|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 140/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kế
toán số 88/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định về Báo cáo tài
chính nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về nội dung Báo cáo tài
chính nhà nước; lập, gửi, công khai Báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp thông tin tài chính để lập
Báo cáo tài chính nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ Tài chính.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi
là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”).
3. Cơ quan thu ngân sách; cơ quan quản lý quỹ ngân
sách nhà nước các cấp.
4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý tài sản, nguồn
vốn của Nhà nước các cấp.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
6. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam.
7. Đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Các tổ chức khác liên quan đến việc cung cấp
thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị kế toán cấp trên cao nhất là các đối tượng
quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này có trách
nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất và trong cơ cấu tổ chức của đơn vị có đơn
vị kế toán cấp dưới, không có đơn vị kế toán cấp trên cao hơn.
2. Đơn vị kế toán độc lập là các đối tượng quy định
tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm lập
báo cáo tài chính và trong cơ cấu tổ chức của đơn vị không có đơn vị kế toán cấp
trên, không có đơn vị kế toán cấp dưới.
3. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính là báo cáo
do các đối tượng quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Nghị định này,
đơn vị kế toán cấp trên cao nhất, đơn vị kế toán độc lập có trách nhiệm lập để
cung cấp các thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới (nếu
có), phục vụ việc lập Báo cáo tài chính nhà nước.
Điều 4. Phạm vi Báo cáo tài
chính nhà nước
1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi
toàn quốc (sau đây gọi là Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc) và trên phạm vi
tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh).
2. Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc phản ánh
thông tin tài chính nhà nước do Nhà nước quản lý trên phạm vi toàn quốc.
3. Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh phản ánh thông
tin tài chính nhà nước do Nhà nước quản lý trên phạm vi tỉnh, thành phố.
Điều 5. Kỳ lập Báo cáo tài
chính nhà nước
Báo cáo tài chính nhà nước được lập cho kỳ kế toán
năm theo quy định của Luật Kế toán.
Điều 6. Đơn vị tính khi lập Báo
cáo tài chính nhà nước
Đơn vị tính khi lập Báo cáo tài chính nhà nước là đồng
Việt Nam. Báo cáo tài chính nhà nước được phép trình bày theo đơn vị tính rút gọn
được quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
Điều 7. Nguyên tắc lập, yêu cầu
đối với Báo cáo tài chính nhà nước
1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập từ các Báo
cáo cung cấp thông tin tài chính cùng kỳ kế toán năm.
2. Báo cáo tài chính nhà nước được lập căn cứ thông
tin tài chính đã xác định được giá trị, đã được kế toán do các đối tượng quy định
tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này cung cấp.
3. Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước phải thực hiện
loại trừ giao dịch phát sinh giữa các cấp ngân sách; giữa ngân sách với các cơ
quan, đơn vị, tổ chức trong phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước (sau đây gọi
là giao dịch nội bộ).
4. Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải
được phản ánh trung thực, khách quan.
5. Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải đảm
bảo tính nhất quán, tính liên tục và tính so sánh.
Chương II
NỘI DUNG BÁO CÁO TÀI
CHÍNH NHÀ NƯỚC
Điều 8. Báo cáo tình hình tài
chính nhà nước
1. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước là báo cáo
tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ thông tin về tài sản, nguồn vốn của
Nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh tại
thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
2. Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
a) Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản giao cho
các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định
này quản lý, sử dụng và khai thác và theo quy định (đã bao gồm các khoản dự
phòng tổn thất tài sản, nếu có) trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, gồm: Tiền
và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính; các khoản phải thu; hàng tồn
kho; cho vay; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản cố định tại đơn vị; mua sắm, xây
dựng dở dang; tài sản khác.
Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định
đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch
sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự
nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản
khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị.
b) Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài
sản thuần của Nhà nước
Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của
Nhà nước phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ
này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước. Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các
khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương, nợ và các khoản phải trả
khác của các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều
2 Nghị định này có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải
trả, nếu có). Nợ phải trả của Nhà nước được trình bày theo ngắn hạn và dài hạn.
Tài sản thuần của Nhà nước phản ánh nguồn vốn thực
có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước) tại thời điểm kết thúc
kỳ báo cáo. Tài sản thuần của Nhà nước bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ
và tài sản thuần khác của Nhà nước.
3. Biểu mẫu Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
toàn quốc và Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh được quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 9. Báo cáo kết quả hoạt động
tài chính nhà nước
1. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước là
báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và thặng
dư/thâm hụt trong năm của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh
trong kỳ báo cáo.
