agencies, organizations, and individuals to collect information, documents, and evidence related to the content of the denunciation;

d) Directly or propose to the competent authority or person to apply necessary measures to prevent promptly prevent the denounced act from causing or threatening to cause harm to the interests of the State, organizations, or the lives, health, and property of individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Upon completion of the verification, the person assigned to verify must submit a written report on the results of the denunciation verification and propose a solution;

h) Issue a decision resolving the denunciation.

2. The resolution of denunciations must be documented. The denunciation resolution dossier includes: The denunciation form or minutes recording the content of the denunciation (if any); the notification of denunciation acceptance; the decision assigning verification, the plan for verifying the content of the denunciation; the explanation of the denounced conduct; minutes of meetings with the denouncer, the denounced party, relevant agencies, organizations, and individuals; information, documents, and evidence collected; expert opinions (if any); the report on the results of verifying the content of the denunciation; the decision to resolve the denunciation; and other relevant documents. The denunciation resolution dossier must be numbered sequentially and stored in accordance with law.

Article 24. Responsibilities of competent authorities/persons in resolution of denunciations

1. The denunciation resolver shall receive the denunciation, prepare a record of the denunciation’s content when the denouncer personally presents his/her denunciation (audio or video recording may be necessary); fully record the denunciation’s content in the denunciation register or tracking register, resolve it promptly and in accordance with the law; notify the denouncer and the denounced party of the acceptance and send the decision on the denunciation resolution; notify the agency managing the denounced party of the denunciation of the results of the denunciation resolution; and report or notify the agency, organization, or individual that forwarded the denunciation of the results of the denunciation resolution.

2. Within 3 working days from the date of accepting or issuing the decision to resolve the complaint, the Criminal judgment execution management agency of the Ministry of Public Security, the criminal judgment execution agency of the Provincial police authority, the reform school, and the Court must send a written notification of acceptance or decision to resolve the denunciation to the Procuracy at the same level to conduct supervision of the denunciation resolution process as prescribed in Clause 2 of Article 113 of the Law on Juvenile Justice. The agency or person competent to resolve the denunciation shall perform the request of the Procuracy as prescribed by law.

3. Agencies, organizations, and individuals related to the content of the denunciation shall provide complete information, documents, evidence, and physical evidence (if any) and submit a written report on the content related to the denounced act as requested by the denunciation resolver within 5 working days from the date of receiving the request.

4. The denunciation resolver and the person assigned to verify the content of the denunciation must keep the name, address, and signature of the denouncer confidential at his/her request; and promptly request the competent authorities to protect the denouncer in case he/she is threatened, retaliated against, or harassed.

5. During the process of resolving the denunciation, if it is discovered that the implementation of educational measures at the reform school violates the law, the denunciation resolver must apply measures to prevent the violation of the law or submit a petition to the competent authority apply measures until the denunciation is resolved; if there are signs of a crime, the denunciation or the minutes recording the content of the denunciation and related documents and evidence must be forwarded to the competent investigation authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 25. Effect

This Joint Circular comes into force from April 23, 2026.

Article 26. Implementation

1. The Ministry of Public Security, the Supreme People's Procuracy, and the Supreme People's Court are responsible for implementing, providing guidance, inspecting, and supervising the implementation of this Joint Circular within their respective sectors.

2. Should any difficulties arise during the implementation of this Joint Circular, report the Ministry of Public Security, the Supreme People's Procuracy, and the Supreme People's Court for timely guidance, amendment, and resolution.

 

PP. CHIEF JUSTICE
SUPREME PEOPLE'S COURT
DEPUTY CHIEF JUSTICE




Nguyen Van Tien

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. MINISTER
OF PUBLIC SECURITY
DEPUTY MINISTER




General Le Van Tuyen

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 09/03/2026 hướng dẫn Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên về khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng do Bộ trưởng Bộ Công an - Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 30/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2024

Ban hành: 12/06/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2018

Ban hành: 27/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

Ban hành: 20/06/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/07/2012

1.133

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146