|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
457/QĐ-UBND
|
Sơn
La, ngày 05 tháng 3 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 137/NQ-CP NGÀY 31/12/2017
CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 79-KH/TU NGÀY 17/12/2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ
TỈNH VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW NGÀY 25/10/2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ
VI, BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII) VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ TRONG TÌNH HÌNH
MỚI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của
Hội nghị lần thứ VI, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa XII)
về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ VI, Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới;
Thực hiện Kế hoạch số 79-KH/TU ngày 17 tháng 12 năm 2017 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ VI, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công
tác dân số trong tình hình mới; xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số
25/TTr-SYT ngày 09 tháng 02 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của chính
phủ và Kế hoạch số 79-KH/TU ngày 17 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị
lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong
tình hình mới.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,
UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- TT Thông tin;
- Lưu: VT, VX(2). NQ, 18 bản.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thủy
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 137/NQ-CP NGÀY 31/12/2017 CỦA CHÍNH PHỦ
VÀ KẾ HOẠCH SỐ 79-KH/TU NGÀY 17/12/2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW NGÀY 25/10/2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ VI, BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII) VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 05/3/2018
của UBND tỉnh Sơn La)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Cụ thể hoá các nhiệm vụ, giải pháp để
thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và Kế hoạch số 79-KH/TU ngày 17 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của
Hội Nghị lần thứ VI, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình
hình mới nhằm giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô,
cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số và đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với
phát triển kinh tế - xã hội.
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế;
đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu
dân số vàng, thích ứng với già hoá dân số; điều chỉnh dân số hợp lý; nâng cao
chất lượng dân số, góp phần xây dựng tỉnh Sơn La phát triển nhanh, bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Phấn đấu đạt mức
sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con),
quy mô dân số 1.342.000 người.
Giảm 50% chênh lệch
mức sinh giữa nông thôn và thành thị; mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được
tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại; giảm trên 2/3 số vị
thành niên và thanh niên có thai ngoài ý muốn.
- Bảo vệ và phát triển
dân số các dân tộc có dưới 10 nghìn người.
- Tỉ số giới tính
khi sinh 113,4 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt
khoảng 25%; tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 8,5%; tỉ lệ phụ thuộc
chung đạt khoảng 52,3%.
- Tỉ lệ nam, nữ
thanh niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 51%; giảm tỷ lệ tảo
hôn còn 17%, giảm tỷ lệ hôn nhân cận huyết thống còn 0,11%; 31% phụ nữ mang
thai được tầm soát ít nhất 04 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 50% trẻ sơ
sinh được tầm soát ít nhất 05 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.
- Tuổi thọ bình quân
đạt 72,7 tuổi, trong đó thời gian sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 62,7 năm; 88%
người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khoẻ, được khám, chữa bệnh,
được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
- Chiều cao trung
bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 164,8cm, nữ đạt 154,6cm. Chỉ số Phát
triển con người (HDI) bằng mức trung bình chung của cả nước.
- Tỉ lệ dân số đô thị
đạt trên 15 - 16%. Bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý ở vùng biên giới, vùng đặc biệt
khó khăn. Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã
hội cơ bản.
- 100% dân số được
đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên quy mô
toàn quốc.
b) Đến năm 2030
- Duy trì vững
chắc mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1
con), quy mô dân số 1.401.000 người.
Giảm 50% chênh lệch
mức sinh giữa nông thôn và thành thị, miền núi và đồng bằng; mọi phụ nữ trong độ
tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại;
giảm 2/3 số vị thành niên và thanh niên có thai ngoài ý muốn.
- Tỉ số giới tính khi
sinh dưới 110,4 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt
khoảng 22%; tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11%; tỉ lệ phụ thuộc
chung đạt khoảng 50%.
- Tỉ lệ nam, nữ
thanh niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 70%; giảm tỷ lệ tảo
hôn còn 14,5%, giảm tỷ lệ hôn nhân cận huyết thống còn 0,06%; 50% phụ nữ mang
thai được tầm soát ít nhất 04 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 70% trẻ sơ
sinh được tầm soát ít nhất 05 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.