2. Nội dung Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà
nước
a) Doanh thu của Nhà nước
Doanh thu của Nhà nước là tổng các nguồn lực Nhà nước
đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ báo cáo làm tăng tài sản thuần của Nhà nước.
Doanh thu của Nhà nước bao gồm: Doanh thu thuế; doanh thu phí, lệ phí; doanh
thu từ dầu thô và khí thiên nhiên; doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của
Nhà nước; doanh thu từ viện trợ không hoàn lại; doanh thu từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và doanh thu khác phát sinh trong kỳ báo cáo của các đối tượng
được quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này.
b) Chi phí của Nhà nước
Chi phí của Nhà nước là những khoản làm giảm nguồn
lực của Nhà nước trong kỳ báo cáo dưới hình thức luồng tiền chi ra, hoặc sử dụng
các tài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến giảm tài sản thuần của
Nhà nước. Chi phí của Nhà nước bao gồm: Chi phí tiền lương và chi phí khác cho
con người; chi phí vật tư và dịch vụ đã sử dụng; chi phí khấu hao/hao mòn; chi
phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo của các đối tượng được
quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này.
c) Thặng dư/thâm hụt của Nhà nước
Thặng dư/thâm hụt phản ánh kết quả hoạt động tài
chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo, được xác định bằng chênh lệch giữa doanh
thu và chi phí của Nhà nước. Trường hợp doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả
hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo cáo là thặng dư, trường hợp doanh
thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trong kỳ báo
cáo là thâm hụt.
3. Biểu mẫu Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà
nước toàn quốc và Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước tỉnh được quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 10. Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ
1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính
tổng hợp, dùng để phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ, bao gồm các luồng tiền
thu vào, các luồng tiền chi ra từ các hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt
động tài chính trong kỳ báo cáo; số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm kết
thúc kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh.
2. Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a) Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu
Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu bao gồm các luồng
tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động
mang tính thường xuyên của Nhà nước và không phải là các hoạt động đầu tư hay
hoạt động tài chính.
b) Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm các luồng tiền
thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động mua sắm,
xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác
không thuộc các khoản tương đương tiền của Nhà nước.
c) Luồng tiền từ hoạt động tài chính
Luồng tiền từ hoạt động tài chính bao gồm các luồng
tiền thu vào, luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát sinh từ các hoạt động đi
vay, trả nợ vay và các hoạt động tài chính khác của Nhà nước.
d) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ phản ánh chênh lệch
giữa tổng luồng tiền thu vào với tổng luồng tiền chi ra trong kỳ báo cáo phát
sinh từ cả ba hoạt động là hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài
chính của Nhà nước.
đ) Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ phản ánh
số dư “Tiền và các khoản tương đương tiền” của Nhà nước tại thời điểm đầu kỳ
báo cáo.
e) Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá
Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá phản ánh chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại số dư của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ
của Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
g) Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ phản ánh
số dư “Tiền và các khoản tương đương tiền” của Nhà nước tại thời điểm kết thúc
kỳ báo cáo.
3. Biểu mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ toàn quốc và
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tỉnh được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này.
Điều 11. Thuyết minh Báo cáo
tài chính nhà nước
1. Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước được lập
để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình tài chính nhà nước, kết quả
hoạt động tài chính nhà nước, tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trong kỳ
báo cáo trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh.
2. Nội dung Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước
Nội dung Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước bao
gồm các thông tin khái quát về tình hình kinh tế, xã hội; thông tin tổng quan
Báo cáo tài chính nhà nước trong kỳ báo cáo; thuyết minh các số liệu về tình
hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước, lưu chuyển tiền
tệ nhà nước.
3. Biểu mẫu Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước
toàn quốc và Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương III
LẬP, GỬI, CÔNG KHAI BÁO
CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
Điều 12. Căn cứ lập Báo cáo
tài chính nhà nước
1. Căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh
a) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được quy định
tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định này.
b) Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh năm trước.
2. Căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc
a) Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được quy định
tại khoản 1, 2, 3 Điều 18 Nghị định này.
b) Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh đã được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).
c) Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc năm trước.
Điều 13. Quy trình lập, gửi
Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh
1. Bộ Tài chính chỉ đạo, tổ chức thực hiện lập, gửi
Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo các bước sau:
a) Tiếp nhận, kiểm tra Báo
cáo cung cấp thông tin tài chính được quy định tại khoản 1,
2 Điều 17 Nghị định này; phối hợp với các đơn vị
hoàn thiện Báo cáo (nếu cần thiết).
b) Tổng hợp thông tin báo cáo
và loại trừ giao dịch nội bộ.
c) Lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo biểu mẫu
quy định.
d) Gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thời hạn quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và đảm bảo trước ngày 01 tháng 5 năm sau.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh về Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh để cho ý kiến; tiếp
thu, hoàn chỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về Báo cáo tài chính nhà
nước tỉnh trước ngày 01 tháng 7 năm sau và gửi Bộ Tài chính để lập Báo cáo tài
chính nhà nước toàn quốc trước ngày 05 tháng 7 năm sau.
Điều 14. Quy trình lập, gửi
Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc
1. Bộ Tài chính lập, gửi Báo cáo tài chính nhà nước
toàn quốc theo các bước sau:
a) Tiếp nhận, kiểm tra Báo
cáo tài chính nhà nước tỉnh và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được
quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 18 Nghị định này; phối hợp với các đơn vị hoàn thiện báo cáo (nếu cần thiết).
b) Tổng hợp thông tin báo cáo
và loại trừ các giao dịch nội bộ.
c) Lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc theo biểu
mẫu quy định.
d) Trình Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước
toàn quốc chậm nhất ngày 15 tháng 8 năm sau.
2. Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc chậm nhất ngày 20 tháng 9 năm sau để cho ý
kiến; tiếp thu, hoàn chỉnh để báo cáo Quốc hội cùng thời điểm quyết toán ngân
sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước.
Điều 15. Công khai Báo cáo tài
chính nhà nước
1. Nội dung công khai
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai các thông tin
Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của
Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính
nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết
thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Bộ Tài chính công khai các thông tin Báo cáo tài
chính nhà nước toàn quốc, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước;
doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước;
lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toàn quốc; trừ số liệu chi tiết thuộc
lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Hình thức công khai
Báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện công khai
bằng một hoặc một số hình thức sau: Đăng trên Cổng thông tin điện tử (Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tài chính đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc,
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Báo cáo tài chính
nhà nước tỉnh), phát hành ấn phẩm, niêm yết và các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
3. Thời hạn công khai
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai Báo cáo tài
chính nhà nước tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước
tỉnh được báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
b) Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước
toàn quốc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc
được báo cáo Quốc hội.
Điều 16. Xây dựng, quản lý cơ
sở dữ liệu thông tin Báo cáo tài chính nhà nước và lưu trữ Báo cáo tài chính
nhà nước
1. Bộ Tài chính nghiên cứu, ứng dụng khoa học công
nghệ và chuyển đổi số để xây dựng, hoàn thiện Hệ thống công nghệ thông tin phục
vụ lập Báo cáo tài chính nhà nước; đồng thời, đáp ứng công tác quản lý tập
trung, thống nhất, khai thác thông tin về Báo cáo tài chính nhà nước.
2. Bộ Tài chính tổ chức lưu trữ Báo cáo tài chính
nhà nước dưới dạng thông tin trên giấy hoặc dữ liệu điện tử theo quy định.
3. Thời hạn lưu trữ Báo cáo tài chính nhà nước: Lưu
trữ vĩnh viễn.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP
THÔNG TIN TÀI CHÍNH
Điều 17. Trách nhiệm cung cấp
thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh
1. Bộ Tài chính chỉ đạo, tổ chức thực hiện cung cấp
thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh qua Báo cáo cung cấp
thông tin tài chính của cơ quan thu ngân sách cấp tỉnh, cấp xã; cơ quan quản lý
quỹ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực
hiện cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh qua
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, gồm:
a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, nguồn vốn của
Nhà nước cấp tỉnh, cấp xã.
b) Đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc cấp tỉnh,
cấp xã (Báo cáo tài chính hợp nhất và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính
bổ sung).
c) Đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã
(Báo cáo tài chính năm và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung).
3. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được gửi
cho cơ quan có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trước ngày 05
tháng 4 năm sau. Cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác và
thực hiện giải trình, hoàn thiện Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong
vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan có trách nhiệm lập
Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.
4. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức không chấp
hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin theo quy định tại Điều này, cơ
quan có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh đề nghị cơ quan tài chính
có thẩm quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này
(trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi
cấp thiết khác). Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức có văn bản giải trình
nguyên nhân không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin là do
đơn vị kế toán cấp dưới, chỉ thực hiện dừng chi ngân sách nhà nước của đơn vị kế
toán cấp dưới đó. Việc chi trả chỉ được thực hiện trở lại khi cơ quan, đơn vị,
tổ chức đã chấp hành đầy đủ quy định.