- Tuổi thọ bình quân
đạt 73,8 tuổi, trong đó thời gian sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 63,8 năm; 95%
người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khoẻ, được khám, chữa bệnh,
được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
- Chiều cao trung
bình thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 166 cm, nữ đạt 155,6 cm. Chỉ số Phát
triển con người (HDI) bằng mức trung bình chung của cả nước.
- Tỉ lệ dân số đô thị
đạt trên 17 - 18%. Bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý ở vùng biên giới, vùng đặc biệt
khó khăn. Bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã
hội cơ bản.
- 100% dân số được
đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên quy mô
toàn quốc.
2. Yêu cầu
2.1. Tổ chức nghiên cứu, quán
triệt các nội dung phù hợp với từng đối tượng, từng cấp, từng ngành để cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững những
quan điểm, nội dung cơ bản của Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kế hoạch số
79-KH/TU ngày 17 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
Việc tổ
chức nghiên cứu, quán triệt phải nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình
thức.
2.2. Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để các sở, ban, ngành, UBND các
huyện thanh phố xây dựng Chương trình, Kế hoạch hành động, tổ chức triển
khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và Kế hoạch
số 79-KH/TU ngày 17 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng
10 năm 2017 của Hội Nghị lần thứ VI, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khóa XII) về công tác dân
số trong tình hình mới.
2.3. Xác định rõ nhiệm vụ của các
ngành, các cấp; nêu cao, trách nhiệm của người đứng đầu trong triển khai mục
tiêu, nhiệm vụ được giao.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động
của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, của cả hệ thống chính trị và nhân dân
đối với công tác dân số trong tình hình mới;
bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý thống nhất của Nhà nước trong việc
tiếp tục chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số
và phát triển.
II.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
1.1. Các sở ban
ngành, đoàn thể và UBND các huyện thành phố có
trách nhiệm tổ chức học tập, quán triệt và phổ biến nội dung
Nghị quyết số 21-NQ/TW; Kế hoạch số 79-KH/TU đến các cơ
quan, địa phương, tổ chức và tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong
toàn xã hội về chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang
dân số và phát triển.
1.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền và sự phối hợp đồng bộ
với trách nhiệm cao của các cấp, các ngành trong việc tổ
chức thực hiện công tác dân số và phát triển.
Thống nhất nhận thức của cả hệ thống
chính trị và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội về
chuyển trọng tâm chính sách từ tập trung vào kế hoạch hoá gia đình sang giải
quyết toàn diện các vấn đề quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trong mối
quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
1.3. Đưa công tác dân số, đặc biệt là
nâng cao chất lượng dân số thành một nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp. Đưa các chỉ tiêu về dân số và phát triển,
vào Nghị quyết, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thành phố thực hiện hàng năm.
1.4. Tăng cường
phối hợp liên ngành, phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận
Tổ quốc, các đoàn thể và của cả cộng đồng trong công tác dân số.
Phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng
đối với từng ngành, từng cơ quan, đoàn thể trong thực hiện các mục tiêu, giải
pháp; đặc biệt là trong việc thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động
về công tác dân số, thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng môi trường sống lành
mạnh, nâng cao sức khoẻ và đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Đề cao tính tiên phong, gương mẫu của
mỗi cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện chủ trương, chính sách về công tác
dân số, nhất là sinh đủ 02 con, chú trọng nuôi dạy con tốt, gia đình hạnh phúc,
tạo sức lan toả sâu rộng trong toàn xã hội.
1.5. Thường xuyên kiểm tra
giám sát; định kỳ sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện về dân số và phát triển của các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố.
2. Đổi mới, nâng
cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số
2.1. Mở rộng toàn diện nội
dung truyền thông, giáo dục cả về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trong
mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội; duy trì mức sinh thay thế,
giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, tận dụng cơ cấu dân số vàng, thích ứng
với già hóa dân số, phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất lượng dân số.