Điều 18. Trách nhiệm cung cấp
thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc
1. Bộ Tài chính chỉ đạo, tổ chức thực hiện cung cấp
thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc qua Báo cáo
cung cấp thông tin tài chính của cơ quan thu ngân sách trung ương, cơ quan quản
lý quỹ ngân sách nhà nước trung ương, cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn nhà nước
trung ương.
2. Đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc Trung
ương cung cấp Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, gồm: Báo cáo tài chính hợp
nhất và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung để lập Báo cáo tài
chính nhà nước toàn quốc.
3. Đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương cung cấp
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, gồm: Báo cáo tài chính năm và các Báo cáo
cung cấp thông tin tài chính bổ sung để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.
4. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được gửi
cho Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau. Cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu
trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện Báo cáo cung
cấp thông tin tài chính trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu
của Bộ Tài chính.
5. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức không chấp
hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin quy định tại Điều này, Bộ Tài
chính tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị này (trừ các khoản chi
lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết khác).
Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức có văn bản giải trình nguyên nhân không chấp
hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin là do đơn vị kế toán cấp dưới,
chỉ thực hiện dừng chi ngân sách nhà nước của đơn vị kế toán cấp dưới đó. Việc
chi trả chỉ được thực hiện trở lại khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đã chấp hành đầy
đủ quy định.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16
tháng 4 năm 2026 và áp dụng đối với việc lập Báo cáo tài chính nhà nước năm
2025 trở đi.
2. Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm
2017 của Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung
ương
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn biểu mẫu, lập, gửi, kiểm tra tính cân đối, hợp lý, hợp lệ của Báo cáo cung
cấp thông tin tài chính; nội dung, phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo
tài chính nhà nước, các giao dịch nội bộ phải loại trừ; điều chỉnh, kiểm tra việc
lập Báo cáo tài chính nhà nước.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung
ương chỉ đạo tổ chức, kiểm tra công tác kế toán, công tác cung cấp thông tin
tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tại đơn vị mình, đơn vị kế toán cấp
dưới (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để đảm bảo tính trung thực, khách
quan, đầy đủ, minh bạch của thông tin; chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại đơn vị mình và các đơn vị kế toán cấp
dưới (nếu có) trong việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính
nhà nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức, kiểm
tra công tác kế toán, công tác cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài
chính nhà nước tỉnh tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính để đảm bảo tính trung thực, khách quan, đầy đủ, minh bạch
của thông tin; chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương trong việc cung
cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
khác ở Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức
thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
-Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định số 140/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: ...
ĐƠN VỊ LẬP: ...
|
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
(Tại ngày 31 tháng 12 năm 20X2)
Đơn vị tính: ...
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Thuyết minh
|
31/12/20X2
|
31/12/20X1
|
|
A
|
TÀI SẢN
|
|
|
|
|
|
I
|
Tài sản
ngắn hạn
|
100
|
|
|
|
|
1
|
Tiền và
các khoản tương đương tiền
|
110
|
TM1
|
|
|
|
2
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn
|
120
|
TM2
|
|
|
|
3
|
Các khoản phải
thu ngắn hạn
|
130
|
TM3
|
|
|
|
4
|
Hàng tồn
kho
|
140
|
TM4
|
|
|
|
5
|
Cho vay ngắn
hạn
|
150
|
TM5
|
|
|
|
6
|
Tài sản
ngắn hạn khác
|
160
|
|
|
|
|
II
|
Tài sản
dài hạn
|
180
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư
tài chính dài hạn
|
190
|
TM2
|
|
|
|
|
1.1. Vốn
nhà nước tại các doanh nghiệp, ngân hàng và tổ chức tài chính
|
191
|
|
|
|
|
|
1.2. Vốn
góp
|
192
|
|
|
|
|
|
1.3. Đầu
tư tài chính dài hạn khác
|
193
|
|
|
|
|
2
|
Các khoản
phải thu dài hạn
|
200
|
TM3
|
|
|
|
3
|
Cho vay dài hạn
|
210
|
TM5
|
|
|
|
4
|
Tài sản
kết cấu hạ tầng
|
220
|
TM6
|
|
|
|
5
|
Tài sản
cố định tại đơn vị
|
230
|
TM7
|
|
|
|
|
5.1. Tài sản
cố định hữu hình
|
231
|
|
|
|
|
|
5.2. Tài sản
cố định vô hình
|
232
|
|
|
|
|
6
|
Mua sắm,
xây dựng dở dang
|
240
|
TM8
|
|
|
|
7
|
Tài sản
dài hạn khác
|
250
|
|
|
|
|
|
TỔNG
TÀI SẢN (I + II)
|
270
|
|
|
|
|
B
|
NGUỒN
VỐN
|
|
|
|
|
|
I
|
NỢ PHẢI
TRẢ
|
280
|
|
|
|
|
1
|
Nợ phải
trả ngắn hạn
|
290
|
|
|
|
|
|
1.1. Nợ
vay ngắn hạn
|
291
|
TM9
|
|
|
|
|
- Nợ
trong nước của Chính phủ
|
292
|
|
|
|
|
|
- Nợ nước
ngoài của Chính phủ
|
293
|
|
|
|
|
|
- Nợ
chính quyền địa phương
|
294
|
|
|
|
|
|
- Nợ vay
của đơn vị
|
295
|
|
|
|
|
|
1.2. Các khoản
phải trả ngắn hạn khác
|
297
|
TM10
|
|
|
|
2
|
Nợ phải
trả dài hạn
|
300
|
|
|
|
|
|
2.1. Nợ
vay dài hạn
|
301
|
TM9
|
|
|
|
|
- Nợ
trong nước của Chính phủ
|
302
|
|
|
|
|
|
- Nợ nước
ngoài của Chính phủ
|
303
|
|
|
|
|
|
- Nợ
chính quyền địa phương
|
304
|
|
|
|
|
|
- Nợ vay
của đơn vị
|
305
|
|
|
|
|
|
2.2. Các khoản
phải trả dài hạn khác
|
307
|
TM10
|
|
|
|
II
|
TÀI SẢN
THUẦN
|
310
|
TM11
|
|
|
|
1
|
Thặng
dư/Thâm hụt lũy kế
|
320
|
|
|
|
|
2
|
Các quỹ
|
330
|
|
|
|
|
3
|
Tài sản
thuần khác
|
340
|
|
|
|
|
|
TỔNG
NGUỒN VỐN (I + II )
|
350
|
|
|
|
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số 140/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: ...
ĐƠN VỊ LẬP: ...
|
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH NHÀ NƯỚC
(Năm 20X2)
Đơn vị tính:...
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Thuyết minh
|
Năm 20X2
|
Năm 20X1
|
|
I
|
DOANH THU
|
400
|
|
|
|
|
1
|
Doanh thu thuế
|
401
|
TM12
|
|
|
|
2
|
Doanh thu từ
phí, lệ phí
|
402
|
TM13
|
|
|
|
3
|
Doanh thu từ
dầu thô và khí thiên nhiên
|
403
|
TM14
|
|
|
|
4
|
Doanh thu từ
vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước
|
404
|
|
|
|
|
5
|
Doanh thu từ
viện trợ không hoàn lại
|
405
|
|
|
|
|
6
|
Doanh thu từ
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
|
406
|
|
|
|
|
7
|
Doanh thu khác
|
407
|
TM15
|
|
|
|
II
|
CHI PHÍ
|
410
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí tiền
lương và chi phí khác cho con người
|
411
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí vật
tư và dịch vụ đã sử dụng
|
412
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí khấu
hao/hao mòn
|
413
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí tài
chính
|
414
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí khác
|
415
|
|
|
|
|
III
|
THẶNG
DƯ/THÂM HỤT (I - II)
|
420
|
|
|
|
Phụ lục III
(Kèm theo Nghị định số 140/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: ...
ĐƠN VỊ LẬP: ...
|
|
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Năm 20X2)
Đơn vị tính: ...
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Thuyết minh
|
Năm 20X2
|
Năm 20X1
|
|
I
|
Lưu chuyển
tiền tệ từ hoạt động chủ yếu
|
500
|
|
|
|
|
1
|
Thặng
dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo
|
510
|
|
|
|
|
2
|
Điều chỉnh
các khoản:
|
511
|
|
|
|
|
|
Khấu
hao, hao mòn
|
512
|
|
|
|
|
|
(Lãi)/Lỗ
từ hoạt động đầu tư
|
513
|
|
|
|
|
|
Chi phí lãi
vay
|
514
|
|
|
|
|
|
(Tăng)/Giảm
hàng tồn kho
|
515
|
|
|
|
|
|
(Tăng)/Giảm
các khoản phải thu
|
516
|
|
|
|
|
|
Tăng/(Giảm)
các khoản phải trả
|
517
|
|
|
|
|
|
Các khoản điều
chỉnh khác
|
520
|
|
|
|
|
3
|
Lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động chủ yếu (I.1 + I.2)
|
521
|
|
|
|
|
II
|
Lưu chuyển
tiền tệ từ hoạt động đầu tư
|
540
|
|
|
|
|
1
|
Tiền chi
mua sắm, đầu tư xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác
|
541
|
|
|
|
|
2
|
Tiền thu
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác
|
542
|
|
|
|
|
3
|
Tiền chi
cho vay, góp vốn và đầu tư
|
543
|
|
|
|
|
4
|
Tiền thu
gốc khoản cho vay; thu từ bán cổ phần, vốn góp và các khoản đầu tư
|
544
|
|
|
|
|
5
|
Tiền thu
từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
|
545
|
|
|
|
|
6
|
Lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động đầu tư
(II.1 + II.2 +
II.3 + II.4 + II.5)
|
546
|
|
|
|
|
III
|
Lưu chuyển
tiền tệ từ hoạt động tài chính
|
560
|
|
|
|
|
1
|
Tiền thu
từ khoản đi vay
|
561
|
|
|
|
|
2
|
Tiền chi
từ hoàn trả khoản gốc vay
|
562
|
|
|
|
|
3
|
Tiền thu
từ hoạt động tài chính khác
|
563
|
|
|
|
|
4
|
Tiền chi
từ hoạt động tài chính khác
|
564
|
|
|
|
|
5
|
Lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động tài chính (III.1 + III.2 + III.3 + III.4)
|
565
|
|
|
|
|
IV
|
Lưu chuyển
tiền thuần trong kỳ (I.3 + II.6 + III.5)
|
570
|
|
|
|
|
V
|
Tiền
và các khoản tương đương tiền đầu kỳ
|
580
|
|
|
|
|
VI
|
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ
giá
|
590
|
|
|
|
|
VII
|
Tiền
và các khoản tương đương tiền cuối kỳ (IV + V + VI)
|
600
|
|
|
|
Phụ lục IV
(Kèm theo Nghị định số 140/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: ...
ĐƠN VỊ LẬP: ...
|
|
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NHÀ NƯỚC
(Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X2)
I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
………………………………………………………………………………………...…………..
II. TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 20X2
1. Căn cứ
tổng hợp Báo cáo tài chính nhà nước
………………………………………………………………………………………...…………..
2. Chế độ
kế toán, nguyên tắc kế toán được áp dụng
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Kỳ báo
cáo, đơn vị tiền tệ sử dụng để báo cáo
………………………………………………………………………………………...…………..
4. Phương pháp lập
Báo cáo tài chính nhà nước
………………………………………………………………………………………...…………..
5. Phạm vi
thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước
………………………………………………………………………………………...…………..
6. Danh mục
Báo cáo tài chính nhà nước
………………………………………………………………………………………...…………..
6.1. Báo cáo tình
hình tài chính nhà nước
………………………………………………………………………………………...…………..
6.2. Báo cáo kết
quả hoạt động tài chính nhà nước
………………………………………………………………………………………...…………..
6.3. Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ
………………………………………………………………………………………...…………..
6.4. Thuyết
minh Báo cáo tài chính nhà nước
………………………………………………………………………………………...…………..
III. THUYẾT MINH SỐ LIỆU TRÊN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
Đơn vị tính:...