2.2. Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công
tác tuyên truyền, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
Nội dung truyền thông, giáo dục phải
chuyển mạnh sang chính sách dân số và phát triển phù hợp với từng nhóm đối tượng,
đặc điểm văn hóa từng vùng, từng dân tộc; tăng cường giáo dục kiến thức và kỹ
năng sống cho thanh niên, vị thành niên về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục, hôn nhân và gia đình, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh và
quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
2.3. Tiếp tục triển khai thực hiện cuộc
vận động mỗi cặp vợ chồng nên có 02 con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc
sinh con và nuôi dạy con tốt. Xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền,
vận động phù hợp với thực trạng mức sinh của từng vùng, đối tượng,
tập trung vận động sinh ít con ở vùng, đối tượng tại các huyện, xã có mức sinh
cao.
2.4. Tăng cường
phối hợp đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục, vận động
về dân số và phát triển phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc
điểm văn hóa từng vùng, từng dân tộc.
Chú trọng tuyên truyền phổ biến Luật
Hôn nhân gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, Pháp
lệnh Dân số, Luật Dân số nhằm tiếp tục làm chuyển biến sâu
sắc nhận thức các cấp uỷ, chính quyền, các đoàn thể và nhân các dân tộc trong tỉnh
về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác dân số trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội, coi công tác dân số là là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, công tác dân số là là nhiệm vụ chiến lược, vừa
cấp thiết vừa lâu dài, là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân.
2.5. Chỉ đạo tổ
chức các hoạt động truyền thông, giáo dục về dân số và
phát triển, đặc biệt chú trọng truyền thông về thực trạng, nguyên nhân
và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, tạo dư luận xã hội phê phán các
hành vi lựa chọn giới tính thai nhi và khuyến khích người phát hiện các hành vi
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này.
Tuyên truyền nâng cao đạo đức nghề nghiệp, ý thức
chấp hành pháp luật của cán bộ y tế, chấm dứt tình trạng lạm dụng khoa học công
nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, tạo chuyển biến rõ nét ở
những vùng có tỷ số giới tính khi sinh cao.
2.6. Tập trung tuyên truyền về
mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, hiệu quả của việc thực hiện các dịch vụ nâng
cao chất lượng dân số.
Vận động thanh niên thực hiện tư vấn và khám sức
khoẻ trước hôn nhân; phụ nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một
số bệnh, tật trước sinh; trẻ sơ sinh thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một
số bệnh bẩm sinh; chăm sóc người cao tuổi.
Nâng cao nhận thức về tác hại, hệ lụy, thực hiện
nghiêm các quy định của pháp luật về cấm tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, đặc
biệt ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tiếp tục duy trì và mở rộng chiến dịch tăng cường
truyền thông lồng ghép chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại các xã vùng khó khăn, xã
có mức sinh và tỷ lệ sinh con thứ 03 trở lên cao.
2.7. Vận động và phát huy vai trò của các chức sắc
tôn giáo, già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng tham gia tuyên
truyền; lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các sinh hoạt cộng đồng, lễ
hội văn hóa, hương ước, quy ước của cộng đồng, tiêu chuẩn thôn, bản, tổ dân phố
văn hóa, gia đình văn hóa.
2.8. Đưa các nội dung giáo dục về
chính sách dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục, giới,
bình đẳng giới và giới tính cho học sinh, sinh viên, nhất là giáo dục phổ
thông, bảo đảm hình thành kiến thức và kỹ năng đúng đắn có hệ thống cho thế hệ
trẻ vào giảng dạy trong nhà trường.
2.9. Nâng cao chất lượng, hiệu
quả tuyên truyền thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và các cộng
tác viên dân số. Đồng thời đáp ứng kịp thời trang thiết bị truyền
thông, sản phẩm và tài liệu truyền thông về dân số và sức
khỏe sinh sản, đặc biệt quan tâm đến cơ sở ở vùng sâu, vùng xa.
3.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số và phát triển cho phù hợp với
thực tiễn của tỉnh
3.1. Tổ chức triển
khai thực hiện và cụ thể hóa kịp thời các quy định về chính sách, pháp luật về
dân số và phát triển trên địa bàn toàn tỉnh.