1. Tiền
và các khoản tương đương tiền
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
31/12/20X2
|
31/12/20X1
|
|
1
|
Tiền mặt
|
|
|
|
2
|
Tiền gửi
ngân hàng
|
|
|
|
3
|
Tiền
đang chuyển
|
|
|
|
4
|
Các khoản
tương đương tiền
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
2. Đầu
tư tài chính
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
31/12/20X2
|
31/12/20X1
|
|
1
|
Đầu
tư tài chính ngắn hạn
|
|
|
|
1.1
|
Các khoản
đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
|
|
|
|
1.2
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn khác
|
|
|
|
1.3
|
Dự phòng
đầu tư tài chính ngắn hạn
|
|
|
|
2
|
Đầu
tư tài chính dài hạn
|
|
|
|
2.1
|
Vốn nhà
nước tại các doanh nghiệp, ngân hàng và tổ chức tài chính
|
|
|
|
2.2
|
Các khoản
đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
|
|
|
|
2.3
|
Đầu tư
góp vốn vào đơn vị khác
|
|
|
|
2.4
|
Đầu tư
tài chính dài hạn khác
|
|
|
|
2.5
|
Dự phòng
đầu tư tài chính dài hạn
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
3. Các khoản
phải thu
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
31/12/20X2
|
31/12/20X1
|
|
1
|
Các khoản
phải thu ngắn hạn
|
|
|
|
1.1
|
Phải thu
thuế nội địa
|
|
|
|
1.2
|
Phải thu
thuế xuất khẩu và nhập khẩu
|
|
|
|
1.3
|
Phải thu
ngắn hạn khác
|
|
|
|
1.4
|
Dự phòng
các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi
|
|
|
|
2
|
Các khoản
phải thu dài hạn
|
|
|
|
2.1
|
Phải thu
dài hạn khác
|
|
|
|
2.2
|
Dự phòng
các khoản phải thu dài hạn khó đòi
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
4. Hàng tồn
kho
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
31/12/20X2
|
31/12/20X1
|
|
1
|
Hàng dự
trữ quốc gia
|
|
|
|
2
|
Hàng tồn
kho khác
|
|
|
|
3
|
Dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
5. Cho vay
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
31/12/20X2
|
31/12/20X1
|
|
1
|
Cho vay ngắn
hạn
|
|
|
|
2
|
Cho vay dài hạn
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
6. Tài sản
kết cấu hạ tầng: Thuyết minh chi tiết từng nhóm, loại tài sản kết cấu hạ
tầng theo phân loại quy định tại pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công.
|
Chỉ tiêu
|
Hạ tầng giao thông
|
Hạ tầng thủy lợi
|
...
|
...
|
...
|
Tổng cộng
|
|
Đường bộ
|
Đường sắt
|
Đường thủy nội địa
|
Hàng hải
|
Hàng không
|
|
Nguyên giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong
năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hình thành
mới trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm
trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý,
nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khấu
hao, hao mòn lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong
năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hao mòn,
khấu hao trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm trong
năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý,
nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị
còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Đơn vị
phải thuyết minh chi tiết thông tin về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông (đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không), tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi; các tài sản kết cấu hạ tầng khác, có thể trình bày chi tiết theo từng
loại tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc
trình bày chung theo nhóm “Tài sản kết cấu hạ tầng khác” và thuyết minh thêm về
nhóm tài sản này.
7. Tài sản cố định tại đơn vị
7.1. Tài sản
cố định hữu hình: Thuyết minh chi tiết từng loại tài sản cố định hữu
hình tại đơn vị theo phân loại quy định tại pháp luật về quản lý và sử dụng tài
sản công.
|
Chỉ tiêu
|
Nhà, công trình xây dựng
|
Vật kiến trúc
|
...
|
...
|
...
|
Tổng cộng
|
|
Nguyên giá
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong
năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hình thành
mới trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm
trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý,
nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
Khấu
hao, hao mòn lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong
năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hao mòn,
khấu hao trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm
trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý,
nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị
còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
7.2. Tài sản cố định vô hình: Thuyết minh chi
tiết từng loại tài sản cố định vô hình tại đơn vị theo phân loại quy định tại
pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.
|
Chỉ tiêu
|
Quyền sử dụng đất
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Tổng cộng
|
|
Nguyên giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong
năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hình thành
mới trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm
trong năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý,
nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khấu
hao, hao mòn lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng trong
năm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Hao mòn,
khấu hao trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Tăng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Giảm
trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thanh lý,
nhượng bán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Giảm
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị
còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
đầu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư
cuối năm
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3. Tài sản
cố định đặc thù
|
TT
|
Tên bộ, cơ quan trung ương/địa phương
|
Tài sản không xác định được chi phí hình thành
và không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện
vật
|
Các quyền thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
về sở hữu trí tuệ
|
Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập
|
Tổng cộng
|
|
|
I. Trung
ương
|
|
|
|
|
|
1.
|
Bộ ...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II. Địa
phương
|
|
|
|
|
|
1.
|
Tỉnh ...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tài sản
cố định đặc thù được xác định theo giá quy ước theo quy định tại pháp luật về quản
lý và sử dụng tài sản công, không được tổng hợp trên Báo cáo tình hình tài
chính nhà nước.