3.2. Rà soát, điều
chỉnh cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số cho phù hợp với yêu cầu của từng
giai đoạn phát triển của tỉnh nhằm đảm bảo hành lang pháp lý và môi trường xã hội
thuận lợi để thực hiện tốt công tác dân số và phát triển; đồng thời đề cao tính
gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện chính sách dân số, xây dựng
gia đình văn hoá, hạnh phúc.
Xây dựng kế hoạch của
tỉnh thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 theo hướng chuyển
trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang
dân số và phát triển, phát huy lợi thế dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số.
3.3. Rà soát ban hành Chính sách thực hiện tốt công tác dân số và phát triển,
gắn với việc nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực.
Quan tâm chăm sóc
người cao tuổi, người tàn tật và bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; hướng dẫn
và khuyến khích các cộng đồng dân cư, tiểu khu, tổ dân phố xây dựng hương ước,
quy ước có nội dung về dân số - kế hoạch hoá gia đình, nhằm tạo phong trào toàn
xã hội thực hiện các mục tiêu của chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình; tập
trung vận động không sinh con thứ 03, không tảo hôn, không kết hôn cận huyết thống
và không lựa chọn giới tính thai nhi.
3.4. Xây dựng đội
ngũ thanh tra chuyên ngành dân số, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực
chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên ngành dân số; thực thi thanh tra, kiểm
tra việc chấp hành, xử lý các hành vi vi phạm.
3.5. Cụ thể hóa các quy định của Đảng,
nhà nước, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh theo hướng chi tiết, cụ thể, phù hợp với chế tài xử lý mạnh hành vi vi
phạm; khắc phục tình trạng lạm dụng khoa học, công nghệ lựa
chọn giới tính thai nhi; trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong ngăn ngừa
và phát hiện vi phạm.
3.6. Tổ chức triển
khai thực hiện các quy định về chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc người
cao tuổi; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch số 77/KH-UBND ngày
05 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án “Chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi giai đoạn 2017 - 2025” trên địa bàn tỉnh.
3.7. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số,
đặc biệt là các dân tộc thiểu số rất ít người.
Triển khai thực hiện tốt Nghị định số
39/2015/NĐ-CP về Chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc
hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân
số, các mô hình tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, can thiệp
giảm tỷ lệ tan máu bẩm sinh tại cộng đồng và chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi. Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình
đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2025”;
4. Phát triển và
nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số toàn diện về
quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố dân số
4.1. Đảm bảo hậu cần và củng cố mạng lưới dịch vụ kế hoạch hoá gia đình đáp
ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiện các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho
các đối tượng sử dụng nhằm thực hiện giảm sinh và đạt mức sinh thay thế.
Nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị; tập
huấn kiến thức, kỹ năng tư vấn cho cán bộ dân số; đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế; đảm bảo phương tiện tránh thai, đẩy mạnh xã hội
hóa, mở rộng các loại hình dịch vụ gắn với triển khai thực hiện gói bảo hiểm y
tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và
nâng cao sức khỏe, đáp ứng nhu cầu được tiếp cận thuận tiện với
các biện pháp tránh thai hiện đại của mọi nhóm đối tượng, nhất là vị thành
niên, thanh niên.