8. Mua sắm,
xây dựng dở dang
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
31/12/20X2
|
31/12/20X1
|
|
1
|
Chi phí đầu
tư xây dựng dở dang
|
|
|
|
2
|
Chi phí mua sắm
|
|
|
|
3
|
Chi phí nâng cấp
tài sản
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
9. Nợ
vay
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
31/12/20X2
|
31/12/20X1
|
|
1
|
Nợ
trong nước của Chính phủ
|
|
|
|
1.1
|
Ngắn hạn
|
|
|
|
1.2
|
Dài hạn
|
|
|
|
2
|
Nợ nước
ngoài của Chính phủ
|
|
|
|
2.1
|
Ngắn hạn
|
|
|
|
2.2
|
Dài hạn
|
|
|
|
3
|
Nợ
chính quyền địa phương
|
|
|
|
3.1
|
Ngắn hạn
|
|
|
|
3.2
|
Dài hạn
|
|
|
|
4
|
Nợ
vay của đơn vị
|
|
|
|
4.1
|
Ngắn hạn
|
|
|
|
4.2
|
Dài hạn
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
10. Các khoản
phải trả khác
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
31/12/20X2
|
31/12/20X1
|
|
1
|
Các khoản phải
trả ngắn hạn khác
|
|
|
|
1.1
|
Phải trả
thuế nội địa
|
|
|
|
1.2
|
Phải trả
thuế xuất khẩu và nhập khẩu
|
|
|
|
1.3
|
Phải trả
ngắn hạn khác
|
|
|
|
1.4
|
Dự phòng
phải trả ngắn hạn
|
|
|
|
2
|
Các khoản
phải trả dài hạn khác
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
11. Thay đổi
tài sản thuần
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Thặng dư/thâm hụt lũy kế
|
Các quỹ
|
Tài sản thuần khác
|
Tổng cộng
|
|
1
|
Số dư
tại ngày 31/12/20X1
|
|
|
|
|
|
2
|
Các khoản điều
chỉnh
|
|
|
|
|
|
|
Điều
chỉnh do thay đổi chính sách kế toán
|
|
|
|
|
|
|
Điều
chỉnh sai sót kỳ trước
|
|
|
|
|
|
3
|
Số dư
trình bày tại ngày
01/01/20X2
|
|
|
|
|
|
4
|
Tăng trong
năm
|
|
|
|
|
|
5
|
Giảm trong
năm
|
|
|
|
|
|
6
|
Số dư
tại ngày 31/12/20X2
|
|
|
|
|
12. Doanh thu
thuế
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
20X2
|
20X1
|
|
1
|
Doanh thu thuế
thu nhập cá nhân
|
|
|
|
2
|
Doanh thu thuế
thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
3
|
Doanh thu thuế
sử dụng đất nông nghiệp
|
|
|
|
4
|
Doanh thu thuế
tài nguyên
|
|
|
|
5
|
Doanh thu thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp
|
|
|
|
6
|
Doanh thu thuế
giá trị gia tăng
|
|
|
|
7
|
Doanh thu thuế
tiêu thụ đặc biệt
|
|
|
|
8
|
Doanh thu thuế
xuất khẩu
|
|
|
|
9
|
Doanh thu thuế
nhập khẩu
|
|
|
|
10
|
Doanh thu thuế
bảo vệ môi trường
|
|
|
|
11
|
Doanh thu thuế
khác
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
13. Doanh thu
từ phí, lệ phí
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
20X2
|
20X1
|
|
1
|
Doanh thu từ
phí
|
|
|
|
2
|
Doanh thu từ
lệ phí
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
14. Doanh thu
từ dầu thô và khí thiên nhiên
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
20X2
|
20X1
|
|
1
|
Doanh thu từ
dầu thô
|
|
|
|
2
|
Doanh thu từ
condensate
|
|
|
|
3
|
Doanh thu từ
khí thiên nhiên
|
|
|
|
4
|
Phụ thu
dầu khí
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
15. Doanh thu
khác
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
20X2
|
20X1
|
|
1
|
Doanh thu tài
chính
|
|
|
|
2
|
Doanh thu từ
hoạt động nghiệp vụ
|
|
|
|
3
|
Thu nhập
khác
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
IV. CÁC NỘI DUNG KHÁC
1. Việc
trình bày các thông tin ngân sách trên Báo cáo tài chính nhà nước được chi tiết
tại Báo cáo số ..../BC-CP ngày ... tháng ... năm của Chính phủ về Báo cáo quyết
toán ngân sách nhà nước năm ....
2. Thông tin thuyết
minh khác bao gồm thông tin thuyết minh khác về tình hình tài chính nhà nước, kết
quả hoạt động tài chính nhà nước và thông tin thuyết minh về lưu chuyển tiền tệ
nhà nước (nếu có).