4.2. Phát triển, mở rộng mạng lưới
cung cấp các dịch vụ tầm soát, chẩn đoán sớm bệnh tật trước sinh, sơ sinh, hỗ
trợ sinh sản, can thiệp giảm thiểu tình trạng tảo hôn và kết hôn cận huyết thống,
tư vấn kiểm tra sức khoẻ sinh sản trước hôn nhân, can thiệp giảm tỷ lệ tan máu
bẩm sinh tại cộng đồng và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Thực hiện kết
nối, hợp tác với các cơ sở cung cấp dịch vụ ngoài công lập. Đổi mới phương thức
cung cấp, đưa dịch vụ tới tận người sử dụng;
4.3. Nâng cao hiệu lực thực thi pháp
luật về cấm lựa chọn giới tính khi sinh. Chủ động triển
khai các hoạt động kiểm soát và giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng
giới tính khi sinh, triển khai thực hiện các mô hình nhằm nâng cao vị thế phụ nữ
và trẻ em gái;
4.4. Phát triển hệ thống lão
khoa theo nguyên tắc kết hợp dự phòng, nâng cao sức khoẻ, điều trị, phục hồi chức
năng và chăm sóc giảm nhẹ; đào tạo, tập huấn kiến thức lão khoa cho cán bộ y tế
các cấp, đặc biệt là y tế cơ sở; củng cố, nâng cao năng lực phòng
điều trị lão khoa tại các bệnh viện; các loại hình
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng và cơ sở chăm sóc tập trung; xây
dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi.
Tăng cường trang bị kiến thức, kỹ năng cho tình
nguyện viên, cộng tác viên, người giúp việc và bản thân người cao tuổi về chăm
sóc người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng.
5. Bảo đảm đủ nguồn
lực cho công tác dân số và phát triển
5.1. Tăng mức đầu tư từ ngân sách của
tỉnh, tích cực tranh thủ các nguồn viện trợ và huy động nguồn đóng góp của nhân
dân, bảo đảm kinh phí thực hiện công tác dân số; lồng ghép các hoạt động
dân số và phát triển vào kế hoạch hoạt động thường xuyên của
các ngành, đoàn thể, các chương trình, dự án.
5.2. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến
khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, vận
hành các cơ sở dịch vụ nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc người cao tuổi, phân phối phương tiện tránh thai.
5.3. Huy động nguồn lực từ cộng
đồng, các dự án, tổ chức cho công tác dân số và phát triển; đẩy mạnh tiếp thị, xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại thị trấn, thành phố và vùng phát
triển.
6. Kiện
toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân số
6.1. Tiếp tục củng cố,
ổn định tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác dân số từ tỉnh đến cơ sở theo hướng
tinh gọn, chuyên nghiệp, thực hiện chức năng quản lý và điều phối có hiệu quả; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng, chính quyền địa
phương, đồng thời thực hiện quản lý chuyên môn thống nhất.
6.2. Tăng cường
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán
bộ dân số các cấp, các ngành đáp ứng yêu cầu chuyển hướng sang chính sách dân số
và phát triển, có chính sách khuyến khích thoả đáng về tinh thần và vật chất đối
với đội ngũ cán bộ làm công tác dân số để từng bước nâng cao năng lực, trình độ
chuyên môn đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong tình hình mới. Đưa nội
dung dân số và phát triển vào chương trình đào tạo, tập huấn, nghiên cứu khoa học.
6.3. Xây dựng cơ chế
phối hợp liên ngành nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động của các sở,
ban ngành, cơ quan có chức năng quản lý các lĩnh vực liên quan tới dân số và
phát triển.
6.4. Chú trọng đào tạo chuyên
môn nghiệp vụ cho cán bộ dân số theo hướng chuyên nghiệp
hóa; kiện toàn và đẩy mạnh tin học hóa hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành dân số. Tăng cường năng lực giám sát, đánh giá, phân tích và dự
báo.
6.5. Thống kê đánh giá những chỉ báo về dân số, sức
khoẻ sinh sản nói riêng và các chỉ báo kiểm định của Chiến lược dân số và sức
khỏe sinh sản giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh để có định hướng trong
phát triển kinh tế - xã hội.
7. Tăng cường hợp
tác quốc tế
7.1. Tham gia các hoạt động quốc tế
về dân số. Tranh thủ nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế và các tổ chức
Phi Chính phủ để triển khai các chương trình, dự án trong lĩnh vực dân số.
7.2. Tham mưu, đề xuất kịp thời cơ chế
chính sách để thu hút, tiếp nhận các nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế
và các tổ chức Phi Chính phủ để triển khai các chương trình, dự án trong lĩnh vực
dân số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở,
ban, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố
Tổ chức phổ biến, nghiên cứu, quán
triệt Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ VI,
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII), Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ và Kế hoạch số 79-KH/TU
ngày 17 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết
số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ
VI, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)
về công tác dân số trong tình hình mới.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách
nhiệm chủ động, phối hợp xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình
hành động của UBND tỉnh.
2. Sở Y tế
2.1. Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp
với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan và UBND
các huyện, thành phố tổ chức triển khai hiệu quả Chương trình hành động;
2.2. Tham mưu với UBND tỉnh tổ chức
chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện tốt công tác Dân số và phát triển trên địa
bàn toàn tỉnh;
2.3. Tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng
chiến lược, các kế hoạch trong lĩnh vực dân số và phát triển và huy động mọi
nguồn lực để tập trung tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả công tác dân số
và phát triển;
2.4. Tham mưu tiếp tục kiện toàn tổ
chức, bộ máy làm công tác dân số từ tỉnh đến cơ sở; đào tạo bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ, quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số và sức khoẻ sinh
sản các cấp;
2.5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện Kế hoạch, Chỉ thị của cấp trên. Triển khai phổ biến kịp thời những quy định
về chính sách dân số và sức khoẻ sinh sản của Đảng và Nhà nước, Bộ Y tế, Tổng cục
Dân số - Kế hoạch hoá gia đình để các ngành, các cấp thực hiện. Tổ chức việc
thông tin, báo cáo định kỳ và đề xuất vấn đề cần giải quyết để UBND tỉnh kịp thời
xử lý.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành
liên quan lồng ghép các yếu tố dân số, bao gồm cả quy mô, cơ cấu, phân bố và chất
lượng dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh;
Phối hợp với Sở Tài chính bảo đảm cân đối đủ nguồn
vốn đầu tư cho các nội dung công tác dân số và phát triển do ngân sách nhà nước
bảo đảm; đồng thời phối hợp Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan xây dựng
chính sách, kế hoạch cụ thể huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để
thực hiện, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Chương trình hành động của
Chính phủ và Kế hoạch số 79-KH/TU ngày 17 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế
chính bảo đảm cân đối đủ nguồn vốn đầu tư cho các nội dung công tác dân số và
phát triển do ngân sách nhà nước bảo đảm; cân đối đủ nguồn lực để triển khai
các nhiệm vụ, đề án của Chương trình hành động và các nội dung công tác dân số
và phát triển.
5. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thành phố xây dựng
và ban hành văn bản hướng dẫn, rà soát, bổ xung việc thực hiện đưa chính sách
dân số vào hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố phù hợp với các quy định
của pháp luật.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tăng cường tuyên truyền giáo dục kiến
thức và kỹ năng sống cho thanh thiếu niên về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khỏe
tình dục, hôn nhân và gia đình, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi
sinh, tác hại của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. Lồng ghép
vào chương trình học chính khóa, ngoại khóa và thành lập các câu lạc bộ
trong trường học.
7. Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội
Chủ trì thực hiện việc đào tạo và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực và tạo việc làm cho người lao động, nhằm phát huy lợi thế cơ cấu
“Dân số vàng”; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện chính sách an
sinh xã hội, chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu
số khi sinh con đúng chính sách dân số, cải thiện phúc lợi và chất lượng cuộc sống
của người cao tuổi.
8. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Thực hiện công tác tuyên truyền về
lĩnh vực dân số, phát triển và gia đình ấm no hạnh phúc thông qua các hoạt động
văn hóa, văn nghệ tuyên truyền, cổ động; Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo, hướng
dẫn thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh, đưa chính sách dân số vào cuộc vận động
"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, hương ước,
quy ước làng văn hóa, khu dân cư văn hóa và phát triển gia đình bền vững tại các địa phương.
9. Sở
Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với các sở,
ngành, địa phương chỉ đạo các cơ quan báo chí đưa công tác dân số là một trong
những nội dung thường xuyên, liên tục được truyền tải trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
Chỉ đạo, hướng
dẫn các cơ quan báo chí để thông tin tuyên truyền kịp thời đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển.
10. Sở Khoa
học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp xây dựng, chỉ đạo thực hiện hoạt
động nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển, đặc biệt
là những nghiên cứu về nâng cao chất lượng dân số và phát triển phù
hợp với đặc thù của tỉnh.
11. Cục Thống kê
tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế điều tra, khảo
sát, thu thập và thống nhất cung cấp số liệu hàng năm về dân số và phát triển.
12. Ban Dân tộc
tỉnh
Phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân số và phát triển đối
với đồng bào các dân tộc thiểu số, bảo vệ và phát triển dân tộc thiểu số, đặc
biệt dân tộc thiểu số dưới 10 nghìn người theo hướng đảm bảo sự phát triển đồng
đều, bình đẳng giữa các dân tộc.
13. Công an tỉnh
Phối hợp chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền
về lĩnh vực dân số và phát triển cho cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên trong lực
lượng; xây dựng các phóng sự về những mô hình, điển hình tiêu biểu về công tác
dân số và phát triển gắn liền với mô hình xây dựng gia đình văn hoá trong toàn
lực lượng.
14. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, vận động các cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng và nhân dân vùng biên giới
chấp hành tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong
lĩnh vực dân số và phát triển.
15. Báo Sơn La, Đài Phát thanh -
Truyền hình tỉnh
Xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyên truyền rộng rãi
nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất nhận thức
và sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân về chủ trương chuyển trọng tâm chính
sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.
Tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và
nâng cao chất lượng tuyên truyền về dân số và phát triển trong các chương
trình, chuyên trang, chuyên mục; tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách,
pháp luật của Đảng và Nhà nước, các nội dung liên quan về công tác dân số và
phát triển trên các phương tiện thông tin đại chúng.
16. UBND các huyện, thành phố
16.1. Xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động triển
khai thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số
137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và Kế hoạch số 79-KH/TU ngày
17 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ VI, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới;
16.2. Phối hợp với Sở Y tế củng cố, xây dựng tổ chức
bộ máy làm công tác dân số ở địa phương; Chỉ đạo Trung tâm Dân số - kế hoạch
hoá gia đình, Trung tâm Y tế, các ban, ngành, đoàn thể tại huyện, thành phố và
các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung dân số và
phát triển tại địa phương.
16.3. Đưa công tác dân số và phát triển thành một nội
dung, chỉ tiêu quan trọng trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội của
các cấp ủy đảng, chính quyền; lồng ghép có hiệu quả chương trình dân số và phát
triển với các chương trình kinh tế - xã hội khác trên địa bàn; thường xuyên kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện công tác dân số, sức khoẻ sinh sản tại địa phương,
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y tế) theo quy định.
17. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt động và thực
hiện tốt chính sách dân số; phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành của tỉnh
trong tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình hành động./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thủy
|
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 137/NQ-CP NGÀY 31/12/2017 CỦA CHÍNH
PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 79-KH/TU NGÀY 17/12/2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH
SƠN LA
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 05/3/2018 của UBND tỉnh Sơn La)
|
TT
|
Nhiệm vụ, đề
án
|
Cơ quan chủ
trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
Cơ quan ban
hành văn bản
|
|
1
|
Xây dựng Nghị quyết về chính sách và biện pháp thực
hiện công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2020
|
HĐND
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch của UBND tỉnh
thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2021
|
UBND tỉnh
|
|
3
|
Xây dựng kế
hoạch của UBND tỉnh thực hiện đề án "Kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh" giai đoạn 2021 - 2025;
|
|
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2021
|
UBND tỉnh
|
|
-
|
Xây dựng kế
hoạch của UBND tỉnh thực hiện Đề án Truyền thông dân số của tỉnh Sơn
La đến năm 2030;
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
UBND tỉnh
|
|
-
|
Xây dựng kế
hoạch của UBND tỉnh thực hiện Đề án chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi đến
năm 2030;
|
|
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
UBND tỉnh
|
|
-
|
Xây dựng kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện thực hiện
Đề án tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến
năm 2030.
|
|
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2020
|
UBND tỉnh
|